Những đặc điểm của việc điền đầy hốc khuôn• Với áp lực ép từ vài trăm đến vài ngàn kG/cm2 đúc áp lực cao • Quá trình điền đầy khuôn : - Xảy ra trong vòng vài phần mười đến vài phần tr
Trang 21 Nguyên lý
• Khuôn: kim loại
• Kim loại lỏng được
điền đầy khuôn
dưới áp lực
Trang 3khuôn động (bên trái)
mang vật đúc rời nửa
khuôn tĩnh Vật đúc
được đẩy ra khỏi nửa
khuôn động nhờ các
chốt đẩy
Trang 42 Những đặc điểm của việc điền đầy hốc khuôn
• Với áp lực ép từ vài trăm đến vài ngàn kG/cm2
(đúc áp lực cao)
• Quá trình điền đầy khuôn :
- Xảy ra trong vòng vài phần mười đến vài phần trăm giây
- Với vận tốc nạp (vận tốc KL lỏng đi qua rãnh dẫn) rất cao: 20 – 120 m/s → đúc được những vật đúc rất mỏng
Trang 52 Những đặc điểm của việc điền đầy hốc khuôn
• Tính chất chuyển động của KL lỏng trong
hốc khuôn phụ thuộc:
- Vận tốc nạp (vnạp)
- Độ nhớt & sức căng bề mặt của KL lỏng
- Tương quan giữa chiều dày thành rãnh dẫn & chiều dày vật đúc
- Các điều kiện nhiệt
Trang 7Chuyển động của KL lỏng
trong hốc khuôn
2 Chuyển động rối (hình 2):
- Xảy ra khi vnạp tương đối lớn
- Do chuyển động rối → dòng KL lỏng cuốn theo khí và các sản phẩm cháy của sơn khuôn Khí nằm lại trong vật đúc dưới dạng rỗ kích thước 0,1-1,0 mm → giảm đáng kể cơ tính vật đúc
Trang 8Chuyển động của KL lỏng
trong hốc khuôn
3 Chuyển động phân tán (hình 3):
- Xảy ra khi vnạp lớn
- Khi đập vào thành khuôn, dòng KLL bắn tóe & tạo
với không khí thành hệ phân tán Lớp vỏ rắn của VĐ cản trở việc thoát khí, khí nằm lại trong VĐ dưới
dạng rỗ khí cực nhỏ → giảm cơ tính vật đúc (ít tác
hại hơn chuyển động rối)
- Làm khuôn & ruột bị mòn nhanh, KL có thể bám dính
vào khuôn
- Đúc vật đúc thành mỏng, hình dạng phức tạp, đòi hỏi cao về chất lượng bề mặt và độ nét các đường viền
Trang 9Chuyển động phân tán
hình 3
Trang 103 Đặc điểm & phạm vi sử dụng
3.1 Ưu điểm
• VĐ đạt độ chính xác, độ bóng bề mặt cao (cao nhất trong các p/p đúc) → hầu như không cần gia công
• Mức độ cơ khí hóa, tự động hóa cao → điều kiện
lao động được cải thiện
• Năng suất rất cao (có thể 1000-3000 lần ép/giờ)
Trang 113.1 Ưu điểm
Trang 153.3 Phạm vi sử dụng
• HK dùng để đúc áp lực nên có:
- Khoảng kết tinh hẹp để VĐ có độ sít chặt cao
- Độ chảy loãng tốt, không bám dính khuôn
- Thành phần hóa học ổn định khi giữ lâu trong lò
Trang 163.3 Phạm vi sử dụng
Trang 184 Khuôn đúc áp lực 4.1 Yêu cầu đối với khuôn
Các yêu cầu giống
như khuôn kim loại
Trang 194.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ
lâu của khuôn
• Lựa chọn vật liệu làm khuôn phù hợp
• Chế độ nhiệt luyện khuôn phải phù hợp
• Kết cấu khuôn hợp lý
• Nhiệt độ KL rót vào khuôn phải hợp lý Nhiệt độ
KL lỏng chỉ nên cao hơn nhiệt độ nóng chảy từ
Trang 21Khuôn đúc áp lực
Trang 225 Một số vấn đề về công nghệ
5.1.Tính công nghệ của kết cấu VĐ
• VĐ không được tạo
bóng khi chiếu bằng
các tia vuông góc với
MPK
Trang 235.1.Tính công nghệ của kết cấu VĐ
Trang 245.1.Tính công nghệ của kết cấu VĐ
Trang 25Hợp kim
Chiều dày nhỏ nhất cho phép
của thành vật đúc, mm
Ứng với diện tích mặt ngoài
của vật đúc, cm2
Trang 26-5.1.Tính công nghệ của kết cấu VĐ
Trang 275.1.Tính công nghệ của kết cấu VĐ
• Không nên sử dụng
ruột quá dài; nên
chia ruột dài thành
nhiều ruột ngắn
• Các ruột nên bố trí
song song nhau
• Các ruột không nên
xiên qua nhau
Trang 28Đường kính nhỏ nhất của lỗ đúc
Hợp kim
đúc
Đường kính nhỏ nhất của ruột, mm
Chiều sâu lớn nhất của lỗ (số lần đường kính lỗ) Độ xiên của ruột (% so
với chiều dài ruột)
Trang 295.2 Hệ thống rót 5.2.1 Các loại hệ thống rót
a Hệ thống rót trực tiếp
- Không có kênh dẫn, buồng ép nối trực tiếp tới hốc khuôn
- Điền đầy hốc khuôn bằng dòng KL liên tục
- Sử dụng cho khuôn đúc chiếc một
Trang 33Nguyên tắc thiết kế hệ thống rót
• KL cần điền đầy hốc khuôn
theo dòng chảy có hướng
a)KL đập vào thành khuôn
tạo dòng ngược: phần
mỏng có thể không được
điền đầy hoàn toàn
b)Điền đầy bởi dòng phân
tán
c)Điền đầy bởi dòng chảy rối
Trang 375.5 Bố trí vật đúc trong khuôn
• Single-cavity die: khuôn một hốc khuôn
• Multiple-cavity die: khuôn nhiều hốc khuôn
• Combination die: bố trí kết hợp
• Khuôn nhiều phần, nhiều hốc khuôn
Trang 396.2 Máy có buồng ép nguội
Trang 406.2 Máy có buồng ép nguội
• HTR phải thấp hơn hốc khuôn (nếu không, KL lỏng sẽ tự chảy vào khuôn)
Trang 42Máy đúc áp lực với cơ cấu
tăng lực bằng đòn bẫy
• Die-closing cylinder: xi lanh đóng mở khuôn; Toggle
mechanism: cơ cấu đòn bẫy; Moving platen: bệ động; Front platen: bệ cố định; Movable die half: nửa khuôn động; Fixed die half: nửa khuôn tĩnh; Duide rods: thanh dẫn hướng;
Shot chamber: buồng ép; Pouring hole: miệng rót; Shot
cylinder: xilanh ép
Trang 43khuôn, tăng độ chính xác & độ bóng bề mặt vật đúc
• Khuôn phải kín và có hệ thống đặc biệt tạo độ sít kín cao
Trang 447 Dùng chân không
trong đúc áp lực
Trang 46• Khuôn: kim loại Vật liệu
làm khuôn không yêu cầu
cao như khi đúc áp lực cao
• Ruột: có thể bằng hỗn hợp
cát
Trang 478.2 Đặc điểm 8.2.1 Ưu điểm
• Không cần sử dụng rãnh dẫn
• KL lỏng điền đầy hốc khuôn êm, không xoáy,
không bắn tóe → vật đúc không bị rỗ khí như khi đúc áp lực cao
• Tự động hóa được khâu cấp KL lỏng vào khuôn;
có thể điều khiển được dòng KL lỏng chảy vào khuôn nhờ khống chế áp suất khí nén
Trang 488.2.1 Ưu điểm
• Tạo được áp suất dư tác động lên KL lúc kết tinh (1 – 10 kG/cm2) → có thể không dùng đậu ngót; vật đúc sít chặt
• Hiệu suất sử dụng KL lỏng cao (>90%)
• Thiết bị đúc rẻ
• Khuôn đúc rẻ, dễ chế tạo
Trang 498.2.2 Nhược điểm
• Năng suất thấp hơn nhiều so với đúc áp lực cao
Trang 519 Đúc kháng áp
• Có thiết bị giống như đúc áp lực thấp chỉ khác ở chỗ khí nén cùng một lúc đưa vào nồi và buồng chụp lấy khuôn
• Lúc đầu khống chế áp suất 2 bên chênh lệch
một ít → KL lỏng sẽ từ từ dâng lên điền đầy