1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Phương pháp tính: Nội suy và xấp xỉ hàm - Nguyễn Thị Cẩm Vân

106 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Phương pháp tính: Nội suy và xấp xỉ hàm bao gồm các nội dung sau: Đa thức nội suy, đa thức nội suy Lagrange, đa thức nội suy Newton, Spline bậc ba, bài toán xấp xỉ hàm thực nghiệm,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 3

N ỘI DUNG

1 Đ A THỨC NỘI SUY

2 Đ A THỨC NỘI SUY L AGRANGE

3 Đ A THỨC NỘI SUY N EWTON

4 S PLINE BẬC BA

5 B ÀI TOÁN XẤP XỈ HÀM THỰC NGHIỆM

Trang 4

N ỘI DUNG

1 Đ A THỨC NỘI SUY

2 Đ A THỨC NỘI SUY L AGRANGE

3 Đ A THỨC NỘI SUY N EWTON

5 B ÀI TOÁN XẤP XỈ HÀM THỰC NGHIỆM

Trang 5

N ỘI DUNG

1 Đ A THỨC NỘI SUY

2 Đ A THỨC NỘI SUY L AGRANGE

3 Đ A THỨC NỘI SUY N EWTON

4 S PLINE BẬC BA

5 B ÀI TOÁN XẤP XỈ HÀM THỰC NGHIỆM

Trang 6

1 Đ A THỨC NỘI SUY

2 Đ A THỨC NỘI SUY L AGRANGE

3 Đ A THỨC NỘI SUY N EWTON

4 S PLINE BẬC BA

5 B ÀI TOÁN XẤP XỈ HÀM THỰC NGHIỆM

Trang 7

Đ ẶT VẤN ĐỀ

Trong thực hành, thường gặp những hàm số

y = f (x) mà không biết biểu thức giải tích cụ

Các giá trị này có thể nhận được thông qua thí nghiệm, đo đạc, Khi sử dụng những hàm trên, nhiều khi ta cần biết các giá trị của chúng tại những điểm không trùng với

Trang 8

P n (x) được gọi là đa thức nội suy của hàm

f (x), còn các điểm x i , i = 0,1,2, ,n được gọi

Trang 9

Về mặt hình học, có nghĩa là tìm đường cong y = P n (x) = a n x n + a n−1 x n−1 + + a1 x + a0

Trang 10

Đa thức nội suy

Trang 13

Cho hàm số y = f (x) được xác định như sau:

(x k − x0)(x k − x1) (x k − x k−1 )(x k − x k+1 ) (x k − x n)

Trang 14

Đa thức nội suy Lagrange

VÍ DỤ 2.1

Xây dựng đa thức nội suy Lagrange của hàm

số y = sin(πx) tại các nút nội suy

Trang 15

VÍ DỤ 2.1

Xây dựng đa thức nội suy Lagrange của hàm

số y = sin(πx) tại các nút nội suy

Trang 18

Đa thức nội suy Lagrange

VÍ DỤ 2.2

Cho hàm số y được xác định bởi

x 0 1 3 4

y 1 1 2 -1 Sử dụng đa thức Lagrange tính gần đúng giá trị của hàm số y tại x = 2.

Trang 19

VÍ DỤ 2.2

Cho hàm số y được xác định bởi

x 0 1 3 4

y 1 1 2 -1 Sử dụng đa thức Lagrange tính gần đúng giá trị của hàm số y tại x = 2.

Trang 21

Tương tự ta có tỉ sai phân cấp 2 của hàm

Trang 22

Đa thức nội suy Newton Tỉ sai phân

Trang 23

-0.47=0.62−0.761.3−1.01.3 0.62 -0.17=−0.57−(−0.47)1.6−1.0

-0.57=0.45−0.621.6−1.31.6 0.45 -0.00= −0.57−(−0.57)

1.9−1.3

-0.57= 0.28−0.45

1.9−1.6

1.9 0.28

Trang 24

Theo định nghĩa tỉ sai phân cấp 1 của f (x)

Trang 25

Quá trình trên tiếp diễn đến bước thứ n ta được

Trang 26

ĐỊNH NGHĨA 3.2

Công thức N (1)

n (x) được gọi là công thức

hàm số f (x) R n (x)được gọi là sai số của

đa thức nội suy Newton.

Newton lùi xuất phát từ điểm nút x n của

Trang 30

Như vậy công thức nội suy Newton tiến là

N (1)

4 (x) = 1+1.x+

µ

−23

60 x + 1.

f (1.25)≈N (1)

4 (1.25)≈3.9312

Trang 31

Việc xây dựng một đa thức đi qua các điểm

rất khó khăn Biện pháp khắc phục là trên từng đoạn liên tiếp của các cặp điểm nút nội suy ta nối chúng bởi các đường cong đơn giản như đoạn thẳng Tuy nhiên, khi đó

Trang 32

Đường cong như vậy được gọi là đường

spline (đường ghép trơn) Các hàm trên các

cao nhất của các đa thức đó gọi là bậc của spline

Trang 35

Spline bậc ba Các khái niệm cơ bản

Trang 36

Spline bậc ba Các khái niệm cơ bản

Trang 37

Spline bậc ba Các khái niệm cơ bản

Trang 39

Spline bậc ba Các khái niệm cơ bản

Trang 40

Spline bậc ba Các khái niệm cơ bản

Trang 41

Spline bậc ba Các khái niệm cơ bản

Trang 43

Spline bậc ba Các khái niệm cơ bản

Trang 46

Spline bậc ba Các khái niệm cơ bản

Trang 47

Từ điều kiện g00(x1) = g10(x1) ta được

Trang 48

Đ ỊNH NGHĨA 4.2

Cho f (x) xác định trên đoạn [a, b] và một phép phân hoạch của nó: a = x0< x1< x2< < x n = b Đặt

y k = f (x k ), k = 0 n. Một spline bậc ba nội suy hàm

f (x) trên [a, b] là hàm g (x) thỏa các điều kiện sau:

1 g (x) có đạo hàm đến cấp 2 liên tục trên [a, b]

2 Trên mỗi đoạn [x k , x k+1 ], k = 0 n − 1, g (x) = g k (x) là

1 đa thức bậc ba

3 g (x k ) = f (x k ) = y k , ∀k = 0 n

Trang 49

Spline bậc ba Các khái niệm cơ bản

Trang 50

Spline bậc ba Các khái niệm cơ bản

Trang 51

Spline bậc ba Các khái niệm cơ bản

Trang 53

Spline bậc ba Các khái niệm cơ bản

Trang 54

của hàm g (x) đến cấp 2 tại x k nên

Trang 55

Spline bậc ba Các khái niệm cơ bản

biên

Trang 56

Từ điều kiện g k−1 (x k ) = g k (x k) ta được

Trang 58

Spline bậc ba Spline bậc ba tự nhiên

Trang 60

Sau khi tìm được c0, c1, , c n−1 , c n thì các hệ

Trang 62

Xây dựng spline bậc ba tự nhiên nội suy bảng số x 0 2 5

Trang 65

Vậy spline bậc ba tự nhiên cần tìm là

Trang 69

c2= 75

Trang 74

Điều kiện để xác định 1 spline bậc ba ràng buộc là

Trang 76

Khi đó ta có thêm 2 phương trình

và thuật toán xác định spline bậc ba ràng

C = (c0, c1, , c n−1 , c n)T

Trang 78

Sau khi tìm được c0, c1, , c n−1 , c n thì các hệ

Trang 80

Xây dựng spline bậc ba ràng buộc nội suy bảng số x 0 1

Trang 87

Vậy spline bậc ba ràng buộc cần tìm là

g (x) =

(

1 + 3x2− 2x3, x ∈ [0,1]

2 − 3(x − 1)2+ 2(x − 1)3, x ∈ [1,2]

Trang 88

Trong mặt phẳng xO y cho tập hợp điểm

M k (x k , y k ), k = 1,2, ,n, trong đó có ít nhất 2

lớn Khi đó việc xây dựng một đường cong

đi qua tất cả những điểm này không có ý nghĩa thực tế.

sao cho nó thể hiện tốt nhất dáng điệu của

Trang 89

Phương pháp bình phương bé nhất giúp ta giải quyết vấn đề này Nội dung của phương pháp là tìm cực tiểu của phiếm hàm

g ( f ) =

n

X

k=1 ( f (x k ) − y k)2→ min

Dạng đơn giản thường gặp trong thực tế của f (x)f (x) = A + B x, f (x) = A + B x +C x2,

f (x) = Ap(x) + B q(x),

Trang 90

g (A, B ) =

n

X

k=1 (A + B x k − y k)2

Bài toán quy về việc tìm cực tiểu của hàm 2 biến g (A, B ).Tọa độ điểm dừng của hàm được xác định bởi hệ phương trình

Trang 92

Bài toán xấp xỉ hàm thực nghiệm Trường hợp f (x) = A + B x

VÍ DỤ 5.1

Tìm hàm f (x) = A + B x xấp xỉ tốt nhất bảng số

½

10A + 29B = 39 29A + 109B = 140

½

A = 0.7671

B = 1.0803

Do đó đường thẳng cần tìm là f (x) = 0.7671 + 1.0803x.

Trang 93

VÍ DỤ 5.1

Tìm hàm f (x) = A + B x xấp xỉ tốt nhất bảng số

½

10A + 29B = 39 29A + 109B = 140

½

A = 0.7671

B = 1.0803

CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

Trang 94

Bấm máy Bấm Mode 3 - STAT Chọn

3-A + B x. Nhập dữ liệu của 2 cột x, y.AC Thoát ra Chọn Shift 1 - chọn 7 - Reg - chọn 1- A = Chọn Shift 1 - chọn 7 - Reg - chọn 2-

-B =.

Trang 95

Bài toán quy về việc tìm cực tiểu của hàm 3 biến g (A, B,C ).Tọa độ điểm dừng của hàm được xác định bởi hệ phương trình

Trang 97

Bài toán xấp xỉ hàm thực nghiệm Trường hợp f (x) = A + B x +C x2

VÍ DỤ 5.2

Tìm hàm f (x) = A + B x +C x2 xấp xỉ tốt nhất bảng số

Trang 98

Tìm hàm f (x) = A + B x +C x2 xấp xỉ tốt nhất bảng số

Trang 99

Bấm máy Bấm Mode 3 - STAT Chọn

ra Chọn Shift 1 - chọn 7 - Reg - chọn 1- A = Chọn Shift 1 - chọn 7 - Reg - chọn 2- B = Chọn Shift 1 - chọn 7 - Reg - chọn 3- C =.

Trang 100

g (A, B ) =

n

X

k=1 (Ap(x k ) + B q(x k ) − y k)2

Bài toán quy về việc tìm cực tiểu của hàm 2 biến g (A, B ).Tọa độ điểm dừng của hàm được xác định bởi hệ phương trình

Trang 102

Bài toán xấp xỉ hàm thực nghiệm Trường hợp f (x) = Ap(x) + B q(x)

VÍ DỤ 5.3

Tìm hàm f (x) = Apx + B cos(x) xấp xỉ tốt nhất bảng số

Trang 103

VÍ DỤ 5.3

Tìm hàm f (x) = Apx + B cos(x) xấp xỉ tốt nhất bảng số

Trang 105

Bấm máy Shift-Mode-STAT-Frequency-ON

Mode 3-STAT - 2: A+BX Nhập vào cộtX làpX ,nhập vào cộtY

cos(X ).AC-thoát ra.

Shift - 1 - 4: Sum - 1:P x2= Shift-STO-A Shift - 1 - 4: Sum - 5:P x y =Shift-STO-B Shift - 1 - 4: Sum - 3:P y2= Shift-STO-D

Shift - 1 - 2: Data Nhập giá trị của cột FREQ là giá trịy.AC-thoát ra Shift - 1 - 5: Var - 2:x ×Shift - 1 - 5: Var -1:n =Shift-STO-C Shift - 1 - 5: Var - 5:y ×Shift - 1 - 5: Var -1:n =Shift-STO-M

Mode-5:EQN-1:anX+bnY=cn

Trang 106

CÁM ƠN CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE

Ngày đăng: 13/01/2020, 11:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm