1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Lễ kết nạp ĐV

37 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 34,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Các nhóm đọc mục bạn cần biết, qs các hình minh hoạ trang 12 và dựa vào hiểu biết thực tế của mình để nêu những việc phụ nữ nên làm và không nên làm?. -Đại diện nhóm trình bày, lớp b[r]

Trang 1

Khoa học : (Tuần 1) SỰ SINH SẢN

III/ Các hoạt động dạy học :

1/ Giới thiệu bài :

- Nêu MĐ, y/c của tiết học

Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ ?

Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi gđ ?

-Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và

có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình

-HS qs hình 1,2,3 trang 4,5 SGK đọc lời đối thoại, thảo luận theo cặp (1 em hỏi, 1 em trả lời)

-Đại diện nhóm trình bày, lớp bổ sung.-2 thế hệ: bố mẹ bạn Liên và bạn Liên.-Nhờ có sự sinh sản

-HS liên hệ đến gia đình mình

-HS trả lời

Trang 2

Khoa học : (Tuần 1) NAM HAY NỮ

III/ Các hoạt động dạy học :

1/ Giới thiệu bài :

2/ Bài mới :

+HĐ1 : Thảo luận

-Chia nhóm, y/c :

+KL : Ngoài những đặc điểm chung, giữa

nam, nữ còn có sự khác biệt về cấu tạo và

chức năng của cơ quan sinh dục

+HĐ 2 : Thảo luận 1 số quan niệm xã hội về

nam và nữ

-Chia nhóm, y/c :

1)Bạn có đồng ý với những câu dưới đây

không? Hãy giải thích vì sao đồng ý hoặc

không đồng ý

a)Công việc nội trợ là của phụ nữ

b)Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gđ

c)Con gái nên học nữ công gia chánh, con

trai nên học kĩ thuật

2)Trong gđ những y/c hay cư xử của cha mẹ

với con trai và con gái có khác nhau không

và khác nhau ntn? Như vậy có hợp lí

không?

+KL: Quan niện về XH giữa nam và nữ có

thể thay đổi Mỗi HS đều có thể gópp phần

tạo nên sự thay đổi này bằng cách bày tỏ

suy nghĩ và thể hiện bằng hành động ngay

từ trong gđ, trong lớp học của mình

-Đại diện nhóm trình bày, lớp bổ sung

-Các nhóm thảo luận theo câu hỏi của GV

-Từng nhomd báo cáo kquả, lớp nhận xét, bổ sung

-HS liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt, đối xử giữa HS nam và HS nữ không? Như vậy có hợp lí không ?

Trang 3

Khoa học : (Tuần 2) NAM HAY NỮ

-Hình minh họa trang 9, tranh ảnh về công việc mà cả nam và nữ đều làm

III/ Các hoạt động dạy học :

1/ Giới thiệu bài :

Em hãy nêu 1 số VD về vai trò của nữ

trong lớp, trong trường hay ở địa phương,

những nơi khác mà em biết.(GV ghi bảng)

Em có nhận xét gì về vai trò của nữ ?

+KL : Trong gđ, ngoài XH, phụ nỡ có vai

trò không kém nam giới

Hãy kể tên những người phụ nữ tài giỏi,

thành đạt trong công việc XH mà em biết ?

+HĐ 2 : Bày tỏ thái độ về 1 số quan niệm

xã hội về nam và nữ

-Chia nhóm, phát phiếu, y/c :

*Hãy bày tỏ thái độ của mình trước các ý

kiến sau và giải thích vì sao ?

+Công việc nội trợ, chăm sóc con cái là của

phụ nữ

+Phụ nữ không nên tham gia vào công việc

XH

+Đàn ông là trụ cột gđ nên mọi việc phải

nghe theo đàn ông

-Y/c :

+GV thống nhất và đi đến KL

+HĐ 3: Liên hệ thực tế

Trong cuộc sống hiện nay có những sự đối

xử phân biêt giữa nam và nữ ntn ?

Sự đối xử đó có gì khác nhau ?

+KL: Ngày xưa có những quan niệm sai lầm

giữa nam và nữ trong XH Qua niệm đó dần

được xóa bỏ

3/ Củng cố, dặn dò:

-Y/c :

-HS qs hình 4-HS nêu ý kiến

-HS nối tiếp nhau nêu trước lớp

Trang 4

Khoa học : (Tuần 2) CƠ THỂ CHÚNG TA ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ

-Các hình ảnh minh hoạ SGK trang 10, 11

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1/ Giới thiệu bài :

2/ Bài mới :

+HĐ1 : Sự hình thành cơ thể người

Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới

tính của mỗi người ?

