1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH XNK thuỷ sản Thiên Mã

75 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 794,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân tích các chỉ tiêu tài chính để thấy được hiệu quả kinh doanh của.. công ty.[r]

Trang 1

Chương 1 GIỚI THIỆU Trang 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Trang 1

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài Trang1

1.1.2 Căn cứ nghiên cứu Trang 2

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Trang 31.2.1 Mục tiêu chung Trang 31.2.2 Mục tiêu cụ thể Trang 31.3 CÁC CÂU HỎI CẦN NGHIÊN CỨU Trang 31.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU Trang 31.4.1 Không gian Trang 31.4.2 Thời gian Trang 3

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu Trang 41.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI Trang 4

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LU ẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU Trang 6

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN Trang 6

2.1.1 Khái niệm về phân tích kết quả hoạt động kinh doanh Trang 62.1.2 Nội dung của phân tích kết quả hoạt động kinh doanh Trang 62.1.3 Ý nghĩa của phân tích kết quả hoạt động kinh doanh Trang 72.1.4 Khái niệm doanh thu, chi phí, lợi nhuận Trang 82.1.4.1 Khái niệm doanh thu Trang 82.1.4.2 Khái niệm chi phí Trang 92.1.4.3 Khái niệm lợi nhuận Trang 92.1.5 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả kinh doanh Trang 102.1.5.1 Khả năng thanh toán Trang 102.1.5.2 Phân tích tình hình đầu tư và nguồn vốn kinh doanh Trang 112.1.5.3 Phân tích hiệu quả sinh lời của hoạt động kinh doanh Trang 11

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU Trang 122.2.1 Phương pháp thu th ập thông tin Trang 122.2.2 Phương pháp phân tích thông t in Trang 12

Trang 2

NHẬP KHẨU THUỶ SẢN THI ÊN MÃ Trang 16

3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRI ỂN CỦA CÔNG TY Trang 163.1.1 Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của công ty Trang 173.1.1.1 Chức năng Trang 173.1.1.2 Nhiệm vụ Trang 17

3.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban Trang 173.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trang 17

3.1.2.2 Nhiệm vụ của các phòng ban Trang 193.1.3 Sản phẩm của công ty Trang 193.2 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN Trang 193.2.1 Thuận lợi Trang 19

3.2.2 Khó khăn Trang 203.3 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY Trang 20

Chương 4 PHÂN TÍCH TH ỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU THUỶ SẢN THI ÊN

MÃ QUA 3 NĂM (2006 - 2008) Trang 21

4.1 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG

TY QUA 3 NĂM (2006 - 2008) Trang 21 4.1.1 Đánh giá tổng quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Trang 21

4.1.2 Tình hình tổng doanh thu của công ty qua 3 năm (2006 - 2008) Trang 244.1.2.1 Phân tích doanh th u theo tỷ trọng các thành phần Trang 244.1.2.2 Phân tích các thành ph ần doanh thu theo kỳ kế hoạch Trang 264.1.2.3 Phân tích doanh thu t ừ hoạt động tài chính Trang 284.1.2.4 Phân tích doanh thu theo th ị trường Trang 294.1.3 Phân tích tình hình tổng chi phí của công ty Trang 354.1.3.1 Phân tích tổng chi phí theo các th ành phần Trang 354.1.3.2 Phân tích tổng chi phí theo kỳ kế hoạch Trang 394.1.4 Phân tích tình hình l ợi nhuận của công ty Trang 424.1.4.1 Phân tích lợi nhuận theo doanh thu và chi phí Trang 424.1.4.2 Phân tích lợi nhuận so với kỳ kế hoạch Trang 434.1.5 Phân tích hiệu quả kinh doanh qua các chỉ ti êu tài chính Trang 45

Trang 3

4.1.5.2 Phân tích khả năng thanh khoản Trang 464.1.5.3 Phân tích hiệu quả sinh lời của hoạt động kinh doanh Trang 474.2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN T Ố ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦACÔNG TY Trang 494.2.1 Ảnh hưởng của nhân tố khối lượng sản phẩm Trang 524.2.2 Nhân tố giá bán trung bình và giá vốn hàng bán Trang 534.2.3 Ảnh hưởng của nhân tố chi phí bán h àng và chi phí quản lý doanh nghiệp Trang 56

Chương 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XNH THUỶ SẢN THI ÊN

MÃ Trang 62

5.1 NHỮNG MẶT MẠNH CỦA CÔNG TY Trang 625.2 NHỮNG TỒN TẠI VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦACÔNG TY VÀ NGUYÊN NHÂN T ỒN TẠI CỦA NÓ Trang 625.3 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦACÔNG TY Trang 645.3.1 Giải pháp làm giảm chi phí Trang 645.3.2 Giải pháp nâng cao doanh thu Trang 665.3.3 Giải pháp nâng cao lợi nhuận Trang 67

Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Trang 68

6.1 KẾT LUẬN Trang 686.2 KIẾN NGHỊ Trang 696.2.1 Kiến nghị đối với công ty Trang 696.2.2 Kiến nghị đối với Nhà nước Trang 70

Trang 4

Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Thi ên Mã qua 3 năm(2006 – 2008) Trang 23Bảng 2: Tỷ trọng các loại doanh thu của công ty Thiên Mã qua 3 năm (2006 –2008) Trang 24Bảng 3: Doanh thu theo kỳ kế hoạch Trang 27Bảng 4: Doanh thu hoạt động t ài chính qua 3 năm của công ty (2006 – 2008) Trang 29Bảng 5: Doanh thu theo thị tr ường Trang 30Bảng 6: Doanh thu theo thị tr ường xuất khẩu của công ty Thi ên Mã qua 3 năm(2006 – 2008) Trang 31Bảng 7: Tổng chi phí của công ty qua 3 năm (2006 – 2008) Trang 37Bảng 8: Tổng chi phí thro kỳ kế hoạch Trang 41Bảng 9: Lợi nhuận theo kỳ kế hoạch Trang 44Bảng 10: Các chỉ tiêu tài chính Trang 45Bảng 11: Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh của công ty Trang 51Bảng 12: Tình hình chi phí giá vốn hàng bán của công ty Trang 54Bảng 13: Tình hình chi phí bán hàng c ủa công ty Trang 57Bảng 14: Tình hình chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty Trang 60

