Nếu đềxuất được các giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tin học cáctrường THPT phù hợp với sự phát triển KT-XH của tỉnh, phù hợp với đặcđiểm của ngành và được thực hiện một cá
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
_
NGUYỄN HẢI NAM
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIN HỌC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TỈNH HƯNG YÊN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã sô: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Phạm Văn Sơn
Nghệ An – 2012
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tác giả xin được cảm ơn:
- Các thầy, cô giáo trường Đại học Vinh đã động viên, khích lệ và tận tình góp ý cho tôi trong thời gian học tập tại trường, đặc biệt khi hoàn thành luận văn.
- Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Ban giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Lãnh đạo các phòng thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hưng Yên, đội ngũ CBQL, các thầy cô giáo môn tin học thuộc các trườngTHPT tỉnh Hưng Yên.
- Đặc biệt tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn: TS Phạm Văn Sơn - người hướng dẫn tác giả về mặt khoa học và chỉ dẫn cho tác giả những kiến thức lý luận, thực tiễn cùng những kinh nghiệm quý báu để tác giả hoàn thiện luận văn.
Tác giả chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè xa gần luôn động viên, giúp đỡ tác giả hoàn thành kế hoạch học tập và nghiên cứu.
Do thời gian và kiến thức có hạn nên luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý thầy cô, bạn bè đồng nghiệp quan tâm giúp đỡ, đưa ra những chỉ dẫn quý báu để luận văn trở nên hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 33 Khách thế và đối tượng nghiên cứu 2
7 Đóng góp mới của luận văn 3
9 Cấu trúc của luận văn 4
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên
THPT theo hướng chuẩn nghề nghiệp
Chương 2: Thực trạng đội ngũ giáo viên tin học và quản lý phát
triển đội ngũ giáo viên tin học ở các trường THPT tỉnh Hưng Yên
33
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục THPT của tỉnh
Hưng Yên
332.1.1 Đặc điểm tự nhiên - dân cư 33
Trang 42.1.2 Đặc điểm KT – XH 332.2 Khái quát về tình hình phát triển giáo dục THPT tỉnh Hưng Yên 342.2.1 Mạng lưới trường, lớp 34
2.2.3 Về đội ngũ giáo viên THPT 382.2.4 Đội ngũ CBQL các trường THPT tỉnh Hưng Yên 392.2.5 Cơ sở vật chất ở các trường THPT tỉnh Hưng Yên 412.3 Thực trạng về đội ngũ giáo viên tin học ở các trường THPT tỉnh
Hưng Yên
43
2.3.1 Số lượng và hình thức tuyển dụng 432.3.2 Trình độ và chuyên môn đào tạo 432.3.3 Phẩm chất và năng lực của đội ngũ giáo viên tin học 432.3.4 Tuổi đời và thâm niên giảng dạy của đội ngũ giáo viên 442.3.5 Đánh giá chung về đội ngũ giáo viên tin học 442.4 Thực trạng về công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tinhọc ở các trường THPT tỉnh Hưng Yên những năm qua
Chương 3: Một số giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên
tin học ở các trường THPT tỉnh Hưng Yên
57
3.1 Những định hướng lớn làm căn cứ đề xuất giải pháp 573.2 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 593.2.1 Đảm bảo tính hệ thống 593.2.2 Đảm bảo tính toàn diện 59
Trang 53.2.3 Đảm bảo tính hiệu quả 593.2.4 Đảm bảo tính thiết thực 593.3 Các giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tin học ở các
trường THPT tỉnh Hưng Yên
59
3.3.1 Giải pháp 1: Cụ thể hóa chuẩn nghề nghiệp của giáo viên tin
học trường THPT
59
3.3.2 Giải pháp 2: Quy hoạch phát triển ĐNGV tin học THPT theo
định hướng phát triển nhân lực ngành giáo dục Hưng Yên giai đoạn
3.3.4 Giái pháp 4: Tổ chức định kỳ các lớp bồi dưỡng nâng cao kiến
thức, kỹ năng dạy tin học và khuyến khích giáo viên tự bồi dưỡng
77
3.3.5 Giải pháp 5: Đổi mới công tác đánh giá giáo viên định kỳ hàng
năm dựa trên chuẩn nghề nghiệp
81
3.3.6 Giải pháp 6: Ban hành chính sách đại ngộ hợp lý, tạo điều kiện
thuận lợi phát triển đội ngũ giáo viên tin học
84
3.4 Mối quan hệ giữa các giải pháp 873.5 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả năng thi của các giải pháp 883.5.1 Khảo nghiệm tính cần thiết 893.5.2 Khảo nghiệm tính khả thi 913.5.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả năng thi của các giải pháp 91
Trang 7
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đội ngũ giáo viên là yếu tố quyết định chất lượng giáo dục của mỗi đơn
vị giáo dục Trong những năm gần đây, công nghệ thông tin phát triển mạnh
mẽ và được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực góp phần to lớn thúc đẩyphát triển kinh tế xã hội, phát triển giáo dục đào tạo, giúp thu hẹp khoảngcách thời gian và không gian, tạo ra môi trường thuận lợi cho hoạt động giaolưu trao đổi trực tiếp giữa các cơ sở giáo dục trong nước và quốc tế Để tiếntới xã hội thông tin với kinh tế tri thức, thì công nghệ thông tin và truyềnthông sẽ đóng một vai trò quyết định
Trong thế kỉ XX, đã có những quốc gia nghèo tài nguyên thiên nhiên,nhưng đã biết cách phát huy tốt nguồn nhân lực, trong đó có nguồn nhân lựcCNTT và ứng dụng CNTT nên đã đạt được thành tích cao trong phát triểnkinh tế, nhanh chóng hoàn thành công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá chỉtrong một thời gian ngắn
Nhận thức được tầm quan trọng của CNTT nói chung và nguồn nhân lựcCNTT nói riêng, trong các thập kỷ gần đây Đảng và Nhà nước đến chínhquyền các địa phương đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, hướng dẫn đẩymạnh phát triển nguồn nhân lực CNTT Ngày 01 tháng 06 năm 2009 Thủtướng Chính phủ đã phê duyệt Kế hoạch số 698/QĐ - TTg “Kế hoạch tổng thểphát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2015 và định hướngđến năm 2020” Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có chỉ thị tăng cườngứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục và dạy học tại các cơ sở giáo dục củanước ta Ngày 25/7/2011 tại Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Đảng bộ tỉnhHưng Yên khoá XVII đã ra nghị quyết số 04 - NQ/TU về Chương trình pháttriển giáo dục và đào tạo tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 - 2015, một số địnhhướng đến năm 2020 Ngày 25/11/2011 UBND tỉnh Hưng Yên đã ban hành
Trang 8Kế hoạch thực hiện số 134/KH - UBND mà một trong những nhiệm vụ vàgiải pháp chủ yếu của Kế hoạch này là xây dựng Đề án thực hiện Kế hoạchtổng thể phát triển nguồn nhân lực CNTT trong Ngành giáo dục tỉnh HưngYên đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Nhu cầu nguồn nhân lực CNTT của tỉnh Hưng Yên nói chung và nhu cầu
về đội ngũ giáo viên tin học của các trường phổ thông trong tỉnh nói riêng là rấtlớn Tuy nhiên, đội ngũ giáo viên tin học của tỉnh hiện nay đang thiếu về sốlượng và yếu về chất lượng vì thế chưa đáp ứng được yêu cầu dạy học tin họctrong các trường phổ thông của tỉnh Mặc dù bộ môn tin học đã là môn họcchính khóa ở cấp THPT và là môn tự chọn ở cấp THCS và tiểu học, nhưng việctuyển dụng người có năng lực về giảng dạy tin học tại các trường THPT còngặp nhiều khó khăn, vì thế đến nay số lượng và chất lượng giáo viên tin họcchưa đáp ứng được nhu cầu của môn tin học
Trong quá trình xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên tin học của tỉnhHưng Yên, đội ngũ đóng vai trò nòng cốt và quan trọng nhất chính là đội ngũgiáo viên tin học THPT trực thuộc Sở GD&ĐT Tuy đội ngũ đảm nhận nhữngnhiệm vụ quan trọng trong việc phát triển môn tin học và những ứng dụngCNTT của ngành nhưng vẫn còn nhiều bất cập Với những lý do nêu trên, tôi
chọn đề tài: “Một số giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tin học
THPT tỉnh Hưng Yên” để nghiên cứu luận văn.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tinhọc và khảo sát thực trạng đội ngũ GV tin học ở các trường THPT tỉnh HưngYên từ đó đề xuất một số giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tinhọc ở các trường THPT tỉnh Hưng Yên
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viêntin học ở các trường THPT tỉnh Hưng Yên
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp quản lý phát triển đội ngũ
Trang 9giáo viên tin học ở các trường THPT tỉnh Hưng Yên
4 Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tin học các trường THPTtỉnh Hưng Yên tuy đã được các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương đặcbiệt quan tâm nhưng do thiếu những quy hoạch, chưa kế hoạch hóa được sựphát triển về số lượng, chất lượng, chưa hợp lý về cơ cấu đội ngũ Nếu đềxuất được các giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tin học cáctrường THPT phù hợp với sự phát triển KT-XH của tỉnh, phù hợp với đặcđiểm của ngành và được thực hiện một cách đồng bộ thì chắc chắn sẽ pháttriển được đội ngũ giáo viên các trường THPT, qua đó nâng cao chất lượngdạy học môn tin học trong nhà trường THPT của tỉnh
5 Nhiệm vụ nghiên cứu:
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tinhọc ở các trường THPT;
5.2 Khảo sát thực trạng đội ngũ và công tác quản lý phát triển đội ngũgiáo viên tin học ở các trường THPT tỉnh Hưng Yên;
5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tin học
ở các trường THPT tỉnh Hưng Yên
6 Giới hạn nghiên cứu
- Giáo viên dạy tin học ở các trường THPT tỉnh Hưng Yên
- Tính từ thời điểm năm học 2008 - 2009 đến năm học 2010 – 2011
7 Đóng góp mới của luận văn
- Phát triển lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tin học cáctrường THPT
- Xác định được thực trạng và nhu cầu sử dụng giáo viên tin học cáctrường THPT của tỉnh Hưng Yên
- Đề xuất được một số giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên góp phầnnâng cao chất lượng dạy học môn tin học cho học sinh THPT tỉnh Hưng Yên
8 Phương pháp nghiên cứu
Trang 10Nghiên cứu đề tài này chúng tôi sử dụng đồng bộ các nhóm phương pháp: 8.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tổng thuật, hệ thống hóa, kháiquát hóa các tài liệu có liên quan đến đề tài; phân tích, tổng hợp đưa ra nhậnđịnh độc lập.