Cơ quan sinh dục nam có chức năng gì ?

Cơ quan sinh dục nữ có chức năng gì ?

-Cơ thể của chúng ta được hình thành từ sự

kết hợp giữa trứng của mẹ và tinh trùng của

bố Quá trình đó gọi là sự thụ tinh

-Ghi: Cơ thể người = Trứng (mẹ) + Tinh

trùng(bố) gọi (Thụ tinh)

-Trứng được thụ tinh gọi là hợp tử Hợp tử

phát triển thành bào thai

Em có biết mẹ mang thai bao lâu thì sinh

+KL: Khi trứng rụng có rất nhiều tinh trùng

muốn vào gặp nhưng trứng chỉ tiếp nhận 1

tinh trùng Khi tinh trùng và trứng kết hợp

sẽ tạo thành hợp tử Đó là sự thụ tinh

+HĐ3:Các giai đoạn phát triển của thai nhi

-Y/c :

+KL: Hợp tử phát triển thành bào thai Đến

tuần thứ 12 thai có đầy đủ các cơ quan và có

thể coi là người Đến tuần thứ 20, bé thường

-Cơ quan sinh dục

-Tạo tinh trùng-Tạo ra trứng

-HS ghi bảng cùng GV

-9 tháng 10 ngày

-1 HS đọc lại các thông tin đó trong SGK.-2 HS nêu lại quá trình hình thành cơ thể người

-2 HS cùng quan sát hình minh hoạ, đọc chú thích, tìm chú thích phù hợp với từng hình

-Đại diện nhóm trình bày, lớp bổ sung

-HS mô tả đặc điểm của thai nhi ở từng thời điểm được chụp trong hình

Trang 5

Khoa học : (Tuần 3) CẦN LÀM GÌ ĐỂ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHOẺ ?

I/ Mục tiêu :

-Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ có thai

II/ Đồ dùng dạy học :

-Các hình ảnh minh hoạ SGK trang 10, 11 Giấy khổ to, bút dạ

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1/ Giới thiệu bài :

2/ Bài mới :

+HĐ1 : Phụ nữ có thai nên và không nên làm

gì ?

-Chia nhóm 5 em, y/c :

+KL: Sức khoẻ, sự phát triển của thai phụ

thuộc vào sức khoẻ của người mẹ Trong thời

mang thai người mẹ cần bồi bổ đủ chất dinh

dưỡng, không dùng các chất kích thích Cần đi

khám bác sĩ, và tiên vác xin đầy đủ

+HĐ 2 : Trách nhiệm của mỗi thành viên trong

+KL: Chăm sóc sức khoẻ người mẹ trước và

trong thời kì mang thai sẽ giúp thai nhi khoẻ

mạnh, giảm nguy hiểm xảy ra khi sinh con

+HĐ3:Trò chơi Đóng vai

-Chia 4 nhóm, giao cho mỗi nhóm 1 TH, y/c :

+TH1: Em đang trên đường đến trường rất vội

vì hôm nay em dậy muộn thì gặp cô Lan cùng

xóm đi cùng đường Cô Lan mang bầu lại phải

xách nhiều đồ trên tay Em sẽ làm gì khi đó ?

+TH2: Em và nhóm bạn đi xe buýt về nhà.Sau

buổi học ai cũng mệt mỏi Xe buýt quá chật,

bỗng 1 phụ nữ mang thai bước lên xe Chị đưa

mắt tìm chỗ ngồi nhưng không còn

+KL: Mọi người đều có trách nhiệm quan tâm,

chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai

3/ Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Các nhóm đọc mục bạn cần biết, qs các hình minh hoạ trang 12 và dựa vào hiểu biết thực tế của mình để nêu những việc phụ nữ nên làm và không nên làm

-Đại diện nhóm trình bày, lớp bổ sung

-Từng cặp qs hình 5,6,7/13 SGK và TLCH:

-Vài HS trả lời

-Các nhóm thảo luận tìm, cách giải quyết, chọn vai diễn và diễn trong nhóm.-Các nhóm lên trình diến trước lớp

Trang 6

Giảng thứ năm ngày 10 / 9 / 2009

Khoa học : (Tuần 3) TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ

I/ Mục tiêu :

-Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì

-Nêu được 1 số thay đổi về sinh học và mối quan hệ XH ở tuổi dậy thì

II/ Đồ dùng dạy học :

-Các hình vẽ 1,2,3 trang 14 SGK Giấy khổ to, bút dạ

-HS sưu tầm các tấm ảnh của bản thân hoặc trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau

III/ Các hoạt động dạy học :

Tại sao tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt

đối với cuộc đời của mỗi con người ?

