1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐÚC LI tâm (CÔNG NGHỆ đúc SLIDE)

46 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mở đầu• Được phát minh vào đầu thế kỷ 19 • Lúc đầu: chỉ chế tạo chi tiết tròn xoay: ống gang, phôi séc măng, phôi sơ mi … • Sau này: cũng sử dụng để chế tạo các vật đúc không tròn xoay s

Trang 1

ĐÚC LI TÂM

• Từ khóa: Centrifugal Casting

Trang 2

1 Mở đầu

• Được phát minh vào đầu thế kỷ 19

• Lúc đầu: chỉ chế tạo chi tiết tròn xoay: ống gang, phôi séc măng, phôi sơ mi …

• Sau này: cũng sử dụng để chế tạo các vật đúc không tròn xoay (semi-centrifugal)

• KL lỏng được rót vào khuôn đang quay

(trục quay thẳng đứng hoặc nằm ngang)

• Suốt quá trình rót & đông đặc: khuôn, vật đúc luôn ở trạng thái quay và chịu tác

dụng của lực li tâm

Trang 3

Sơ đồ nguyên lý

Trang 4

Sơ đồ nguyên lý

• Trục quay ngang • Trục quay thẳng đứng

Trang 6

2 Đặc điểm 2.1 Ưu điểm

1 KL lỏng kết tinh dưới tác động của lực li

tâm & nguội nhanh  tổ chức nhỏ mịn, sít chặt

Trang 7

2.1 Ưu điểm

Trang 8

2.1 Ưu điểm

5 Đúc được các HK có độ chảy loãng thấp

6 Ít hoặc không tiêu tốn vật liệu làm khuôn

7 Có thể tạo phôi nhiều lớp

Trang 9

3 Lượng dư gia công lỗ lớn

4 Dễ cháy dính cát khi dùng khuôn có lớp

cát áo

5 Không hiệu quả khi sản xuất nhỏ

Trang 11

3 Phạm vi sử dụng

Trang 12

3 Phạm vi sử dụng

Trang 22

6.1 Lực tác dụng lên vật lẫn

• Lực tác dụng lên vật lẫn trong KL lỏng

đang quay lớn hơn so với trong KL tĩnh K lần  thiên tích mạnh các vật lẫn có khối lượng riêng khác KL lỏng

 vl < kl (vật lẫn: xỉ, cát …)  Plt < 0 và

hướng về mặt thoáng

Trang 23

6.2 Vận tốc nổi của vật lẫn

• Với lưu chất tĩnh, vận tốc nổi max của vật lẫn được xác định từ điều kiện cân bằng giữa lực nâng & lực cản thủy tĩnh & xác định theo công thức Stock:

vmax= [4dg (kl - vl)/3ckl]0,5

d – đường kính vật lẫn

c – hệ số trở lực, phụ thuộc số Re

Trang 25

7 Quá trình đông đặc

7.1 Quá trình nguội 7.1.1 Nguội bề mặt thoáng

Trang 26

7.1.1 Nguội bề mặt thoáng

- Bức xạ nhiệt từ một điểm trên bề mặt thoáng

được đặc trưng bởi góc 

 Cùng đường kính mặt thoáng, vật đúc càng dài thì góc  càng bé  cường độ bức xạ nhiệt

giảm  ảnh hưởng đến tốc độ nguội của vật đúc

và chiều sâu vùng rỗ co

Trang 28

khuôn  giảm tốc độ nguội vật đúc

• Tăng tốc độ quay  lực li tâm tăng  giảm khe hở khí  tăng tốc độ nguội vật đúc

Trang 29

7.2 Các hiện tượng co

7.2.1 Vật đúc được làm nguội 1 phía

• Vật đúc đặc hoặc rỗng nhưng có 2 đầu

Trang 30

7.2.1 Vật đúc được làm nguội 1 phía

b Khi khoảng đông rộng:

• Vật đúc đang kết tinh có 4 vùng:

- Lỏng

- Lỏng – rắn: các tinh thể nhánh cây nằm giữa pha lỏng

- Rắn – lỏng: nhánh cây liên tục và KL lỏng nằm giữa các nhánh cây

- Rắn

Trang 31

7.2.1 Vật đúc được làm nguội 1 phía

• Quá trình đông đặc:

- Hình thành vỏ rắn ở mặt ngoài

- Các nhánh cây phát triển về phía mặt

thoáng

- Vùng lỏng xuất hiện các tinh thể nhánh

cây Do lực li tâm, các tinh thể này bắn ra mặt ngoài & và nhập với các nhánh cây của vùng L-R Sự co được bù từ KL lỏng

từ các vùng trung tâm

Trang 32

7.2.1 Vật đúc được làm nguội 1 phía

- Ở vùng trung tâm, các tinh thể nhánh cây lớn lên hình thành vùng R-L Việc bù co: lọc KL lỏng qua lưới nhánh cây

- Độ sệt KL lỏng tăng lên  quá trình lọc

khó khăn  xuất hiện rỗ co ở vùng mặt

thoáng

Trang 33

7.2.2 Vật đúc được làm nguội 2 phía

• Tự đọc

Trang 34

8 Một số vấn đề về công nghệ

8.1 Chọn vị trí trục quay

• Không nên chọn trục quay đứng cho

các vật đúc có chiều dài lớn vì:

- Chênh lệch độ dày ở dưới và trên lớn

- Phần dưới dày  đông đặc sau  rỗ co

- Cột áp KL lỏng lớn  khuôn bị ăn mòn mạnh; dễ bắn tóe

Trang 36

8.1 Chọn vị trí trục quay

Trang 37

8.2 Tốc độ quay của khuôn

• Đây là thông số CN quan trọng nhất

Trang 40

- Trong công thức Kemmen: K= (c/300)2

- Trong công thức Konstatinov: K= 340/

• HK càng nhẹ  tốc độ quay càng lớn

• R càng lớn  tốc độ quay càng nhỏ

Trang 41

8.3 Tốc độ rót

• Thông số CN quan trọng

• Trong quá trình rót, chiều dày lớp vỏ rắn của vật đúc phải luôn nhỏ hơn chiều dày lớp KL lỏng

• Lúc đầu: rót nhanh để KL nhanh chóng

phủ bề mặt khuôn, sau đó giảm tốc độ rót tạo thuận lợi đông đặc có hướng, giảm áp lực lên lớp vỏ rắn …

Trang 42

8.4 Khuôn đúc li tâm

• Khuôn kim loại

• Khuôn cát

• Khuôn KL và cát

Trang 43

8.4.1 Khuôn kim loại

Trang 44

- Tăng tuổi thọ khuôn

- Chống biến trắng khi đúc gang

Trang 45

8.4.2.Khuôn KL có lớp phủ cách nhiệt

• Mục đích chất phủ vật liệu tản rời:

- Giảm tốc độ & mức độ nung nóng khuôn

- Giảm tốc độ nguội của vật đúc

- Giữ KL ở trạng thái lỏng lâu để đúc 2 lớp

- Thay đổi đường kính ngoài của vật đúc

bằng cách thay đổi chiều dày lớp vật liệu tản rời

Ngày đăng: 29/03/2021, 07:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w