8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra, phỏng vấn, trò chuyện,lấy ý kiến chuyên gia, tổng kết kinh nghiệm giáo dục…
8.3 Phương pháp thống kê toán học: Thu thập số liệu, tư liệu, phân tích,
xử lý và đưa ra kết quả nghiên cứu
9 Cấu trúc của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị,
luận văn có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tin học ởcác trường trung học phổ thông
Chương 2: Thực trạng về đội ngũ và công tác quản lý phát triển đội ngũgiáo viên tin học ở các trường trung học phổ thông tỉnh Hưng Yên
Chương 3: Một số giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tin học
ở các trường trung học phổ thông tỉnh Hưng Yên
Trang 11Phần II: NỘI DUNG
Chương I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TIN HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Ở nước ngoài
Ở nước ngoài, từ những năm 60 của thế kỷ 20 đã có những nghiên cứu
và thử nghiệm về dạy học tin học và kỹ thuật tính, chủ yếu là qua môn Toán.Những nghiên cứu này mô tả tình hình chung tại các nước "việc giảng dạycòn nặng về lý thuyết, học sinh không thực hành trên máy" [69] Cuối nhữngnăm 70, máy tính bắt đầu được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực nghiêncứu sản xuất và đời sống Do những đòi hỏi của sự phát triển KT - XH và sựcho phép của điều kiện kinh tế - kỹ thuật nên tin học đã chính thức được đưavào trường học Vào những năm 80, việc ứng dụng ngày càng rộng rãi tinhọc, đặc biệt là ở các nước phát triển, nhiều quốc gia đã lần lượt xây dựngchiến lược ứng dụng và phát triển tin học mà một bộ phận quan trọng củachiến lược này là xác định cách thức đưa tin học vào trường phổ thông
Theo các tư liệu tổng hợp, đặc biệt của UNESCO, có thể rút ra một số nhậnxét về việc giảng dạy tin học của một số nước như sau [26] ; [27] ; [34]
a, Về mục tiêu dạy học tin học: Dựa trên điều kiện cụ thể mà các nước
lựa chọn một trong hai mục tiêu:
Trang bị cho học sinh những kiến thức và kỹ năng tin học và cần thiết đểứng dụng trong cuộc sống và hỗ trợ cho việc học tập các môn học khác; Trang bị cho học sinh những kiến thức về thông tin, máy tính và quátrình xử lý thông tin, kiến thức và kỹ năng sử dụng tin học
b, Về hình thức dạy học tin học: Có các hình thức dạy học tin học phổ
biến: thứ nhất, tin học được bố trí thành một môn học riêng biệt và là môn
học bắt buộc, giống như những môn học khác đối với mọi học sinh (áp dụng
tại nhiều bang của Hoa Kỳ, ôxtrâylia ); thứ hai, tin học cũng là môn riêng
biệt nhưng theo hình thức tự chọn (áp dụng ở một số nước như Pháp, Đức, Ấn
Trang 12Độ, Hàn Quốc ); thứ ba, tin học được tổ chức dạy dưới dạng ngoại khoá; thứ
tư, tin học được tích hợp vào các môn học khác Ở hình thức này, hình thức
dạy học tin học được thực hiện theo các dạng như: tin học là một phần riêngbiệt, tương đối độc lập trong các môn học khác (áp dụng ở một số nước như:Nhật bản, Canada, Philippin, một số bang của Hoa Kỳ ); tin học được tíchhợp nhuần nhuyễn trong một số môn học khác như Toán, Vật lý (áp dụng ở
Pháp và một số bang của Hoa Kỳ ) Nhiều nước đã lựa chọn phương án dạy
tin học như là một môn học độc lập và theo hình thức tự chọn
c Về chương trình, chuẩn kiến thức: Chương trình tin học thường được
xây dựng theo 2 mức: giáo dục phổ thông mức cơ sở và giáo dục phổ thôngmức nâng cao Chương trình thường được chia thành các mô đun, có mô đunbắt buộc, có mô đun lựa chọn Nhìn chung, hầu hết các nước đều đưa các kiếnthức tin học, kỹ năng cơ bản của tin học vào giảng dạy ở trường phổ thôngvới nhiều hình thức và mức độ khác nhau
Ngày nay, vấn đề dạy học tin học đã được hầu hết các nước trên thế giớiquan tâm và đã trở thành vấn đề toàn cầu Hội nghị Bộ trưởng Giáo dục cácnước thành viên của Tổ chức diễn đàn hợp tác kinh tế các nước Châu á - TháiBình Dương (APEC) lần thứ 2 tổ chức ngày 07/4/2000 về "Giáo dục trong xãhội học tập ở thế kỷ XXI" thống nhất tầm quan trọng của CNTT trong xã hộihọc tập Tại diễn đàn này, các Bộ trưởng đã khẳng định tiềm năng rộng lớncủa tin học trong việc chuẩn bị tương lai cho học sinh, giáo viên cũng nhưcung cấp cơ hội học tập tiếp tục cho người lớn tuổi Tin học mang đến sự đổimới về cách học cho mọi cấp học Tin học cũng tạo điều kiện cho việc hợptác NCKH và học tập từ xa Các Bộ trưởng nhấn mạnh phương châm "Giáodục không biên giới" giữa các thành viên APEC Tin học trong giáo dục sẽ làgiải pháp chiến lược nhằm đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế tri thức
1.1.2 Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, nghiên cứu dạy học tin học và ứng dụng CNTT trong dạyhọc ở nhà trường phổ thông được sự quan tâm của đông đảo các nhà giáo, cácnhà khoa học và quản lý giáo dục Nhiều cuộc hội thảo, nhiều công trình
Trang 13nghiên cứu về chủ đề trên đã được thực hiện [20]; [22] Các nghiên cứu có thể khái quát thành hai hướng chính: thứ nhất, nghiên cứu những nguyên lý
chung trong việc ứng dụng CNTT trong dạy học và các nguyên tắc chung
trong dạy học tin học ở trường phổ thông; thứ hai, vận dụng những nguyên lý
chung để thực hiện dạy học tin học trong trường phổ thông với từng khối lớp
cụ thể, ửng dụng cụ thể CNTT vào quá trình dạy học các môn học Trongnhững nghiên cứu này, các tác giả có đề cập đến các yêu cầu cũng như một sốchỉ dẫn có tính kỹ thuật để hướng dẫn giáo viên thực hiện dạy học tin học.Tuy nhiên, những vấn đề cụ thể về việc xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viêntin học còn chưa được đề cập
Một số công trình nghiên cứu về vấn đề này như: Hồ Sĩ Đàm (chủ biên),Nguyễn Tô Thành, Hà Quang Thụy, Nguyễn Thanh Tùng, Đinh Mạnh Tường(1995), Bài tập tin học 11, Tài liệu giáo khoa thí điểm, NXB Giáo dục
Hồ Sĩ Đàm (chủ biên), Nguyễn Xuân My, Đào Kiến Quốc (1998), Tinhọc 12, Tài liệu giáo khoa thí điểm, NXB Giáo dục
Huỳnh Văn Hoa, Vũ Đình Chuẩn (2005), Xây dựng chương trình khungmôn tin học trường phổ thông thành phố Đà Nẵng…
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.2.1 Tin học, công nghệ thông tin
1.2.1.1 Khái niệm tin học
Theo SGK tin học 10 do NXB Giáo dục phát hành thì: Tin học là mộtngành khoa học có mục tiêu phát triển và sử dụng máy tính điện tử để nghiêncứu cấu trúc, tính chất của thông tin, phương pháp thu thập, lưu trữ, tìm kiếm,biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng vào các lĩnh vực khác nhau của đờisống xã hội [06]
1.2.1.2 Khái niệm công nghệ thông tin
Khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong Nghị quyết Chính phủ
số 49/CP kí ngày 04/08/1993 [01]: Công nghệ thông tin là tập hợp cácphương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu
Trang 14là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng cóhiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trongmọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội CNTT phục vụ trực tiếp choviệc cải tiến quản lý Nhà nước, nâng cao hiệu quả của các hoạt động sản xuất,kinh doanh và các hoạt động kinh tế - xã hội khác, từ đó góp phần nâng caochất lượng cuộc sống của nhân dân CNTT được phát triển trên nền tảng pháttriển của các công nghệ điện tử - tin học - viễn thông và tự động hoá.
Trong hệ thống giáo dục Tây phương, CNTT đã được chính thức tíchhợp vào chương trình học phổ thông Người ta đã nhanh chóng nhận ra rằngnội dung về CNTT đã có ích cho tất cả các môn học khác
1.2.2 Đội ngũ giáo viên tin học
- Đội ngũ là tập hợp gồm số đông người cùng chức năng hoặc nghềnghiệp tạo thành một lực lượng Khái niệm đội ngũ không chỉ được sử dụngtrong lĩnh vực quân sự mà còn được sử dụng một cách phổ biển trong lĩnhvực tổ chức thuộc nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau như: đội ngũ tri thứcđội ngũ công nhân viên chức; đội ngũ y bác sĩ v.v Trong lĩnh vực giáo dục,thuật ngữ đội ngũ cũng được sử dụng để chỉ những tập hợp người được phânbiệt với nhau về chức năng trong hệ thống giáo dục Ví dụ, đội ngũ giáo viên,
đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục Đội ngũ giáo viên được nhiều tác giả nước
ngoài quan niệm như là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ nắmvững tri thức và hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào và có khả năngcống hiến toàn bộ sức lực và tài năng của họ đối với giáo dục Ở Việt Nam,khái niệm đội ngũ giáo viên dùng để chỉ một tập hợp người bao gồm cán bộquản lý, giáo viên Từ điển Giáo dục học định nghĩa: "Đội ngũ giáo viên làtập hợp những người đảm nhận công tác giáo dục và dạy học có đủ tiêu chuẩnđạo đức chuyên môn và nghiệp vụ quy định" [70, tr.95]
Từ những định nghĩa nêu trên, có thể quan niệm: Đội ngũ giáo viên làmột tập hợp những người làm nghề dạy học - giáo dục được tổ chức thànhmột lực lượng (có tổ chức) cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện các mục
Trang 15tiêu giáo dục đã đề ra cho tập hợp đó, tổ chức đó Họ làm việc có kế hoạch vàgắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổquy định của pháp luật, thể chế xã hội Họ chính là nguồn lực quan trọngtrong lĩnh vực giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục nghề nghiệp.
Từ những phân tích trên, có thể khẳng định: đội ngũ giáo viên THPT lànhững người làm công tác giảng dạy - giáo dục trong trường THPT, có cùngnhiệm vụ giáo dục, rèn luyện học sinh THPT giúp các em hình thành và pháttriển nhân cách theo mục tiêu giáo dục đã xác định cho cấp học Theo quanđiểm hệ thống, tập hợp các giáo viên của một trưởng THPT nhất định đượcgọi là đội ngũ giáo viên của trường THPT đó Đây là một hệ thống mà mỗithành tố trong đó có mối quan hệ lẫn nhau, bị ràng buộc bởi những cơ chế xácđịnh Vì lẽ đó mỗi tác động vào các thành tố đơn lẻ của hệ thống vừa có ýnghĩa cục bộ vừa có ý nghĩa trên toàn thể với toàn bộ hệ thống
Đội ngũ giáo viên tin học ở trường THPT là tập hợp các giáo viên thựchiện nhiệm vụ giảng dạy môn tin học và giáo dục học sinh trong trườngTHPT Những giáo viên này làm việc theo chương trình môn học và kế hoạchgiáo dục của nhà trường, gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinhthần, đồng thời quan hệ mật thiết với các giáo viên bộ môn khác để thực hiệnhoạt động và chia sẻ lợi ích theo đúng pháp luật và thể chế xã hội
Đội ngũ giáo viên tin học trường THPT được xác định qua các tiêu chí
về số lượng và chất lượng Chất lượng của đội ngũ có quan hệ mật thiết với sốlượng của nó ĐNGV tin học trường THPT phải có đủ các tiêu chí quy địnhtrong chuẩn nghề nghiệp của giáo viên THPT, có những phẩm chất và nănglực đặc thù do môn tin học đòi hỏi; đồng thời là lực lượng nòng cốt trong việcứng dụng tin học trong dạy học và quản lý hoạt động của nhà trường Tập thểnày quyết định chất lượng việc đưa môn tin học vào trường THPT bằng việccống hiến tối đa tài năng và sức lực của họ Ngày nay, khi xu thế phát triểncủa xã hội đòi hỏi hoạt động của từng cá nhân đều phải trên tinh thần cộng
Trang 16tác, tương tác thì ĐNGV tin học THPT là tập hợp những người có tinh thầnđoàn kết gắn bó tạo thành một khối thống nhất trong một tổ chức.
1.2.3 Phát triển đội ngũ giáo viên tin học ở trường trung học phổ thông
Đội ngũ giáo viên tin học THPT là nguồn nhân lực quan trọng của giáodục THPT Để hiểu rõ khái niệm phát triển đội ngũ giáo viên tin học THPT,cần thiết phải tìm hiểu khái lược về các khái niệm như: phát triển, phát triểnnguồn nhân lực
1.2.3.1 Phát triển
Thuật ngữ phát triển theo nghĩa triết học là biến đổi hoặc làm cho biếnđổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp Lýluận của Phép Biện chứng duy vật khẳng định: mọi sự vật, hiện tượng khôngphải chỉ là sự tăng lên hay giảm đi về mặt số lượng mà cơ bản chúng luônbiến đổi, chuyển hóa từ sự vật hiện tượng này đến sự vật hiện tượng khác, cáimới kế tiếp cái cũ, giai đoạn sau kế thừa giai đoạn trước tạo thành quá trìnhphát triển tiến lên mãi mãi Nguyên nhân của sự phát triển là ở sự liên hệ tácđộng qua lại của các mặt đối lập vốn có bên trong các sự vật hiện tượng Hìnhthái cách thức của sự phát triển đi từ những biến đổi về lượng đến những biếnđổi chuyển hóa về chất và ngược lại Con đường, xu hướng của sự phát triểnkhông theo đường thẳng, cũng không theo đường tròn khép kín mà theođường xoáy ốc, tạo thành xu thế phát triển, tiến lên từ từ, từ đơn giản đếnphức tạp, từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến ngày càng hoàn thiện hơn
Từ những năm 60 của thế kỷ XX, thuật ngữ phát triển được sử dụng khárộng rãi với cách hiểu đơn giản là phát triển kinh tế Sau đó, khái niệm nàyđược bổ sung thêm về nội hàm và được hiểu một cách toàn diện hơn
Ngày nay, khái niệm phát triển được sử dụng để chỉ cả 3 mục tiêu cơ bảncủa nhân loại: phát triển con người toàn diện; bảo vệ môi trường; tạo hòa bình
và ổn định chính trị
Phát triển là một quá trình nội tại, là bước chuyển hóa từ thấp đến cao,trong cái thấp đã chúa đựng dưới dạng tiềm năng những khuynh hướng dẫn
Trang 17đến cái cao, còn cái cao là cái thấp đã phát triển Phát triển là quá trình tạo ra
sự hoàn thiện của cả tự nhiên và xã hội Phát triển có thể là một quá trình hiệnthực nhưng cũng có thể là một tiềm năng của sự vật hiện tượng
1.2.3.2 Phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực là tạo ra sự phát triển bền vững về hiệu năngcủa mỗi thành viên và hiệu quả chung của tổ chức, gắn liền với với việckhông ngừng tăng lên về mặt chất lượng và số lượng của đội ngũ cũng nhưchất lượng sống của nhân lực
Nội dung của phát triển nhân lực xét trên bình diện xã hội là một phạmtrù rộng lớn Theo quan điểm của Chương trình phát triển của Liên hợp quốc,
có các nhân tố phát năng của sự phát triển nguồn nhân lực sau đây: giáo dục đào tạo; sức khoẻ và dinh dưỡng; việc làm; sự giải phóng con người Trongcác nhân tố đó, nhân tố giáo dục - đào tạo là nhân tố giữ vai trò quan trọnghơn cả bởi vì nó là cơ sở cho sự phát triển của các nhân tố khác Một số quanđiểm nghiên cứu khác cho rằng: phát triển nguồn nhân lực bao gồm 3 mặt chủyếu là giáo dục - đào tạo, sử dụng - bồi dưỡng và đầu tư - việc làm Bên cạnh
-đó, cần hợp lý hóa về cơ cấu nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội, củacác đơn vị sử dụng nhân lực (cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo, cơ cấu
nhân lực theo vùng miền ) Việc phát triển nguồn nhân lực chỉ thực sự có
hiệu quả nếu có chính sách phát triển nguồn nhân lực đúng đắn Chính sáchphát triển nguồn nhân lực bao gồm: qui hoạch, tuyển dụng, chính sách laođộng, phân công lao động, phân bổ nguồn nhân lực, chính sách cán bộ, tiềnlương, khen thưởng
Phát triển nguồn nhân lực được đặt trong nhiệm vụ quản lý nguồn nhânlực và là một nội dung quan trọng của quản lý nguồn nhân lực Có thể hìnhdung quan hệ giữa phát triển nguồn nhân lực với quản lý nguồn nhân lực qua
hình 1.1 dưới đây:
Trang 18Hình 1.1: Quan hệ giữa phát triển nguồn nhân lực với quản lý nguồn nhân lực
1.2.3.3 Phát triển đội ngũ giáo viên tin học trung học phổ thông
Khái niệm phát triển đội ngũ giáo viên tin học THPT là khái niệm đượcthu hẹp từ khái niệm phát triển đội ngũ giáo viên THPT Đến lượt nó, kháiniệm này được thu hẹp từ khái niệm phát triển nguồn nhân lực Do đó kháiniệm phát triển đội ngũ giáo viên tin học THPT có nội dung hẹp hơn rất nhiều
so với nội dung khái niệm phát triển nguồn nhân lực Cụ thể là: Ngoại diêncủa khái niệm thu hẹp lại, chủ yếu giới hạn trong phạm vi "đội ngũ lao động".Đội ngũ lao động này đang làm việc tại các trường THPT với một chuyênmôn xác định - tin học phổ thông, với một giới hạn nhất định về số lượng(theo định mức biên chế của nhà nước); Nội hàm của khái niệm phong phú và
cụ thể hơn Ví dụ trong nội dung bồi dưỡng nhân lực chẳng hạn, nội dung nàyđược hiểu là bồi dưỡng giáo viên với những nội dung có liên quan chặt chẽvới chương trình, sách giáo khoa, có thể định rõ được thời gian, địa điểm vànội dung cụ thế; Phát triển đội ngũ giáo viên tin học THPT có quan hệ mậtthiết với phát triển đội ngũ giáo viên THPT và phát triển nhân lực nói chung.Làm tốt việc phát triển đội ngũ giáo viên tin học THPT là góp phần làm tốt
Quản lý nguồn nhân lực
- Mở rộng việc làm
- Mở rộng quy mô việc làm
- Phát triển tổ chức
Trang 19nhiệm vụ phát triển đội ngũ giáo viên THPT Việc làm này sẽ thúc đẩy pháttriển giáo dục THPT, góp phần nâng cao dân trí, tạo tiền đề cho sự phát triểnnguồn nhân lực của xã hội.