+KL: Từ đặc điểm đã được tìm hiểu thì tuổi

dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc

đời của mỗi người Nó đánh dấu 1 sự phát triển

cả về thể chất lẫn tinh thần

3/ Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài tiết sau

nhóm đôi theo câu hỏi của GV

-Nó đánh dấu 1 sự phát triển cả về thể chấtlẫn tinh thần

Trang 7

Giảng thứ hai ngày 14 / 9 / 2009

Khoa học : (Tuần 4) TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ

I/ Mục tiêu :

-Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi

già

II/ Đồ dùng dạy học :

-Các hình minh hoạ 1,2,3,4 trang 16, 17 cắt rời Ảnh sưu tầm Giấy khổ kẻ sẵn cột

Giai đoạn Hình minh hoạ Đặc điểm nổi bật

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1/ Giới thiệu bài :

2/ Bài mới :

+HĐ1 : Đặc điểm của con người từng giai

đoạn : Vị thành niên, trưởng thành, tuổi già

-Chia nhóm 5 em, phát cho mỗi nhóm 1 bộ

tranh, 1 giấy khổ to đã kẻ sẵn cột, y/c :

Nêu 1 số đặc điểm của con người ở giai

+HĐ3:Ích lợi của việc biết được các giai đoạn

phát triển của con người

Chúng ta đang ở độ tuổi nào của cuộc đời ?

Biết được chúng ta đang ở giai đoạn nào cua

cuộc đời thì có lợi gì ?

-Các em đang ở giai đoạn đầu của tuổi vị

thành niên, hay tuổi dậy thì Biết được mình

đang ở lứa tuổi nào của cuộc đời các em sẽ

hình dung được sự phát triển của cơ thể về thể

chất, tinh thần và mối quan hệ XH Từ đó các

em không bối rối khi nhận sự thay đổi đó

3/ Củng cố, dặn dò:

-Y/c :

-Chuẩn bị bài tiết sau

-Các nhóm dán tranh minh hoạ vào giấy và ghi giai đoạn tương ứng

+Giai đoạn VTN(từ 10-19 tuổi) chuyển tiếp

từ trẻ con sang người lớn, phát triển mạnh

mẽ về thể chất và tinh thần, mối quan hệ giữa bạn bè và XH

+Tuổi TT: (từ 20-60) đánh dấu bằng sự pháttriển cả về sinh học và XH

+Tuổi già: Cơ thể dần suy yếu, chức năng hoạt động của các cơ quan giảm dần

-Đại diện nhóm lên trình bày, lớp bổ sung

-Các nhóm đem ảnh sưu tầm được giới thiệuvới các bạn trong nhóm, đính vào bảng nhóm

-Đại diện nhóm lên trình bày, lớp bổ sung

-Gia đoạn đầu tuổi vị thành niên

-HS suy nghĩ, phát biểu

-2 HS đọc mục “Bạn cần biết”

Trang 8

Giảng thứ năm ngày 16 / 9 / 2009

Khoa học : (Tuần 4) VỆ SINH Ở TUỔI DẬY THÌ

-Các hình minh hoạ trang 18, 19 SGK Thẻ Đ – S

-Phiếu câu hỏi để chơi trò chơi

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1/ Giới thiệu bài :

2/ Bài mới :

+HĐ1 : Những việc nên làm để giữ vệ sinh ở

tuổi dậy thì

-Y/c :

-Ghi bảng tóm tắt thông tin :

*Giữ vệ sinh = tắm giặt + rửa mặt + gội đầu +

thay quần áo + thay đồ lót và rửa sạch bộ

phận sinh dục

Trong lớp ta bạn nào tự nhận thấy mình đã

thực hiện tốt việc giữ vệ sinh cơ thể ?

-GV nhận xét, tuyên dương

+HĐ 2 Tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

-Để hiểu việc dùng đồ lót ntn cho hợp lí Bây

giờchúng ta chơi trò chơi

-Phổ biến luật chơi : Mỗi HS dùng thẻ Đ-S,

sau mỗi câu hỏi thì giơ thẻ và đại diện nhóm

trả lời câu hỏi Vì sao ? Nhóm làm tốt thắng

-Y/c :

-GV nhận xét, KL

+HĐ3: Những việc nên làm và không nên

làm để BV sức khẻo tuổi dậy thì

-Đại diện nhóm trình bày, lớp bổ sung

-HS giơ tay

-HS lắng nghe luật chơi, chuẩn bị thẻ

-1 HS làm quản trò (đọc câu hỏi)C1: Loại vải dùng để may quần áo lót là vải phani-lông Đ hay S ? Vì sao ?

C2: Loại vải dùng để may quần áo lót tốt nhất là vải bông Đ hay S ? Vì sao ?C3: Chúng ta nên mặc quần áo lót bó sát người Đ hay S ? Vì sao ?

C4: Chúng ta nên mặc quần áo lót vừa vặn với người Đ hay S ? Vì sao ?

-Nhóm 5 em, qs hình tr 19 thảo luận việc nên và không nên làm ở tuổi dậy thì

-Đại diện nhóm trình bày, lớp bổ sung

Trang 9

Giảng thứ hai ngày 21 / 9 / 2009

Khoa học : (Tuần 5) THỰC HÀNH NÓI “KHÔNG” ĐỐI VỚI CÁC

CHẤT GÂY NGHIỆN (TIẾT 1)

I/ Mục tiêu :

-Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia

-Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma túy

II/ Đồ dùng dạy học :

-Tranh minh họa

-HS sưu tầm 1 số tranh ảnh, sách báo về tác hại của các chất gây nghiện

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1/ Giới thiệu bài :

2/ Bài mới :

+HĐ1 : Trình bày các thông tin sưu tầm

-Y/c :

-GV nhận xét, tuyên dương

-KL: Rượu bia, thuốc lá, ma túy không chỉ

gây hại đối với người sử dụng mà còn ảnh

hưởng đến mọi người, đến trật tự XH

+HĐ 2 Tìm hiểu tác hại của các chất gây

nghiện đối với người sử dụng và đối với

người xung quanh

-Chia 6 nhóm, y/c :

+Nhóm 1,2: Nêu tác hại của thuốc lá ?

+Nhóm 3,4: Nêu tác hại của rượu bia ?

+Nhóm 5,6: Nêu tác hại của ma túy ?

-KL: Rượu bia, thuốc lá là các chất gây

nghiện, riêng ma túy là chất gây nghiện bị

nhà nước cấm…

+HĐ3: Trò chơi “Hái hoa dân chủ”

-GV chuẩn bị hoa có sẵn câu hỏi, y/c :

3/ Củng cố, dặn dò:

Thế nào là chất gây nghiện ?

Các chất gây nghiện có tác hại ntn ?

-Y/c :

-Chuẩn bị bài tiết sau

-HS lần lượt lên trình bày những tranh ảnh sưu tầm được và nói tác hại của các chất gâynghiện: rượu bia, thuốc lá, ma túy…

-Các nhóm thảo luận theo câu hỏi của GV-Gây 1 số bệnh như ung thư phổi, tim mạch,

…cho người sử dụng và người xung quanh.-Sử dụng rượu bia có thể mắc bệnh về đường tiêu hóa, gan, tim mạch, thần kinh, say thì bê tha, dễ bị tai nạ GT, đánh lộn.-Làm người sử dụng mất khả năng LĐ, tổn hại thần kinh, dễ nhiễm HIV, dùng quá liều

sẽ chết, gđ bất hòa, tốn tiền của…

-HS xung phong lên hái hoa, nêu câu hỏi của mình, trong vòng 15 phút sẽ đưa ra câu trả lời (Nếu chậm sẽ chuyển cho bạn khác, nếu sai cũng làm như vậy)

-2 HS đọc mục bạn cần biết

Trang 10

Khoa học : (Tuần 5) THỰC HÀNH NÓI “KHÔNG” ĐỐI VỚI CÁC

CHẤT GÂY NGHIỆN (TIẾT 2)

I/ Mục tiêu :

-Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia

-Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma túy

II/ Đồ dùng dạy học :

-1 chiếc ghế phủ vải đỏ

-Các TH cho HS thực hành kĩ năng từ chối khi bị rủ rê sử dụng các chất gây nghiện

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1/ Giới thiệu bài :

2/ Bài mới :

+HĐ1 : Trò chơi : Chiếc ghế nguy hiểm

-Đay là chiếc ghế đã bị nhiễm điện cao thế, ai

chạm vào sẽ bị điện giật Cô đặt ghế ở giữa

cửa Ai đi chạm vào ghế sẽ bị điện giật

-Y/c :

Đi qua ghế nguy hiểm, em có cảm giác gì ?