Trang 5

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH XN K thuỷ sản Thiên Mã Trang 18Hình 2: Tổng doanh thu của công ty qua 3 năm (2006 – 2008) Trang 25Hình 3: Cơ cấu thị trường xuất khẩu năm 2006 Trang 34Hình 4: Cơ cấu thị trường xuất khẩu năm 2007 Trang 34Hình 5: Cơ cấu thị trường xuất khẩu năm 2008 Trang 34Hình 6: Doanh thu thị trường nội địa qua 3 năm Trang 35

Trang 6

Chương 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài

Hoà cùng nhịp độ phát triển của các nước bạn trên thế giới bằng chứng là

Việt Nam đã tổ chức thành công hội nghị APEC, trở thành thành viên chính thức của WTO Khi đó Việt Nam sẽ tham gia vào thương trường thế giới bên cạnh những cơ hội là thu hút vốn đầu tư, khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, học hỏi cách làm việc, kinh nghiệm kinh doanh, quản lý của nước ngoài, và có cơ hội quãng bá sản phẩm của nước mình đến các nước trên thế giới Bên cạnh những thuận lợi các doanh nghiệp sẽ gặp vô vàng những khó khăn, thách thức là phải chấp nhận sự cạnh tranh gay gắt diễn ra trên phạm vi toàn thế giới

Do do, để việc hội nhập có hiệu quả thì buộc các doanh nghiệp phải luôn tự kiểm tra, đánh giá lại cách làm việc của mình để hoạt động ngày càng có hiệu quả nhằm nâng cao vị thế trên thương trường thế giới và phải tập trung khắc phục các mặt hạn chế để tồn tại, phát triển và hội nhập thắng lợi Ngoài ra, các doanh nghiệp phải tạo được doanh thu và có lợi nhuận, điều đó đồng nghĩa với việc thường xuyên kiểm tra, đánh giá mọi diễn biến và kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh Hiện nay, thách thức lớn nhất của các doanh nghiệp không chỉ làm sao để tăng đầu tư hay tăng sản lượng mà phải làm sao để tăng hiệu quả kinh doanh Chính vì thế nhiệm vụ hàng đầu của các doanh nghiệp là phải thường xuyên quan tâm phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mình Thông qua việc phân tích đó không những chỉ giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn toàn diện về kết quả sản xuất kinh doanh mà còn là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác nhằm đánh giá đầy đủ hơn về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kỳ cạnh tranh gay gắt như hiện nay Qua đó, sẽ giúp cho nhà quản lý nắm được thực trạng hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời phát hiện ra những nguyên nhân và ảnh hưởng của các nhân tố đến doanh thu và lợi nhuận để từ đó chủ động đề ra những giải pháp thích hợp khắc phục những mặt

Trang 7

tiêu cực phát huy hơn nữa những thế mạnh của mình để huy động tối đa nguồn lực nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mình

Chính vì lý do đó, nên trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp, được tiếp cận với thực tế hoạt động tại doanh nghiệp kinh doanh ngành thuỷ sản tôi đã chọn đề tài: “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH xuất nhập khẩu thuỷ sản Thiên Mã” làm đề tài tốt nghiệp

1.1.2 Căn cứ nghiên cứu

- Căn cứ khoa học

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cho chúng ta biết phương hướng hoạt động, sản xuất kinh doanh của công ty nhằm cung cấp thông tin cho nhà quản trị để họ đề ra phương pháp quản lý hữu hiệu và hiệu quả đem lại lợi nhuận cho công ty

- Căn cứ thực tiễn

Đề tài: “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH XNK thuỷ sản Thiên Mã” sẽ được thực hiện bằng phương pháp phóng vấn Qua

việc phỏng vấn công ty cho biết về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua

3 năm về doanh thu, chi phí và lợi nhuận đều tăng nhanh Đặc biệt sự biến động của tổng chi phí của công ty khá cao qua các năm đã làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty Vì vậy yêu cầu cấp thiết của công ty là tìm ra nguyên nhân làm cho chi phí tăng nhanh để hạn chế đến mức thấp nhất, và có giải pháp thích hợp thu hút khách hàng nhằm nâng cao doanh thu, lợi nhuận cho công ty mình

Do yêu cầu thực tế của công ty nên đề tài chủ yếu phân tích tình hình biến động của chi phí, doanh thu, lợi nhuận để tìm ra những nhân tố làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, từ đó tìm ra các giải pháp thiết thực nhằm hạn chế chi phí đến mức thấp nhất mà vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty đồng thời nâng cao doanh thu, lợi nhuận cho công ty để công

ty ngày càng hoạt động có hiệu quả Vì những yêu cầu cấp thiết mà công ty đã đặt ra nên em chọn đề tài này với mong muốn sẽ đóng góp một phần nhỏ về chiến lược sản xuất trong tương lai của công ty ngày càng hoàn thiện và đạt hiệu quả kinh doanh cao hơn trong những năm tiếp theo

Trang 8

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Phân tích các chỉ tiêu tài chính để thấy được hiệu quả kinh doanh của công ty

- Thông qua việc phân tích đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho công ty

1.3 CÁC CÂU HỎI CẦN NGHIÊN CỨU

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty biến động trong 3 năm (2006 2008) thông qua phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận như thế nào?

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty được đánh giá bằng những chỉ

Trang 9

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài này tôi chủ yếu đi sâu vào đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2006 - 2008) thông qua một số chỉ tiêu chủ yếu Tìm ra những mặt mạnh và những tồn tại Từ đó đưa ra các giải pháp để khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

Đề tài 1: “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần Dược Hậu Giang”, Nguyễn Thị Đan Thuỳ, năm 2008 Đề tài đánh giá tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty qua 3 năm, đề tài tìm ra nguyên nhân

sự ảnh hưởng của chi phí đến tình hình lợi nhuận của công ty, và sự biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận từ đó đề ra một số giải pháp nhằm làm tăng doanh thu và giảm chi phí cho công ty Đề tài chỉ đánh giá tính kịp thời giúp cho nhà quản lý thấy được ưu và nhược điểm của công ty mình để có thể có những biện pháp nâng cao hay hạn chế nó.Thông qua việc đánh giá tình hình hiệu quả hoạt động của công ty và phân tích các tỷ số tài chính nó chính là cơ sở để cho doanh nghiệp đưa ra những quyết định đúng đắn cho mục tiêu chiến lược kinh doanh ngày càng có hiệu quả cao Việc phân tích này cho phép nhà quản lý nhận thức đúng đắn về khả năng làm được của doanh nghiệp để từ đó doanh nghiệp có thể tìm ra nhưng mặt mạnh cũng như những mặt hạn chế cần phải khắc phục

Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh tương đối, tuyệt đối và phương pháp hình vẽ trong những nội dung phân tích

