TÁC DỤNG KIẾN TẠO CỦA VỎ TRÁI ĐẤT Trong vỏ Trái đất không ngừng xảy ra những hoạt động lún chìm, nâng cao, dồn ép tạo ra những nếp uốn, đứt gãy, hoạt động tạo núi… hình thành nên những
Trang 1CHƯƠNG 2
ĐỊA CHẤT KIẾN TẠO
Trang 22.1 TÁC DỤNG KIẾN TẠO CỦA VỎ TRÁI ĐẤT
Trong vỏ Trái đất không ngừng xảy ra những hoạt động lún chìm, nâng cao, dồn ép tạo ra những nếp uốn, đứt gãy, hoạt động tạo núi… hình thành nên những cấu trúc của nó – đó là những hoạt động kiến tạo
Sự dịch chuyển vỏ Trái dất diễn ra rất chậm chạp; năng lượng rất lớn;
Dao động thẳng đứng hay chuyển động thăng trầm của vỏ Trái đất thường xảy ra trong một phạm vi rộng lớn làm thay đổi vị trí của lục địa hay đại dương
Khi mặt đất nâng lên, biển rút ra, lục địa được mở rộng - là biển lùi.
Ngược lại, khi lục địa hạ thấp, nước biển tràn vào - là biển tiến.
Trang 3Dấu vết mực nước biển ở Hà Tiên (mặt đất nâng lên)
Trang 4Dấu vết mực nước biển ở Hà Tiên
Trang 5ĐBSCL và bồi tụ ven biển trong khi ở miền Trung thì không đáng kể hay ngược lại.
Trang 7 Thế nằm nghiêng
Lớp trầm tích phân lớp nằm nghiêng (Lâm Đồng)
Trang 8β α
Hướng Bắc
Phương
vị hướng dốc
hướng dốc
Đường phương
Thế nằm nghiêng của đá trầm tích thể hiện bằng đặc trưng α và β
Theo phương vị hướng dốc:
L h
tg α = ∆
Trang 10Bài tập
Khoảng cách giữa các hố khoan trên bình đồ xác định được: a = 90m , b = 135m.
Khi khoan qua các lớp đất phủ thì gặp lớp đá đơn nghiêng Cao độ bề mặt lớp đá đơn nghiêng tại: HK1 = 84m ; HK2 = 73m; HK3 = 51m
Trang 1130o 30o
HK1 (84m)
HK2 (73m)
Bắc
vị hướng dốc Đường phương
135
51 84
h
tg α
Trang 122.2.1 Nếp uốn
Nếp uốn là tầng đá bị uốn cong, nghiêng đảo nhưng không mất tính liên tục.
- Nếp uốn lồi là dạng uốn cong của các lớp đá, hướng bề lồi lên
phía trên Vùng trung tâm của nếp uốn lồi đất đá có tuổi già hơn đất đá xung quanh.
- Nếp uốn lõm là dạng uốn cong của các lớp đá, hướng bề lõm
xuống phía dưới Vùng trung tâm của nếp uốn lõm đất đá có tuổi trẻ hơn đất đá xung quanh.
Trang 132.2.2 Đứt gãy
2.2.2 Biến dạng đứt gãy làm cho tầng đá mất tính liên tục và hoàn chỉnh
Thuận
Trang 142.2.2 Đứt gãy
Đứt gãy thuận (phay thuận): là những đứt gãy trong đó mặt đứt gãy dốc về phía đá tụt xuống Khi đứt gãy là ranh giới của 2 loại đất đá khác nhau, mặt đứt gãy hướng về phía đất đá có tuổi trẻ hơn thì đó là đứt gãy thuận.
Trang 152.2.2 Đứt gãy
Đứt gãy nghịch (phay nghịch): là những đứt gãy trong đó mặt đứt gãy dốc về phía đá trồi lên Khi đứt gãy là ranh giới của 2 loại đất đá khác nhau, mặt đứt gãy hướng về phía đất đá có tuổi già hơn thì đó là đứt gãy nghịch.
Nghịch
Trang 16Đứt gãy Hòn Gió – Ninh Thuận
Trang 172.3 KHE NỨT
Khe nứt phân chia khối đá thành những khối nhỏ, làm cho khối đá giảm độ bền hoặc thậm chí mất tính liên tục Khe nứt là những đứt gãy nhỏ ở trong đá nhưng không có sự dịch chuyển hoặc
sự dịch chuyển có độ lớn không đáng kể.
Trang 182.3.1 Phân loại khe nứt (xem tài liệu)
Hệ thống khe nứt: (a) Một hệ khe nứt; (b) Ba hệ khe nứt
Trang 192.3.2 Phương pháp nghiên cứu đánh giá khe nứt
Chỉ tiêu chất lượng đá RQD (Rock Quality Designation) là tỷ số giữa tổng chiều dài các lõi đá dài hơn 10cm và tổng chiều dài mét khoan được biểu diễn bằng đơn vị phần trăm (%)
Căn cứ trên giá trị RQD, phân chia chất lượng đá: Rất tốt (khi RQD: 90 – 100%), Tốt (khi RQD:
75 – 90%), Trung bình (khi RQD: 50 – 75%), Xấu (khi RQD: 25 – 50%) và Rất xấu (khi RQD: <25%)
Trang 20lõi khoan từ 0 – 25m.
1.0m
25.0m7.0m
16.0m
Trang 21Bề mặt khối đá
Trang 22Đồ thị hoa hồng 22
0 2 4 6 8
Bước 1: Vẽ vòng tròn và thước tỷ lệ biểu hiện số lượng khe nứt
Bước 4: Nối điểm
Bước 3: Chấm điểm
Ưu điểm: góc phương vị hướng dốc và số lượng khe nứt
Nhược điểm: Không biết góc dốc và hướng đổ của các mặt khe nứt
B
180
90 270
Trang 2390 80 70
Trang 24Bước 3: Vẽ OC, OD, CD
Ưu điểm: góc phương vị đường phương, góc dốc và số lượng khe nứt
Nhược điểm: Cách vẽ phức tạp,khó phân biệt khi số lượng khe nứt lớn
B 0
180
90 270
Trang 25 Hiện nay, trong tính toán thiết kế công trình trên đá với các mô hình hiện đại, đặc trưng cho độ bền toàn khối đá thường được sử dụng nhất là chỉ tiêu bền địa chất GSI (Geological Strength Index)
Trang 26Bảng ước tính giá trị GSI chung cho các quan sát đánh giá địa chất
PHÂN PHI? N M? NG/B? C? T - Không có s? k?t dính do các phi?n m?ng hay nhi?u m?t ph?ng c?t
PHÁ H? Y - C?u trúc liên k?t y?u, kh?i
đá t?o thành b?i s? pha tr?n gi? a các kh?i đá tam giác và tròn
PHÂN KH? I/KHÔNG NGUYÊN TR? NG/ N? T - U?n n?p v?i các phân kh?i tam giác đư?c t?o thành b?i r?t nhi?u các v?t n? t giao c?t nhau Lâu d?n t?o thành phân l?p hay phi?n
C? U TRÚC PHÂN KH? I M? NH Phân kh?i , kh?i đá không nguyên tr?ng t?o thành b?i các phân kh?i tam giác giao c?t nhau do b?i 4 hay nhi?u v?t c?t
CH? TIÊU BÊN Đ?A CH? T CHO KH? I ĐÁ Đ? NG NH? T
(Hoek và Marinos, 2000) T? các đi?u ki?n th?ch h?c, c?u trúc và b? m?t kh?i đá v? tính liên t?c, ư?c tính giá tr? GSI trung bình Đ? ng quá c? g?ng đ? chính xác Ch?ng h?n như n?m trong kho?ng 33 đ?n 37 thì h?p lý hơn là ch?n v?i GSI =35 Ghi chú r?ng b?ng này không
áp d? ng cho c?u trúc đã ki?m soát s? phá ho?i
Nh? ng nơi mà các m?t đ? t gãy có hư? ng b?t l?i khi đào s? làm ?nh hư?ng t?i ? ng x? c?a đá S? c ch?ng c?t c?a b? m?t s? gi?m khi có nư?c Khi đánh giá kh?i đá trong vùng trung bình đ?n r?t y?u thì v?i đi?u ki?n ?m ư?t nên d?ch chuy?n qua bên ph?i Áp l? c nư?c ng?m s? đư? c gi?i quy?t b?ng vi?c phân tích ? ng su?t có hi?u T
C? U TRÚC PHÂN KH? I - Có c?u trúc phân kh?i ch?t ch? hình l?p phương t?o b? i b? 3 v?t c?t
Trang 27Bảng hệ số xáo trộn do điều kiện thi công.
Trang 282.4 CÁC DẠNG CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA VỎ TRÁI ĐẤT VÀ GIẢ THUYẾT ĐỊA KIẾN TẠO
Sơ đồ các mảng nền và sự dịch chuyển của chúng
Trang 29 Biểu đồ phân bố ứng suất lớn nhất theo phương ngang tại các khu vực rìa mảng
Trang 301 2
ẢNH HƯỞNG CỦA TÁC DỤNG KIẾN TẠO ĐỐI VỚI XÂY DỰNG
Trang 31Bài tập