Tại sao khi đi qua chiếc ghế này có nhiều

bạn rất thận trọng để không chạm vào ghế ?

Tại sao có 1 số bạn đấy bạn chạm vào ghế?

Tại sao có 1 số bạn cố tình chạm vào ghế ?

Qua trò chơi em rút ra được kết luận gì ?

+HĐ 2 Thực hành kĩ năng từ chối khi bị rủ rê,

lôi kéo sử dụng chất gây nghiện

-Y/c :

Hình minh họa các tình huống gì ?

-Chia 3 nhóm, giao cho mỗi nhóm 1 tình

huống (GV đã chuẩn bị sẵn TH ở SGV), y/c:

-KL: Mỗi chúng ta đều có quyền từ chối,

quyền tự bảo vệ và được bảo vệ Đồng thời,

chúng ta cũng phải tôn trọng những quyền đó

của người khác Mỗi người có 1 cách từ chối

riêng, song cái đích cần đạt được là nói

“không” đối với những chất gây nghiện

-Y/c :

-Lượt 1: HS đi từ trong lớp ra

-Lượt 2 : HS đi vào lớp

-HS suy nghĩ, trả lời

-Có nhiều người biết chắc rằng hành vi nào

đó sẽ gây nguy hiểm cho bản thân hoặc cho người khác nhưng họ vẫn làm

-HS qs các hình minh họa trang 22-23 SGK -HS qs và trả lời

-Các nhóm thảo luận, tìm cách từ chối cho mỗi tình huống trên, sau đó xây dựng 1 đoạn kịch để đóng vai và biểu diễn trước lớp

-Các nhóm trình bày, lớp bổ sung

-2 HS đọc mục bạn cần biết

Trang 11

Khoa học : (Tuần 6) DÙNG THUỐC AN TOÀN

I/ Mục tiêu :

-Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn :

+Xác định khi nào nên dùng thuốc

+Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc

II/ Đồ dùng dạy học :

-Những vỉ thuốc thường gặp

-Phiếu học tập, những tấm thẻ

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1/ Giới thiệu bài :

2/ Bài mới :

+HĐ1 : Giới thiệu 1 số loại thuốc sưu tầm

-Y/c :

Em nào nhớ mình đã từng sử dụng những

loại thuốc nào ?

Em đã sử dụng thuốc trong trường hợp nào?

thiết Dùng đúng thuốc, đúng cách, đúng liều

Nên dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ, đọc

kĩ thông tin trên vỏ thuốc và hạn sử dụng

+HĐ 3 : Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

-Chia nhóm, y/c lớp cử :

-GV phát hiệu lệnh chơi, y/c :

-Gợi ý để HS hỏi lại bạn :

Tại sao bạn lại cho rằng thức ăn chứa nhiều

vitamin là cách tốt nhất để cung cấp vitamin ?

Tại sao uống vi ta min tốt hơn tiêm ?

KL: Ăn thức ăn chứa nhiều vitamin Nguyên

tắc chung là không tiêm vi- ta- min

3/ Củng cố, dặn dò:

-Chuẩn bị bài tiết sau

-Giới thiệu trước lớp về tên thuốc và tác dụng của loại thuốc, sử dụng thuốc trong trường hợp nào của các loại thuốc mà em đãsưu tầm mang đến lớp

và giơ

-Trọng tài theo dõi, nhận xét

-Nhóm khác trả lời

Trang 12

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1/ Giới thiệu bài :

+KL: Sốt rét là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm có

thể gây chết người do kí sinh trùng gây ra

-Đường lây truyền: Muỗi a-nô-phen hút máu

người bệnh trong đó có kí sinh trùng sốt rét rồi

truyền sang cho người lành

+HĐ 2 Cách phòng bệnh sốt rét

-Y/c :

Nêu đặc điểm của muỗi a-nô-phen ?

Muỗi a-nô-phen sống ở đâu ?

Vì sao chúng ta phải diệt muỗi ?

-Chia nhóm, giới thiệu các hình3,4,5, y/c :

Mọi người trong hình đang làm gì ? Làm như

vậy có tác dụng gì ?

Chúng ta cần làm gì để phòng bệnh sốt rét cho

mình, cho người thân, mọi người xung quanh ?

+KL: Cách phòng bệnh sốt rét tốt nhất là giữ vệ

sinh nhà, môi trường xung quanh, diệt muỗi, diệt

bọ gậy, chống muỗi đốt Hiện nay bệnh sốt rét đã

có thuốc chữa và thuốc phòng

-Đại diện nhóm trình bày, lớp bổ sung

-HS qs hình muỗi a-nô-phen và trả lời:-To, vòi dài, chân dài, khi đốt đầu chúc xuống

-Nơi tối tăm, ẩm thấp

-Con vật truyền bệnh sốt rét nguy hiểm-Các nhóm qs hình ảnh minh hoạ trang

27 SGK, thảo luận và TLCH :-Đại diện nhóm trình bày Mỗi nhóm trả lời 1 hình, nhóm khác bổ sung

-4 HS lần lượt tuyên truyền trước lớp.-Lớp nhận xét, tuyên dương

-2 HS đọc mục bạn cần biết

Trang 13

Khoa học : (Tuần 7) PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT

I/ Mục tiêu :

-Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết

II/ Đồ dùng dạy học :

-Tranh minh hoạ trang 29 SGK

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1/ Giới thiệu bài :

2/ Bài mới :

+HĐ1 : Tác nhân gây bệnh và con đường lây

truyền bệnh sốt xuất huyết

-Y/c :

Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết là gì ?

Bệnh SXH được lây truyền ntn ?

Bệnh SXH nguy hiểm ntn ?

+KL: SXH là bệnhtruyền nhiễm do loại vi-rút

gây ra Muỗi vằn là động vật trung gian

truyền bệnh Bệnh SXH là 1 trong những

bệnh nguy hiểm đối với trẻ em Bệnh có diễn

biến ngắn, nặng có thể gây chết người

Kể những việc gđ mình, địa phương mình đã

làm để diệt muỗi và bọ gậy ?

KL: Muỗi vằn ưa sống trong nhà, ẩn nấp

trong xó nhà, gầm gường, đặc biệt là nơi treo

quần áo, đẻ trứng vào nơi chum, vại, lu nước,

…cần tuyên truyền mọi người diệt muỗi và có

thói quen ngủ màn để phòng tránh bệnh SXH

-Y/c :

3/ Củng cố, dặn dò:

-Chuẩn bị bài tiết sau

-1 vài HS đọc các thông tin

-Hoạt động theo cặp làm các BT thực hành trang 28 SGK

-Dựa vào kquả BT trả lời

-Nhóm 5 em qs tranh, thảo luận nêu những việc nên và không nên làm để phòng, chữa bệnh SXH

-Đại diện nhóm trình bày, lớp bổ sung

-Vài HS nêu

-2 HS đọc mục bạn cần biết

Trang 14

Khoa học : (Tuần 7) PHÒNG BỆNH VIÊM NÃO

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1/ Giới thiệu bài :

2/ Bài mới :

+HĐ1 : Tác nhân gây bệnh và con đường lây

truyền, sự nguy hiểm của bệnh viêm não

-Cho chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” SGK

-Phổ biến cách chơi, luật chơi, y/c :

-GV đọc đáp án của các nhóm, đồng thời cho HS

chon đáp án đúng nhất

+KL: Viêm não là bệnh truyền nhiễm do 1 loại

vi rút có trong máu gia súc gây ra Muỗi hút máu

các con vật bị bệnh và truyền vi-rút gây bệnh

sang người Bệnh này chưa có thuốc đặt trị

+HĐ 2 Những việc nên làm để phòng bệnh viêm

não

-Giới thiệu tranh minh hoạ

Người trong hình minh hoạ đang làm gì ?

+HĐ 3 : Thi tuyên truyền viên về bệnh viêm não

-GV nêu tình huống: Bác sĩ Lâm là bác sĩ của

trung tâm y tế dự phòng huyện.Hôm nay bác

phải về xã A tuyên truyền cho bà con hiểu và

biết cách phòng tránh bệnh viêm não Nếu em là

bác sĩ Lâm em sẽ nói gì với bà con xã A

-Y/c :

- HS chơi theo nhóm, nhóm 6 em cùng trao đổi, thảo luận để tìm câu trả lời tương ứng với từng câu hỏi và ghi kqủa vào 1 BC

-Cả lớp trao đổi và thống nhất đáp án đúng: 1c; 2d; 3b; 4a

-Làm việc theo cặp

-HS qs tranh trang 30,31 SGKvà TLCH:

-HS trình bày, mỗi em chỉ nói về 1 hình.-Giữ vệ sinh nhà cửa và môi trường xungquanh Cần có thói quen ngủ màn Cần đitiêm phòng theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ

-3 HS thi tuyên truyền trước lớp

-HS dưới lớp đặt câu hỏi cho bạn

-Lớp bình chọn tuyên truyền viên giỏi.-2 HS đọc mục bạn cần biết

Trang 15

Khoa học : (Tuần 8) PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A

I/ Mục tiêu :

-Biết cách phòng tránh bệnh viên gan A

II/ Đồ dùng dạy học :

-Tranh minh hoạ trang 32, 33 SGK

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1/ Giới thiệu bài :

2/ Bài mới :

+HĐ1 : Dấu hiệu, tác nhân gây bệnh và con

đường lây truyền bệnh viêm gan A

-Chia nhóm 6 em, y/c :

Dấu hiệu của người bị viêm gan A ?

Tác nhân gây bệnh viêm gan A là gì ?

Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào ?

+KL:

+HĐ 2 Cách đề phòng bệnh viêm gan A

Bệnh viêm gan A nguy hiểm ntn ?

-Giới thiệu 4 tranh minh hoạ SGK, y/c :

Người trong hình minh hoạ đang làm gì ?

Làm như vậy để làm gì ?

-Y/c :

Theo em, người bị viêm gan A cần làm gì ?

+ KL: Muốn phòng bệnh viêm gan A cần ăn

chín, uống sôi, rửa tay trước khi ăn và sau khi

đại tiện

3/ Củng cố, dặn dò:

-Y/c :

-Chuẩn bị bài tiết sau Sưu tầm tranh, ảnh,

thông tin về bệnh AIDS

-Các nhóm đọc thông tin trong SGK, phân vai các nhân vật trong hình 1, tập diễn.-Các nhóm trình diễn trước lớp

-Sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên phải, chán ăn-Do vi-rút viêm gan A

-Lây qua đường tiêu hoá

-Bệnh chưa có thuốc đặc trị, làm cho cơ thể mệt mỏi, chán ăn, gầy yếu

-HS qs theo cặp và trình bày từng tranh

-HS trình bày, mỗi em nói về 1 hình

+H2: Uống nước đun sôi để nguội

-2 HS đọc mục bạn cần biết

Trang 16

Khoa học : (Tuần 8) PHÒNG TRÁNH HIV / AIDS

I/ Mục tiêu :

-Biết nguyên nhân và cách phòng tránh HIV / AIDS

II/ Đồ dùng dạy học :

-Tranh minh hoạ trang 35 SGK

-Giấy khổ to, bút dạ, màu

-HS sưu tầm thông tin, tranh ảnh về HIV / AIDS

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1/ Giới thiệu bài :

2/ Bài mới :

+HĐ1 : Chia sẻ kiến thức

Các em đã biết gì về căn bệnh HIV / AIDS ?

Hãy chia sẻ điều đó với bạn

-Chia nhóm 6 em, y/c :

+HĐ 2 HIV / AIDS là gì ? Con đường lây

truyền HIV / AIDS ?

-Cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

-Chia nhóm, y/c :

+ KL: Lời giải đúng: 1c, 2b, 3d, 4e, 5a

-Tổ chức cho HS thực hành hỏi-đáp về HIV /

AIDS (theo câu hỏi SGK)

-Các nhóm cùng đọc câu hỏi, thảo luận tìm câu trả lời tương ứng, ghi vào giấy, dán BL-Đại diện nhóm trình bày, lớp bổ sung

-QS tranh minh hoạ trang 35 và đọc các thông tin, trả lời :

-Nêu cách phòng tránh HIV / AIDS-2 HS đọc mục bạn cần biết

-Các nhóm thảo luận (viết lời tuyên truyền,

vẽ tranh, diễn kịch) để tuyên truyền, vận động phòng tránh HIV / AIDS

-Các nhóm lên lên tham gia cuộc thi

Trang 17

Khoa học : (Tuần 9) THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV / AIDS

I/ Mục tiêu :

-Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV / AIDS

-Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gđ của họ

II/ Đồ dùng dạy học :

-Tranh, ảnh, tin bài về các hoạt động phòng tránh HIV / AIDS

-Một số tình huống ghi sẵn vào phiếu

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1/ Giới thiệu bài :

2/ Bài mới :

+HĐ1 : HIV / AIDS không lây qua 1 số tiếp

xúc thông thường

-Cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức”

-Chia 2 đội, mỗi đội 10 em, y/c :

(GV chuẩn bị 1 bộ phiếu các hành vi, 2 bảng có

nd ):

Các hành vi có nguy

cơ lây nhiễm HIV

Các hành vi không cónguy cơ lây HIV

-Tổng kết trò chơi GV kluận: Những hoạt động

tiếp xúc thông thường không có khả năng lây

nhiễm HIV

+HĐ 2 Đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”

-Chia nhóm 4 em, y/c :

Các em nghĩ gì về từng cách ứng xử ?

Các em hãy nghĩ xem người bị nhiễm HIV có

cảm nhận ntn trong mỗi cách ứng xử ?

+ KL: Trẻ em bị nhiễm HIV có quyền được

học tập, vui chơi, Không phân biệt đối xử với

người bị nhiễm HIV

+HĐ 3 : Bày tỏ thái độ, ý kiến

-Y/c :

Nói về nd của từng tranh

Theo em các bạn ở trong hình nào có cách

ứng xử đúng đối với người nhiễm HIV và gđ

họ ?

Nếu các bạn ở hình 2 là người quen của em,

em sẽ đối xử với các bạn ấy ntn ? Vì sao ?

+KL : (như SGK)

3/ Củng cố, dặn dò:

Trẻ em làm gì để tham gia phòng tránh HIV ?

-Chuẩn bị bài tiết sau

-Theo hiệu lệnh của GV lần lượt từng em lên rút 1 phiếu bất kì, đọc nd phiếu, rồi gắn phiếu đó lên cột tương ứng trên bảng của nhóm mình

-Các nhóm đọc lời thoại của các nhân vật hình 1 và phân vai diễn theo tình huống.-Các nhóm lên diễn kịch

-Đọc mục bạn cần biết

-HS suy nghĩ trả lời

Trang 18

Khoa học : (Tuần 9) PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI

I/ Mục tiêu :

-Nêu được 1 số qui tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại

-Nhận biết được nguy cơ khi bản thân có thể bị xâm hại

-Biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại

II/ Đồ dùng dạy học :

-Tranh minh hoạ trong SGK trang 38, 39

-Phiếu ghi sẵn 1 số tình huống

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1/ Giới thiệu bài :

2/ Bài mới :

+HĐ1 : Khi nào chúng ta có thể bị xâm hại

-Giới thiệu tranh minh hoạ 1,2,3 trang 38 SGK,

chia nhóm, y/c

Nêu những nguy hiểm mà các bạn trong các

tình huống trên có thể gặp phải ?

Tìm cách phòng tránh nguy cơ bị xâm hại ?

+KL: Một số điểm cần lưu ý để phòng tránh

nguy cơ bị xâm hại (Mục bạn cần biết SGK)

+HĐ 2 Ứng phó với nguy cơ bị xâm hại

-Giao nhiệm vụ cho các nhóm, y/c :

-N1: Phải làm gì khi có người lạ tặng quà cho

mình ?

-N2: Phải làm gì khi có người lạ muốn vào nhà

-N3: Phải làm gì khi có người trêu ghẹo hoặc

có hành động gây bối rối khó chịu với mình ?

+ KL: Trẻ em là đối tượng dễ bị xâm hại Các

em phải biết cách để đề phòng

+HĐ 3 : Những việc cần làm khi bị xâm hại

Trong trường hợp bị xâm hại, chúng ta cần

phải làm gì ?

chúng ta có thể tâm sự, chia sẻ với ai khi bị

xâm phạm ?

+KL : Xung quanh em có nhiều người đáng tin

cậy, luôn sẵn sàng giúp đỡ các em trong lúc

gặp khó khăn Các em có thể chia sẻ, tâm sự để

tìm kiếm sự giúp đỡ khi gặp khó khăn

-Thảo luận cặp đôi tìm cách ứng phó

-Chúng ta phải nói ngay với người lớn để được chia sẻ và h/dẫn cách giải quyết, …-Bố mẹ, ông bà, anh chị, thầy giáo, cô, chú, bác, …

-Nêu 1 số điều cần lưu ý để phòng tránh bị xâm hại

-2 HS đọc mục bạn cần biết

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:03

w