Khi nghiên cứu đề tài em tiếp thu và sử dụng các phương pháp so sánh tương đối, tuyệt đối giữa năm trước và sau xem nó có biến động bất thường như thế nào vào đề tài của mình Mặc khác em còn được kế thừa về nội dung phân tích tình hình doanh thu, chi phí qua 3 năm của đề tài

Đề tài 2: “Phân tích tình hình lợi nhuận tại công ty cổ phần Dược Hậu Giang”, Đặng Thị Thuý Hằng, năm 2008 Đề tài chủ yếu phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, phân tích tình hình lợi nhuận, các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận, và phân tích các tỷ số tài chính để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm làm tăng lợi nhuận cho công ty

Trang 10

Những nội dung trong đề tài được tác giả sử dụng phương pháp so sánh, thay thế liên hoàn và phương pháp hình vẽ

Qua việc tham khảo đề tài em đã kế thừa về nội dung phân tích tình hình lợi nhuận, các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận, và phân tích các chỉ tiêu tài chính

để từ đó có những giải pháp thật thiết thực cho doanh nghiệp mà mình thực tập Ngoài việc kế thừa nội dung của đề tài em còn tiếp thu được các phương pháp phân tích của đề tài này

Trang 11

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái niệm về phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh mang nhiều tính chất khác nhau

và phụ thuộc vào đối tượng cũng như các giải pháp quản lý mà ta áp dụng Có nhiều loại hình phân tích hoạt động kinh doanh nhưng chúng đều có một cơ sở chung và phụ thuộc vào đối tượng phân tích

Vậy phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là như thế nào?

Theo thạc sĩ kinh tế Phạm Văn Được - Phân tích hoạt động kinh doanh - NXB Thống kê năm 1996 Cho rằng: “Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu, để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp

Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra được thực hiện đến đâu, rút ra những tồn tại, tìm nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục để tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp”

Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động của doanh nghiệp và có tác dụng giúp cho doanh nghiệp chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức và cải tạo hoạt động kinh doanh, một cách tự giác và có ý thức phù hợp với điều kiện cụ thể và với yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan, nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn

2.1.2 Nội dung của phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin để điều hành hoạt động kinh doanh cho các quản trị doanh nghiệp Những thông tin này

Trang 12

thường không có sẵn trong các báo cáo kế toán tài chính hoặc trong bất cứ tài liệu nào của doanh nghiệp

Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh là đánh giá quá trình hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh, với sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng và được biểu hiện thông qua chỉ tiêu kinh tế

Phân tích là đánh giá quá trình hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động kinh doanh có thể là kết quả kinh doanh đã đạt được hoặc kết quả của các mục tiêu trong tưong lai cần phải đạt được, và như vậy kết quả hoạt động kinh doanh thuộc đối tượng của phân tích Kết quả của hoạt động kinh doanh bao gồm tổng hợp của cả quá trình hình thành, do đó kết quả phải là riêng biệt và trong từng thời gian nhất định, chứ không thể là kết quả chung chung Các kết quả kinh doanh nhất là hoạt động theo cơ chế thị trường mở, cần phải định hướng theo mục tiêu dự toán Quá trình định hướng hoạt động kinh doanh được định lượng cụ thể thành các chỉ tiêu kinh tế và phân tích cần hướng đến các kết quả của các chỉ tiêu đánh giá

Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở đánh giá biến động của kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu xem xét các nhân tố ảnh hưởng tác động đến sự biến động của chỉ tiêu

Quá trình phân tích hoạt động kinh doanh cần định lượng tất cả các chỉ tiêu là biểu hiện kết quả hoạt động kinh doanh và các nhân tố ở những trị số xác định cùng với độ biến động xác định

Muốn phân tích hoạt động kinh doanh trước hết phải xây dựng hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, cùng với việc xác định mối quan hệ phụ thuộc của các nhân

tố tác động đến các chỉ tiêu Xây dựng mối liên hệ khác nhau để phản ánh được tính phức tạp đa dạng của nội dung phân tích

2.1.3 Ý nghĩa của phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàn trong hoạt động kinh doanh và còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh

Bất kỳ hoạt động kinh doanh trong các điều kiện hoạt động khác nhau như thế nào đi nữa, cũng còn những tiềm ẩn, khả năng tiềm tàn chưa được phát

Trang 13

hiện, chỉ thông qua phân tích doanh nghiệp mới có thể phát hiện được và khai thác chúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Thông qua phân tích doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và có giải pháp cụ thể để cải tiến quản lý

Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả

Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp

Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro

Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra doanh nghiệp phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp mình, đồng thời dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới nhằm vạch ra chiến lược kinh doanh cho phù hợp

Về việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp về tài chính, lao động, vật tư,… doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích các điều kiện tác động

ở bên ngoài thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh,…trên cơ sở phân tích trên, doanh nghiệp dự đoán các rủi ro có thể xảy ra và có kế hoạch phòng ngừa trước khi xảy ra

2.1.4 Khái niệm doanh thu, chi phí, lợi nhuận

2.1.4.1 Khái niệm doanh thu

Doanh thu hay còn gọi là thu nhập doanh nghiệp đó là toàn bộ số tiền

sẽ thu được qua do tiêu thụ sản phẩm, doanh thu là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hàng hoá cung ứng dịch vụ sau khi trừ và được khách hàng chấp nhận thanh toán, không cần biết đã trả hay chưa Doanh thu gồm hai bộ phận:

Doanh thu về bán hàng: là loại doanh thu về bán sản phẩm hàng hoá

thuộc những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về các dịch vụ

Trang 14

cho khách hàng theo các chức năng hoạt động và chức năng sản xuất của doanh nghiệp

Doanh thu từ hoạt động tiêu thu khác:

Thu nhập từ các hoạt động thuộc các nghiệp vụ tài chính như thu về tiền lãi gửi ngân hàng, lãi về tiền vay các đơn vị và các tổ chức khác, thu nhập từ đầu tư trái phiếu, cổ phiếu

Doanh thu do liên doanh liên kết mang lại

Thu nhập từ các hoạt động khác như thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, giá trị vật tư, tài sản thừa trong sản xuất, thu từ bản quyền phát minh, sang chế, tiêu thụ những sản phẩm chế biến từ phế liệu, phế phẩm

Thu nhập bất thường như từ tiền phạt, tiền bồi thường, nợ khó đòi… Doanh thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ: là doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, các khoản thuế Các khoản giảm trừ gồm: giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại

Doanh thu thuần: là doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng cho các khoản hoàn nhập như: dự phòng, giảm giá hàng tồn kho, phải thu nợ khó đòi, không phát sinh trong kỳ báo cáo

2.1.4.2 Khái niệm chi phí

Chi phí có thể được hiểu là giá trị của các nguồn lực chi ra tiêu dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức để đạt được một mục đích nào

đó Chi phí là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm đã hoàn thành Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng là doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

Việc phân loại chi phí là ý muốn chủ quan của con người nhằm vào việc được phục vụ các nhu cầu khác nhau của phân tích Tuỳ vào mục đích sử dụng, chi phí được phân loại dựa vào nhiều tiêu thức khác nhau Chi phí có nhiều loại như: chi phí sản xuất, chi phí ngoài sản xuất, chi phí thời kỳ, chi phí khả biến, chi phí bất biến, chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp và chi phí cơ hội

2.1.4.3 Khái niệm lợi nhuận: Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần tuý

của doanh nghiệp sau khi đã khấu trừ mọi chi phí Có thể nói lợi nhuận là khoản

Trang 15

tiền chênh lệch giữa doanh thu với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo quy định của pháp luật

Lợi nhuận chính là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, bất

kỳ cá nhân hay tổ chức nào khi tham gia hoạt động kinh tế điều hướng mục đích vào lợi nhuận, có được lợi nhuận thì doanh nghiệp mới tồn tại được Nếu lợi nhuận là số dương chỉ cần xem là cao hay thấp để tiếp tục phát huy hơn nữa, nhưng nếu là âm thỉ phải có biện pháp bù lỗ kịp thời để doanh nghiệp hoạt động

có hiệu quả

Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có:

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: có hai phần chủ yếu + Lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ: đây là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi giá thành toàn bộ sản phẩm (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp)

+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phán ánh hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài chính trừ ra các chi phí phát sinh từ hoạt động này

- Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận của doanh nghiệp không được dự tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra, những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan từ phía đơn vị hoặc khách hàng đưa đến

2.1.5 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả kinh doanh

2.1.5.1 Khả năng thanh toán

Trang 16

được sử dụng có hiệu quả Để đánh giá hệ số K cần quan tâm đến lĩnh vực kinh doanh của công ty vì từng lĩnh vực thì hệ số này khác nhau

Hệ số thanh toán nhanh (K n )

K n = (Tiền + Đầu tư ngắn hạn + Khoản phải thu) / Nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán nhanh thể hiện quan hệ giữa các loại tài sản lưu động

có khả năng chuyển nhanh thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn với nợ ngắn hạn

Hệ số quay vòng của hàng tồn kho (H k )

H k = Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân

Hệ số quay vòng hàng tồn kho phản ánh mối quan hệ giữa khối lượng hàng hoá đã bán với hàng hoá dự trữ trong kho Hệ số này thể hiện số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân được bán trong kỳ

Hàng hoá tồn kho bình quân = (Số dư đầu kỳ + Số dư cuối kỳ)/2

Nói chung hệ số quay vòng hàng tồn kho càng cao thì doanh nghiệp hoạt động càng có hiệu quả

2.1.5.2 Phân tích tình hình đầu tư và nguồn vốn kinh doanh

Tỷ suất nợ và tỷ suất tự tài trợ

Tỷ suất nợ = Nợ phải trả / Nguồn vốn

Tỷ suất tài trợ = Vốn chủ sở hữu/Nguồn vốn

Tổng của hai chỉ tiêu là 100%, vì nợ phải trả và vốn sở hữu là hai yếu tố cấu thành nguồn vốn

Tỷ suất đầu tư

Tỷ suất đầu tư = Tài sản cố định/Tổng tài sản

Tỷ suất này phải luôn luôn nhỏ hơn 1 Tỷ suất này có giá trị càng lớn càng thể hiện mức độ quan trọng của tài sản cố định trong tổng tài sản của doanh nghiệp Tuy nhiên để kết luận là tỷ suất tính được là tốt hay xấu thì còn phải tuỳ thuộc vào ngành kinh doanh của từng doanh nghiệp

2.1.5.3 Phân tích hiệu quả sinh lời của hoạt động kinh doanh

Mức lợi nhuận trên doanh thu: là chỉ tiêu dùng để phản ánh doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp

Mức lợi nhuận trên doanh thu cho ta biết nếu có một đồng doanh thu thì sẽ có bao nhiêu đồng lợi nhuận, nếu mức lợi nhuận trên doanh thu quá

Trang 17

thấp thì sẽ không tốt cho doanh nghiệp điều đó cho thấy rằng doanh thu quá thấp, chi phí quá cao hoặc cả hai

Mức lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu

Lợi nhuận trên tài sản có (ROA)

ROA = Lợi nhuận ròng / Tổng tài sản có

Tỷ số ROA đo lường khả năng sinh lời ròng tài sản có của công ty

Tỷ số lợi nhuận trên tài sản có là tỷ số phản ánh khả năng thu thập cơ bản và tỷ lệ nợ của một doanh nghiệp Nếu tỷ số này của doanh nghiệp thấp hơn

so với các công ty khác trong ngành thì đây là hậu quả của khả năng thu nhập cơ bản thấp và tỷ lệ nợ cao

Lợi nhuận trên vốn tự có (ROE)

Tỷ số ROE cho ta biết khả năng sinh lợi của vốn tự có chung, nó đo lường tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có của các chủ đầu tư Tỷ số này được tính bằng cách chia lợi nhuận ròng cho vốn tự có chung

ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu

Các nhà đầu tư rất quan tâm đến tỷ số này, bởi đây là khả năng thu thập mà các doanh nghiệp có thể nhận được nếu các nhà doanh nghiệp quyết định đầu tư vào chính công ty của mình

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

Số liệu thu thập là do công ty cung cấp đó là các Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán và một số tài liệu khác từ công ty

2.2.2 Phương pháp phân tích thông tin

Số liệu sau khi thu thập được thống kê, phân tích, đánh giá phù hợp với nội dung đề tài Bài viết sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích chi tiết và phương pháp hình, như sau:

Mục tiêu 1: Phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận sử dụng phương pháp

so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối, vẽ hình

- Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét một chỉ tiêu dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở, qua đó xác định xu hướng biến động của chỉ tiêu cần phân tích

Trang 18

+ So sánh tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ sau với

kỳ trước Để thấy được mức độ hoàn thành kế hoạch, qui mô phát triển của chỉ tiêu kinh tế

∆Y = Y 1 – Y 0

Ghi chú:

