1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài 40. Sản xuất thức ăn vật nuôi

35 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 56,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2:20p GV Hướng dẫn HS Tìm hiểu về vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi.. GV vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn.[r]

Trang 1

Ngày dạy… /… /2016 tại lớp: 7A Ngày dạy… /… /2016 tại lớp: 7B Ngày dạy… /… /2016 tại lớp: 7C

Tiết 37

THỨC ĂN VẬT NUÔI

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết được nguồn gốc của thức ăn vật nuôi.

- Biết được thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi

2 Kĩ năng:

- Lựa chọn thức ăn phù hợp với từng loại vật nuôi

3 Thái độ:

- Có ý thức tiết kiệm thức ăn trong chăn nuôi.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên : Nội dung H.63, 64 SGK

2 Học sinh : Tìm hiểu bài

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong bài học

2 .D y n i dung b i m i:ạ ộ à ớ

Hoạt động 1:20p GV Hướng dẫn HS Tìm hiểu

nguồn gốc thức ăn vật nuôi

HS quan sát hình vẽ và cho biết các loại vật nuôi đang ăn những thức ăn gì

GV Tại sao bò ăn được rơm rạ và lợn lại không ăn được rơm ?

Hs : trả lời câu hỏi.

GV Vậy thế nào là thức ăn vật nuôi ?

-HS Liên hệ thực tế kể các loại thức ăn vật nuôi mà vật nuôi ăn trong gia ,địa phương

thường dùng.

GV: Các loại thức ăn này có nguồn gốc từ đâu.

HS quan sát H.64- SGK và tìm nguồn gốc của từng loại thức ăn rồi xếp chúng 1 trong

3 loại sau : TV, ĐV, chất khoáng.

GV Vậy thức ăn có nguồn gốc từ đâu ?

GV Những loại thức ăn nào mà lại chứa nhiều nước

HS trình bày ,nhận xét rau xanh, củ quả

GV Thức ăn nào chứa nhiều Gluxit?

? Thứa ăn nào chứa nhiều Protein?

HS quan sát H.65-Biểu thị hàm lượng nước và chất khô ( Protein, gluxit, lipit, chất

khoáng) tương ứng với mỗi loại thức ăn ở Bảng.

HS điền tên các loại thức ăn tương ứng với mỗi hình trên.

GV: Nêu câu hỏi để tổng kết bài.

-Thức ăn vật nuôi có thành phần chất dinh dưỡng nào ?

HS Liên hệ thực tế ở địa phương

II Thành phần dinh dư ỡng của thức ăn vật nuôi.

-Các loại thức ăn vật nuôi đều có thành phần dinh dưỡng như sau: Protein, Gluxit, chất khoáng và Vitamin, nước.

3 Củng cố luyện tập :3p

- Hệ thống lại toàn bộ kiến thức của bài học.

+ Thức ăn có nguồn gốc từ đâu

+ Thức ăn vật nuôi có thành phần chất dinh dưỡng nào

- Học sinh đọc phần : Có thể em chưa biết

Trang 2

Ngày dạy… /… /2016 tại lớp: 7A Ngày dạy… /… /2016 tại lớp: 7B Ngày dạy… /… /2016 tại lớp: 7C

- Có ý thức sử dụng thức ăn phù hợp và đảm bảo dinh dưỡng cho vật nuôi

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên : Nội dung

2 Học sinh : Tìm hiểu bài

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Kiểm tra bài cũ 5p : Nguồn gốc, thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi

2.Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động 1:20p GV Hướng dẫn HS Tìm hiểu về sự tiêu hoá thức ăn

HS quan sát ,dùng bảng tóm tắt về sự tiêu hoá và hấp thụ thức ăn để hướng dẫn học

Hoạt động 2:20p GV Hướng dẫn HS Tìm hiểu về vai trò của các chất dinh dưỡng

trong thức ăn đối với vật nuôi

GV vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn ?

HS làm tăng kích thước làm tái tạo tế bào đã chết, tạo ra năng lượng, tăng sức đề

kháng cơ thể

? Từ các vai trò của các chất dinh dưỡng,hãy cho biết protein, gluxit, lipit, chất

khoáng, vitamin,

nước có vai trò gì đối với cơ thể vật nuôi?

