1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỚI DỊNG CHẢY NĂM HỆ THỐNG SƠNG VỆ TỈNH QUẢNG NGÃI LUẬN VĂN THẠC SĨ

161 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 5,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa trên mô hình thủy văn đã thiết lập, học viên sử dụng số liệu thay đổi mưa và các yếu tố khác của Kịch bản Biến đổi khí hậu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành năm 2016 để tiến hà

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY

Đà Nẵng - Năm 2019

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thanh Hải

Đà Nẵng - Năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN I MỤC LỤC II TÓM TẮT LUẬN VĂN VI DANH MỤC CÁC BẢNG VIII DANH MỤC CÁC HÌNH XI

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài: 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3

4 Nội dung nghiên cứu: 3

5 Phương pháp nghiên cứu: 3

6 Ý nghĩa thực tiễn đề tài 3

7 Bố cục và nội dung luận văn 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 5

1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên khu vực nghiên cứu 5

1.1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên: 5

a Vị trí địa lý 5

b Đặc điểm địa hình 7

c Đặc điểm địa chất 8

1.1.2 Điều kiện khí tượng, thủy văn 9

a Khí Tượng: 9

b Thủy Văn: 14

c Các đặc trưng thủy văn dòng chảy 15

d Chế độ thủy triều 17

1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 18

1.2.1 Tổ chức hành chính trên lưu vực 18

1.2.2 Tình hình dân sinh kinh tế 18

a Dân số 18

b Lao động 19

1.2.3 Nông nghiệp 19

Trang 5

a Hiện trạng sản xuất nông nghiệp: 19

b Hiện trạng ngành chăn nuôi: 20

1.2.4 Lâm nghiệp: 21

1.2.5 Thủy sản: 22

1.2.6 Công nghiệp: 23

1.2.7 Dịch vụ - Du lịch: 23

1.2.8 Giao thông – Vận tải: 25

1.2.9 Xây dựng – đô thị: 25

a Xây dựng 25

b Đô thị 26

1.2.10 Y tế: 26

1.2.11 Giáo dục, đào tạo: 27

1.3 Tình hình thiên tai và thiệt hại khu vực nghiên cứu 27

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỦY VĂN 30

2.1 Tổng quan Mô hình thủy văn 30

2.2 Giới thiệu mô hình MIKE SHE 32

2.2.1 Tổng quan về mô hình MIKE SHE 32

2.2.2 Lịch sử phát triển của mô hình MIKE-SHE 33

2.2.3 Lý thuyết cơ bản của mô hình MIKE-SHE 33

a Mưa 33

b Bốc hơi 34

c Dòng không bão hòa 35

d Dòng chảy mặt: 36

e Dòng chảy trên sông: 36

g Dòng chảy trong đô thị 37

h Dòng chảy ngầm 38

i Công trình thủy lợi 39

2.3 Thiết lập mô hình MIKE SHE 40

2.3.1 Phạm vi mô phỏng 40

2.3.2 Cơ sở dữ liệu phục vụ tính toán mô phỏng 41

a Bản đồ số độ cao 41

b Bản đồ sử dụng đất 41

Trang 6

c Bản đồ đất 42

d Trạm mưa tính toán 42

e Mạng lưới sông 43

g Số liệu khí tượng thủy văn 43

h Một số dữ liệu cần thiết khác 43

2.4 Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình MIKE SHE 43

2.4.1 Hiệu chỉnh mô hình 43

2.4.2 Kiểm định mô hình 44

2.4.3 Nhận xét kết quả hiệu chỉnh và kiểm định 46

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỚI DÕNG CHẢY 47

3.1 Tổng quan về Biến đổi khí hậu 47

3.1.1 Cơ sở khoa học của biến đổi khí hậu 47

a Nguyên nhân của biến đổi khí hậu 47