Y0: Chỉ tiêu năm trước

Y1: Chỉ têu năm sau

∆Y: Là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Từ đó so sánh kết quả kinh doanh kỳ này với kỳ trước để thấy được quy mô và tốc độ tăng, giảm của lợi nhuận

Số tương đối hoàn thành kế hoạch = số thực tế (tt)/ số kế hoạch (kh) Mức chênh lệch giữa thực tế so với kế hoạch = số thực tế - số kế hoạch

- Phương pháp hình: phương pháp này chủ yếu là phân tích mối quan hệ, mức độ biến động cũng như sự ảnh hưởng của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận

Mục tiêu 2: Phân tích các tỷ số tài chính cơ bản để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

- Phương pháp tỷ số dùng để nghiên cứu, đánh giá các chỉ tiêu tài chính

về hiệu quả hoạt động kinh doanh

Mục tiêu 3: Phân tích các nhân tố làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty

- Phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối

- Vận dụng bản chất của phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp này được làm như sau:

Xác định đối tượng phân tích:

∆L = L1 – L0

L1: Lợi nhuận năm nay (kỳ phân tích)

L0: Lợi nhuận năm trước (kỳ gốc)

Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng đến lợi nhuận

∆Q = LNnăm trước * % hoàn thành sản phẩm tiêu thụ năm trước – LNnăm trước

∆Q là mức biến động khối lượng tiêu thụ đến lợi nhuận

Trang 19

% hoàn thành SP tiêu thụ ở năm gốc = (Qthực tế * Pnăm trước)/(Qnăm trước * Pnăm trước) Mức độ ảnh hưởng của nhân tố kết cấu sản phẩm

Ta có công thức: ∆P = Qthực tế(Pnăm thực tế - Pnăm trước)

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán = Khối lượng sản phẩm tiêu thụ * Giá mua nguyên liệu

b là giá nguyên vật liệu bình quân, b0 là giá mua nguyên liệu bình quân năm 2006, b1 là giá mua nguyên liệu bình quân năm 2007, b2 là giá mua nguyên liệu bình quân năm 2008

Trang 20

Áp dụng phương pháp loại trừ để phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả Mục tiêu 4: Đề ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

Tổng hợp kết quả của các phương pháp so sánh, phân tích, thu thập các thông tin có liên quan đến tình hình hoạt động kinh doanh của công ty để đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh từ tình hình phân tích của công ty

+ So sánh tương đối: Là tỉ lệ phần trăm % giữa số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

%Y = 100% x ∆Y/Y0

Trang 21

Chương 3 MỘT SỐ TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CÔNG TY TNHH XUẤT

NHẬP KHẨU THUỶ SẢN THIÊN MÃ

3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

Xuất nhập khẩu thuỷ sản trong thời gian qua đã đem lại nhiều lợi nhuận cho các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản xuất khẩu ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, thuỷ sản là một ngành kinh tế hiệu quả và mang lại nhiều lợi ích xã hội, hiện nay

có rất nhiều nhà máy, xí nghiệp chế biến thuỷ sản xuất khẩu mới mọc lên ngày càng nhiều, trong đó có sự xuất hiện của công ty TNHH xuất nhập khẩu thuỷ sản Thiện Mã

Công ty TNHH xuất nhập khẩu thuỷ sản Thiên Mã được thành lập và đưa vào sử dụng tháng 7 năm 2005

Công ty TNHH xuất nhập khẩu Thuỷ sản Thiên Mã được sáng lập bởi hai thành viên là ông Phan Bá Tòng và Bà Trần Thị Kim Yến, người đại diện theo pháp luật của công ty là Ông Phan Bá Tòng giữ chức vụ Chủ tịch HĐTV kiêm Giám đốc

Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn xuất nhập khẩu thuỷ sản Thiên Mã

Tên giao dịch của công ty: THIEN MA SEAFOODS CO.,LTD

Tên viết tắt của công ty: THIMACO

Trang 22

Công ty có mã số Code vào EU và được chính thức công nhận xuất khẩu vào thị trường Châu Âu vào quý 4/2005

Công ty đã tăng vốn điều lệ năm 2006 từ 3 tỷ VNĐ lên 70 tỷ VNĐ năm

2008

Công ty có mã số Code vào EU là DL 499 đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm quy định về GMP, SSOP, HACCP của Cục Quản lý Thực Phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ

Ngành nghề kinh doanh của công ty được cấp giấy phép kinh doanh là: Sản xuất kinh doanh, chế biến và xuất nhập khẩu các mặt hàng: Nông, thuỷ hải sản, thực phẩm đông lạnh, nguyên phụ liệu chế biến thuỷ hải sản

Tuy mới hình thành không lâu nhưng công ty đã chế biến được rất nhiều mặt hàng từ cá tra,… đưa vào thị trường tiêu thụ

3.1.1 Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của công ty

3.1.1.1 Chức năng

- Mua bán hàng nông, thuỷ hải sản

- Chế biến nông, thuỷ hải sản và thực phẩm đông lạnh xuất khẩu

3.1.1.2 Nhiệm vụ

Công ty sản xuất các loại sản phẩm như mực, cá basa, cá tra,… xuất khẩu Công ty hướng đến việc đa dạng hoá sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm để thu hút khách hàng trong và ngoài nước

3.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban

3.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Công ty có cơ cấu tổ chức với bộ máy gọn nhẹ đứng đầu là Giám đốc chỉ huy các Phó giám đốc, Các Phó giám đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và làm tham mưu cho Giám đốc, các phòng ban vừa làm tham mưu cho Ban Giám đốc vừa trực tiếp thực hiện nhiệm vụ được giao Với cơ cấu hợp lý đó đã làm cho hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng hiệu quả và nề nếp hơn

Trang 23

GVHD:TS Bùi Văn Trịnh SVTH: Cái Thị Ngân Duy

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH XNK thuỷ sản Thiên Mã

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT

PHÓ GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH

PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH

PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN

PHÒNG

KỸ THUẬT

PHÒNG NHÂN SỰ

PHÓ GIÁM ĐỐC THƯỜNG TRỰC

PHÒNG KINH DOANH

Trang 24

3.1.2.2 Nhiệm vụ của các phòng ban

- Giám đốc: là người đại diện pháp lý, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty

+ Báo cáo trực tiếp cho phó giám đốc sản xuất

+ Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về chất lượng sản phẩm và

an toàn thực phẩm của lô hàng xuất khẩu

- Phòng nhân sự:

+ Điều hành nhân sự và có kế hoạch thu nhận lao động

+ Báo cáo trực tiếp về tình hình nhân sự của công ty

3.2 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN

3.2.1 Thuận lợi

Trang 25

Công ty có các nhà máy chế biến nằm ở nơi thuận lợi cả đường thuỷ và đường bộ thuận lợi cho việc nhập và xuất hàng hoá

TP.Cần Thơ là nơi có nguồn lao động dồi dào

Công ty có trang thiết bị phụ vụ sản xuất tương đối hiện đại ít xảy ra sự

cố bất thường đem lại hiệu quả tối ưu cho công ty đây chính là điểm mạnh của công ty

Ngoài ra công ty còn có đội ngũ cán bộ quản lý rất năng động, nhạy bén

và có tinh thần trách nhiệm cao Điều đó được thực tiễn chứng minh là trong suốt thời gian hoạt động đã mang đến lợi nhuận cho doanh nghiệp đó là nhờ công ty

đi đúng hướng làm cho lợi nhuận ngày càng tăng

Công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng HACCP, GMP nên đã tạo được những sản phẩm có chất lượng cao, tạo được uy tín và chiếm lĩnh được nhiều thị trường trên thế giới

3.2.2 Khó khăn

Công ty còn gặp nhiều khó khăn vì nguồn nguyên liệu đầu vào chưa ổn định là do công ty mới thành lập nên chưa tạo được nguồn nguyên liệu của riêng mình, việc thu mua cũng gặp không ít khó khăn nó đã làm ảnh hưởng đến doanh thu của công ty

Tuy là nơi có nguồn lao động dồi dào nhưng đội ngũ công nhân lành nghề còn thiếu nhiều cần phải qua đào tạo

3.3 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Công ty đang hướng đến việc đa dạng hoá sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm để mở rộng thị trường ra nhiều nước trên thế giới và trong tương lai sản phẩm của công ty sẽ xâm nhập vào thị trường nội địa, nhằm quảng bá thương hiệu của công ty ngày càng vững mạnh

Tập chung vào việc kiểm tra nguồn gốc của nguồn nguyên liệu chính sản xuất ra sản phẩm đảm bảo an toàn và sức khoẻ của người tiêu dùng trong và ngoài nước

Trang 26

Chương 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU THUỶ SẢN THIÊN MÃ

QUA 3 NĂM (2006 - 2008)

4.1 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG

TY QUA 3 NĂM (2006 - 2008)

4.1.1 Đánh giá tổng quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Mục đích của việc phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là để làm rõ ý nghĩa của công thức sau:

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

Lợi nhuận là yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của một công ty Công thức này chủ yếu phản ánh tình hình thu nhập của công ty thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2006 – 2008)

ta có thể đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, từ đó ta so sánh

hiệu quả hoạt động giữa các năm của công ty

Hoạt động kinh doanh của công ty nhìn chung có bước chuyển biến theo chiều hướng tăng như sau:

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2007 đã có bước chuyển biến tích cực hơn so với năm 2006, cụ thể là doanh thu năm 2006 chỉ có 191.053,80 (triệu đồng) nhưng đến năm 2007 đã tăng lên 293.564,30 (triệu đồng), doanh thu tăng 53,66% so với năm 2006 Đến năm 2008 doanh thu lại tiếp tục tăng với tốc độ thật đáng kinh ngạc 112,63% với doanh thu 653.558,08 (triệu đồng)

Công ty thành lập vào tháng 7/2005 đó là thời kỳ suy thoái về lượng hàng xuất khẩu thuỷ sản sang thị trường EU Bước sang năm 2006, 2007 là giai đoạn phục hồi thị trường xuất khẩu thuỷ sản nên đã tạo điều kiện thuận lợi cho công ty, công ty đã được giảm tương đối về mức thuế chống bán phá giá nó đã tác động làm cho doanh thu của công ty tăng đáng kể Nhìn vào doanh thu của công ty ta thấy tốc độ tăng của doanh thu thật ngạc nhiên với một con số không nhỏ đủ thấy công ty đã tích cực trong chiến lược bán hàng và tìm kiếm đối tác

Trang 27

làm ăn làm cho một công ty chỉ mới hoạt động có thật nhiều đơn đặt hàng và có nhiều lượng sản phẩm bán ra từ đó làm cho tổng doanh thu của công ty tăng mạnh

Đến năm 2008 doanh thu của công ty tăng lên đáng kể do thu hút được nhiều khách hàng và chiến lược sản xuất và quản lý của nhà quản trị hiệu quả nên công ty đi đúng hướng Tuy năm 2008 nước ta lạm phát kinh tế nhưng không làm cho doanh thu của công ty bị giảm sút mà ngược lại thương hiệu của công ty càng vững mạnh sự năng động và tích cực của đội ngũ nhân viên của công ty trong việc tìm kiếm thi trường để khẳng định thương hiệu

Trang 28

Bảng 1: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY THIÊN MÃ QUA 3 NĂM

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 191.053,80 293.564,30 653.558,08 102.510,50 53,66 359.999,78 122,63

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 2.300,93 3.816,34 9.149,81 1.515,41 65,86 5.333,47 139,75

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 188.752,87 289.747,96 644.408,27 100.995,09 53,51 354.660,31 122,40

4 Giá vốn hàng bán 159.124,52 244.503,27 544.334,20 85.378,75 53,65 299.830,93 121,62

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 29.628,35 45.244,69 100.074,07 15.616,34 52,71 54.829,38 121,18

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.208,14 2.054,95 4.640,26 846,81 70,10 2.585,31 125,81

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 15.522,06 23.322,12 47.667,71 7.800,06 50,25 24.345,59 104,39

14 Tổng lợi nhuận trước thuế 15.520,80 23.353,33 47.709,80 7.832,53 50,46 24.356,47 104,30

15 Lợi nhuận sau thuế 15.520,80 23.353,33 47.709,80 7.832,53 50,46 24.356,47 104,30

(Nguồn: phòng tài chính kế toán công ty TNHH XNK thuỷ sản Thiên mã)

Trang 29

4.1.2 Tình hình tổng doanh thu của công ty qua 3 năm (2006 - 2008)

4.1.2.1 Phân tích doanh thu theo tỷ trọng các thành phần

Tổng doanh thu của công ty bao gồm 3 thành phần chính là: Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác Tổng doanh thu của công ty Thiên Mã qua 3 năm (2006 -2008) được thể hiện trong bảng sau đây:

Bảng 2: TỶ TRỌNG CÁC LOẠI DOANH THU CỦA CÔNG TY THIÊN MÃ

QUA 3 NĂM (2006 – 2008)