Gv: Các chức năng của các chất dinh dưỡng trong thức ăn chính là tạo ra các dạng sản

phẩm chăn nuôi khác nhau như: Thịt, trứng, sữa.

Gv: HS quan sát vai trò của các chất dinh

dưỡng trong thức ăn sau khi tiêu hoá.

GV: Yêu cầu học sinh quan sát bảng rồi làm bài tập điền khuyết đơn giản về vai trò

của các chất dinh dưỡng trong thức ăn.

HS trình bày ,nhận xét

HS Liên hệ thực tế ở địa phương

GV: nhận xét, kết luận,chốt kiến thức.

I Thức ăn đ ược tiêu hoá và hấp thụ như thế nào ?

1 Sự tiêu hoá và hấp thụ thức ăn sau : -Nước, axit amin, glyxêrin và axit béo, đường đơn, lon khoáng, vitamin.

2 Kết quả của sự tiêu hoá thức ăn : -Axit amin, glyxêrin và axits béo, gluxit, lon khoáng.

II Vai trò của các chất dinh d

ưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi.

+ Tạo ra năng lượng cho cơ thể để làm việc như: Cày, kéo, cưỡi và các hoạt động khác của cơ thể.

+ Cung cấp các chất dinh dưỡng để tạo ra các sản phẩm chăn nuôi như: Thịt, trứng, sữa, lông, da, sừng…

+ Năng lượng, các chất dinh dưỡng, gia cầm.

3 Củng cố luyện tập :3p

- Thức ăn được tiêu hoá và hấp thụ như thế nào

- Vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi.

Tiết 39

CHẾ BIẾN VÀ DỰ TRỮ THỨC ĂN CHO VẬT NUÔI

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Hiểu được phương pháp và mục đích của chế biến và dự trữ thức ăn vật nuôi.

2 Kĩ năng: Nắm được phương pháp chế biến và dự trữ thức ăn vật nuôi

3 Thái độ: Có ý thức học tập nghiêm túc để nắm được phương pháp chế biến và dự trữ thức ăn vật nuôi

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên : Nội dung

2 Học sinh : Tìm hiểu bài

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Kiểm tra bài cũ 5p : Vai trò của thức ăn đối vơi cơ thể vật nuôi ?

Trang 3

2.Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động 1:20p GV Hướng dẫn HS tìm hiểu mục đích của chế biến và dự trữ

thức ăn

GV Theo em thức ăn vật nuôi có cần phải chế biến không?

HS trình bày ,nhận xét

GV Vậy chế biến thức ăn vật nuôi nhằm mục đích gì ?

HS trình bày ,nhận xét ,lấy ví dụ minh hoạ.

GV liên hệ thực tế gia đình em đã chế biến thức ăn cho vật nuôi như thế nào ?

HS trình bày ,nhận xét

GV Giữ trữ thức ăn cho vật nuôi để làm gì ?

HS trình bày ,nhận xét , lấy ví dụ minh hoạ.

GV Gia đình em đã dự trữ thức ăn cho vật nuôi chưa ? cho ví dụ ?

HS trình bày ,nhận xét

GV chốt kiến thức.

Hoạt động 2:20p GV Hướng dẫn HS tìm hiểu

các phương pháp chế biến và dự trữ thức ăn

GV Có nhiều phương pháp chế biến thức ăn

nhưng khái quát lại đều sử dụng các kiến thức về vật lý, hoá học hoặc vi sinh vật để

chế biến thức ăn.

GV Dùng sơ đồ về các phương pháp chế biến thức ăn -SGK H1,2,3,4,5,6,7, hướng

dẫn,học sinh quan sát, nhận biết các phương pháp chế biến thức ăn vật nuôi.

? Nêu các phương pháp chế biến thức ăn vật nuôi.

HS: Quan sát hình trả lời câu hỏi.

GV Hình 1,2,3 thuộc phương pháp nào?

Gọi học sinh đọc kết luận sách giáo khoa

Giáo viên dùng tranh vẽ để mô tả các phương pháp dự trữ thức ăn vật nuôi đã chuẩn bị

để giúp học sinh nhận biết các hình thức dự trữ các loại thức ăn vật nuôi.

GV: Kể các loại thức ăn được dự trữ bằng cách làm khô, ủ xanh

2 Dự trữ thức ăn :

-Nhằm giữ thức ăn lâu hỏng và để luôn có đủ nguồn thức

ăn cho

II Các phư ơng pháp chế biến và dự trữ thức ăn.

1 Các phương pháp chế biến thức ăn.

-Hình 1,2,3: Thuộc phương pháp vật lý.

-Hình 6,7: thuộc phương pháp hoá học.

-Hình 4: Thuộc phương pháp sinh vật.

-Hình 5: Các phương pháp tổng hợp

2 Các phương pháp dự trữ thức ăn.

+ Làm khô + ủ xanh

3 Củng cố luyện tập :3p

-Tại sao phải chế biến, dự trữ thức ăn vật nuôi?

- Những phương pháp nào chế biến, dự trữ thức ăn vật nuôi?

Trang 4

Ngày dạy… /… /2016 tại lớp: 7C

2 Kĩ năng: Nắm được một số phương pháp sản xuất các loại thức ăn giàu Prôtêin,

giàu Gluxit và thức ăn thô xanh cho vật nuôi

3 Thái độ:

Có thái độ nghiêm túc tìm hiểu các phương thức sản xuất thức ăn vật nuôiII.

CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên : Nội dung

2 Học sinh : Tìm hiểu bài

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Kiểm tra bài cũ 5p :Tại sao phải chế biến và dự trữ thức ăn, phương pháp chế và

dự trữ thức ăn cho vật nuôi

phân loại thức ăn khác nhau trong bài này

chỉ giới thiệu phương pháp dựa vào thành

phần các chất dinh dưỡng có trong thức ăn

được gọi tên theo thành phần dinh dưỡng

có nhiều nhất trong các loại thức ăn đó

Gv: Nêu tiêu chí để phân loại

? Dựa vào thành phần dinh dưỡng chủ yếu

em hãy phân loại các thức ăn ghi trong

bảng (gv treo bảng phụ) thuộc loại nào?

Gv: Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập và

một học sinh lên bảng điền vào bảngHS

quan sát hình

HS trình bày ,nhận xét

GV chốt kiến thức

Hoạt động 2:10p GV Hướng dẫn HS

Giới thiệu một số phương pháp sx thức

ăn giàu Protêin

Gv: yêu cầu học sinh quan sát tranh vẽ H

68 sách giáo khoa rồi nêu tên các phương

pháp sản xuất thức ăn giàu Prôtêin

? Nêu các phương pháp sản xuất thức ăn

giàu Prôtêin ở địa phương em?

Gv: Treo bảng phụ (ghi nội dung 4 câu ở

SGK) Và yêu cầu học sinh đánh dấu “x”

I Phân loại thức ăn

* Tiêu chí phân loại:

+ Thức ăn có hàm lượng Protêin > 14%thuộc loại thức ăn giàu Protêin

+ Thức ăn có hàm lượng Gluxit > 50%thuộc loại thức ăn giàu Gluxit

+ Thức ăn có hàm lượng xơ > 30%thuộc loại thức ăn thô

Trang 5

vào những câu nào thuộc phương pháp sản

xuất thức ăn giàu Prôtêin

HS trình bày ,nhận xét

HS Liên hệ thực tế ở địa phương

GV: nhận xét, kết luận,chốt kiến thức

Hoạt động 3:10p GV Hướng dẫn HS

Giới thiệu một số phương pháp sản xuất

thức ăn giàu Gluxit và thức ăn thô xanh

Gv: Phương pháp này gần gũi với thực tế

nên gv yêu cầu họ sinh làm bài tập sgk

( Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm)

Hs: Cử đại diện của nhóm mình lên trả lời

? Em hãy kể một số phương pháp sản xuất

thức ăn giàu gluxit và thức ăn thô xanh ở

địa phương em.HS trình bày ,nhận xét

HS Liên hệ thực tế ở địa phương

- Hệ thống lại toàn bộ kiến thức của bài học

- Một số phương pháp sản xuất thức ăn cho vật nuôi

- Cách phân loại thức ăn dựa vào hàm lượng các chất dinh dưỡng có trong thức ăn

4 Hướng dẫn học ở nhà :2p

- Chuẩn bị bài : Dụng cụ và kiến tức để tiết sau thực hành

Thực hành chế biến thức ăn họ đậu bằng nhiệt

Trang 6

Tiết 41

THỰC HÀNH CHẾ BIẾN THỨC ĂN HỌ ĐẬU BẰNG NHIỆT

3 Thái độ: Có ý thức làm việc nghiêm túc theo đúng quy trình

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên : Nội dung bài thực hành ,nguyên vật liệu

2 Học sinh : Đậu rang : 0,5 kg - Chảo rang, rá, đũa rang, cối xay - Bếp ga du lịch III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Kiểm tra bài cũ 5p : Kết hợp trong giờ học

2.Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Thực hành chế biến thức ăn họ đậu

bằng nhiệt theo khu vực đã phân công

+ Cử nhóm trưởng và thư kí ghi lại quá

B2: Rang, khuấy đảo liên tục trên bếp

B3: Khi hạt đậu chín vàng, có mùi thơm,

-B2: Rang, khuấy đảo liên tục trên bếp.-B3: Khi hạt đậu chín vàng, có mùi thơm,tách võ hạt dễ dàng thì nghiền nhỏ

b Hấp đậu tương.

Trang 7

B1: Làm sạch vỏ quả Ngâm cho hạt đậu

no nước(làm ở nhà)

B2: Vớt ra rổ, rá để ráo nước

B3: Hấp chín hạt đậu tương trong hơi

nước Hạt đậu chín tới, nguyên hạt, không

bị nát là được

Hoạt động 3:5p GV hướng dẫn học

sinh báo cáo kết quả thực hành

Học sinh thực hành theo từng nhóm đã

đ-ược phân công

+ GV quan sát uốn nắn các nhóm khi làm

2.Báo cáo kết quả thực hành

Tiết 42

THỰC HÀNH CHẾ BIẾN THỨC ĂN HỌ ĐẬU BẰNG NHIỆT

( Tiếp theo)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

Trang 8

-Biết được phương pháp chế biến bằng nhiệt đối với các loại thức ăn từ hạt cây họđậu để sử dụng cho vật nuôi.

2 Kĩ năng:

-Chế biến được thức ăn bằng nhiệt đối với cây họ đậu

- Thực hiện đúng quy trình thực hành

3 Thái độ: Có ý thức làm việc nghiêm túc theo đúng quy trình

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên : Nội dung bài thực hành ,nguyên vật liệu

2 Học sinh : Đậu rang : 0,5 kg - Chảo rang, rá, đũa rang, cối xay - Bếp ga du lịch III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Kiểm tra bài cũ 5p : Kết hợp trong giờ học

2.Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Thực hành chế biến thức ăn họ đậu

bằng nhiệt theo khu vực đã phân công

+ Cử nhóm trưởng và thư kí ghi lại quá

B2: Cho hạt đậu vào nồi và đổ ngập nước,

luộc kỹ Khi sôi mở vung

B3: Khi hạt đậu chín, đổ bỏ nước luộc

Hạt đậu chín kỹ, bở là dùng được, cho vật

nuôi ăn cùng với các loại thức ăn khác

Hoạt động 3:5p GV hướng dẫn học

sinh báo cáo kết quả thực hành

Học sinh thực hành theo từng nhóm đã

đ-ược phân công

+ GV quan sát uốn nắn các nhóm khi làm

2.Báo cáo kết quả thực hành

Trang 9

GVnhận xét các nhóm làm việc theo qui

Trang 10

Ngày dạy: Tại lớp 7ANgày dạy: Tại lớp 7B

I MỤC TIÊU : Sau khi học xong bài này học sinh phải :

1 Kiến thức: Biết được phương pháp chế biến thức ăn giàu gluxit để sử dụng cho vật

nuôi

2 Kĩ năng: Chế biến được thức ăn giàu gluxit cho vật nuôi bằng men

- Thực hiện đúng quy trình thực hành

3 Thái độ: Có ý thức làm việc nghiêm túc theo đúng quy trình

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

1.GV: Nội dung thực hành, men rượu

2 HS: Bột Ngô ( hoặc cám): 1 kg

-Vải ni lông, cân

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài thực hành(5p)

Gv: Nêu nội quy an toàn lao động trong khi thực hành

+ Cẩn thận bỏng, cháy nổ

+ Phân công nhóm và bố trí cho các nhóm:

Thực hành chế biến thức ăn giàu gluxit bằng men theo khu vực đã phân công

+ Cử nhóm trưởng và thư kí ghi lại quá trình làm

Hoạt động2: Thực hiện quy trình(33p)

+ Gv: Kiểm tra sự chuẩn bị của từng nhóm

+ Gv: Hướng dẫn các bước thực hiện

Thực hiện chế biến thức ăn giàu Gluxit bằng men

B1: Cân bột và men rượu theo tỉ lệ: 100 phần bột và 4 phần men

B2: Giã nhỏ men rượu, bỏ bớt trấu

B3: Trộn đều men rượu với bột

TIẾT 42: THỰC HÀNH CHẾ BIẾN THỨC ĂN HỌ ĐẬU BẰNG NHIỆT CHẾ BIẾN THỨC ĂN GIÀU GLUXIT BẰNG MEN

Trang 11

B4: Cho nước sạch vào, nhào kỹ đến đủ ẩm.

B5: Nén nhẹ bột xuống cho đều Phủ nilôn sạch lên trên mặt Đem ủ nơi kín gió,

ấm trong 24 giờ

3 Củng cố và nhận xét giờ thực hành(5p)

Gv nhận xét các nhóm làm việc theo qui trình

4 Hướng dẫn học sinh chuẩn bị thực hành giớ sau (2p)

chuẩn bị giờ sau thực hành mang sản phẩm để đánh giá theo các tiêu chí

Ngày dạy… /… /2016 tại lớp: 7ANgày dạy… /… /2016 tại lớp: 7BNgày dạy… /… /2016 tại lớp: 7C

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

2 Kĩ năng:

3 Thái độ:

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên : Nội dung

2 Học sinh : Tìm hiểu bài

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Kiểm tra bài cũ 5p :

Trang 12

Ngày dạy: Tại lớp 7ANgày dạy: Tại lớp 7B

I MỤC TIÊU : Sau khi học xong bài này học sinh phải :

1 Kiến thức: Biết được phương pháp chế biến thức ăn giàu gluxit để sử dụng cho

vật nuôi

2 Kĩ năng: Chế biến được thức ăn giàu gluxit cho vật nuôi bằng men

- Thực hiện đúng quy trình thực hành

3 Thái độ: Có ý thức làm việc nghiêm túc theo đúng quy trình

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

1 GV: Nội dung thực hành, men rượu

2 HS: Bột Ngô ( hoặc cám): 1 kg

-Vải ni lông, cân

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 KIểm tra bài cũ

2 Bài mới

Hoạt động 1 Giới thiệu bài (5p)

Như các em đã biết thức ăn vật nuôi đóng vai trò rất quan trọng trong sự sinh trưởng

và phát triển của vật nuôi vì thế việc chế biến thức phải đảm bảo đúng quy trình vàyêu cầu kĩ thuật để đáp ứng đủ các chất dinh dưỡng cho vật nuôi sinh trưởng và pháttriển Bài hôm nay thầy sẽ kiểm tra và đánh giá thức ăn vật nuôi mà giờ trước các em

đã chế biến theo các tiêu chí

Hoạt động 2: Đánh giá kết quả tiết thực hành theo các tiêu chí (35p)

Các nhóm thực hành xong quan sát, nhận xét và ghi kết quả vào vở bài tập theo mẫu sau:

Tên nhóm……… Nguyên liệu ………… Cách chế biến………

Chỉ tiêu đánh

giá

Chất lượngchế biến

Kết quả chếbiến

Yêu cầu đạtđược

Đánh giá sảnphẩm

Về nhà ôn tập kiến thức từ tiết 37 chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

Ngày dạy… /… /2016 tại lớp: 7A

TIẾT 43: THỰC HÀNH CHẾ BIẾN THỨC ĂN HỌ ĐẬU BẰNG NHIỆT CHẾ BIẾN THỨC ĂN GIÀU GLUXIT BẰNG MEN

Trang 13

Ngày dạy… /… /2016 tại lớp: 7BNgày dạy… /… /2016 tại lớp: 7C

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

2 Kĩ năng:

3 Thái độ:

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên : Nội dung

2 Học sinh : Tìm hiểu bài

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Kiểm tra bài cũ 5p :

TIÊU:

1 Kiến thức: Hệ thống kiến thức phần chăn nuôi nhằm giúp học sinh hiểu

rõ về tầm quan trọng của thức ăn tong chăn nuôi

Tiết 44 - ÔN TẬP

Trang 14

2 Kĩ năng: Có kĩ năng nhận biết được các loại thức ăn phù hợp với từng

loại vật nuôi

Có kĩ năng áp dụng các phương pháp chế biến thức ăn cho vật nuôi

3 Thái độ: Có ý thức ôn tập nghiêm túc chuẩn bị cho kiểm tra một tiết

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-Học sinh: ôn tập kiến thức phần chăn nuôi

- Giáo viên: chuẩn bị câu hỏi ôn tập hệ thống kiến thức

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

Hoạt động 1:

Hệ thống kiến thức phần chăn nuôi trong.(10p)

Gv: Nêu câu hỏi

1 Em hãy cho biết thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ?

2 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi gồm những thành phần nào?

3 Em hãy nêu vai trò của thức ăn đối với vật nuôi

4 Cho biết quá trình tiêu hóa thức ăn ở vật nuôi

5.Nêu vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn vật nuôi

6 Nêu các phương pháp vật lí ứng dụng trong chế biến thức ăn vật nuôi

7 Giải thích tại sao phải dự trữ và chế biến thức ăn vật nuôi

8 Nêu cách phân loại thức ăn vật nuôi

9 Nêu các phương pháp sản xuất thức ăn giàu protein

10 Nêu được cách phân loại và các phương pháp sản xuất thức ăn vật nuôi

Học sinh các nhóm trình bày kết quả thảo luận.(10p)

Gv: Yêu cầu các nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận của nhóm

Gv cùng các nhóm khác đánh giá – nhận xét

3 Củng cố -Luyện tập:(3p)

- nhắc lại phần kiến thức học sinh chưa nắm vững

4 Hướng dẫn học sinh học ở nhà:(2p)

- Yêu cầu về ôn tập kĩ lại các nội dung vừa ôn tập

- Chuẩn bị giờ sau kiểm tra một tiết

Ngày dạy… /… /2016 tại lớp: 7ANgày dạy… /… /2016 tại lớp: 7BNgày dạy… /… /2016 tại lớp: 7C

Trang 15

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

2 Kĩ năng:

3 Thái độ:

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên : Nội dung

2 Học sinh : Tìm hiểu bài

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Kiểm tra bài cũ 5p :

chế biến bằng phơng pháp vi sinh vật

Ngày soạn : 22/3/2008

Ngày giảng : 25/3/2008

I Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh phải :

- Biết cách đánh giá chất lợng của thức ăn ủ xanh hoặc thức ăn ử men rợu

- ứng dụng đợc vào thực tiễn chăn nuôi

II Công tác chuẩn bị.

- Mẫu thức ăn :

+ Thức ăn ủ xanh (lấy từ hầm hoặc hố ủ xanh)

+ Thức ăn tinh ử men rợu sau 24 giờ

- Dụng cụ : bát(chén) sứ có đờng kính 10 cm, panh gắp, đũa thuỷ tinh, giấy đo PH,nhiệt kế

III Các hoạt động dạy học.

Trang 16

1 Tổ chức ổn định lớp

2 Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài thực hành

Gv: Nêu nội quy an toàn lao động trong khi thực hành

- Nêu nội qui học tập và an toàn lao động

- Gv phân chia hs thành từng nhóm tuỳ thuộc vào một số mẫu vật và thiết bị dụng cụ

đã chuẩn bị, sắp xếp từng vị trí cho từng nhóm thực hành

- Gv: nêu mục tiêu của bài thực hành nh sách giáo khoa và yêu cầu của bài thực hành

Hoạt động2: Thực hiện quy trình

a, Gv hớng dẫn và thao tác mẫu cho học sinh quan sát 2 qui trình nh sách giáo khoa

b, Học sinh thực hành:

- Thao tác trình tự nh sách giáo khoa

- Các kết quả quan sát thực hành ghi vào vở theo mẫu nh sách giáo khoa

- Gv theo dõi các tổ thực hiện

Hoạt động 4: Đấnh giá kết quả tiết thực hành.

- Học sinh thu dọn dụng cụ làm vệ sinh chổ thực hành và các dụng cụ thực hành

- Học sinh tự đánh giá kết quả quan sát các mẫu thức ăn

- Gv dựa vào kết quả theo dõi, kết quả thực hành của các nhóm để đánh giá cho điểm từng nhóm

- Gv nhận xét về sự chuẩn bị của học sinh trong qua strình thực hành, thực hiện nội quy và kết quả thực hành của cả lớp

3 Hớng dẫn học ở nhà

Ngày dạy: Tại lớp 7ANgày dạy: Tại lớp 7B

I MỤC TIÊU : Sau khi học xong bài này học sinh phải :

1 Kiến thức: Biết được vai trò của chuồng nuôi và vệ sinh bảo vệ môi trường trong

chăn nuôi

2 Kĩ năng: Vệ sinh phòng bệnh cho vật nuôi và chọn lựa chuồng nuôi đảm bảo tiêu

chuẩn trong chăn nuôi

3 Thái độ: Có ý thức phòng bệnh, vệ sinh môi trường trong chăn nuôi.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

GV: Sơ đồ tranh vẽ chuồng nuôi hợp vệ sinh, bảng phụ (nếu có)

HS: Đọc và tìm hiểu nội dung bài học

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Kiểm tra bài cũ: (5P)

TIẾT 46 CHUỒNG NUÔI VÀ VỆ SINH TRONG CHĂN NUÔI

Trang 17

? Nêu qui trình chế biến thức ăn vật nuôi bằng nhiệt.

? Nêu qui trình chế biến thức ăn giàu Gluxit bằng men

Hs: Lên bảng trả lời

Gv: Nhận xét câu trả lời của học sinh và cho điểm

2 Nội dung bài mới:

Hoạt động của Gv, Hs Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (5p)

? Tại sao vật nuôi cần được nuôi trong chuồng

Hoạt động 2: Tìm hiểu về chuồng nuôi.

? Chuồng nuôi có vai trò gì?

? Yêu cầu học sinh trả lời bài tập sách

giáo khoa

Hs: Thảo luận nhóm

Gv: nhấn mạnh vai trò của chuồng

nuôi

Gv: Nêu ví dụ minh hoạ và giải thích

Gv: kết luận về vai trò của chuồng nuôi

và cho học sinh ghi vào vở

Gv: Treo bảng phụ về sơ đồ chuồng

nuôi hợp vệ sinh lên bảng

Yêu cầu học sinh quan sát để thấy

được các yêu tố vệ sinh chuồng nuôi

? Thế nào là chuồng nuôi hợp vệ sinh

? Tại sao các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm,

độ thông thoáng được biểu diễn bằng 2

mũi tên có 2 chiều qua lại

Gv: nêu ví dụ minh hoạ cho mối quan

hệ qua lại đó

Gv: Yêu cầu học sinh làm bài tập điền

khuyết

Gọi học sinh trả lời miệng

Gv: Bổ sung qua đó gv kết hợp giới

thiệu các biện pháp kỉ thuật để chuồng

nuôi hợp vệ sinh

Gv: Nhấn mạnh hướng chuồng vì kiểu

chuồng có liên quan đến nhiệt độ, độ

ẩm, độ thoáng trong chuồng

Gv: hướng dẫn hs quan sát sơ đồ

H.69,70 sách giáo khoa

? Tại sao nên làm chuồng quay về

hướng nam hay hướng đông nam

I Chuồng nuôi.

1 Tầm quan trọng của chồng nuôi.

Chuồng nuôi là nhà ở của vật nuôi, cóảnh hưởng đến sức khoẻ và năng suấtcủa vật nuôi

2 Tiêu chuẩn chuồng nuôi hợp vệ

3 Củng cố - Luyện tập:(2p)

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w