Như vậy, phát triển nhân lực trong giáo dục trung học và nhân lực choquá trình dạy học tin học cho học sinh THPT là phát triển đội ngũ giáo viêntin học của cấp học này
Phát triển đội ngũ giáo viên tin học THPT là tạo ra một đội ngũ giáo viêntin học đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng (có trình độ, được đào tạođúng quy định, có phẩm chất đạo đức, có năng lực trong các hoạt động dạyhọc tin học và giáo dục học sinh), trên cơ sở đó, đội ngũ này đảm bảo thựchiện tốt các yêu cầu của chương trình dạy học tin học cũng như các yêu cầucủa giáo dục THPT
Phát triển ĐNGV tin học trường THPT là quá trình tiến hành các giảipháp quản lý nhằm xây dựng đội ngũ giáo viên tin học về số lượng, đồng bộ
về cơ cấu, loại hình; vững mạnh về trình độ, có thái độ nghề nghiệp tốt, tận
tụy với nghề đáp ứng chuẩn nghề nghiệp đế thực hiện có hiệu quả mục tiêu
dạy học tin học và mục tiêu quản lý của nhà trường Đây cũng là quá trìnhlàm cho ĐNGV tin học biết đoàn kết và đủ điều kiện để sáng tạo trong việcthực hiện tốt nhất mục tiêu của nhà trường, tìm thấy lợi ích cá nhân trong mụctiêu của nhà trường; giúp họ thấy được sự phát triển của cá nhân gắn bó mậtthiết với sự phát triển chung của nhà trường Nói một cách khác, phát triểnĐNGV tin học phải tạo ra sự gắn bó giữa xây dựng chuẩn nghề nghiệp, quihoạch, đào tạo bồi dưỡng với việc sử dụng hợp lý; tạo môi trường thuận lợicho đội ngũ phát triển và đánh giá ĐNGV một cách chính xác, khách quan.Phát triển ĐNGV tin học trường THPT thực chất là phát triển nguồnnhân lực sư phạm trong giáo dục Đó chính là sự vận động phát triển cả về sốlượng và chất lượng trên cơ sở ổn định, bao gồm sự phát triển toàn diện ngườigiáo viên với tư cách con người, là thành viên trong cộng đồng nhà trường, lànhà chuyên môn trong hoạt động sư phạm và giáo dục Kết quả công tác phát
Trang 20triển ĐNGV phải bao gồm không chỉ trình độ chuyên môn, nghiệp vụ mà còn
là sự thỏa mãn của cá nhân, sự tận tụy của người giáo viên đối với nhàtrường, có sự thăng tiến của cá nhân người giáo viên trong sự phát triển củanhà trường
Phát triển ĐNGV tin học THPT có thể xem như một quá trình liên tụcnhằm hoàn thiện hay thay đổi thực trạng hiện tại của đội ngũ, làm cho ĐNGVtin học không ngừng phát triển về mọi mặt, đáp ứng yêu cầu dạy học tin họctrong trường THPT trong xu hướng hội nhập, tiếp cận chuẩn nghề nghiệp giáoviên của các nước tiên tiến Phát triển ĐNGV được xem như một quá trìnhtích cực mang tính hợp tác cao, trong đó người giáo viên tự phát triển sẽ đóngmột vai trò quan trọng trong sự trưởng thành về mặt nghề nghiệp cũng nhưnhân cách của bản thân người giáo viên trong sự hòa hợp cùng phát triển vớinhà trường
1.3 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIN HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO HƯỚNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
1.3.1 Đặc điểm dạy học môn tin học trong trường trung học phổ
thôn ở nước ta.
1.3.1.1 Mục tiêu dạy học môn tin học trong trường trung học phổ thông
Mục tiêu môn tin học phổ thông phải đảm bảo cung cấp được những kiếnthức phổ thông và hình thành kỹ năng cơ bản tin học cho học sinh làm cơ sởban đầu cho việc đào tạo nguồn nhân lực tương lai, đáp ứng yêu cầu côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, hướng tới nền kinh tế tri thức, đồng thời ứng dụngđược những kiến thức và kỹ năng nói trên vào hoạt động học tập, vào cuộcsống cá nhân trong bối cảnh một xã hội có những tác động ngày càng mạnh
mẽ của tin học
Dạy tin học ở trường phổ thông là một môn học chính thức nhằm giúp đa
số học sinh khi ra trường nếu không tiếp học lên cấp, bậc học cao hơn, thìcũng có một nguồn vốn kiến thức tin học và kỹ năng sử dụng máy tính để làm
Trang 21phương tiện tham gia thị trường lao động hoặc tham gia vào các lĩnh vực củađời sống xã hội Chẳng hạn, học sinh có thể thành thạo việc soạn thảo vănbản, xử lý bảng tính điện tử, truy cập Intemet để tham gia các khóa học qua
mạng hoặc học tập trao đổi kỹ năng nghề nghiệp qua mạng Tin học là một
công cụ, là phương tiện cải thiện và nâng cao năng lực lao động xã hội, đồngthời tin học đã làm thay đổi cách sống và cách làm việc Đối với giáo dục, tinhọc đã làm thay đổi cách dạy và cách học, giúp học sinh học một cách tíchcực và chủ động hơn
1.3.1.2 Nội dung dạy học môn tin học trong trường trung học phổ thông
Nội dung dạy học tin học đối với cấp THPT nhằm giúp học sinh hiểuđược một cách tương đối hệ thống các khái niệm cơ bản, những nguyên lý;quy trình chung, các lĩnh vực ứng dụng chủ yếu của tin học và truyền thông;biết sử dụng máy tính để soạn thảo văn bản, đồ họa; biết sử dụng máy tính đểtìm kiếm, khai thác trao đổi thông tin cần thiết, hình thành kỹ năng tạo lập vàquản lý các tệp dữ liệu, nắm được cơ chế tìm kiếm hữu hiệu thông tin trênmạng, sử dụng có hiệu quả máy tính trong việc học tập các bộ môn khác; gópphần định hướng nghề nghiệp trong lĩnh vực tin học và truyền thông
Các nội dung nói trên được đưa vào trong một môn học bắt buộc khôngphân hóa với mọi học sinh ở tất cả các ban dưới dạng mô đun Các địaphương, các trường THPT có thể linh hoạt chọn lựa các mô đun phù hợp vớitình hình cụ thể của trường mình
1.3.1.3 Nguyên tắc dạy học tin học trong trường trung học phổ thông
Việc dạy tin học cho học sinh phổ thông theo các nguyên tắc chung củaviệc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, cụ thể:
a Quán triệt mục tiêu giáo dục
Việc dạy tin học phải bảo đảm thể hiện sự cụ thể hóa mục tiêu giáo dụcđược quy định trong Luật Giáo dục với những phẩm chất và năng lực đượchình thành và phát triển trên nền tảng kiến thức, kỹ năng chắc chắn với mức
độ phù hợp với đối tượng ở từng cấp học, bậc học
Trang 22b Đảm bảo tính khoa học và sư phạm
Việc dạy tin học phải đặt trong hệ thống chỉnh thể của chương trình giáodục Do vậy, việc dạy tin học phải được tổ chức một cách khoa học và sưphạm, trong đó phải lựa chọn được các nội dung cơ bản, phổ thông, cập nhậtvới những tiến bộ của khoa học và công nghệ, của KT - XH và của tin học.Ngoài ra, phải tính đến việc đổi mới phương pháp dạy học mà tin học làmột trong những công cụ góp phần quan trọng trong việc đổi mới phươngpháp giảng dạy ở tất cả các môn học ở trường phổ thông Tin học phải đi đầumột bước trong công cuộc đổi mới phương pháp giảng dạy
c Đảm bảo tính thống nhất
Việc dạy tin học phổ thông phải đảm bảo tính chỉnh thể qua việc xácđịnh mục tiêu, nội dung, định hướng phương pháp và hình thức dạyhọc Tính thống nhất thể hiện ở: Mục tiêu dạy học tin học phải đảm bảo đượctính thống nhất với mục tiêu giáo dục ở từng cấp bậc học, hoàn thiện và đápứng mục tiêu giáo dục; Quan điểm khoa học và sư phạm phải dựa trên nềncủa các môn học và các cấp bậc học Chương trình tin học phải đảm bảo tínhvừa sức đối với từng cấp học, tâm sinh lý lứa tuổi; Chương trình phải thốngnhất các biện pháp
Qua thử nghiệm hoặc thực hiện một thời gian, cần điều chỉnh lại chươngtrình cho phù hợp với sự tiến bộ của khoa học - công nghệ đồng thời đảm bảo
sự tiếp thu của đa số học sinh
d Đảm bảo đáp ứng yêu cầu phát triển của từng đối tượng học sinh
Môn tin học phải tạo cơ sở đáp ứng yêu cầu phát triển của từng đối tượnghọc sinh, theo từng lứa tuổi ở trường phổ thông, đó là: Phát triển trình độ tinhọc cơ bản, tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH đất nước; đủkhả năng hội nhập khu vực và quốc tế; Phát triển năng lực cá nhân, góp phầnphát hiện và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Theo nguyên tắc này, môn tinhọc phải giúp cho mỗi học sinh, với sự cố gắng đúng mức của mình, có thể
Trang 23đạt được kết quả trong học tập, để có thể phát triển năng lực và sở trường củabản thân.
đ Đảm bảo tính khả thi
Việc dạy tin học không đòi hỏi những điều kiện vượt quá sự cố gắng vàkhả năng của số đông giáo viên, học sinh, gia đình và cộng đồng Tuy nhiên,tính khả thi của chương trình phải đặt trong mối tương quan giữa trình độ giáodục tin học của cả nước và của thế giới Trong điều kiện có nhiều học sinhthuộc khu vực nông thôn và một số ít học sinh miền núi; việc trang bị máytính cho các trường tuy chưa nhiều nhưng cần đủ để giảng dạy thực hành chohọc sinh Vì vậy, chương trình cần dành thời gian cho học sinh thực hànhnhiều hơn Đồng thời không quá lạm dụng quá nhiều thời gian thực hành, tạokhó khăn không cần thiết cho các trường học
1.3.2 Đặc trưng của đội ngũ giáo viên tin học trường trung học phổ thông và những quan điểm, yêu cầu đối với công tác phát triển đội ngũ giáo viên tin học trường trung học phổ thông
1.3.2.1 Đặc trưng của đội ngũ giáo viên tin học trường trung học phổ thông
a Chất lượng đội ngũ giáo viên tin học trường trung học phổ thông
Chất lượng đội ngũ là một khái niệm rộng bao hàm nhiều yếu tố như:trình độ được đào tạo của từng thành viên trong đội ngũ, thâm niên công táccủa các thành viên, thâm niên trong vị trí làm việc, sự hài hòa giữa các yếu tố
Có thể khái quát chất lượng đội ngũ giáo viên tin học THPT ở hai yếu tốchính sau đây:
- Trình độ đào tạo của giáo viên tin học: Đạt chuẩn hay vượt chuẩn, đàotạo chính quy hay không chính quy, chất lượng và uy tín của cơ sở đào tạo
- Sự hài hòa giữa các yếu tố trong đội ngũ: Hài hòa giữa chức vụ, ngạch bậc
và trình độ đào tạo: mức đạt được phải như thế nào, có tồn tại năng lực chuyênmôn vượt quá hoặc không đáp ứng yêu cầu công việc không? Nếu có thì tậptrung ở khâu nào? Tỷ trọng là bao nhiêu? Sự hài hòa giữa nội dung công việc và
Trang 24vị trí mà người giáo viên đang đảm nhiệm, có tồn tại hay không mối quan hệgiữa mức thâm niên và mức độ trách nhiệm của giáo viên hay không?
Theo hai tiêu chí trên, khi đánh giá chất lượng của đội ngũ giáo viên tinhọc THPT phải chú ý các khía cạnh như:
- Trong độ ngũ giáo viên tin học THPT, tình trạng đạt và vượt chuẩn nhưthế nào? Các biện pháp cần được thực thi để đạt được mục đích mong muốn
về trình độ đào tạo của đội ngũ?
- Khi đã đạt được trình độ đào tạo, giáo viên tin học có đáp ứng các yêucầu giảng dạy trong tình hình mới hay không? Có bao nhiêu giáo viên không
đủ năng lực để giảng dạy trên thực tế? Cần bồi dưỡng cho họ hay là áp dụngcác biện pháp tổ chức? Có hay không sự lãng phí khi một giáo viên tin họcđược đào tạo quá cao lại được phân công giảng dạy ở THPT? Việc bố trí giáoviên tin học hiện nay đã hợp lý chưa, yếu tố đó có làm hiệu quả giáo dục đượccao lên hay không?
Từ việc phân tích các vấn đề nêu trên sẽ xác định được nội dung củacông tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tin học THPT Những biệnpháp cần được nghiên cứu nằm trong nhóm công việc: đào tạo cơ sở ban đầu;đào tạo để đạt chuẩn và nâng chuẩn; bồi dưỡng thường xuyên để cập nhậtkiến thức; các biện pháp tổ chức, nhân sự để hoàn thiện bộ máy nhằm tạo điềukiện thuận lợi cho hoạt động của đội ngũ giáo viên tin học THPT
b Số lượng đội ngũ giáo viên tin học trung học phổ thông
Số lượng đội ngũ giáo viên tin học THPT được xác định trên cơ sở sốlớp học và định mức biên chế theo quy định của nhà nước Định mức này baohàm cả giáo viên dạy các môn văn hóa cơ bản và các môn học khác trong đó
có môn tin học Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch phát triển số lớp học, cáctrường dễ dàng xác định được số lượng giáo viên cần có cho nhà trường vớitất cả các môn học Từ số liệu này, căn cứ vào những biến động về giáo viênhưu, chuyển đổi công tác sang trường mới, thuyên chuyển đến, ) sẽ xác địnhđược số giáo viên cần bổ sung
Trang 25Khi tính toán số lượng giáo viên tin học THPT cũng cần chú ý một sốvấn đề nảy sinh trong đổi mới giáo dục hiện nay ở trường THPT Các vấn đềnày bao gồm:
Sự thay đổi trong quy mô lớp học (sĩ số học sinh/1ớp học) Sự thay đổinày sẽ làm ảnh hưởng đến số lượng giáo viên bộ môn;
Sự thay đổi trong định mức giờ dạy, định mức trong chuẩn bị giờ lên lớpsoạn giáo án), chuẩn bị các tiết thực hành, tiết tham quan ;
Khả năng mở rộng phạm vi hoạt động dạy học tin học của giáo viên ở cáctrường khác nhau Do giáo viên tin học có khả năng dạy học môn học ở nhiềutrường, nhiều cơ sở giáo dục khác nhau nên họ chấp nhận một định mức lao độngcao hơn để tăng thu nhập, vì vậy làm sai lệch chuẩn theo tính toán lý thuyết
c Cơ cấu đội ngũ giáo viên tin học trung học phổ thông
- Cơ cấu theo chuyên môn:
Nếu xét tổng thể đội ngũ giáo viên THPT tại một trường cụ thể thì cơ cấunày cho biết tổng thể về tỉ lệ giáo viên của các môn học, sự thừa, thiếu giáoviên ở những môn học đó
Nếu xem xét đội ngũ giáo viên của một môn học trên tập hợp các trườngTHPT thì cơ cấu này cho biết tỉ trọng giáo viên môn học ở các trường có cânđối hay không, số tiết dạy của môn học trong tuần (tính theo tổng số lớp) trênphân bố giáo viên của môn học đó là hợp lý hay không hợp lý
- Cơ cấu theo trình độ đào tạo:
Cơ cấu giáo viên tin học theo trình độ đào tạo là sự phân chia giáo viênmôn học này theo tỷ trọng ở các trình độ đào tạo Các trình độ đào tạo củagiáo viên tin học THPT có thể bao gồm nhiều trình độ như: ĐHSP, thạc sỹ,tiến sĩ chuyên ngành tin học và trình độ tương ứng của các chuyên ngành tinhọc không phải sư phạm nhưng đã qua bồi dưỡng sư phạm Xác định một cơcấu hợp lý về trình độ đào tạo và thực hiện các hoạt động liên quan để đạt cơcấu đó cũng là một biện pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
Trang 26- Cơ cấu theo độ tuổi:
Việc phân bổ giáo viên theo độ tuổi nhằm xác định cơ cấu đội ngũ theotừng nhóm tuổi làm cơ sở để phân tích thực trạng, chiều hướng phát triển của
tổ chức làm cơ sở cho việc đào tạo tuyển dụng bổ sung
- Cơ cấu giới tính;
Cơ cấu giới tính cho phép phân bổ đội ngũ giáo viên tin học THPT vềgiới Tuy nhiên, nếu chỉ xét về mặt tỷ trọng của cơ cấu giới tính của đội ngũgiáo viên tin học THPT sẽ không nói lên được điều gì về sự phát triển của độingũ này Bởi vì khác với thị trường lao động của các khu vực khác, ở đâygiáo viên nữ thường chiếm tỷ lệ cao hơn so với các nam giáo viên Tuy nhiên,
về các khía cạnh như điều kiện được đào tạo để nâng cao trình độ, bồi dưỡngthường xuyên; thời gian học tập cá nhân; thời gian nghỉ dạy do nghỉ chế độ
thai sản, sinh đẻ, con ốm lại là những yếu tố có tác động đến chất lượng
của đội ngũ, mà những yếu tố này lại phụ thuộc vào giới tính cá nhân Dovậy, cơ cấu giới tính của hai độ ngũ giáo viên tin học khác nhau thì hệ thốngbiện pháp liên quan đến những thay đổi của mỗi đội ngũ này đương nhiênphải có những khác biệt
Tóm lại, để đánh giá về trình độ phát triển của đội ngũ giáo viên nóichung, đội ngũ giáo viên tin học THPT nói riêng cần phải căn cứ vào các đặctrưng của đội ngũ đó Những đặc trưng này được xác định cả về số lượng vàchất lượng cũng như cơ cấu của đội ngũ Ba phương diện nêu trên được tách
ra để nghiên cứu chi tiết về phương diện lý thuyết Trên thực tế các phươngdiện này có quan hệ và chi phối nhau một cách mật thiết, khó tách bạch cụ thểtừng phương diện Số lượng và cơ cấu của đội ngũ ảnh hưởng đến chất lượngcủa đội ngũ Ngược lại, chất lượng của đội ngũ luôn thể hiện những thay đổitrong số lượng và cơ cấu của đội ngũ đó Có thể mô tả tiêu chí đánh giá trình
độ phát triển của đội ngũ giáo viên tin học THPT qua các đặc trưng của độingũ đó như hình 1.2 dưới đây:
Trang 27Hình 1.2: Tiêu chí đánh giá trình độ phát triển của ĐNGV tin học THPT
1.3.2.2 Các quan điểm phát triển đội ngũ giáo viên tin học trường trung học phổ thông
Có nhiều quan điểm về phát triển ĐNGV, nhưng có thể quy lại thành banhóm: phát triển ĐNGV lấy cá nhân người giáo viên làm trọng tâm, phát triểnĐNGV lấy mục tiêu nhà trường làm trọng tâm và quan điểm phát triểnĐNGV trên cơ sở hợp tác - coi trọng nhu cầu, lợi ích cá nhân giáo viên vừamục tiêu chung của nhà trường
a Quan điểm coi cá nhân giáo viên là trọng tâm trong công tác phát triển đội ngũ giáo viên
Nội dung chính của quan điểm này coi cá nhân giáo viên là trọng tâmcủa công tác phát triển ĐNGV, là nhằm tăng cường năng lực cho cá nhân giáoviên trên cơ sở đáp ứng các nhu cầu và khuyến khích sự phát triển của họ nhưnhững chuyên gia và như những con người Quan điểm này cho thấy trọngtâm công tác phát triển ĐNGV là tạo ra sự biến chuyển của các cá nhân giáoviên Những tác giả ủng hộ quan điểm này cho rằng cần chú trọng đặc biệt
CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA ĐNGV TIN HỌC
Số lượng đội ngũ
Trình độ đào tạo
Sự hài hòa giữa các yếu tố
Trình độ đào tạo
Sự hài hòa giữa các yếu tố
Trang 28đến nhu cầu, nguyện vọng và động cơ của ĐNGV để khuyến khích sự pháttriển nghề nghiệp cũng như phát triển cá nhân.
Quan điểm coi cá nhân giáo viên là trọng tâm trong công tác phát triểnĐNGV xuất phát từ niềm tin cho rằng ĐNGV là nguồn lực quan trọng nhấttrong việc duy trì và nâng cao chất lượng hoạt động của nhà trường ĐNGV lànguồn lực đặc biệt bởi họ có các mong muốn, khả năng và nhu cầu riêng mànhững điều đó phải được nuôi dưỡng và thường xuyên chăm sóc
Ngày nay, tầm quan trọng của ĐNGV lại càng to lớn hơn, nhất là trongbối cảnh xã hội có nhiều biến động, ĐNGV ảnh hưởng đáng kể đến khả năngthích nghi của nhà trường và xã hội Có thể nói rằng ĐNGV là nguồn lực duynhất quyết định khả năng sống còn và khả năng cạnh tranh của một trườnghọc trong nền kinh tế thị trường Do đó, trọng tâm chủ yếu của công tác pháttriển ĐNGV là tạo ra sự biến đổi cá nhan của giáo viên về các mặt kiến thức,
kỹ năng và thái độ; làm tiền đề bảo đảm cho sự phát triển của nhà trường.Đây là quan điểm thiên về đáp ứng nhu cầu phát triển từng giáo viên, theo đó,công tác phát triển ĐNGV nếu thiếu sự gắn bó với nhu cầu phát triển của nhàtrường thì việc thực hiện mục tiêu của nhà trường sẽ gặp khó khăn Như vậy,muốn công tác phát triển ĐNGV đạt được kết quả tốt, phải chú trọng đến cácnhu cầu khác và kế hoạch của nhà trường
b Quan điểm coi nhà trường là trọng tâm trong công tác phát triển đội ngũ giáo viên
Phát triển ĐNGV theo quan điểm này được xem như một tác động vàohoạt động của nhà trường nhằm thay đổi hiện trạng để đạt đến mục tiêu nhấtđịnh có nghĩa là mục tiêu của công tác phát triển ĐNGV là nhằm nâng caohiệu quả và tiềm lực của nhà trường Nói cách khác là căn cứ vào mục tiêuchiến lược và nhu cầu của nhà trường để làm cơ sở xây dựng chương trìnhphát triển ĐNGV Có thể nói, mục tiêu của nhà trường là cơ sở vững chắc choviệc xây dựng các chương trình và chính sách phát triển ĐNGV, tuy vậy bêncạnh đó cũng cần phải chú trọng đến các yếu tố khác như các giá trị văn hoá
Trang 29của nhà trường, các nhu cầu và động cơ của cá nhân giáo viên Như vậy, cần
có một quan điểm đúng đắn, khoa học về phát triển ĐNGV Đó là phải phốihợp được cả nỗ lực của bản thân giáo viên lẫn nhà trường đáp ứng nhu cầu vànâng cao hiệu quả hoạt động của cả hai phía
c Quan điểm phát triển đội ngũ giáo viên trên cơ sở kết hợp cá nhân giáo viên với mục tiêu của nhà trường.
Phát triển ĐNGV theo quan điểm này được nhiều tác giả xem như một quátrình mà trong đó nhà trường và giáo viên được đồng thời chú trọng tính hợp tácxem các nhu cầu của nhà trường cũng quan trọng như các nhu cầu của bản thângiáo viên; cả hai nhu cầu từ hai phía đều phải được cân nhắc, được hòa hợp vàcân bằng với nhau để cho công tác phát triển ĐNGV đạt kết quả cao
Muốn đạt được điều đó thì cần phải có sự đánh giá và cân bằng các nhucầu, kỳ vọng và tiềm năng của cá nhân giáo viên với sự phát triển của nhàtrường tại thời điểm hiện tại và cả trong tương lai lâu dài Vì vậy, công tácphát triển ĐNGV đòi hỏi phải có kế hoạch và tính chiến lược trên cơ sở phântích và đánh giá một cách hệ thống nhu cầu hiện tại và nhu cầu dự báo củanhà trường và của ĐNGV, phân tích đánh giá các nhu cầu của ĐNGV và củanhà trường; cũng như việc thiết kế, thực hiện và đánh giá kết quả công tácphát triển ĐNGV đòi hỏi phải có vai trò công tác quản lý phát triển ĐNGV,với các chức năng quản lý và vai trò của người quản lý sẽ giải quyết được sựhài hòa trong sự phát triển ĐNGV
1.3.2.3 Những yêu cầu đối với công tác phát triển đội ngũ giáo viên tin học trường trung học phổ thông.
a Phát triển đội ngũ giáo viên tin học trung học phổ thông phải xuất phát từ đặc điểm của môn tin học
Những đặc điểm của môn tin học có tác động đến giáo viên và công tácphát triển ĐNGV tin học THPT là:
Trang 30- Đặc điểm môn tin học vừa có tính chất của khoa học cơ bản, vừa cótính chất công nghệ, chính vì vậy, môn tin học vừa có tính chất Lý thuyết,tính chất Trừu tượng và Thiết kế hệ thống.
Xuất phát từ đặc thù này, người giáo viên tin học là người vừa truyền thụcho học sinh các tri thức lý thuyết, vừa rèn luyện cho họ những kỹ năng thựchành; đồng thời có thể phải tham gia quản lý hệ thống máy tính trong nhàtrường Vì vậy, giáo viên tin học THPT vừa phải đào tạo sâu về kiến thứcchuyên ngành, vừa phải được chuẩn bị để có năng lực hướng dẫn thực hànhcho học sinh, lại vừa có những kiến thức tối thiểu về quản lý Đặc điểm nàyđòi hỏi ĐNGV dạy tin học trường THPT phải vừa được đào tạo chuẩn hóa vềnghề nghiệp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết, trừu tượng hóa và nănglực phân tích và thiết kế hệ thống, vừa có kiến thức xã hội, luật pháp và cáckhoa học - công nghệ liên quan
- Tin học là lĩnh vực khoa học - công nghệ có tốc độ phát triển như vũbão và khả năng vận dụng vào thực tiễn hết sức nhanh chóng
Những thay đổi nhanh chóng và thường xuyên của tri thức tin học đòihỏi người giáo viên phải có khả năng tiếp thu nhanh và thay đổi nhanh thíchứng Bên cạnh đó, việc tổ chức quá trình dạy học bộ môn tin học của ngườigiáo viên cũng phải thay đổi linh hoạt nhằm lựa chọn, sắp xếp và truyền thụnhững kiến thức, kỹ năng tin học cơ bản cho học sinh nhằm đáp ứng mục tiêudạy học đặt ra Ở người giáo viên tin học, ngoài những yêu cầu về kiến thức,
kỹ năng cần thiết thì năng lực tự học, tự nghiên cứu ngày càng đặc biệt quantrọng Trước những biến đổi như vũ bão của CNTT, người giáo viên tin họcTHPT cần phải thường xuyên học hỏi, tiếp cận và nắm bắt thông tin để mởrộng tri thức, nâng cao năng lực nghề nghiệp, đồng thời còn có nghĩa vụ thamgia trực tiếp vào công tác nghiên cứu phát triển CNTT, ứng dụng CNTT vàonhà trường và cuộc sống cộng đồng
Môi trường học tập tin học hiện nay đã phát sinh và vượt ra ngoài khuônkhổ giáo dục truyền thống của các nhà trường phổ thông Môi trường học tập
Trang 31mới nảy sinh theo các chủ đề mới trong kinh tế và xã hội và yêu cầu ngườigiáo viên phải thường xuyên học tập để theo sát tiến bộ mới Như vậy, cũngnhư các loại hình giáo viên khác, hơn ai hết giáo viên tin học phải luôn tựhọc, tiếp tục không ngừng nâng cao trình độ trong cả đời người để theo sáttiến bộ CNTT liên quan.
- Ngày nay, ảnh hưởng của tin học trải rộng trên toàn cầu, thâm nhập sâuvào mọi ngành kinh tế - xã hội khác Tri thức tin học mang tính xã hội hóa rấtcao, góp phần quan trọng hình thành xã hội thông tin Sự ra đời và phát triểncủa mạng Internet và các xa lộ thông tin tạo cơ hội giúp con người thuận lợi
trong việc trao đổi cập nhật thông tin từng phút, từng giây; xóa bỏ biên giới
về không gian giữa các quốc gia, các tổ chức và con người Sự toàn cầu hóatrong lĩnh trẻ tin học đặt ra vấn đề cấp thiết phải chuẩn hóa thông tin, chuẩn
hóa phương tiện truyền thông và chuẩn hóa nguồn nhân lực truyền thụ, sử
dụng và khai thác thông tin Đồng thời, việc dạy học tin học và phát triểnĐNGV tin học trường THPT cần đặt trong quan điểm xã hội hóa mạnh mẽ
- Tri thức về tin học đang trở thành một thành tố của trình độ dân trí, làthước đo năng lực sử dụng công cụ của con người hiện đại Đối với giáo dục
và đào tạo, CNTT đang làm thay đổi sâu sắc nội dung, phương pháp, hìnhthức dạy học và quản lý giáo dục Việc ứng dụng và phát triển mạnh mẽCNTT trong giáo dục - đào tạo tất yếu hướng tới việc hình thành mô hình
"Giáo dục điện tử" Như vậy, có thể nói rằng, một phần kiến thức tin học phổ
thông đã trở thành một thành tố cấu thành nên trình độ dân trí của người dân.Theo hướng này, việc dạy học tin học cần phát triển theo hướng xã hộihóa, và theo đó, việc phát triển ĐNGV cũng cần phải được xã hội hóa đểnhanh chóng đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội Việc lựa chọn con đườngtruyền thụ kiến thức, rèn luyện kỹ năng tin học cho người học phải căn cứtrên cơ sở những đặc điểm đặc trưng của tin học và vì vậy việc phát triểnĐNGV dạy tin học ở trường THPT cũng phải xét đến các đặc điểm này
Trang 32c Phát triển đội ngũ giáo viên tin học trung học phổ thông nhằm đáp ứng mục tiêu của việc dạy học tin học trong các trường trung học phổ thông.
Để thực hiện được mục tiêu của việc dạy học tin học trong các trườngTHPT, việc phát triển ĐNGV tin học THPT phải đạt được các yêu cầu sau:
- Xây dựng ĐNGV tin học THPT đủ về số lượng, đồng bộ theo cơ cấu cótrình độ chuẩn về chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm, có phẩm chất đạo đức tốt,từng bước hình thành một bộ phận giáo viên có trình độ trên chuẩn (thạc sỹ, tiến
sĩ thực hiện việc cải tiến mục tiêu, nội dung chương trình và phương pháp giảngdạy để nâng cao chất lượng dạy học môn tin học trong trường THPT)
- Xây dựng được chính sách, chế độ đãi ngộ và sử dụng giáo viên tin họcTHPT nhằm phát huy tối đa tiềm năng trí tuệ và tay nghề của ĐNGV, khơidậy nhiệt tình và sự gắn bó với nghề nghiệp; giúp họ phát triển về trình độchuyên môn và năng lực sư phạm để đảm đương trọng trách và thiên chứcnhà giáo của mình Đối với người giáo viên dạy môn tin học ở trường THPT,ngoài những yêu cầu cơ bản nói trên thì việc tự học, tự nghiên cứu ngày càngquan trọng Trước những biến đổi như vũ bão của tin học, người giáo viên tinhọc THPT cần phải thường xuyên học hỏi, tiếp cận và nắm bắt thông tin để
mở rộng tri thức, nâng cao năng lực nghề nghiệp, đồng thời còn có nghĩa vụtham gia trực tiếp vào công tác nghiên cứu phát triển tin học, kinh nghiệmnghề nghiệp và những ứng dụng tin học vào nhà trường và cuộc sống
1.3.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giáo viên tin học trung học phổ thông.
Trong bối cảnh đổi mới và hội nhập, do đặc thù của ĐNGV tin học, córất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến công tác phát triển ĐNGV tin học trườngTHPT, trong đó nổi lên một số nhân tố sau:
- Sự chuyển đổi từ cơ chế quản lý kinh tế tập trung, quan liêu bao cấpsang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN đãlàm cho sức lao động trở thành hàng hóa, làm thay đổi phương pháp quản lýmọi hoạt động dịch vụ, trong đó có dịch vụ giáo dục Mô hình độc tôn của
Trang 33trường công lập đã được thay đổi bằng việc nhiều trường THPT ngoài cônglập, trường THPT quốc tế ra đời Hoạt động của người giáo viên tin học, dođặc thù của tri thức tin học, không chỉ bó khuôn trong một nhà trường, mộtđịa phương, mà trên cả nước, thậm chí cả thế giới.
Những thay đổi đó làm cho người giáo viên tin học bị tác động bởi nhiềuyếu tố, đòi hỏi người giáo viên phải vừa có khả năng thích ứng nhanh, vừa cókhả năng linh hoạt cập nhật tri thức nhanh Bên cạnh đó, cơ chế thị trườngcũng sẽ tác động đến ý thức nghề nghiệp của giáo viên tin học, tạo nên sự yêntâm hay không yên tâm với công việc của mình khi chế độ lương bổng chưađáp ứng với yêu cầu của đời sống, sinh hoạt
- Chủ trương mở cửa của nhà nước, chủ trương CNH, HĐH đất nước đòihỏi phải chuẩn bị một ĐNGV tin học với những phẩm chất, năng lực mới có
đủ trình độ, phong cách để giao lưu, hợp tác với các đối tác nước ngoài, pháttriển nền giáo dục hiện đại và hội nhập
- Xu thế phát triển cách mạng công nghệ làm thay đổi tính chất và nội
dung, tính chất, phương thức lao động nghề nghiệp của người giáo viên; tạonên nhu cầu mới và cải tiến cuộc sống vật chất và tinh thần ngày càng cao củangười giáo viên Bên cạnh đó, quá trình số hóa sẽ làm thay đổi cơ bản cáchthức khai thác, lưu giữ, truyền đạt thông tin của người giáo viên; tác độngmạnh đến quan điểm đánh giá giáo viên
Đối với người giáo viên tin học, tính chất của tri thức tin học có nhữngtác động mang tính đặc thù Do tốc độ phát triển của tin học là rất cao nên cácthiết bị nhanh chóng trở thành lạc hậu; tốc độ hao mòn "vô hình" là rất cao.Chương trình nếu thiết kế không mang tính mở, không cập nhật thườngxuyên sẽ lạc hậu nhanh Hầu hết phần mềm và thông tin đều sử dụng tiếngAnh gây ra một số trở ngại khi khả năng đọc các thông báo và giải trình bằngtiếng Anh của giáo viên còn rất hạn chế
Trang 34Những nhân tố trên tác động đến công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triểnđội ngũ lao động nói chung và công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển ĐNGVtin học nói riêng.
- Sự cải tổ bộ máy quản lý, tinh giảm biên chế, sắp xếp lại mạng lưới quy
mô, loại hình trường lớp đã dẫn đến nhu cầu phải bồi dưỡng, đào tạo lại cán
bộ, giáo viên tin học để họ có thể nâng cao trình độ hoặc chuyển đổi nghề,tiếp tục phát huy khả năng của mình trong lao động nghề nghiệp
1.4 KINH NGHIỆM Ở CÁC NƯỚC KHÁC VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIN HỌC.
Vấn đề phát triển ĐNGV theo chuẩn nghề nghiệp đã được nghiên cứutheo nhiều góc độ khác nhau ở nhiều nước trên thế giới
Tại Hoa Kỳ, sau Hội thảo Camegie về giáo dục và ảnh hưởng của nhiệm
vụ kinh tế vào trong giảng dạy (năm 1987), NBPTS (National Board of
Professional Teaching Standards) đã phát hành một bản yêu cầu mang tính
nguyên tắc định hướng nghề nghiệp đầu tiên: Thầy giáo cần phải biết và cần phải làm cái gì? Văn bản này đặt ra sứ mệnh tương lai của nhà giáo mà thông qua công việc giảng dạy và giáo dục cần đạt tới; với 5 vấn đề cốt lõi được cơ
cấu cơ bản là hòa trộn đầy đủ kiến thức, kỹ năng, phẩm chất, thái độ và niềmtin mà nó đặc trưng cho sự bảo đảm giá trị của nhà giáo quốc gia Theo đó,những điều thầy giáo cần phải biết bao gồm: Biết tận tâm với học sinh và sựhọc hành; hiểu biết và làm chủ môn học, có sự liên hệ với các môn khác; cónền tảng tri thức, văn hoá chung để hiểu giới trẻ, biết ứng xử và bắt nhịp vớithời đại Những điều thầy giáo cần phải làm bao gồm: Giảng dạy, quản lý,kiểm tra đánh giá việc học của học sinh; khám phá phân loại khả năng và tôntrọng năng lực cá nhân trong dòng chảy chung của sự phát triển cộng đồng và
xã hội; thầy giáo phải là thành viên đáng tin cậy của cộng đồng học tập
Trên cơ sở này, một số bang của Hoa Kỳ đã xây dựng chuẩn giáo viêntheo những ưu tiên và mối quan tâm khác nhau và đưa ra bộ tiêu chuẩn gồm
12 nội dung: 1) Nâng cao kiến thức của nội dung môn học; 2) Cải thiện sự
Trang 35hiểu biết về học thuật, xã hội, tinh thần và vật chất bảo đảm thầy giáo tậndụng được các kỹ năng dạy học để giúp học sinh đạt được và vượt qua; (3)Phản ánh đầy đủ và sáng tỏ những kiến thức cần thiết có liên quan về nhữngbài học và kinh nghiệm nghề nghiệp, tạo sự đồng thuận về chính kiến nghềnghiệp, dạy học và lãnh đạo; (4) Khuyến khích giáo viên phát triển sự đa dạngcủa lớp học nhờ các kĩ năng đánh giá; (5) Cung cấp những bài học mới cótính tích hợp vào trong chương trình và trong lớp học; (6) Trang bị cho họcsinh đủ kiến thức để học tập vả phát triển; (7) Đánh giá định kì để tạo ra tácđộng của nó đối với hoạt động dạy và học; (8) Nhà giáo cần phải được nắm,tận dụng và hỗ trợ phát triển các mối quan hệ cộng đồng rõ ràng, gắn bó, có
kế hoạch; (9) Phát triển văn hóa trường học để giúp cho việc thực hiện liêntục, xử lý các thách thức về vai trò và các quan hệ truyền thống trong giáodục; 10) Có kế hoạch phát triển nghề nghiệp bao gồm cả sự xem xét về trí tuệ
và tài chính; (11) Bố trí đủ thời gian trong các giờ làm việc để thu hút sự thamvấn hỏi ý kiến của người học nhằm hỗ trợ cho sự phát triển nghề nghiệp; (l2)Làm việc có hiệu quả với cha mẹ học sinh và cộng sự
Tại bang Illinois, người ta đã liệt kê 11 tiêu chuẩn giáo viên với các nội
dung tương ứng sau: Nội dung kiến thức (Content Knowldege); học tập và phát triển các giá trị nhân văn (Hu man Development and Learning); tính đa dạng (Di.versity); kế hoạch giảng dạy (Planning); môi trường học tập
(Learning Environment); chiến lược giảng dạy (Instructional delivery); giao
tiếp (Communication); đánh giá (Assessment); quan hệ hợp tác
(Collaborative Relationships) ; tự phản ánh và phát triển nghề nghiệp (Reflection and Professional Growth) và đạo đức nghề nghiệp (Professional Conduct) Bang Califomia đã đưa ra các tiêu chuẩn (Standards for the Teaching Profession) gồm các 6 nội dung: (l) Tiêu chuẩn đối với sự lôi cuốn
và hỗ trợ tất cả học sinh trong học tập (Standard for Engaging and
Supporting A" Students in Learning); (2) Tiêu chuẩn đối với sự sáng tạo và
duy trì môi trường học tập (Standard for Creating and Maintaining- Effecnve
Trang 36Environments); (3) Tiêu chuẩn đối với việc hiểu và làm chủ môn học (Standardfor Understanding and Organizing Subject Matter); (4) Tiêu chuẩn
đối với kế hoạch dạy học và sử dụng kinh nghiệm học tập (Standard for
Planning Instruction and Deszgning Learning Experiences); (5) Tiêu chuẩn
đối với sự đánh giá sự học tập học sinh (Standard for Assessing Studen
Learning); (6) Tiêu chuẩn phát triển nghề nghiệp nhà giáo (Standard forDeveloping as a Professional Educator).