ĐVT: Triệu đồng Năm 2006 2007 2008

Chỉ tiêu Giá trị

Tỷ trọng (%)

Giá trị

Tỷ trọng (%)

Giá trị

Tỷ trọng (%)

(Nguồn: phòng tài chính kế toán công ty TNHH XNK thuỷ sản Thiên Mã)

Qua bảng 2 ta thấy, tổng doanh thu của công ty tăng dần qua 3 năm, doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng doanh thu của công ty, trong khi đó doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập tài chính qua 3 năm lại chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng doanh thu Điều đó cho thấy nguồn thu nhập chính của công ty phần lớn là từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 30

Năm 2006 doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm 99,89% trong tổng doanh thu tức 191.053,80 (triệu đồng)

Năm 2007 doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ là 293.564,30 (triệu đồng) với tỷ trọng 99,84% trong tổng doanh thu

Năm 2008 thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng 99,85% tổng doanh thu về tiền là 653.558,08 (triệu đồng) Ta thấy mức doanh thu của công ty tăng điều theo các năm mà chủ yếu là sự tăng nhanh của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguyên nhân chính làm cho tổng doanh thu tăng nhanh qua các năm Để làm rõ thêm cho phần phân tích này ta có thể nhìn vào Hình 2:

Năm2007

Năm2008

Hình 2: Tổng doanh thu của công ty qua 3 năm (2006 – 2008)

Nhìn vào Hình 2 ta thấy, doanh thu của công ty năm 2007 so với năm 2006 tăng khoảng 1,5 lần và năm 2008 so với năm 2007 tăng khoảng 2,2 lần Sự tăng nhanh của tổng doanh thu là do công ty đã tích cực tìm kiếm khách hàng ở nhiều thị trường có nhu cầu nhập khẩu hàng cao làm cho sản phẩm bán ra ngày càng nhiều chính vì thế mà doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng nhanh chóng qua các năm

Trang 31

4.1.2.2 Phân tích các thành phần doanh thu theo kỳ kế hoạch

Qua việc báo cáo tổng hợp doanh thu hoạt động thực tế và doanh thu kế hoạch đề ra của công ty qua 3 năm (2006-2008) ở bảng 3 ta có thể so sánh được doanh thu giữa các năm và đánh giá chung về tình hình biến động doanh thu của công ty giữa kỳ kế hoạch và kỳ thực hiện như sau:

Năm 2006

Nhìn vào bảng 3 ta thấy tổng doanh thu thực hiện được là 188.753,07( triệu đồng), kế hoạch đề ra là 185.939,50 (triệu đồng) Nhìn chung tổng doanh thu của năm 2006 đã hoàn thành cao hơn so với kế hoạch đề ra với mức chênh lệch 3.02,32 (triệu đồng)

Trong năm 2006 mặc dù doanh thu từ hoạt động tài chính thấp hơn so với

kỳ kế hoạch 5,45 (triệu đồng), nhưng bù lại phần doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ có sự chênh lệch giữa thực tế so với kế hoạch đề ra là 3.023,86 (triệu đồng) Đó chính là nguyên nhân quan trọng làm cho tổng doanh thu của công ty tăng hơn so với kỳ kế hoạch

Năm 2007

Từ số liệu ở bảng 3 ta thấy, năm 2007 tổng doanh thu thực hiện là 294.037,90 (triệu đồng) kế hoạch đề ra là 288.819,82 (triệu đồng), công ty có tổng doanh thu của kỳ thực hiện cao hơn so với kế hoạch với mức chênh lệch 1.351,74 (triệu đồng) Nguyên nhân là do trong năm 2007 công ty đã tích cực trong vấn đề cải thiện chất lượng sản phẩm nhờ vậy mà sản lượng tiêu thụ của công ty tăng làm cho tổng doanh thu của kỳ thực hiện cao hơn so với kế hoạch Nhìn chung trong năm 2007 doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ thực hiện tăng so với kế hoạch là 5.205,30 (triệu đồng) và thu nhập khác cũng đã hoàn thành tốt chỉ tiêu đề ra một khoảng 22,58 (triệu đồng) so với kế hoạch Trong khi đó doanh thu từ hoạt động tài chính thì không hoàn thành được chỉ tiêu nguyên nhân của sự chênh lệch này là do môi trường khách quan tác động vào sự chênh lệch về tỷ giá hối đoái nên công ty phải chịu mức chênh lệch thấp hơn so với kế hoạch là 9,80 (triệu đồng) nhưng nó ảnh hưởng không nhiều đến tổng doanh thu của kỳ thực hiện so với kỳ kế hoạch

Trang 32

GVHD:TS Bùi Văn Trịnh SVTH: Cái Thị Ngân Duy

Bảng 3: DOANH THU THEO KỲ KẾ HOẠCH

Trang 33

Năm 2008

Qua Bảng 3 ta thấy tổng doanh thu của công ty không hoàn thành tốt so với kế hoạch đề ra với doanh thu thực hiện 645.368,89 (triệu đồng), kế hoạch là 676.730,73 (triệu đồng) với mức chênh lệch là 64.293,33 (triệu đồng)

Ta thấy doanh thu từ hoạt động tài chính và doanh thu khác đã thực hiện tốt và cao hơn so với kế hoạch đề ra Cụ thể với doanh thu từ hoạt động tài chính là 64,52 (triệu đồng) và thu nhập khác là 15,39 (triệu đồng)

Trong năm này đối với doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ công ty chưa hoàn thành tốt kế hoạch như 2 năm vừa qua Nguyên nhân chủ yếu là do trong năm này nền kinh tế nước ta bị lạm phát làm cho giá nguyên liệu đầu vào có sự biến động bất thường làm cho doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ không hoàn thành kế hoạch đề ra Chính vì vậy đã làm cho tổng doanh thu thực hiện thấp hơn so với kế hoạch đề ra với 22.212,02 (triệu đồng)

Qua đó ta thấy công ty đã thực hiên khá tốt phần thu nhập khác, công ty chưa thực hiện tốt phần doanh thu từ hoạt động tài chính vào năm 2006, 2007 Về doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ tuy không hoàn thành kế hoạch đặt ra vào năm 2008 nhưng nhìn chung tính về tỷ trọng thực hiện qua các năm thì phần doanh thu này luôn chiếm tỷ trọng từ 90% trở lên

4.1.2.3 Phân tích doanh thu từ hoạt động tài chính

Nhìn vào bảng 4 ta thấy doanh thu hoạt động tài chính của công ty qua 3 năm

có sự thay đổi đáng kể Năm 2006 do sự thay đổi khách quan của của thị trường về chênh lệch tỷ giá hoái đối, nhưng nó không ảnh hưởng nhiều đến doanh thu hoạt động tài chính là do công ty đã sớm đầu tư vào việc nuôi cá bè tức là đầu tư vào nguồn nguyên liệu đầu vào Đến năm 2007, 2008 nhìn chung doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty cũng tăng đáng kể phần lớn là thu từ tiền gửi ngân hàng Đặc biệt trong năm 2008 do sự gia tăng mạnh của đồng đôla nên khoảng thu từ chênh lệch tỷ giá tăng hơn nhiều so với năm 2006, 2007

Trang 34

Bảng 4: DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH QUA 3 NĂM CỦA CÔNG TY

(2006 – 2008)

ĐVT: Triệu đồng

2007/2006 2008/2007 Chỉ tiêu

(Nguồn: phòng tài chính kế toán công ty TNHH XNK thuỷ sản Thiên Mã)

4.1.2.4 Phân tích doanh thu theo thị trường

Công ty có thị trường tiêu thụ sản phẩm trong nước và nước ngoài Phần doanh thu của công ty được chia ra thành hai phần: doanh thu xuất khẩu và doanh thu nội địa Được thể hiện dưới bảng 5 như sau: Nhìn chung tổng doanh thu của công ty có

sự biến đổi qua 3 năm Cụ thể năm 2007 tăng 53,51% so với năm 2006, đến năm

2008 mức độ tăng thật chóng mặt là 156,92% so với năm 2007 Nguyên nhân của sự gia tăng này là do doanh thu thị trường nội địa và xuất khẩu đều tăng qua 3 năm Do sản lượng tiêu thụ sản phẩm của công ty năm sau cao hơn năm trước nên làm cho doanh thu tăng nhanh Có được thành công này là do công ty đã không ngừng cải tiến sản phẩm, và thoả mãn ngày càng cao yêu cầu của khách hàng về chất lượng và

cả giá cả, về an toàn vệ sinh thực phẩm Mặc khác công ty đã tích cực trong việc mở rộng thị trường xuất khẩu và có định hướng vào thị trường tiềm năng Sau đây chúng

ta đi vào phân tích chi tiết từng thị trường thông qua tỷ trọng của công ty qua 3 năm

Trang 35

Bảng 5: DOANH THU THEO THỊ TRƯỜNG

ĐVT: Triệu đồng

Chênh lệch Năm

doanh

thu

188.752,86 289.747,96 644.408,26 100.995,1 53,51 454.660,30 156,92

(Nguồn: phòng tài chính kế toán công ty TNHH XNK thuỷ sản Thiên Mã)

a Đánh giá doanh thu thị trường xuất khẩu qua 3 năm

Tuy là công ty mới thành lập nhưng đã có những thành công vượt bậc trên thị trường xuất khẩu Công ty xuất khẩu sản phẩm của mình qua nhiều nước được cụ thể như sau:

Thị trường EU: Đức, Bỉ, Tây Ban Nha, Ý, Nga

Bắc Mỹ: Canada, Mỹ, mexico

Thị trường Úc: NewZealand, Úc

Châu Á + khác: Singapore, Philippines, Malaysia, Indonesia, Hồng kông,…

Trang 36

GVHD:TS Bùi Văn Trịnh SVTH: Cái Thị Ngân Duy

Bảng 6: DOANH THU THEO THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY THIÊN MÃ QUA 3 NĂM

(Nguồn: Phòng kinh doanh tổng hợp thị trường xuất khẩu của công ty TNHH XNK thuỷ sản Thiên Mã)

Trang 37

Qua số liệu được tính toán bảng 6 ta thấy tổng doanh thu của thị trường xuất khẩu tăng dần qua 3 năm Đó là do công ty định hướng được thị trường nào là quan trọng nhất đối với thị trường xuất khẩu của công ty Chính vì vậy mà hầu hết các thị trường lớn trên thế giới đều có mặt của công ty Thiên Mã Ta đi vào phân tích từng thị trường cụ thể sau:

Thị trường EU

Đây là thị trường nhập khẩu lớn của ngành thuỷ sản nước ta, thị trường EU được nhiều doanh nghiệp quan tâm và đầu tư Đây là thị trường không thuần nhất, thị trưòng này là một thị trường khó tính nhất trong tất cả các thị trường nhập khẩu trên thế giới vì vậy công ty cần phải có biện pháp thích hợp để không bị mất khách hàng Nhìn vào số liệu trong bảng trên ta thấy doanh thu từ thị trường này tăng dần qua 3 năm Cụ thể năm 2006 là 51.752,04 (triệu đồng) tương đương 28,78% so với tổng doanh thu của thị trường xuất khẩu, năm 2007 khoản doanh thu của thị trường này tăng 30.013,01(triệu đồng) so với năm 2006, chiếm 29,29% so với tổng doanh thu xuất khẩu đến năm 2008 tốc độ tăng của thị trường EU lại tiếp tục tăng lên 193.128,71 (triệu đồng), chênh lệch 57.363,67 (triệu đồng) so với năm 2007 Doanh thu thị trường xuất khẩu EU của công ty chiếm 30,70% so với tổng doanh thu xuất khẩu Đây là thành công đáng được khích lệ vì đây là một thị trường khó tính, có được thành sự tăng trưởng này là do công ty luôn đáp ứng những quy định về chất lượng sản phẩm và các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm mà thị trường này đặt ra Ngoài ra công ty thường xuyên cập nhật về tiến bộ khoa học kỹ thuật để cải tiến công nghệ ngày càng đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật khắc khe mà EU đề ra trong ngành thuỷ sản Đây chính là điều kiện thuận lợi để công ty có thể mở rộng thị trường tiêu thụ của mình sang các nước thành viên của EU trong tương lai

Thị trường Bắc Mỹ

Nhìn vào bảng 6 ta thấy đây là thị trường có doanh thu cao nhất trong tổng doanh thu xuất khẩu của công ty qua 3 năm Cụ thể năm 2006 chiếm 36,45% trong tổng doanh thu xuất khẩu tương đương với 65.527,56 (triệu đồng), đến năm 2007 khoảng doanh thu này tiếp tục tăng 41.036,80 (triệu đồng) so với năm 2006, khoảng doanh thu này chiếm 38,16% so với tổng doanh thu xuất khẩu Đến năm 2008 doanh thu của thị trường này tiếp tục tăng cao chiếm 45,74% so với tổng doanh thu xuất

Ngày đăng: 11/01/2021, 23:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w