1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng 5 Liên quan UCLN và BCNN

7 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 361,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính chất vật lý: Nhiệt Giáo viên nêu câu hỏi: Học sinh trả lời câu hỏi: độ, màu sắc, độ trong và CH: Nhiệt độ có ảnh hưởng như TL: Nhiệt độ ảnh hưởng tiêu sự chuyển động của thế nào đến[r]

Trang 1

Trang 18

Ngày soạn: 03/03/2010

Ngày dạy: 08/03/2010 đến 13/03/2010

Tiết 4

KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG

Bài 4: MÔI TRƯỜNG NUÔI THỦY SẢN

I Mục tiêu:

Qua bài hôm nay học sinh phải:

- Hiểu được đặc điểm của nước nuôi thủy sản.

- Biết được một số tính chất của nước nuôi thủy sản.

- Biết cách cải tạo nước nuôi thủy sản và đất đáy ao.

- Có ý thức bảo vệ môi trường nước nuôi nuôi thủy sản.

II. Trọng tâm:

- Tính chất của nước nuôi thủy sản

- Biện pháp cải tạo nước và đất đáy ao

III Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Nghiên cứu sách giáo viên - Vũ Hài (chủ biên), sản xuất năm 2007.

- Nghiên cứu sách công nghệ 7 - Vũ Hài (chủ biên), sản xuất năm 2007

- Hình ảnh có trong thiết kế bài giảng: 76, 77, 78 SGK trang 134, 136.

2 Học sinh:

- Xem trước bài “ Môi trường nước nuôi thủy sản”

- Nghiên cứu hình 78 “Một số sinh vật sống trong nước”

IV Hoạt động giảng dạy:

1 Ổn định lớp : Điểm danh sỉ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nuôi thủy sản có vai trò gì trong nền kinh tế và đời sống xã hội?

- Nhiệm vụ chính của nuôi thủy sản?

3 Giới thiệu bài mới:

Nước có vai trò quan trọng đối với đời sống mọi sinh vật, là môi trường sống của các loài thủy sản đặc biệt là tôm cá Nước nuôi thủy sản có nhiều tính chất và đặc điểm ảnh hưởng trực tiếp đến các sinh vật sống trong nước Vậy thì nước có đặc điểm gì? Có ảnh hưởng như thế nào đến đời sống sinh vật? Và làm gì để cải tạo nguồn nước hiện nay? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài hôm nay để làm rõ vấn đề trên

Bài: “MÔI TRƯỜNG NUÔI THỦY SẢN”

Trang 2

Trang 19

Hoạt động dạy và học

Nội dung kiến thức

cơ bản Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh

Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm của nước nuôi thủy sản.

I Đặc điểm của nước

nuôi thủy sản:

- Có khả năng hòa tan

các chất vô cơ và hữu

- Có khả năng điều hòa

chế độ nhiệt của nước

- Có thành phần oxi thấp

và cacbonic cao

Giáo viên nêu câu hỏi gởi mở:

CH: Khi cho đường hoặc muối vào nước, khuấy đều sau một thời gian thấy hiện tượng gì?

CH: Hiện tượng đó nói lên đặc điểm gì của nước?

Giáo viên mở rộng: Tương tự với nước thường, nước nuôi trồng thủy sản cũng có khả năng hòa tan Do đó người ta sẽ bón phân

để làm tăng nguồn thức ăn tự nhiên

CH: Chế độ nhiệt của nước và không khí như thế nào?

Giáo viên kết luận: Nước có khả năng điều hòa nhiệt độ

CH: Ở các ao tù, cớm nắng… tỉ

lệ CO2 và O2? Nó có ảnh hưởng như thế nào đến tôm, cá?

CH: Vậy nước nuôi thủy sản có những đặc điểm nào?

Giáo viên ghi nội dung kiến thức

Chuyển ý: Trong môi trường

nuôi thủy sản, ngoài việc chú ý đến đặc điểm của nước ta còn chú

ý đến tính chất của nước vậy thì nước có những tính chất gì?

Chúng ta qua phần II

Học sinh trả lời câu hỏi:

TL: Muối hoặc đường hòa tan vào nước

TL: Nước có khả năng hòa tan Học sinh lắng nghe

TL: Chế độ nhiệt của nước thường ổn định và điều hòa hơn không khí trên cạn

TL: Có nhiều CO2, ít O2 Có ảnh hưởng xấu làm chết cá

TL: Có 3 đặc điểm chính:

- Có khả năng hòa tan các chất hữu cơ và vô cơ

- Có khả năng điều hòa nhiệt độ của nước

- Thành phần O2 thấp, CO2 cao Học sinh ghi nội dung kiến thức

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất của nước nuôi thủy sản

II Tính chất của nước

nuôi thủy sản:

1 Tính chất vật lý: Nhiệt

độ, màu sắc, độ trong và

sự chuyển động của

nước

1 Tính chất vật lý:

a Nhiệt độ:

Giáo viên nêu câu hỏi:

CH: Nhiệt độ có ảnh hưởng như thế nào đến tôm, cá?

CH: Nhiệt độ giới hạn chung cho tôm, cá là bao nhiêu?

Giáo viên giới thiệu hình 76

“Nguồn nhiệt được tạo ra trong

Học sinh trả lời câu hỏi:

TL: Nhiệt độ ảnh hưởng tiêu hóa, hô hấp, sinh sản của tôm cá

TL: Tôm là 25-30oC, cá là

20-30oC

HS quan sát hình 76

Trang 3

Trang 21

ao” và giảng giải về hình

Giáo viên đặt câu hỏi:

CH: Quan sát hình 76 và cho biết nhiệt độ được tạo ra trong ao chủ yếu do nguồn nào?

Giáo viên kết luận

b Độ trong:

CH: Độ trong là gì?

CH: Dụng cụ nào để xác định độ trong của nước?

Giáo viên bổ sung và giải thích thêm

Giáo viên cho học sinh xem đồ dùng dạy học “ Đĩa Sếch xi” và

mô tả về hình dạng, kích thước, cách dùng rồi đặt câu hỏi:

CH: Độ trong tốt nhất cho tôm,

cá là bao nhiêu?

Giáo viên kết luận

Liên hệ thức tế:

Đối với cá đá nếu nuôi trong môi trường nước tinh khiết, nước sạch thì màu của cá sẽ sặc sở, đẹp hơn

c Màu nước:

Giáo viên nêu câu hỏi gởi mở:

CH: Nước có mấy màu chính?

Kể tên

CH: Tại sao nước lại có nhiều màu sắc khác nhau?

CH: Màu nước nào tốt cho cá?

CH: Nước nào làm chết cá? Tại sao?

Giáo viên bổ sung, kết luận

Học sinh trả lời câu hỏi:

TL:

- Sự thủy phân các chất hữu cơ

- Sự tỏa nhiệt của đất ở đáy ao

- Cường độ chiếu sáng của mặt trời

TL: Là một trong những tiêu chí

để đánh giá độ tốt xấu của nước nuôi thủy sản Độ trong được xác định bởi mức độ ánh sáng xuyên qua mặt nước

TL: Dụng cụ đo: đĩa sếch xi

Học sinh quan sát hình

TL: Độ trong tốt nhất cho tôm,

cá là: 20-30cm

Học sinh trả lời câu hỏi

TL: Có 3 màu chính:

+ Màu nõn chuối , vàng lục + Màu tro đục, xanh đồng + Màu đen

TL: + Nước có khả năng hấp thu và phản xạ ánh sáng

+ Do chất hòa tan

+ Có nhiều sinh vật phù du TL: Nước tốt cho cá: nước có màu xanh nõn chuối

TL: Nước làm chết cá: là nước

có màu đen, đỏ nâu, đỏ hơi xanh vàng

Trang 4

Trang 22

d Sự chuyển động của nước:

Giáo viên đặt câu hỏi gợi mở:

CH: Sự chuyển động của nước có tác dụng gì?

CH: Có mấy hình thức chuyển động? Kể tên

Giáo viên giảng giải thêm để giúp học sinh phân biệt rõ 3 hình thức chuyển động

Giáo viên kết luận và ghi nội dung kiến thức lên bảng

Chuyển ý: Ta đã biết tính chất vật

lý của nước nuôi thủy sản, vậy nước nuôi thủy sản có tính chất hóa học như thế nào? Ta qua phần tiếp theo

Học sinh trả lời câu hỏi

TL: Làm tăng lượng O2, thức ăn được phân bố đều và kích thích quá trình sinh sản của tôm cá

TL: Có 3 hình thức chuyển động: sóng, đối lưu, dòng chảy

Học sinh ghi nội dung kiến thức

2 Tính chất hóa học:

Gồm các chất khí hòa

tan, các muối hòa tan và

độ pH

2 Tính chất hóa học:

a Các chất khí hòa tan:

Giáo viên nêu câu hỏi:

CH: Trong nước có các loại khí hòa tan nào?

CH: Loại khí nào ảnh hưởng trực tiếp đến tôm, cá?

CH: Khí O2 được tạo ra từ đâu?

Và có ảnh hưởng gì?

CH: Khí CO2 được tạo ra từ đâu?

Và có ảnh hưởng gì?

CH: Khí O2 và CO2 mất đi bởi lí

do nào?

CH: Lượng O2 và CO2 cho phép trong nước là bao nhiêu?

Giáo viên kết luận

b Các muối hòa tan:

Giáo viên đặt câu hỏi:

CH: Trong nước có các loại muối hòa tan nào?

CH: Nguyên nhân sinh ra các loại muối hòa tan?

Giáo viên mở rộng: Các muối hòa tan có ảnh hưởng gián tiếp đến đời

Học sinh trả lời câu hỏi

TL: Các chất khí: O2, CO2, NH3,

H2S, … TL: CO2, O2 ảnh hưởng trực tiếp đến tôm cá

TL: Do quang hợp của thực vật thủy sinh, sự hòa tan của không khí

TL: Do sự hô hấp của sinh vật,

sự phân hủy chất hữu cơ

 Gây khó khăn cho quá trình

hô hấp, gây ngộ độc cho tôm cá

TL: Khí O2 mất đi do sự hô hấp của động vật, thực vật, do sự bốc hơi nước Khí CO2 mất đi

do quá trình quang hợp của thực vật thủy sinh, sự bốc hơi

TL: O2: 3mg/lít trở lên CO2:

4-5 mg/l

Học sinh trả lời câu hỏi

TL: Các muối hòa tan: Đạm nitrat, đạm amom, muối lân, muối sắt

TL: Do sự phân hủy các chất hữu

cơ, do nước mưa, do bón phân

Trang 5

Trang 23

sống của cá qua các sinh vật làm thức ăn cho cá

Giáo viên kết luận

c Độ pH:

Giáo viên đặt câu hỏi:

CH: Độ pH trong nước ảnh hưởng như thế nào đến tôm, cá?

CH: Độ pH nào thích hợp cho tôm, cá?

Giáo viên kết luận

Giáo viên gọi học sinh nhắc lại các tính chất hóa học của nước

Giáo viên ghi nội dung kiến thức

Chuyển ý: Chúng ta cùng nhau

tìm hiểu tính chất cuối cùng của nước nuôi thủy sản

Học sinh trả lời câu hỏi

TL: Không có lợi cho tôm cá, làm tôm cá không lớn được TL: pH thích hợp: 6 - 9

Học sinh nhắc lại

Học sinh ghi nội dung kiến thức

3 Tính chất sinh học:

Trong vùng nước

nuôi thủy sản gồm: thực

vật thủy sinh, động vật

phù du và các loại động

vật đáy

3 Tính chất sinh học:

Giáo viên cho học sinh quan sát hình 78 và cho biết tên các sinh vật trong hình

Giáo viên tổ chức thảo luận:

+ Thời gian: 2 phút + Chia nhóm thảo luận

+ Nêu yêu cầu thảo luận: Em hãy quan sát hình 78/SGK và hoàn thành bài tập sau:

Em hãy sắp xếp các sinh vật trong hình theo kí tự a, b, c, d, … vào một trong các nhóm: Thực vật phù du, động vật phù du, thực vật bậc cao, động vật đáy

Gọi đại diện nhóm trả lời và sửa kết quả

Giáo viên kết luận: Trong nước

có nhiều sinh vật sống đó là: thực vật phù du, động vật phù du, thực vật bậc cao, động vật đáy

Giáo viên ghi nội dung kiến thức

Chuyển ý: sau khi biết các tính

chất của nước thì ta cần làm gì để cải tạo nước nuôi thủy sản

Chúng ta qua phần cuối

Học sinh quan sát hình 78 và tiến hành thảo luận theo nhóm

Đại diện học sinh trình bày kết quả thảo luận

Học sinh ghi nội dung kiến thức

Hoạt động 3: Tìm hiểu về biện pháp cải tạo nước và đất đáy ao III Biện pháp cải tạo

nước và đất đáy ao:

Cải tạo nước, đất đáy

ao nhằm nâng cao chất

Giáo viên giảng giải: Ao là nơi sinh sống của nhiều sinh vật nói chung và tôm, cá nói riêng

Học sinh lắng nghe

Trang 6

Trang 24

lượng của nước nuôi tôm

và cá

Muốn nuôi tôm, cá có năng suất cao phải cải tạo nước và đáy ao

1 Cải tạo nước ao:

Giáo viên đặt câu hỏi:

CH: Theo em những ao nào cần được cải tạo?

CH: Nêu các biện pháp cải tạo ao

mà em biết?

Giáo viên kết luận và ghi nội dung kiến thức lên bảng

2 Cải tạo đất đáy ao:

Giáo viên đặt câu hỏi:

CH: Hãy nêu các biện pháp cải tạo đất đáy ao mà em biết?

Giáo viên kết luận: Để nâng cao chất lượng nuôi tôm, cá ta cần phải cải tạo nước ao và đất đáy ao

Giáo viên đặt câu hỏi để kết luận:

Vậy cải tạo nước và đất đáy ao nhằm mục đích gì?

Giáo viên kết luận và ghi nội dung kiến thức lên bảng

Học sinh trả lời câu hỏi:

TL: Ao miền núi, trung du ao có mạch nước ngầm, ao có nhiều thực vật thủy sinh

TL: Trồng cây chắn gió Thiết

kế ao có chỗ nông sâu khác nhau để điều hòa nhiệt độ, diệt côn trùng, diệt bọ gạo, cắt bỏ lau, sậy, sen, súng

Học sinh ghi nội dung kiến thức

Học sinh trả lời câu hỏi:

TL: Đất bạc màu ít chất dinh dưỡng thì bón phân hữu cơ, đất

ao nhiều mùn thì vét bớt mùn, bảo đảm lớp mùn dày 5-10 cm

là vừa

TL: Nâng cao chất lượng của nước nuôi tôm cá

Học sinh ghi nội dung kiến thức

4 Củng cố:

- Làm bài tập củng cố

Câu 1: Hoàn thành sơ đồ sau:

Tính chất lí học

Trang 7

Trang 24

Câu 2: Đánh dấu X vào câu trả lời đúng nhất:

1 Đĩa sếch xi là dụng cụ dùng để:

2 Chất khí hòa tan ảnh hưởng trực tiếp đến tôm, cá là:

3 Các sinh vật sống trong vùng nước nuơi thủy sản là:

Đáp án:

5 Các muối hòa tan

2 c

- Học sinh đọc ghi nhơ trong SGK

5 Dặn dò:

- Học bài “Môi trường nuôi thủy sản”

- Chuẩn bị bài: “Thức ăn của động vật thủy sản (tôm, cá)

- Nghiên cứu hình 82 “Một số loại thức ăn tự nhiên cho tôm cá”

Ngày tháng năm 2010

GVHD duyệt

Tính chất hóa học

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w