Tại Ôxtrâylia, các nhà nghiên cứu giáo dục đã lập ra hệ thống các tiêuchuẩn đối với giáo viên với 12 tiêu chí: (l) Thiết lập những kinh nghiệm họclinh động và sáng tạo cho các cá nhân và các nhóm; (2) Đóng góp vào việcphát triển ngôn ngữ, khả năng đọc viết và toán; (3) Xây dựng những kinhnghiệm học tập mang tính thử thách về mặt trí tuệ; (.4) Xây dựng những kinhnghiệm học tập phù hợp, có mối liên kết với thế giới bên ngoài trường học;(5) Xây dựng những kinh nghiệm học tập mang tính tổng quát và có sự thamgia; (6) Kết hợp công nghệ thông tin và liên lạc để tăng hiệu quả việc học củahọc sinh; (7) Đánh giá và báo cáo việc học của học sinh; (8) Hỗ trợ việc pháttriển và tham gia xã hội của thanh niên; (9) Tạo ra môi trường học tập an toàn
và mang tính hỗ trợ; (10) Xây dựng những mối quan hệ với cộng đồng rộnglớn hơn; (II) Đóng góp vào những nhóm nghề; (l2) Tham gia thực hiện nhữnghoạt động nghề giáo
Tại Vương quốc Anh, người ta đã xây dựng chuẩn giáo viên trung họcvới các yêu cầu khá cụ thể và toàn diện: Có mối quan hệ tốt với học sinh, biếtgiao tiếp và làm việc với người khác; có ý thức tự học để phát triển nghề cánhân; có kiến thức chuyên môn sâu sắc về các môn học và chương trình giảngdạy, có khả năng thích nghi và lựa chọn được giải pháp phù hợp với môitrường và đối tượng dạy học đa dạng; có sức khỏe; có kỹ năng lập kế hoạch;
có nghiệp vụ sư phạm và năng khiếu giảng dạy; có khả năng đánh giá, quản lý
và đưa ra phản hồi; có kỹ năng kiểm tra, đánh giá việc dạy và học; có khảnăng thiết lập môi trường học tập; có kỹ năng làm việc nhóm và hợp tác
Trang 37Nhìn chung, các nghiên cứu nước ngoài đã đưa ra các chuẩn giáo viênvới nhiều tiêu chí khác nhau nhưng đều xoay quanh các phẩm chất, năng lựccần thiết của người thầy để giải quyết các mối quan hệ giữa các yếu tố: ngườidạy - người học - tri thức khoa học - môi trường học tập và các mối quan hệvới cộng đồng Trong đó đề cao tiêu chuẩn đối với người thầy là làm sao phảilàm chủ được môn học (nội dung), thu hút được học sinh tham gia học tập(phương pháp), đánh giá được việc học của học sinh (đạt được mục tiêu) Đặcbiệt, các nhà giáo dục Vương quốc Anh đòi hỏi người thầy giáo phải vừa làngười dạy học, nhà giáo dục đồng thời phải có những kỹ năng quản lý và làmviệc một cách khoa học.
Riêng về lĩnh vực chuẩn giáo viên tin học trường THPT, tác giả Anthony
Jones (University of Melboume, Australia) trong cuốn Teaching About IT.
Standards in Pre-Service Teacher Education (Amsterdam 22-26 October 2005) đã đưa ra một số yêu cầu đối với giáo viên tin học Theo đó, người giáo
viên tin học bắt buộc phải có nền kiến thức cơ bản: có đầy đủ các bằng cấp vềgiáo dục được công nhận; có kinh nghiệm thực hành về tin học; thâm nhậptích cực vào lĩnh vực tin học (hoặc có bằng cấp được công nhận về tin họctrong vòng 6 tháng trước khi nộp đơn làm giáo viên)
Tuy nhiên không phải chỉ có kiến thức về tin học, người giáo viên tinhọc phải có kỹ năng làm các công việc: sắp xếp việc làm trong nhà trường,quản lý và kiểm soát lớp học và thậm chí là các phòng máy tính (đây cũngđược xem là vấn đề cấp thiết)
Như vậy, chuẩn giáo viên tin học THPT về cơ bản được xây dựng trênnền tảng chuẩn giáo viên nói chung, có kết hợp với các yếu tố đặc thù của bộmôn và vì thế, có những yêu cầu rất quan trọng được đưa vào nội dung cáctiêu chuẩn: kỹ năng thực hành, có ý thức tự học, tích cực thâm nhập vào lĩnh
vực tin học
Trang 38Trong một nghiên cứu của Ronald E.Han sen đăng tải trên website:
http:/scholar.liu.vi.edu/ejournals/JTE/v6n2/rhansen.jte-v6n2 hình đã đề cập
đến vấn đề xã hội hóa giáo viên giáo dục công nghệ
Nếu quan niệm xã hội hóa theo góc độ huy động nguồn lực cộng đồngvào việc phát triển giáo viên thì có thể thấy, hầu hết các nước phát triển đềutuyển sinh viên đã hoàn thành các học phần chuyên ngành cơ bản vào đào tạo
ở các cơ sở đào tạo giáo viên từ 1 đến 2 năm để giảng dạy ở trường THPT.Tuy nhiên, có thể khẳng định rằng, vấn đề phát triển ĐNGV theo quanđiểm chuẩn nghề nghiệp là một hướng phát triển tiên tiến của Việt Nam
Trang 39Kết luận chương I
Trong nền kinh tế thị trường, xu thế toàn cầu hóa và bùng nổ thông tin,kiến thức tin học trở thành phương tiện không thể thiếu được của mọi người.Việc Đảng và Nhà nước quan tâm đến việc đưa tin học vào nhà trường là mộtchủ trương đúng và kịp thời
Để tổ chức tốt việc dạy học và ứng dụng tin học trong trường THPT,nhất thiết phải phát triển ĐNGV tin học đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, cóchuyên môn và nghiệp vụ sư phạm vững vàng
Phát triển ĐNGV tin học trường THPT phụ thuộc vào nhiều yếu tố: đặcđiểm môn tin học và yêu cầu dạy học, ứng dụng tin học; nguồn lực đầu tư; sựtác động từ các yếu tố quản lý của các cơ quan liên quan; sự nỗ lực chủ quan
của ĐNGV Phát triển ĐNGV tin học THPT là một hoạt động phức hợp
mang tính khoa học, hệ thống và là yêu cầu cấp thiết đổi với các cơ sở giáodục và các cơ quan quản lý giáo dục Phát triển ĐNGV tin học có ý nghĩaquan trọng: quản lý được nguồn lực để phát triển giáo dục - đào tạo, tạo độnglực cho tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội, thúc đẩy sự ứng dụng tin học
trong cộng đồng
Kinh nghiệm thế giới cũng cho thấy rằng, việc xây dựng chuẩn nghềnghiệp giáo viên nói chung, chuẩn nghề nghiệp cho từng từng môn học là hếtsức cần thiết Để phát triển ĐNGV tin học THPT có hiệu quả, cần xây dựngchuẩn nghề nghiệp giáo viên tin học; thực hiện đầy đủ các mục tiêu, nội dungphát triển giáo viên tin học theo các quan điểm, yêu cầu; tham khảo kinhnghiệm phát triển giáo viên theo hướng chuẩn hóa của các nước trên thế giới.Thực hiện đồng bộ các khâu từ việc qui hoạch, kế hoạch, chỉ đạo thực hiện,kiểm tra, đánh giá việc phát triển ĐNGV tin học THPT Trong quá trình pháttriển ĐNGV tin học trường THPT, do đặc thù của môn tin học, cần quán triệtquan điểm chuẩn nghề nghiệp đối với ĐNGV
Trang 40Chương 2 THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIN HỌC VÀ QUẢN LÝ
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIN HỌC
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH HƯNG YÊN 2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI, GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CỦA TỈNH HƯNG YÊN
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên – dân cư
Hưng Yên nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, trong vùng kinh tếtrọng điểm phía bắc, là tỉnh đồng bằng không có rừng, núi và biển Diện tích
tự nhiên là 923,09 km2 (chiếm 6,02% diện tích tự nhiên đồng bằng Bắc Bộ)
Theo điều tra dân số 01 – 4 – 2009 Hưng Yên có 1 128 702 người, mật
độ dân số 1223 người/ km2 Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên 0,94% Tỉ lệ dân sốlàm nông nghiệp cao, tuy nhiên những năm gần đây tỉ lệ này thay đổi mộtcách nhanh chóng do tốc độ phát triển của công nghiệp, dịch vụ
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Hưng Yên có 10 huyện, thành phố với 162 xã, phường, thị trấn Thànhphố Hưng Yên là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh Với vị trí địa
lí thuận lợi, trong những năm qua Hưng Yên là một tỉnh công nghiệp pháttriển nhanh và mạnh nhất của miền Bắc, tốc độ tăng trưởng GDP năm 2010tăng 12,11%
Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch đúng hướng, khai thác ngày càng cóhiệu quả những lợi thế của tỉnh, năm 2010, khu vực nông nghiệp và thủy sảnchiếm 25% ; công nghiệp – xây dựng chiếm 44% ; dịch vụ chiếm 31% Trong
đó dịch vụ là lĩnh vực có tốc độ phát triển nhanh nhất, năm 2010 giá trị sảnxuất toàn ngành dịch vụ tăng 15,54% Các hoạt động dịch vụ, thương mạiphát triển rộng khắp các địa phương trong tỉnh Ngoại thương phát triểnnhanh, đạt kim ngạch xuất khẩu 530 triệu USD
Công nghiệp – xây dựng cũng có tốc độ phát triển nhanh, giá trị sảnxuất công nghiệp năm 2010 tăng 14,65% Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có rấtnhiều các khu công nghiệp lớn như phố nối A, phố nối B (khu công nghiệp