1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NỘI SUY và xấp xỉ hàm (PHƯƠNG PHÁP TÍNH SLIDE)

52 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 3,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT BÀI TOÁN :Để tính giá trị của một hàm liên tục bất kỳ, ta có thể xấp xỉ hàm bằng một đa thức, tính giá trị của đa thức từ đó tính được giá trị gần đúng của hàm... Để đánh giá sai số

Trang 1

Chương 4

NỘI SUY VÀ XẤP

XỈ HÀM

Trang 2

I ĐẶT BÀI TOÁN :

Để tính giá trị của một hàm liên tục bất

kỳ, ta có thể xấp xỉ hàm bằng một đa thức, tính giá trị của đa thức từ đó tính được giá trị gần đúng của hàm

Trang 4

II ĐA THỨC NỘI SUY LAGRANGE:

Trang 5

Ta có

Trang 7

n = 2

Giải

Đa thức nội suy Lagrange

f(2) ≈ Ln(2) = -2/3

Trang 8

tích đường chéo

Cách biểu diễn khác :

Trang 9

-6

Vậy f(-6) ≈ L2(-6) = -6(-1/30+4/6+9/30) = -5.6

Trang 10

4

Vậy f(2) ≈ Ln(2) = 4(-1/24 + 1/6 + 1/3 +1/24) = 2

Trang 11

TH đặc biệt : các điểm nút cách đều với bước h = xk+1 – xk

Đặt

Trang 13

Công thức đánh giá sai số :

Giả sử hàm f(x) có đạo hàm đến cấp n+1 liên tục trên [a,b].

Đặt

Ta có công thức sai số

Trang 14

Ví dụ : Cho hàm f(x)=2 x trên đoạn [0,1] Đánh giá sai số khi tính gần đúng giá trị hàm tại điểm x=0.45

sử dụng đa thức nội suy Lagrange khi chọn các điểm nút xo=0, x1=0.25, x2=0.5, x3=0.75, x4=1

Giải

Ta có n = 4, f(5)(x) = (ln2)52x

⇒ M5 = max |f(5)(x)| = 2(ln2)5

công thức sai số

Trang 15

III ĐA THỨC NỘI SUY NEWTON:

Trang 16

Tỉ sai phân cấp 2

Bằng qui nạp ta định nghĩa tỉ sai phân cấp p

Trang 17

0.620.460.28

-0.4667

0.5333

Trang 18

2 Đa thức nội suy Newton :

Công thức Newton tiến

Trang 19

Công thức Newton lùi

Trang 20

Để đánh giá sai số của đa thức nội suy Newton, ta dùng công thức sai số của đa thức nội suy Lagrange

Trang 21

2.7183

0.8663

0.6598

0.6483

0.2950

0.0164

-0.2786

Giải : ta lập bảng các tỉ sai phân

Newton lùi Newton tiến

Trang 22

Ta có

Trang 24

Công thức Newton tiến

Công thức Newton lùi

Trang 25

Ví dụ : Cho hàm f và bảng số

x 30 35 40 45

y 0.5 0.5736 0.6428 0.7071

Tính gần đúng f(32) bằng Newton tiến và f(44) bằng Newton lùi

0.6428

0.7071

0.0736

0.0692

0.0643

0.0044

0.0049

0.0005

Newton lùi Newton tiến

Trang 26

 Tính gần đúng f(32) : dùng công thức Newton tiến

n = 3, xo = 30, q=(32-30)/5 = 0.4

n = 3, xn = 45, p=(44-45)/5 = -0.2

Trang 28

(i) g(x) có đạo hàm đến cấp 2 liên tục trên [a,b]

(ii) g(x)=gk(x) là 1 đa thức bậc 3 trên [xk,xk+1],

k=0,1, ,n-1

(iii) g(xk) = yk, k=0,1, …, n

Trang 30

Hệ số ck được tính theo công thức

Phương trình (4) là hệ pt tuyến tính gồm n-1 pt

dùng để xác định các hệ số ck

Phương trình (4) có số ẩn = n+1 > số pt = n-1

(thiếu 2 pt) nên chưa giải được, để giải được ta cần

bổ sung thêm 1 số điều kiện

Trang 32

3 Spline tự nhiên :

Giải thuật xác định spline tự nhiên :

Điều kiện g”(a)=g”(b) = 0 suy ra co = cn = 0B1 Tính hk=xk+1- xk, k = 0, n-1

ak= yk, k = 0, n

B2 Giải hệ Ac = b tìm c = (co, c1, …, cn)t

Trang 35

B3 Tính các hệ số bk, dk.

Kết luận : spline tự nhiên

Trang 36

Ví dụ : Xây dựng spline tự nhiên nội suy hàm

Trang 37

Giải ta được co = c3 = 0, c1 = 2/5, c2 = 7/5

Trang 38

B3 Tính các hệ số bk, dk.

Kết luận : spline tự nhiên

Trang 40

B2 Giải hệ Ac = b tìm c = (co, c1, …, cn)t

B3 Tính các hệ số bk, dk

như spline tự nhiên

Trang 41

Ví dụ : Xây dựng spline ràng buộc nội suy hàm theo bảng số

Trang 42

B2 Giải hệ Ac = b với c = (c0, c1, c2)t

Trang 43

B3 Tính các hệ số bk, dk.

Kết luận : spline ràng buộc

Trang 44

V BÀI TOÁN XẤP XỈ THỰC NGHIỆM :

Trong thực tế, các giá trị yk được xác định thông qua thực nghiệm hay đo đạc nên thường thiếu

chính xác Khi đó việc xây dựng một đa thức nội suy đi qua tất cả các điểm Mk(xk, yk) cũng không còn chính xác

Trang 45

Bài toán xấp xỉ thực nghiệm : là tìm hàm f(x) xấp xỉ bảng {(xk,yk)} theo phương pháp bình phương cực tiểu :

Hàm f tổng quát rất đa dạng Để đơn giản, ta tìm hàm f theo dạng :

f(x) = A1f1(x) + A2f2(x)+…

Các hàm f1(x), f2(x) … có thể là hàm lượng giác, lũy thừa, mũ hay loga …

Trang 46

1 Trường hợp f(x) = Af1(x)+ Bf2(x) :

Phương trình bình phương cực tiểu có dạng

Bài toán qui về tìm cực tiểu của hàm 2 biến g(A,B)

Điểm dừng

Suy ra

Trang 50

2 Trường hợp

f(x) = Af1(x)+ Bf2(x)+Cf3(x):

Phương trình bình phương cực tiểu có dạng

Bài toán qui về tìm cực tiểu của hàm 3 biến g(A,B,C)

Trang 51

Điểm dừng

Suy ra

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm