Ta viết nhiều hàm ứng với nhiều kiểu dữ liệu khác nhau... Hàm Template•Thay vì viết nhiều hàm ứng với nhiều kiểu dữ liệu... Hàm Template•Cú pháp: ▫Tất cả các hàm template định nghĩa bắt
Trang 1Bài 10: Hàm và lớp Template
Trang 2Hàm Template
•Xét ví dụ sau:
Viết hàm lấy trị tuyệt đối của một số Ta viết nhiều hàm ứng với nhiều kiểu dữ liệu khác nhau.
int MyAbs(int X)
{
return X>=0?X:-X;
}
long MyAbs(long X)
{
return X>=0?X:-X;
}
double MyAbs(double X)
{
return X>=0?X:-X;
}
Trang 3Hàm Template
•Thay vì viết nhiều hàm ứng với nhiều kiểu
dữ liệu Ta sẽ viết một hàm tổng quát
dùng Template như sau:
template <class T>
T MyAbs(T x) {
return (x>=0)?x:-x;
}
Gọi hàm:
cout<<MyAbs(-2)<<endl;
cout<<MyAbs(3.5)<<endl;
Trang 4Hàm Template
•Cú pháp:
▫Tất cả các hàm template định nghĩa bắt
đầu với từ khóa template theo sau một
danh sách các tham số hình thức với hàm template vây quanh trong các ngoặc nhọn
(< và >)
▫ Mỗi tham số hình thức phải được đặt trước
bởi từ khóa class như:
template <class T>
hoặc template <class T1, class T2,
…>
Trang 5Lớp Template
•Lớp template cũng mang ý tưởng như hàm
tempale
•Ví dụ: Định nghĩa một lớp template stack.
Trang 6Lớp Template
template<class T>
class Stack
{
private:
int Size; //Kích thước stack
int Top;
T *StackPtr;
public:
~Stack()
{
delete [] StackPtr;
}
int Push(const T&);
T Pop();
};
Trang 7Lớp Template
•Định nghĩa phương thức của lớp template
template<class T>
int Stack<T>::Push(const T &Item)
{
if (!IsFull())
{
StackPtr[++Top] = Item;
return 1;
}
return 0;
}
Trang 8Lớp Template
•Hàm main
…
Stack<float> FloatStack(5);
float F = 1.1;
cout << "Pushing elements onto FloatStack" << endl;
FloatStack.Push(F))
…
Trang 9Lớp Template
•Chú ý:
▫Hàm thành viên định nghĩa bên ngoài lớp
template bắt đầu với phần đầu là
template <class T>
▫Ví dụ:
template<class T>
int Stack<T>::Push(const T &Item) {
……….
}
Trang 10•STL (Standard Template Library) là một
bộ thư viện vô cùng hữu dụng của C++
• Dùng để làm việc với các cấu trúc dữ liệu
phổ biến như danh sách, hàng đợi, ngăn xếp và các phép toán chủ yếu với các cấu trúc dữ liệu này như tìm kiếm, sắp xếp,
truy xuất, thêm, xóa, sửa
Trang 11Thành phần trong STL
• Các container (các bộ lưu trữ dữ liệu):
▫là các cấu trúc dữ liệu phổ biến đã template
hóa dùng để lưu trữ các kiểu dữ liệu khác nhau
▫Gồm hai loại:
sequential container (các bộ lưu trữ dữ liệu tuần tự) bao gồm list, vector và deque
associative container (các bộ lưu trữ dữ liệu liên kết) bao gồm map, multimap, set và multiset.
• iterator (các con trỏ dữ liệu) là các con trỏ để trỏ đến các phần
tử trong các bộ lưu trữ.
• Các algorithm (các thuật toán lưu trữ dữ liệu) là các hàm phổ
biến để làm việc với các bộ lưu trữ như thêm, xóa, sửa, truy xuất, tìm kiếm, sắp xếp.
Trang 12Thành phần trong STL
• Các function object (các đối tượng hàm) là các hàm và phép toán phổ biến để làm việc với các phần tử được lưu trữ cũng như các bộ lưu trữ và các thuật toán lưu trữ như cộng, trừ, nhân, chia, so sánh.
• Các adapter (các bộ tương thích) Các adapter chia làm 3 loại
▫ container adapter (các bộ tương thích lưu trữ) bao gồm stack,
queue và priority_queue
▫ iterator adapter (các bộ tương thích con trỏ)
▫ function adapter (các bộ tương thích hàm)