Đáp án Câu 1: Nước có các vai trò sau: - Nước vừa là thành phần cấu tạo vừa là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho hoạt động sống của tế bào.. 0,5đ - Nước là môi trường của các phả
Trang 1SỞ GD VÀ ĐT CÀ MAU
TRUNG TÂM GDTX HUYỆN NĂM CĂN
ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2010- 2011
MÔN: SINH HỌC KHỐI 10 Đề:
Câu 1: Cho biết nước có vai trò như thế nào đối với sự sống? (2đ)
Câu 2: Trình bày những chức năng cơ bản của prôtêin? Cho ví dụ? (1,5đ)
Câu 3: Trình bày cấu trúc hóa học và chức năng của phân tử ATP? (2,5đ)
Câu 4: Hãy so sánh điểm giống và khác nhau về cấu tạo của tế bào động vật và tế bào thực vật? (2đ)
Câu 5: Trình bày đặc điểm cấu trúc không gian và chức năng của ADN? (2đ)
Trang 2Đáp án Câu 1:
Nước có các vai trò sau:
- Nước vừa là thành phần cấu tạo vừa là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho hoạt động sống của tế bào (0,5đ)
- Nước là môi trường của các phản ứng sinh hóa (0,5đ)
- Nếu thiếu nước thì tế bào không thể tiến hành chuyển hóa vật chất để duy trì sự sống (0,5đ)
- Làm ổn định nhiệt độ cơ thể (0,5đ)
Câu 2: Prôtêin có các chức năng cơ bản sau:
- Prôtêin cấu trúc: Cấu tạo nên tế bào và cơ thể
Ví dụ: Côlagen tham gia cấu tạo nên các mô liên kết (0,25đ)
- Prôtêin dự trữ các axit amin : Prôtêin dự trữ trong các hạt cây (0,25đ)
- Prôtêin vận chuyển các chất: Hêmôglôbin (0,25đ)
- Prôtêin bảo vệ cơ thể: các kháng thể (0,25đ)
- Prôtêin thu nhận thông tin : Các thụ thể trong tế bào (0,25đ)
- Prôtêin xúc tác cho các phản ứng sinh hóa: các enzim (0,25đ)
Câu 3:
ATP – đồng tiền năng lượng của tế bào.
a Cấu tạo:
- ATP (ađênôzin triphôtphat) là hợp chất cao năng gồm 3 thành phần:
+ Bazơ nitơ ađênin
+ Đường ribôzơ
+ Ba nhóm phôtphat (1đ)
- Liên kết giữa 2 nhóm phôtphat cuối cùng dễ bị phá vỡ và giải phóng năng lượng (0,5đ)
b Chức năng của ATP: cung cấp năng lượng cho các hoạt động sau:
- Tổng hợp nên chất hóa học cần thiết cho tế bào
- Vận chuyển các chất qua màng, đặc biệt là vận chuyển chủ động tiêu tốn nhiều năng lượng
- Sinh công cơ học đặc biệt là sự co cơ, hoạt động lao động (1đ)
Câu 4:
* Điểm giống:
- Điều có màng sinh chất, tế bào chất và nhân Trong nhân là nhân con và chất nhiễm sắc thể
- Các bào quan như ti thể, bộ máy Gôngi, lưới nội chất mang ribôxôm (1đ)
* Khác nhau:
- Ở tế bào động vật:
+ Không có vách xenlulôzơ
+ Không có lục lạp nên không tự tổng hợp được chất hữu cơ, là sinh vật dị dưỡng
+ Có trung thể
Trang 3+ Có lizôxôm.
+ Không có không bào chứa dịch, chỉ có không bào tiêu hóa, không bào bài tiết (0,5đ)
- Ở tế bào thực vật:
+ Có vách xenlulôzơ bảo vệ
+ Có các lạp thể, là sinh vật tự dưỡng
+ Có không bào chứa dịch lớn (0,5đ)
Câu 5:
Cấu trúc không gian: 1đ
- 2 chuỗi polinuclêotit của ADN xoắn lại quanh trục tạo nên chuổi xoắn kép đều và giống 1 cầu thang xoắn
- Mỗi bậc thang là 1 cặp bazơ, tay thang là đường và Axit photpho
- Khoảng cách 2 cặp bazơ là 3,4A0
Chức năng của ADN: 1đ
- Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin DT
+ Thông tin DT lưu giữ trong Pt ADN dưới dạng số lượng và trình tự các nuclêotit
+ Trình tự các nuclêotit trên ADN làm nhiệm vụ quy định cho trình tự các Axit amin trong chuỗi polipeptit
+ Prôtêin quy định các đặc điểm của cơ thể SV
+ Thông tin trên ADN được truyền từ TB này sang TB khác nhờ sự nhân đôi ADN trong quá trình phân bào
Tóm tắt: ADN⇒ARN⇒Prôtêin⇒Tính trạng
(0,25đ)