b Kịch bản nồng độ khí nhà kính 49

c Biến đổi khí hậu quy mô toàn cầu 49

3.1.2 Biểu hiện của biến đổi khí hậu ở Việt Nam 52

a Nhiệt độ 52

b Lượng mưa 52

3.1.3 Kịch bản biến đổi khí hậu cho Việt Nam 53

a Nhiệt độ 54

b Lượng mưa 55

3.2 Xây dựng kịch bản Biến đổi khí hậu cho khu vực nghiên cứu 57

3.3 Đánh giá tác động của Biến đổi khí hậu tới dòng chảy khu vực nghiên cứu 58

3.3.1 Kết quả mô phỏng các thời kỳ tương lai ứng với các kịch bản biến đổi khí hậu tại các vị trí Nhánh 1 59

3.3.2 Kết quả mô phỏng các thời kỳ tương lai ứng với các kịch bản biến đổi khí hậu tại các vị trí Nhánh 2 64

3.3.3 Kết quả mô phỏng các thời kỳ tương lai ứng với các kịch bản biến đổi khí hậu tại các vị trí Nhánh 3 70

3.3.4 Kết quả mô phỏng các thời kỳ tương lai ứng với các kịch bản biến đổi khí hậu tại các vị trí Nhánh 4 76

Trang 7

3.3.5 Kết quả mô phỏng các thời kỳ tương lai ứng với các kịch bản biến đổi khí

hậu tại các vị trí An Chỉ thượng 82

3.3.6 Kết quả mô phỏng các thời kỳ tương lai ứng với các kịch bản biến đổi khí hậu tại các vị trí trạm An Chỉ 88

3.3.7 Kết quả mô phỏng các thời kỳ tương lai ứng với các kịch bản biến đổi khí hậu tại các vị trí trạm Sông Vệ 94

3.3.8 Phân tích kết quả mô phỏng các thời kỳ tương lai ứng với các kịch bản biến đổi khí hậu tại các vị trí 100

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101

1 Kết luận 101

2 Kiến nghị 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

PHỤ LỤC TÍNH TOÁN TẦN SUẤT 105

Trang 8

TÓM TẮT LUẬN VĂN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỚI DÒNG CHẢY NĂM

HỆ THỐNG SÔNG VỆ TỈNH QUẢNG NGÃI

Học viên: Trần Đỉnh Chương Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng công trình thủy

Mã số: 60.58.02.02 Khóa: K35-CTT.QNg Trường Đại học Bách khoa – ĐHĐN

Tóm tắt - Biến đổi khí hậu xuất phát từ sự gia tăng lượng khí thải nhà kính được

nhìn nhận là một trong những thách thức lớn cho nhân loại trong thế kỷ thứ 21 Hiện tượng này được dự đoán là sẽ làm gia tăng Hậu quả của nó sẽ tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội loài người Do đó cần có những đánh giá thật đầy đủ và chính xác

về sự thay đổi của các yếu tố tự nhiên do hậu quả của biến đổi khí hậu, để có thể cung cấp những căn cứ cần thiết cho việc xây dựng các biện pháp giảm thiểu và thích ứng với sự thay đổi này Vì vậy, việc nghiên cứu, tính toán đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến dòng chảy năm hệ thống sông Vệ là hết sức cần thiết, làm cơ sở để các cấp

cơ quan nhà nước xây dựng phương án phòng chống thiên tai trên lưu vực sông Vệ Luận văn đã xây dựng mô hình thủy văn MIKE SHE được hiệu chỉnh và kiểm định với mức độ tin cậy khá cao Dựa trên mô hình thủy văn đã thiết lập, học viên sử dụng số liệu thay đổi mưa và các yếu tố khác của Kịch bản Biến đổi khí hậu do Bộ Tài nguyên

và Môi trường ban hành năm 2016 để tiến hành đánh giá sự thay đổi của dòng chảy sông Vệ nhằm mục đích cung cấp một cái nhìn toàn diện về sự biến đổi của các yếu tố

tự nhiên liên quan tới sự ấm lên của Trái Đất trong tương lai tại lưu vực sông Vệ, tