Hoạt động 2: Công thức tính diện tích hình thoi 8’ GV yêu cầu HS thực hiện HS làm ?2: Vì hình thoi là tứ giác có ?2 hai đường chéo vuông góc nên diện tích hình thoi d2 cũng bằng nửa tích[r]
Trang 1Soạn: 01/01/2010
Giảng: 07/01/2010
Tiết 33: DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I/ MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS nắm được công thức tính diện tích diện tích hình thang, hình bình
hành
- Kĩ năng: Hs biết tính diện tích diện tích hình thang, hình bình hành theo công
thức đã học
- Tư duy: HS được làm quen với phương pháp đặc biệt hóa qua việc chứng minh
công thức tính diện tích hình bình hành
- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, linh hoạt
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ, thước thẳng, com pa, êke, phấn màu
HS: Đọc trước bài mới Ôn tập công thức tính diện tích hình chữ nhật, tam giác,
diện tích hình thang (học ở tiểu học)
III/ PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
III/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra: ( Kết hợp trong giờ )
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Công thức tính diện tích hình thang (13’)
? Nêu định nghĩa hình thang?
GV: Vẽ hình thang ABCD
(AB//CD) rồi yêu cầu HS nêu
công thức tính diện tích hình
thang đã biết ở tiểu học
? HS đọc và làm ?1 ?
HS: Hình thang là một tứ giác
có hai cạnh đối song song
HS nêu công thức tính diện tích hình thang:
SABCD ( )
2
AB CD AH
HS làm ?1:
SABCD = SADC + SABC (tính chất 2 diện tích đa giác)
b a
* Định lý: (SGK – 123)
S = 1 .
2 a b h
a, b là độ dài hai đáy
h là chiều cao
B
C
D H
h
Trang 2? Nhận xét bài làm?
? Ngoài ra còn cách chứng
minh nào khác không?
GV:
- Cách 2 là cách chứng minh
ở tiểu học
- Cách 3 là nội dung bài tập
30 tr 126 SGK
G A B P
E F
D C
K H I
? Cơ sở của cách chứng minh
này là gì?
GV: Đưa định lí, công thức
và hình vẽ tr123 trên bảng
phụ
SADC =
2
DC AH
SABC =
AB CK AB AH
(vì CK = AH)
SABCD =
AB AH DC AH
= ( )
2
AB DC AH
HS:
* Cách 2:
- Gọi M là trung điểm của
BC Tia AM cắt tia DC tại E ABM = ECM (g c g)
AB = EC và SABM = SECM
SABCD = SABM + SAMCD
= SECM + SAMCD = SADE
=
2
DE AH
SABCD =( ).
2
AB DC AH
* Cách 3:
EF là đường trung bình của hình thang ABCD
GPIK là hình chữ nhật
Có: AEG = DEK
(cạnh huyền, góc nhọn) BFP = CFI
(cạnh huyền, góc nhọn)
SABCD = SGPIK
= GP GK
= EF AH
2
AB CD AH
HS: Vận dụng tính chất 1, 2
về diện tích đa giác, công thức tính diện tích tam giác, diện tích hình chữ nhật
1
A
2
B
D
M
H
Trang 3Hoạt động 2: Công thức tính diện tích hình bình hành (10’)
? Hình bình hành là một dạng
đặc biệt của hình thang, điều
đó có đúng không? Giải
thích?
GV: Vẽ hình bình hành lên
bảng
? Dựa vào công thức tính diện
tích hình thang để tính diện
tích hình bình hành?
? Phát biểu định lí và viết
công thức tính diện tích hình
bình hành?
? HS làm bài tập áp dụng:
Tính diện tích một hình bình
hành biết độ dài một cạnh là
3,6cm, độ dài cạnh kề với nó
là 4cm và tạo với đáy một góc
có số đo 300
GV yêu cầu HS vẽ hình và
tính diện tích
HS: HBH là một dạng đặc biệt của hình thang, vì hình bình hành là một hình thang
có hai đáy bằng nhau
HS vẽ hình và tính:
Shình bình hành ( )
2
a a h
Shình bình hành = a h
HS: Phát biểu định lí và viết công thức
HS: A 3,6cm B
4cm
D H C ADH có:
A 0 A 0
H 90 ; D 30 ; AD 4cm
AH
AD cm
cm
SABCD = AB AH = 3,6 2 = 7,2(cm)
a
S = a h
a là độ dài một cạnh
h là chiều cao tương ứng
Hoạt động 3: Ví dụ (12’)
GV đưa ví dụ a tr 124 SGK
trên bảng phụ và vẽ hình chữ
nhật với hai kích thước a, b
lên bảng
? Nếu tam giác có cạnh bằng
a, muốn có diện tích bằng a b
(tức là bằng diện tích hình
chữ nhật) phải có chiều cao
tương ứng với cạnh a là bao
nhiêu?
HS đọc ví dụ a SGK
HS vẽ hình chữ nhật đã cho vào vở
HS:
Để diện tích tam giác là a b thì chiều cao ứng với cạnh a phải là 2b
b = 2cm
a = 3cm
h
30 0
Trang 4GV: Vẽ tam giác có diện tích
bằng a b vào hình
? Nếu tam giác có cạnh bằng
b thì chiều cao tương ứng là
bao nhiêu?
? Hãy vẽ một tam giác như
vậy?
GV đưa ví dụ phần b tr 124
trên bảng phụ
? Có hình chữ nhật kích thước
là a và b Làm thế nào để vẽ
một hình bình hành có một
cạnh bằng một cạnh của một
hình chữ nhật và có diện tích
bằng nửa diện tích của hình
chữ nhật đó?
? 2 HS lên bảng vẽ hai trường
hợp?
GV: Chuẩn bị hai hình chữ
nhật kích thước a, b vào bảng
phụ để HS vẽ tiếp vào hình
HS: Nếu tam giác có cạnh bằng b thì chiều cao tương ứng phải là a
HS vẽ hình
HS: - Hình bình hành có diện tích bằng nửa diện tích hình chữ nhật diện tích của hình bình hành bằng ab 1
2
- Nếu hình bình hành có cạnh
là a thì chiều cao tương ứng phải là b.1
2
- Nếu hình bình hành có cạnh
là b thì chiều cao tương ứng phải là a 1
2
2 HS vẽ trên bảng phụ
2b
b 2a
a b b/2
a b
a/2
Hoạt động 4: Luyện tập (5’)
? HS đọc đề bài 26/SGK – 15
(hình vẽ trên bảng phụ)?
? Để tính được diện tích hình
thang ABED ta cần biết thêm
cạnh nào? Nêu cách tính
HS đọc đề bài 26/SGK
HS: Để tìm được diện tích hình thang ABED ta cần biết cạnh AD
Bài tập 26/SGK - 15:
A B
D 31cm E
b
a
a
23m
S ABCD =828m 2
C
Trang 5? Tính diện tích ABED?
HS: Tính diện tích ABED
23
ABCD
S
cm
AB
SABED ( ).
2
AB DE AD
2
(23 31).36
972( )
3 Củng cố: (3’)
? Viết công thức tính diện tích hình thang?
? Viết công thức tính diện tích hình bình hành?
4 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Học bài
- Làm bài tập: 26 đến 31/SGK; 35 đến 37/SBT
_
Soạn: 01/01/2010
Giảng: 09/01/2010
Tiết 34: DIỆN TÍCH HÌNH THOI
I/ MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS nắm được công thức tính diện tích hình thoi Biết được hai cách
tính diện tích hình thoi, biết cách tính diện tích của một tứ giác có hai đường chéo
vuông góc
- Kỹ năng: Hs biết tính diện tích và vẽ hình thoi một cách chính xác
- Tư duy: Phát triển tư duy logic cho học sinh
- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, linh hoạt
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ, êke, phấn màu
HS: Đọc trước bài mới Ôn công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành,
hình chữ nhật, tam giác và nhận xét được mối liên hệ giữa các công thức đó
III/ PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra: (6’)
? Viết công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành, hình chữ nhật Giải thích
công thức?
? Chữa bài tập 28 tr 144 SGK? (Đề bài và hình vẽ đưa lên bảng phụ)
? Hãy đọc tên một số hình có cùng diện tích với hình bình hành FIGE?
? Nếu có FI = IG thì hình bình hành FIGE là hình gì?
2 Bài mới:
ĐVĐ: Vậy để tính diện tích hình thoi ta có thể dùng CT nào?
GV: Ngoài cách đó, ta còn có thể tính diện tích hình thoi bằng cách khác, đó là nội dung
bài học hôm nay
Trang 6Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Cách tính diện tích của một tứ giác có 2 đường chéo vuông góc (10’)
? HS làm ?1:
Cho tứ giác ABCD có AC
BD tại H Hãy tính diện
tích tứ giác ABCD theo hai
đường chéo AC và BD?
? Đại diện nhóm trình bày
lời giải?
? Ngoài ra còn cách tính
nào khác không?
? Nêu cách tính diện tích tứ
giác có 2 đường chéo
vuông góc?
? HS làm bài tập 32(a) tr
128 SGK? (đề bài đưa lên
bảng phụ)
? Có thể vẽ được bao nhiêu
tứ giác như vậy?
? Hãy tính diện tích tứ giác
vừa vẽ?
HS hoạt động theo nhóm (dựa vào gợi ý của SGK):
SABC .
2
AC BH
SADC .
2
AC HD
2
AC BH HD
.
2
AC BD
HS:
SABD
2
AH BD
SCBD .
2
CH BD
2
ABCD
AC BD S
HS: Diện tích tứ giác có hai đường chéo vuông góc bằng nửa tích hai đường chéo
HS lên bảng vẽ hình (trên bảng có đơn vị qui ước)
B
A C
D HS: Có thể vẽ được vô số
tứ giác như vậy
HS: AC = 6cm
BD = 3,6cm
B
A C
D
SABCD .
2
AC BD
A
C
H
H
Trang 7SABCD .
2
AC BD
= 6.3,6 2
10,8( )
Hoạt động 2: Công thức tính diện tích hình thoi (8’)
GV yêu cầu HS thực hiện
? 2
? Viết công thức diện tích
hình thoi?
? Vậy ta có mấy cách tính
diện tích hình thoi?
? Tính diện tích hình vuông
có độ dài đường chéo là d?
HS làm ?2:
Vì hình thoi là tứ giác có hai đường chéo vuông góc nên diện tích hình thoi cũng bằng nửa tích hai đường chéo
HS làm ?3:
Có hai cách tính diện tích hình thoi là:
S = a h và S 1 1 2
2d d
HS: Hình vuông là một hình thoi có một góc
ình vuông
1 2
h
Shình thoi 1 1 2
2d d
Với d1, d2 là độ dài hai đường chéo
Hoạt động 3: Ví dụ (15’)
? HS đọc đề bài và hình vẽ
phần ví dụ tr 127 SGK
(bảng phụ)?
GV vẽ hình lên bảng:
AB = 30m ; CD = 50m ;
SABCD = 800m2
? Tứ giác MENG là hình gì?
Chứng minh?
HS đọc to ví dụ SGK
HS vẽ hình vào vở
HS trả lời câu a:
MENG là hình thoi
MENG là hbh, ME = EN
ME // NG ME
2
AC
ME = NG EN
2
AC
Ví dụ: (SGK tr 127)
Giải:
a) ADB có:
AM = MD, AE = EB (gt)
ME là đường trung bình
ABD
ME // DB và ME
2
DB
- Chứng minh tương tự, ta có: A
d1
d2
C G
D
M H
N E
Trang 8? Để tính diện tích của bồn
hoa MENG, ta cần tính
thêm yếu tố nào?
? Nếu chỉ biết diện tích của
ABCD là 800m2 Có tính
được diện tích của hình thoi
MENG không?
ME là đường TB ADB HS: Ta cần tính MN, EG
HS: Có thể tính được vì
SMENG = MN EG1
2
.
AB CD
EG
1
2S ABCD
2
= 400 (m2)
GN // DB, GN (2)
2
DB
- Từ (1) và (2) ME // GN và
ME = GN
Tứ giác MENG là hình bình
hành (theo dấu hiệu nhận biết) (3)
- Chứng minh tương tự, ta có:
EN Mà DB = AC
2
AC
(tính chất hình thang cân)
ME = EN (4)
- Từ (3), (4) MENG là hình thoi (theo dấu hiệu nhận biết)
b)
MN là đường TB của hình thang, nên:
30 50
40( )
AB DC
EG là đường cao của hình thang nên:
20( ) 80
ABCD
S
AB CD
2
40.20
400( )
2 2
3 Củng cố: ( 3’)
? Viết công thức tính diện tích tứ giác có hai đường chéo vuông góc? Viết rõ ý nghĩa các
đại lượng trong công thức?
? Viết công thức tính diện tích hình thoi? Viết rõ ý nghĩa các đại lượng trong công thức?
4 Hướng dẫn về nhà: (3’)
- Học bài
- Làm bài tập: 34, 35, 36, tr128, 129 SGK
- Ôn toàn bộ công thức tính diện tích các hình đã học
Trang 9Soạn: 10/01/2010
Giảng: 14/01/2010
Tiết 35: DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
I/ MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Nắm vững công thức tính diện tích các đa giác đơn giản, đặc biệt là
cách tính diện tích tam giác và hình thang Biết chia một cách hợp lí đa giác cần
tìm diện tích thành nhiều đa giác đơn giản
- Kỹ năng: Hs biết thực hiện các phép vẽ và đo cần thiết
- Tư duy: Phát triển tư duy logic, khả năng phân tích dự đoán
- Thái độ: Có thái độ cẩn thận, chính xác khi vẽ, đo, tính
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ có kẻ ô vuông, thước có chia khoảng, êke, máy tính bỏ túi
HS: Đọc trước bài mới, thước có chia khoảng, êke, máy tính bỏ túi
III/ PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề, thực hành luyện tập, thảo luận nhóm
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra: (không)
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Cách tính diện tích của một đa giác bất kì (7’)
GV: Đưa hình 148/SGK - 129
lên trước lớp, yêu cầu HS
quan sát và trả lời câu hỏi:
? Để tính được diện tích của
một đa giác bất kì, ta có thể
làm như thế nào?
GV: Việc tính diện tích của
một đa giác bất kì thường
được quy về việc tính diện
tích các tam giác, hình thang,
hình chữ nhật
? Để tính SABCDE ta có thể làm
thế nào?
? Cách làm đó dựa trên cơ sở
nào?
HS: Ta có thể chia đa giác thành các tam giác hoặc các tứ giác mà ta đã
có công thức tính diện tích, hoặc tạo ra một tam giác nào đó có chứa đa giác
HS: SABCDE = SABC +
SACD + SADE HS: Cách làm đó dựa trên tính chất diện tích đa
B C
A D
E
SABCDE = SABC + SACD + SADE
M
N D
S T
R Q
SMNPQR= SNST - (SMSR + SPQT)
Trang 10? Để tính SMNPQR ta có thể làm
thế nào?
GV: Đưa hình 149/SGK –
129 lên bảng và nói: Trong
một số trường hợp, để việc
tính toán thuận lợi ta có thể
chia đa giác thành nhiều tam
giác vuông và hình thang
vuông
giác
HS: SMNPQR = SNST - (SMSR + SPQT)
HS quan sát hình vẽ
Hoạt động 2: Ví dụ (13’)
GV: Đưa hình 150 tr129 SGK
lên bảng phụ (có kẻ ô vuông)
? HS đọc ví dụ/SGK – 129?
? Ta nên chia đa giác đã cho
thành những hình nào?
? Để tính diện tích của các
hình này, em cần biết độ dài
của những đoạn thẳng nào?
GV: Hãy dùng thước đo độ
dài các đoạn thẳng đó trên
hình 151/SGK - 130 và cho
biết kết quả
GV: Ghi lại kết quả trên bảng
? HS tính diện tích các hình,
HS đọc ví dụ/SGK - 129
HS: Ta vẽ thêm các đoạn thẳng CG, AH Vậy đa giác được chia thành ba hình:
+ Hình thang vuông CDEG
+ Hình chữ nhật ABGH
+ Tam giác AIH
HS: + Để tính diện tích của hình thang vuông ta cần biết độ dài của CD,
DE, CG
+ Để tính diện tích của hình chữ nhật ta cần biết
độ dài của AB, AH
+ Để tính diện tích tam giác ta cần biết thêm độ dài đường cao IK
HS thực hiện đo và thông báo kết quả:
CD = 2cm ; DE = 3cm
CG = 5cm ; AB = 3cm
AH = 7cm ; IK = 3cm
- Chia hình ABCDEGHI thành
3 hình: Hình thang vuông CDEG; hcn ABGH và tam giác AIH
SDEGC (3 5)2 = 8 (cm2)
2
SABGH = 3 7 = 21 (cm2)
SAIH = 7.3 10,5 (cm2)
2
SABCDEGHI = SDEGC + SABGH
+ SAIH = 8 + 21 + 10,5 = 39,5 (cm2)
E
G H
K I
Trang 11từ đó suy ra diện tích đa giác
đã cho
HS làm bài vào vở, một
HS lên bảng tính
Hoạt động 3: Luyện tập (20’)
? HS đọc đề bài 38/SGK -
130?
? HS hoạt động theo nhóm để
trình bày bài?
? Đại diện một nhóm trình
bày bài giải?
GV: Kiểm tra thêm bài của
một vài nhóm khác
? HS đọc đề bài 40/SGK -
131? (Đề bài và hình vẽ đưa
lên bảng phụ)
? Nêu cách tính diện tích
phần gạch sọc trên hình?
GV yêu cầu nửa lớp tính theo
cách 1, nửa lớp tính theo cách
HS đọc đề bài 38/SGK
HS hoạt động nhóm:
- Diện tích con đường hình bình hành là:
SEBGF = FG BC = 50 120 = 6000m2
- Diện tích đám đất hình chữ nhật ABCD là:
SABCD = AB BC
= 150 120 = 18000m2
- Diện tích phần còn lại của đám đất là:
18000 - 6000 = 12000m2
HS đọc đề bài 40/SGK
HS: - Quan sát hình vẽ
và tìm cách phân chia hình
- Nêu các cách tính:
+ Cách 1:
Sgạch sọc = S1 + S2 + S3 + + S4 + S5 + Cách 2:
Sgạch sọc = SABCD - (S6 + S7 + S8 + S9 + S10)
Bài 40/SGK - 131:
* Cách 1:
S1 = (2 6)2 2
8(cm ) 2
S2 = 3 5 = 15 (cm2)
S3 = (2 3)2 5 (cm2)
2
S 1
S 2
S 7
S 8
S 3
S 9
S 4
S 5
S 10
S 6
A
C B
D
Trang 12? 2 HS lên bảng trình bày hai
cách tính khác nhau của Sgạch
sọc?
? Nhận xét bài làm của bạn?
GV: Hướng dẫn HS tính diện
tích thực tế dựa vào diện tích
trên bản vẽ Lưu ý:
banve 2
2 Thuctê
K
S 10000
2 HS lên bảng trình bày hai cách tính khác nhau của Sgạch sọc
HS: Nhận xét bài làm của bạn
S4 = (2 5)1 2
3,5(cm ) 2
S5 = 4.1 2(cm2)
2
Sgạch sọc = S1 + S2 + S3 + S4
+ S5 = 33,5 (cm2)
- Diện tích thực tế là:
33,5 10 0002 =
= 3 350 000 000 (cm2)
= 335 000 (m2)
* Cách 2:
S6 = 2.2 2 (cm2)
2
S7 = (2 4)2 6 (cm2)
2
S8 = (1 2)2 3 (cm2)
2
S9 = 3.1 1,5 (cm2)
2
S10 = 1.4 2 (cm2)
2
SABCD = 8 6 = 48 (cm2)
Sgạch sọc = SABCD - (S6 + S7 +
S8 + S9 + S10)
= 48 - (2 + 6 + 3 + 1,5 + 2)
= 33,5 (cm2)
- Diện tích thực tế là:
33,5 10 0002 =
= 3 350 000 000 (cm2)
= 335 000 (m2)
3 Củng cố: (5’)
? Nêu nguyên tắc để tính diện tích một đa giác bất kỳ?
? Nhắc lại công thức tính diện tích hình tam giác, hình chữ nhật, hình thoi, hình bình
hành, hình thang?
4 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Học bài
- Làm bài tập: 37, 39/SGK – 131; 42 đến 45/SBT – 133