KHOÁNG VẬTKhoáng vật là một hợp chất hóa học hay một nguyên tố tự sinh – là thành phần cơ bản tạo nên đất đá.. •Độ trong suốt và ánh của khoáng vật •Tính dễ tách cát khai của khoáng vật
Trang 1 Trầm tích (có nguồn gốc ngoại sinh)
Trang 21.1 CẤU TẠO TRÁI ĐẤT VÀ VỎ TRÁI ĐẤT
Cấu tạo các vòng quyển bên trong Trái đất:
• Vỏ.
• Manti.
• Nhân.
Trang 31.2 KHOÁNG VẬT
Khoáng vật là một hợp chất hóa học hay một nguyên
tố tự sinh – là thành phần cơ bản tạo nên đất đá.
Để biết đất đá gì thì trước tiên cần phân biệt thành phần khoáng của nó Vì đất đá được tạo thành từ các khoáng vật.
Cháo gà (đất đá có tên gọi cụ thể) bao gồm:… và … (các khoáng vật) thông qua nhiều giai đọan kể cả chịu tác dụng nhiệt mà hình thành (điều kiện thành tạo hay lịch sử địa chất).
Để nhận biết khoáng vật thì cần phân biệt đặc điểm như: cao - thấp, nặng - nhẹ, trắng – đen – vàng - tím, tròn – không tròn,…
Trang 41.2.1 Một số đặc tính của khoáng vật
Hình dạng tinh thể của khoáng vật
• Màu của khoáng vật
Khoáng vật chứa nhiều Fe, Mg có màu sẫm, còn khoáng vật chứa nhiều Al, Si thì màu nhạt.
•Độ trong suốt và ánh của khoáng vật
•Tính dễ tách (cát khai) của khoáng vật là khả năng của tinh thể và
các hạt kết tinh (mảnh của tinh thể) dễ bị tách ra theo những mặt phẳng song song (như thanh tre khô).
Vết vỡ của khoáng vật
Độ cứng của khoáng vật
Trang 5Thang độ cứng 1 Talc
Trang 61.1.2 Phân loại khoáng vật và mô tả một số
khoáng vật tạo đá chính (khoảng 50 loại)
Theo nguồn gốc thành tạo: khoáng vật nguyên sinh (khoáng vật trong đá macma, đá trầm tích hóa học); khoáng vật thứ sinh (trong đá trầm tích và đá biến chất).
Phân loại khoáng vật theo kiểu liên kết hóa học
Nhóm 1: gồm các khoáng vật có liên kết cộng hóa trị giữa các yếu tố kiến trúc cơ bản
Nhóm 2: gồm các khoáng vật có liên kết ion giữa các yếu tố kiến trúc cơ bản.
Nhóm 3: là các khoáng vật liên kết hỗn hợp: liên kết cộng hóa trị đồng thời có cả liên kết ion, phân tử và liên kết keo nước.
Trang 7Trong thực tế thường phân loại khoáng
vật theo thành phần hóa học (vì có
thể liệt kê được đầy đủ các loại khoáng vật và đơn giản hơn là do các nhà Địa chất thường làm như vậy!! ờ há!)
Trang 8Theo thành phần hóa học có 9 lớp:
(NaCl)…
Trang 9Giới Thiệu Một Số Khoáng Vật Tạo Đá Chủ Yếu
thường có màu sặc sỡ, sáng và có độ cứng lớn
chiếm đa số trong các loại đá phổ biến.
Na [AlSi 3 O 8 ]; Ca [Al 2 Si 2 O 8 ]; K [AlSi 3 O 8 ]
những khoáng vật hỗn hợp đồng hình liên tục của anbit
trắng hoặc xám trắng, đôi khi có sắc lục phớt xanh, phớt đỏ; ánh thủy tinh
Màu hồng nhạt, vàng nâu, trắng đỏ; ánh thủy tinh.
Trang 10Các biến thể chính của plagioclase có tên như sau:
Tên khoáng Anbit
Trang 11Plagioclase
Trang 122-Nhóm mica (dưới dạng các vảy óng ánh trong cát hoặc trong đá macma)
Mica có thành phần hóa học phức tạp và có đặc điểm
là dễ tách rất hoàn toàn Khoáng vật chủ yếu của
nhóm này là biotit (mica đen) và muscovit (mica trắng)
3/Nhóm piroxen
Phổ biến nhất là augit Tinh thể hình trụ ngắn, hình
tấm Tập hợp khối đặc sít Màu đen lục, đen, ít khi lục thẫm hay nâu Dễ tách hoàn toàn
Trang 13Mica
Trang 14Mica
Trang 15Nhóm khoáng vật sét
Khoáng vật sét có kích thước hạt < 0,002mm Hạt nhỏ như thế là khoáng sét.
Phổ biến và đặc trưng nhất trong nhóm khoáng vật sét có kaolinit, illit, montmorilonit
T/c vật lý sét: Tính dẻo, Tính chịu nhiệt, Tính nở
(co), Tính hấp phụ.
Trang 16Khoáng vật sét kaolinit va montmorilonit
Nhóm khoáng vật sét
Trang 17Khoáng vật sét quan kính hiển vi điện tử
Trang 18Hạt bụi giữa đám khoáng sét
Nhóm khoáng vật sét
Trang 19Lớp oxit
Trong lớp này hay gặp opan, thạch anh, limonit.
Thạch anh là khoáng vật nhóm oxit (SiO 2 ), rất ổn
định về mặt hóa học, có cường độ và độ cứng cao;
hạt thường có kích thước lớn và đẳng thước
là thành phần chính của cuội, sỏi, cát và bụi Cát hạt
to như cát vàng hầu như hoàn toàn là thạch anh.
Thạch anh - quartz
Opal
Trang 20Đây là Thạch anh
Trang 21Còn đây không phải thạch anh!!
Trang 22Lớp carbonat:
Khoáng vật phổ biến có calcite và dolomit.
Calcite CaCO 3 Sủi bọt với axit HCl loãng (10%).
Dolomit CaCO 3 .MgCO 3
Lớp sunphat
Anhydrit CaSO 4 .
Gíp (thạch cao) CaSO 4 .2H 2 O Tinh thể dạng tấm, ít khi dạng sợi Màu trắng, khi lẫn tạp chất có màu xám, vàng đồng, nâu, đỏ hoặc đen Ánh thủy tinh Độ cứng 2
Trang 23Tinh thể calcite
Calcite lấp nhét trong các khe nứt
Có chữ calcite
Trang 24Thạch cao
Lớp sunphat
Trang 25Hematit Fe 2 O 3
Manhetit FeO.Fe 2 O 3 Goethite FeO(OH)
Chứa sắt
Trang 26Pyrit
Galen (chì) Hematit
Trang 271.3 KIẾN TRÚC, CẤU TẠO VÀ THẾ NẰM CỦA ĐẤT ĐÁ
Kiến trúc của đất đá
Kiến trúc của đất đá là khái niệm tổng hợp từ các yếu
tố như: hình dạng, kích thước hạt, tỷ lệ kích thước
và hàm lượng tương đối của các hạt trong đá cũng như mối liên kết giữa các hạt đó với nhau.
Cấu tạo của đất đá
Cấu tạo của đất đá cho biết quy luật phân bố hạt khoáng vật theo các phương hướng khác nhau trong không gian và mức độ sắp xếp chặt sít của nó.
Thế nằm của đất đá
Thế nằm của đất đá cho ta khái niệm về hình dạng, kích thước và tư thế của khối đá trong không gian cũng như mối quan hệ của các khối đá với nhau.
Trang 281.4 ĐÁ MACMA
Macma khi thâm nhập vào phần trên của vỏ Trái đất
sẽ tỏa nhiệt (1000 – 1300 o C) và nguội dần, đông cứng lại thành đá macma
Nếu những khối macma này bị đông đặc và nguội đi ở dưới sâu trong lòng đất thì gọi là đá xâm nhập
Nếu những khối macma nóng chảy này phun lên mặt đất theo các khe nứt rồi đông đặc lại và nguội đi thì gọi là đá phun trào (khí và hơi nướcthoát ra).
Trang 29Dạng nền
Dạng nấm Dạng lớp, dạng mạch
Dạng lớp phủ
Dạng dòng chảy
Thế nằm đá macma
Trang 30Thành phần khoáng vật
Dựa vào lượng silic (SiO 2 ), chia thành 4 loại:
- Đá axit: (> 65%) như: granit, liparit (ryolit), pegmatit
- Đá trung tính: (55 - 65%) như: diorit, sienit, andezit (đá xanh Biên Hòa)
- Đá bazơ: (45 - 55%) như: gabro, bazan (khối đá màu đen, chặt sít)
- Đá siêu bazơ: (< 45%) như: periđôtit, đunit
Trang 31Kiến trúc
Toàn tinh
Trang 33Phân loại đá macma theo hàm lượng Si.
Đá loại axit (nhóm granit-liparit) rất sáng màu
Thành phần khoáng vật của granite loại bình thường
là plagioclase axit (anbit, oligioclase) (30%), feldspar kali (30%), thạch anh (30%), 10% là biotit và khoáng vật phụ.
Trang 34Đá loại trung tính (nhóm diorit va andezit)
Diorit
Andezit
Trang 35Đá loại bazơ (nhóm đá gabro - bazan): tối màu
Bazan Gabro
Trang 36Đá loại siêu bazơ : màu hoàn toàn sẫm, kiến trúc toàn tinh.
Kiểu đá Hàm lượng olivin (%)
trên tổng olivin và pyroxene
Trang 37Nhóm đá granit - liparit
Liparit
Granit
Granit pocphiarit
Trang 38Nhóm đá diorit - andezit
Andezit
Nếu lưu ý sẽ thấy đá xanh Biên Hòa (andezit) có thể có kiến trúc pocphia
Trang 40Mã não
Gabbro
Trang 41Mã não
Trang 42Những bãi đá bazan (Phú Yên)
Trang 43đá bazan
Trang 44Khả năng xây dựng của đá macma
Nền đá macma phù hợp tốt với tất cả các loại công trình
Khi khảo sát xây dựng công trình, nếu gặp các lớp macma cần thiết phải khoan sâu qua ít nhất 2m đối với đá xâm nhập và 5m đối với phun trào và nghiên cứu hồ sơ lưu trữ cẩn thận
Đây là loại vật liệu xây dựng cao cấp.
Phân loại chi tiết và các yếu tố khác như cấu tạo, diện phân bố,… xem TLTK
Trang 451.5 ĐẤT ĐÁ TRẦM TÍCH
Các sản phẩm phong hóa tích tụ hoặc sự tích tụ và lắng đọng các chất hữu cơ tạo thành trầm tích.
Hầu hết các công trình xây dựng đều sử dụng đất
đá trầm tích làm nền hoặc vật liệu xây dựng
Đất trước tiên là trầm tích.
Cũng có rất nhiều đá trầm tích.
Trang 46Trong đa số các trường hợp, trầm tích có cấu tạo lớp
đặc trưng do tích tụ theo chu kỳ
Trang 47β α
Hướng Bắc
Phương
vị hướng dốc
hướng dốc
Đường phương
Thế nằm nghiêng của đá trầm tích thể hiện bằng đặc trưng α và β
Trang 49Trầm tích sinh hóa
Đá vôi (CaCO 3 ) có thể là trầm tích hóa học hay là xác của sinh vật tích tụ lại và thường có cấu tạo đặc sít hoặc tinh thể rất nhỏ; thành phần chủ yếu là calcite, rồi đến dolomit và một số tạp chất như: thạch anh, sét, pirit,…
Đá vôi chứa dolomit (CaCO 3 MgCO 3 ) trên 50% thì gọi
là đá dolomit
Trang 50ALUVI - BOÀI TÍCH
Trang 51Đá vôi vi tinh thể
Đá vôi trứng cá
Trang 52Đá vôi hóa thạch
Đá phấn
Thạch cao
Biên soạn: Bùi Trường Sơn
Trang 53Chert (đá lửa)
Than đá Peat (than bùn)
Trang 54Cát kết
Dăm kết Cuội kết
Theo phương dịng chảy các hạt mịn dần
Trang 55Bột kết ở Lâm Đồng
Trầm tích có cấu tạo phân lớp
Trang 56Bột kết ở Lâm Đồng
Trang 57Đá trầm tích khá phổ biến
Trang 58Phân biệt đất đá trầm tích cần lưu ý: kiến trúc và
nguồn gốc hình thành.
Đặc điểm xây dựng phụ thuộc nhiều yếu tố nên cần xét chi tiết từng trường hợp: đất rời (cuội, sỏi, cát), đất dính (đất sét, sét pha cát).
Trang 59Nguồn gốc thành tạo
Trong thực tế, ngoài những loại đất đá có nguồn gốc thuần túy như đá vôi có thể có nguồn gốc biển hay sinh vật, thực tế ở nước ta cho thấy phần lớn các lớp đất đá chủ yếu có nguồn gốc hỗn hợp như sét pha cát ở vùng miền núi hay cao nguyên có nguồn gốc tàn tích – suờn tích (ed), ở khu Nam bộ
có nguồn gốc trầm tích hỗn hợp như: amb, am hay mab.
Trang 601.6 BIẾN CHẤT
Đá biến chất là do đá macma hay đá trầm tích dưới tác dụng của nhiệt độ cao, áp lực lớn hay do các phản ứng hóa học với macma,… bị biến đổi mãnh liệt về thành phần và tính chất tạo thành.
Đặc điểm lưu ý khi khảo sát và phân biệt đá biến chất: cấu tạo.
Trang 61Marble
Cấu tạo khối
Đá có cấu tạo khối thường gặp là đá quaczit và đá hoa.
Trang 62Cấu tạo phiến
Trang 63Biên soạn: Bùi Trường Sơn
Gneiss
Cấu tạo gneiss
Trang 641.7 PHÂN LOẠI ĐẤT ĐÁ THEO QUAN
ĐIỂM ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
1) Đá cứng: là loại đá hoàn chỉnh nhất trong xây dựng Nó bao gồm đại bộ phận đá macma, đá biến chất, đá trầm tích hóa học và trầm tích gắn kết rắn chắc Có cường độ và độ ổn định cao, biến dạng nhỏ, thấm nước yếu Vùng phân bố đá này rất thuận lợi để xây dựng bất kỳ các loại công trình nào và thường không cần thiết các biện pháp phức tạp để đảm bảo sự ổn định của nó.
2) Đá nửa cứng: bao gồm các loại đá cứng đã bị phong hóa nứt nẻ mạnh, các đá trầm tích có cường
độ gắn kết thấp Loại này khác đá cứng là cường độ
và tính ổn định kém hơn, biến dạng tương đối cao, thấm nước tương đối lớn.
Trang 651.7 PHÂN LOẠI ĐẤT ĐÁ THEO QUAN
ĐIỂM ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
3) Đất rời: như cát, sỏi, cuội: mối liên kết giữa các hạt hầu như không có, độ rỗng lớn, dễ bị thay đổi
do tác dụng cơ học bên ngoài (đặc biệt là tải trọng động) Ngậm nước và thấm nước mạnh.
4) Đất dính: bao gồm các loại đất sét, đất sét pha: có cường độ thấp, không ổn định so với đá Có lực
dính Thấm nước kém hoặc không thấm nước, ép co mạnh.
5) Đất có thành phần trạng thái và tính chất đặc biệt: nhìn chung đó là các loại đất đá không thuận lợi cho việc sử dụng làm nền công trình như: bùn sét, đất nhiễm mặn, nhiễm phèn, đất than bùn, đất có tính lún ướt, trương nở, rác thải,…
Trang 66PHÂN LOẠI ĐẤT ĐÁ THEO QUAN ĐIỂM ĐCCT
biệt
Đất dính Đất rời
Đá nửa cứng
Trang 67Tham khảo thêm các tài liệu là việc làm của một sinh viên chăm chỉ, ngoan, hiền, dễ thương, đẹp trai (gái)
… nói chung là tốt đủ thứ!