IV.Bài mới: Tg Hoạt động dạy Hoạt động học HTĐB 1p HĐ1:Giới thiệu bài Học sinh nhắc đề 29p HĐ2:HD làm bài tập Bài 1 :Gọi HS đọc yêu cầu của bài -2 học sinh đọc yêu cầu.. Hs yếu đọc _ Yêu[r]
Trang 1TUẦN 26
Từ ngày: 12/3/2012 đến ngày:16/3/2012 Ngày soạn:10/3/2012 Thứ Hai:12/3/2012 Tiết 1+2:Tập đọc –Kể chuyện:
SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ
I.Mục tiêu:
A.Tập đọc:
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:Chú ý các từ ngữ: quấn khố, ẩn trốn, hoảng hốt
2.Rèn kĩ năng đọc –hiểu:
Hiểu ý nghĩa và nội dung của truyện:Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử Lễ hội được
tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó.Trả lời được các câu hỏi trong sgk
B.Kể chuyện:
-Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh, giọng kể phù hợp với nội dung
*GDKNS:Thể hiện sự cảm thông, đảm nhận trách nhiệm, xác định giá trị
II.Đồ dùng:
1/Giáo viên: _Tranh minh hoạ bài tập đọc , các đoạn truyện
_Bảng phụ ghi sẳn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
2/Học sinh : _SGK
III.KTBC:3p
-2 học sinh đọc bài Hội đua voi ở Tây Nguyên, trả lời câu hỏi về nội dung bài
-Gv nhận xét- ghi điểm
IV.Bài mới:
1p
24p
10p
HĐ1:Giới thiệu bài
HĐ2:Luyện đọc
-Gv đọc diễn cảm toàn bài
-HD luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
+GV sửa lỗi phát âm
+Gv kết hợp giải nghĩa từ
*HĐ3:Tìm hiểu bài
-Em hãy tìm những chi tiết cho thấy cảnh
nhà Chử Đồng Tử rất nghèo khó
-Khi cha mất , việc Chữ Đông Tử quấn
khố chôn cha, còn mình thì ở không Cho
em thấy tình cảm của Chử Đồng Tử với
cha như thế nào ?
-GV giảng : Chữ Đồng Tử thật là một
người con cóhiếu, cha đã mất , chôn
xuống đất ,nhưng chàng vẫn lấy chiếc khố
duy nhất quấn khố chôn cha , còn mình thì
ở không Sau khi cha mất , cuộc sống của
Chử Đồng Tử thế nào ? Có chuyện gì lớn
đã xảy ra với chàng trai nghèo khó nhưng
hiếu nghĩa này ? Chúng ta cùng tìm hiểu
tiếp đoạn 2
Học sinh nhắc đề
-Nghe GV đọc
-Học sinh luyện đọc từng câu
-Đọc từng đoạn trước lớp
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Đọc đồng thanh cả bài
-Học sinh đọc thầm đoạn 1 và trả lời
-Học sinh nghe GV giảng
Hs yếu đọc 1 đoạn
Trang 22p
18p
-Gọi 1 học sinh đọc đoạn 2
- Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Chử Đồng Tử và
công chúa Tiên Dung diễn ra như thế nào
?
- Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên
cùng Chử Đồng Tử ?
-Chử Đồng Tử và Tiên Dung đã giúp dân
làm những việc gì ?
-Nhân dân làm gì để tỏlòng biết ơn Chữ
Đồng Tử ?
HĐ4:Luyện đọc lại
-Gv đọc diễn cảm 1,2 đoạn văn và hướng
dẫn học sinh đọc một số câu, đoạn văn
KỂ CHUYỆN HĐ1:Gv nêu nhiệm vụ
*HĐ2:HD làm bài tập
-Gv cho học sinh thảo luận theo cặp
-Yêu cầu đại diện HS nêu ý kiến Nghe và
nhận xét từng ý kiến , tên nào đúng , hay ,
tên nào không nên đặt và giải thích rõ lí do
cho HS hiểu
-Gv chia lớp thành các nhóm nhỏ , mỗi
nhóm 4 HS , yêu cầu các nhóm chọn kể
theo lời của một trong hai nhân vật , sau
đó tiếp nối hau kể chuyện
_ GV gọi 4 HS kể tiếp nối câu chuyện
trước lớp
-1học sinh đọc đoạn 2
-Học sinh trả lời
-Học sinh thi đọc câu, đoạn văn
-1 học sinh đọc cả truyện
-Học sinh lắng nghe
-Học sinh quan sát lần lượt từng tranh minh hoạ trong sgk theo cặp, nhớ nội dung từng đoạn và đặt tên cho từng đoạn
+ Đoạn 1 : Cảnh nhà Chử Đồng Tử / Người con hiếu thảo / nghèo khó
mà yêu thương nhau …
+ Đoạn 2 : Cuộc gặp gỡ kì lạ / Mối duyên của trời …
+ Đoạn 3:Giúp dân /Truyền nghề cho dân
+ Đoạn 4 : Tưởng nhớ / Lễ hội hàng năm
-Học sinh kể chuyện trong nhóm
-Thi đua kể chuyện trước lớp
Hs yếu đặt tên 1đoạn
V.Hoạt động nối tiếp: 2p
-Học sinh nói lại ý nghĩa của truyện
-Dặn học sinh về nhà tiếp tục kể chuyện cho người thân nghe
-Nhận xét tiết học
Trang 3Tiết 3 -Toán : Tiết 126
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
-Biết cách sử dụng tiền Việt Nam với các mệnh giá đã học
-Biết cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng.Bt 1,2(a,b), 3,4
-Biết giải bài toán có liên quan đến tiền tệ
II.Đồ dùng:
1/Giáo viên : Các tờ giấy bạc
2/Học sinh : VBT , SGK
III.KTBC:3p
Yêu cầu HS nhận biết các tờ giấy bạc loại 2000, 5000, 10000đồng
GV nhận xét
IV.Bài mới:
1p
29p
HĐ1:Giới thiệu bài
HĐ2:Thực hành
Bài 1-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Muốn biết chiếc ví nào có nhiều tiền nhất
, trước hết chúng ta phải tìm được gì ?
-Yêu cầu HS tìm xem mỗi chiếc ví có
bao nhiêu tiền ?
-Vậy chiếc ví nào có nhiều tiền nhất ?
-Chiếc ví nào có ít tiền nhất ?
Bài 2(a,b)
Khuyến khích học sinh làm nhiều cách
Bài 3:Gv yêu cầu học sinh quan sát tranh
và trả lời
-tranh vẽ những đồ vật nào ? Giá của từng
đồ vật đó là bao nhiêu ?
- Bạn Mai có bao nhiêu tiêu tiền ?
Bài 4:-Gọi học sinh đọc đề bài
Bài giải
Mẹ mua hết số tiền là:
6700 + 2300 = 9000 (đồng )
Cô bán hàng phải trả lại số tiền là:
10000 - 9000 = 1000 (đồng)
ĐS:1000 đồng
Học sinh nghe giới thiệu
-Bài toán yêu cầu chúng ta tìm chiếc ví nhiều tiền nhất
-Chúng ta phải tìm được mỗi chiếc
ví có bao nhiêu tiền
-Hs tìm bằng cách cộng nhẫm và trả lời
-Chiếc ví c nhiều tiền nhất là
10000 đ
-Chiếc víbcó ít tiền nhất là 3600 đ -Học sinh trao đổi theo cặp
-Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi
-1 học sinh đọc đề -1 học sinh lên bảng giải, cả lớp làm vào vở
Hs yếu nêu 1 cách
V.Hoạt động nối tiếp: 2p
-Gọi vài học sinh nhận diện các tờ tiền do GV đưa
-Dặn học sinh làm bài trong vở bài tập
-Nhận xét tiết học
Trang 4Ngày soạn:11/3/2012 Thứ Ba:13/3/2012
Tiết 1 –Mĩ thuật: Tiết 26
TẬP NẶN TẠO DÁNG TỰ DO :NẶN HOẶC VẼ , XÉ DÁN HÌNH CON VẬT
I.Mục tiêu:
-Nhận biết được đặc điểm, hình khối của các con vật
-Biết cách nặn hoặc vẽ, xé dán và tạo dáng con vật.Hs khá giỏi: Hình nặn hoặc vẽ, xé dán cân đối, gần giống con vật mẫu
-Biết chăm sóc và yêu mến các con vật
II.Đồ dùng:
Gv: Tranh vẽ con vật của các hoạ sĩ và học sinh
Đất nặn hoặc giấy màu
HS:Vở tập vẽ, giấy màu hoặc đất nặn
III.KTBC:3p
Gv kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh.-Nhận xét
IV.Bài mới:
1p
5p
7p
13p
4p
HĐ1:Giới thiệu bài
HĐ2:Quan sát, nhận xét
_ GV giới thiệu ảnh hoặc các bài tập nặn
một số con vật để HS nhận biết về
+ Tên con vật
+Hình dáng , màu sắc của chúng
+Các bộ phận chính của con vật như đầu ,
mình , chân
_ Đặt câu hỏi để HS quan sát tìm ra sự
khác nhau của các bộ phận chính một vài
con vật
_ Yêu cầu HS kể tên một vài con vật quen
thuộc và tả lại hình dáng của chúng
HĐ3:Cách nặn hình con vật
GV giới thiệu cách nặn:Nặn từ 1 thỏi đất:
-Lấy đất vừa với hình con vật
-Kéo, vuốt, uốn các bộ phận: đầu, chân
Tạo dáng con vật theo các tư thế: nằm,
đứng , đi, quay, cúi
+Nặn các bộ phận rồi ghép dính lại
-Nặn mình (hình lớn trước)
HĐ4:Thực hành
HĐ5:Nhận xét, đánh giá
Gv giới thiệu một số bài hoàn thành để
Hs quan sát, nhận xét
-GV tóm tắt, bổ sung
Học sinh nghe
-Học sinh quan sát và nêu nhận xét
-Học sinh kể tên và tả lại hình dáng của chúng
-Học sinh theo dõi
Học sinh thực hành theo nhóm
-Học sinh đặt sản phẩm lên bàn, cả lớp nhận xét
Hs yếu nêu 1 con vật
V.Hoạt động nối tiếp: 2p
-Học sinh nhắc lại các bộ phận trên cơ thể con vật mà mình vừa nặn
-Nhận xét tiết học
Trang 5Tiết 2- Toán :Tiết 127
LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU
I.Mục tiêu
- Bước đầu làm quen với dãy số liệu thống kê
- Biết xử lí số liệu ở mức độ đơn giản và lập dãy số liệu BT 1.3
-Thích thú học toán
II.Đồ dùng:
1/Giáo viên : Tranh , SGK , SGV
2/Học sinh : VBT , SGK
III.KTBC:3p
GV yêu cầu HS tính nhẩm 5000 + 2000 = 10000 – 9000 =
GV nhận xét – ghi điểm
IV.Bài mới:
1p
14p
15p
HĐ1:Giới thiệu bài
HĐ2:Làm quen với dãy số liệu
a)GV cho học sinh quan sát bức tranh
trong sgk và hỏi:
+Bức tranh này nói về điều gì?
-GV giới thiệu: các số đo chiều cao trên là
dãy số liệu
b)Làm quen với thứ tự và số hạng của
dãy
+GV hỏi:Số 122cm là số thứ mấy trong
dãy?
+Dãy số liệu trên có mấy chữ số?
-Gv gọi 1 học sinhlên bảng ghi tên của 4
bạn theo thứ tự chiều cao: anh, Phong,
Ngân ,Minh
HĐ3:Thực hành
Bài 1:
-Bài toán yêu cầu chúng talàm gì ?
-GV yêu cầu HS có thể sắp xếp tên các
bạn hs trong dãy số liệu theo chiều cao từ
thấp cao , và ngược lại
Bài 3:
-Yêu cầu hs quan sát hình minh hoạ trong
sgk
-Hãy đọc , viết số kg gạo được ghi trên
từng bao gạo
Học sinh nghe
-Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi
-1 học sinh đọc tên và số đo chiều cao của từng bạn, 1 học sinh khác ghi lại
-Trả lời:là số thứ nhất
-Có 4 chữ số
-1 học sinh lên bảng ghi, vài học sinh đọc lại
-Học sinh trả lời
-Thảo luận theo cặp
-Học sinh thi đua nhóm
Hs yếu nhắc lại
V.Hoạt động nối tiếp: 2p
-Học sinh nhắc lại dãy số liệu Cho ví dụ
-Dặn học sinh làm bài tập
-Nhận xét tiết học
Trang 6Tiết 3- Tự nhiên và xã hội: Bài 51
TÔM , CUA
I.Mục tiêu:
-Nêu được ích lợi của tôm, cua đối với đời sống con người
-Nói tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của tôm, cua trên hình vẽ hoặc vật thật
- Thích thú tìm hiểu môi trường tự nhiên
II.Đồ dùng:
1/Giáo viên: _ Các hình trong SGk trang 98 , 99
2/Học sinh : _ Sưu tầm các tranh ảnh về việc nuôi đánh bắt và chế biến tôm , cua
III.KTBC:3p
Gọi học sinh trả lời câu hỏi:Nêu được sự lợi hại của các loại côn trùng
Gv nhận xét
IV.Bài mới:
1p
15p
14p
HĐ1:Giới thiệu bài
HĐ2:Quan sát và thảo luận
_ GV yêu cầu HS quan sát hình các con
tôm và cua trong SGk trang 98,99
+ Bạn có nhận xét gì về kích thước của
chúng ?
+ Bên ngoài cơ thể của những con tôm ,
cua có gì bảo vệ ? Bên trong cơ thể của
chúng có xương sống không ?
+ Hãy đến xem cua có bao nhiêu chân ,
chân của chúng có gì đặc biệt ?
*Kết luận : Tôm và cua có hình dạng ,
kích thước khác nhau nhưng chúng đều
không có xương sống Cơ thể chúng được
bao phủ bằng một lớp vỏ cứng , có nhiều
chân và chân phân thành các đốt
HĐ3: Thảo luận cả lớp
+GV gợi ý cho cả lớp thảo luận
_ Tôm cua sống ở đâu ?
_ Nêu ích lợi của tôm và cua
_ Giới thiệu về hoạt động nuôi đánh bắt
hay chế biến tôm , cua mà em biết
*Kết luận
_ Tôm cua là những thức ăn chứa nhiều
chất đạm cần cho cơ thể con người
Học sinh nhắc đề
-Học sinh quan sát và thảo luận theo nhóm
_ Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi nhóm giới thiệu về một con vật -Học sinh nghe
-Học sinh trả lời
-Nghe kết luận
Hs yếu đọc
V.Hoạt động nối tiếp: 2p
-Học sinh đọc mục bạn cần biết
-Dặn học sinh làm bài tập
-Nhận xét tiết học
Trang 7Tiết 4- Chính tả( nghe-viết)
SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ
I.Mục tiêu:
_Nghe - viết chính xác đoanï cuối bài Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử
_Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc ênh/ ên
II.Đồ dùng:
1/Giáo viên : _Bảng lớp viết bài tập 2a
2/Học sinh : _VBT , Bảng con
III.KTBC:3p
Gv đọc cho 2 học sinh viết bảng lớp 4 từ có vần ưt, ưc
Nhận xét và ghi điểm
IV.Bài mới:
1p
24p
5p
HĐ1:Giới thiệu bài
HĐ2:HD nghe –viết
a)Trao đổi về nội dung bài viết
_ GV đọc đoạn văn 1 lần
_ Hỏi : Sau khi về trời Chử Đồng Tử đã
giúp nhân dân làm gì ?
_Nhân dân đã làm gì để tỏ lòng biết ơn
Chử Đồng Tử ?
b)Hướng dẫn cách trình bày bài
_ Đoạn viết gồm mấy đoạn ? Mấy câu ?
_ Khi hết một đoạn ta viết như thế nào ?
_ Những chữ nào trong bài phải viết hoa ?
Vì sao ?
c/Hướng dẫn viết từ khó
_ Gv đọc cho học sinh viết từ khó
d)Viết chính tả
_ GV đọc cho học sinh viết
e)Soát lỗi
g)Chấm từ 7 đến 10 bài
_GV nhận xét bài viết của các em
HĐ3: bài tập
+Bài 2a)_ Gọi 1 HS đọc yêu cầu
_ Yêu cầu HS tự làm bài
_ Gọi HS chữa bài
_ Chốt lại lời giải đúng :hoa giấy, giản dị,
giống hệt, rực rỡ, hoa giấy, rải kín, làn
gió.
Học sinh nghe
-2 học sinh đọc lại, cả lớp theo dõi trong sgk
-Trả lời câu hỏi
-Học sinh viết từ khó vào bảng con
-Viết bài
-Soát lỗi bằng bút chì
-1 học sinh đọc yêu cầu
-Học sinh làm bài
-Nhiều học sinh đọc kết quả
Hs yếu đọc 1lần
Hs yếu viết được bài
V.Hoạt động nối tiếp: 2p
-Vài học sinh đọc lại kết quả đúng
-Dặn học sinh về nhà viết lỗi sai
-Nhận xét tiết học
Trang 8Ngày soạn:12/3/2012 Thứ Tư: 14/3/2012 Tiết 1 – Đạo đức:Tiết 26
TÔN TRỌNG THƯ TỪ , TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC (Tiết 1)
I.Mục tiêu:
-Nêu được một vài biểu hiện về tôn trọn thư từ, tài sản của người khác
-Biết: không được xâm phạm thư từ, tài sản của người khác
-Thực hiện tôn trong thư từ, nhật kí, sách vở, đồ dùng của bạn bè và mọi người
*GDKNS:Hs biết tự trọng, làm chủ bản thân, kiên định, ra quyết định
II.Đồ dùng:
1/Giáo viên : Phiếu học tập
2/Học sinh : VBT
III.KTBC:3p
-Vì sao ta phải tôn trọng đám tang , HS trả lời
GV nhận xét
IV.Bài mới:
1p
14p
10p
5p
HĐ1:Giới thiệu bài
*HĐ2:Xử lí tình huống qua đóng vai
-GV yêu cầu các nhóm thảo luận để xử lý
tình huống
-Trong những cách giải quyết mà các bạn
đưa ra , cách nào là phù hợp nhất ?
_Em thử đoán xem , ông tư sẽ nghĩ gì về
Nam và Minh nếu thư bị bóc ?
+GV kết luận :Minh cần khuyên bạn
không nên bóc thư người khác Đó là tôn
trọng thư từ tài sản của người khác
*HĐ3:Thảo luận nhóm
-Gv phát phiếu bài tập và yêu cầu thảo
luận
_Điền từ : bí mật, pháp luật , của riêng,
sai trái vào chỗ trống :
+GV kết luận :Xâm phạm thư từ , tài sản của
người khác là việc làm sai, vi phạm pháp luật.
*HĐ4: Liên hệ thực tế
_Em đãbiết tôn trọng thư từ, tài sản
gì,của ai?
_Việc đó xảy ra như thế nào ?
_GV kết luận :Khen ngợi những em biết
tôn trọng thư từ , tài sản của người khác
và đề nghị cả lớp noi theo
Học sinh nghe
-Học sinh tự lập nhóm và xử lí tình huống, đóng vai
-Học sinh lắng nghe
-Học sinh làm việc theo nhóm
-Đại diện nhóm báo cáo
-Học sinh thảo luận theo cặp
-Một số học sinh trình bày
Học sinh yếu nhắc lại
V.Hoạt động nối tiếp: 2p
-Học sinh đọc lại mục ghi nhớ trong sgk
Trang 9Tiết 2 –Tập đọc:Tiết52
RƯỚC ĐÈN ÔNG SAO
I.Mục tiêu:
1.Đọc thành tiếng
-Đọc đúng các từ tiếng khó hoặc dễ lẫn : rước đèn , mâm cỗ, bập bùng , trống ếch, tua giấy
-Ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm , dấu phẩy và giữa các cụm từ
-Đọc trôi chảy được toàn bài , bước đầu biết đọc bài với giọng vui tươi thích thú , háo hức của các bạn nhỏ trong ngày tết Trung thu
2.Đọc hiểu
-Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài : chuối ngự , bập bùng ,…
-Hiểu được nội dung : Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ Trung thu và đêm hội rước đèn.Trong cuộc vui ngày tết trung thu, các em thêm yêu quý, gắn bó với nhau.(Trả lời được các câu hỏi trong sgk)
II.Đồ dùng:
1/Giáo viên: _ Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẳn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
2/Học sinh : _ SGk
III.KTBC:3p
Gọi học sinh kể lại truyện Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử, trả lời về nội dung từng đoạn
GV nhận xét và ghi điểm
IV.Bài mới:
1p
14p
8p
7p
HĐ1:Giới thiệu bài
HĐ2:Luyện đọc
-Gv đọc toàn bài
-HD luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
+gv sửa lỗi phát âm
+Gv chia đoạn cho học sinh đọc
HĐ3:Tìm hiểu bài
- Em hãy đọc thầm đoạn 1 và tả lại mâm
cỗ Trung thu của bạn Tâm
_ Chiếc đèn ông sao của Hà co ùgì đẹp ?
_ Những chi tiết nào cho thấy Tâm và Hà
rước đèn thật vui ?
_ Qua bài tập đọc , em thấy tình cảm của
các bạn nhỏ đốivới tết Trung thu như thế
nào ?
HĐ4: Luyện đọc lại bài
_ GV hướng dẫn đọc đúng một số câu,
đoạn văn
_ Tổ chức cho HS thi đọc hay
Học sinh nhắc đề
-Nghe Gv đọc
-Đọc nối tiếp câu
-Đọc từng đoạn trước lớp
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Đọc đồng thanh cả bài
-Học sinh đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi
-1học sinh đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi
-1học sinh khá đọc toàn bài, vài học sinh đọc đoạn văn
-Học sinh thi đọc
Hs yếu đọc 1đoạn
Hs yếu đọc 1câu
V.Hoạt động nối tiếp: 2p
-Học sinh nhắc lại nội dung bài
Trang 10Tiết 3 – Tự nhiên xã hội:
CÁ
I.Mục tiêu:
- Nêu được lợi ích của cá đối với đời sống con người
-Nói tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của cá trên hình vẽ hoặc vật thật.Biết cá là động vật
có xương sống, sống dưới nước, thở bằng mang.Cơ thể chúng thường có vảy, có vây
-GD cho học sinh biết yêu thiên nhiên
II.Đồ dùng:
Các hình trong sách giáo khoa (phóng to)
III.KTBC:3p
- ? Kể tên một số loại côn trùng
-GV nhận xét
IV.Bài mới:
1p
14p
15p
HĐ1 Giới thiệu bài
H Đ 2 : Quan sát và thảo luận
-GV chia 3 nhóm, nhóm trưởng điều
khiển các bạn quan sát tranh :
+Chỉ và nói tên các con cá có trong hình
Nhận xét về độ lớn của chúng
+Bên ngoài chúng có gì bảo vệ ? Bên
trong chúng có xương sống không ?
+Cá sống ở đâu ? Chúng thở và di chuyển
bằng gì ?
-GV kết luận : Cá là động vật có xương
sống, sống dưới nước, thở bằng mang Cơ
thể chúng có vẩy bao phủ, có vây
H Đ 3 : Thảo luận cả lớp
+Kể tên một số loài cá sống ở nước ngọt,
nước mặn mà em biết ?
+Nêu lợi ích của ca?ù
+Các hoạt động nuôi, đánh bắt cá mà em
biết?
-GV kết luận
- HS nghe
-HS quan sát theo nhóm
-Đại diện nhóm nêu Các nhóm khác bổ sung
-HS thảo luận
-HS nghe GV kết luận
Hs yếu đọc lại
V.Hoạt động nối tiếp: 2p
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau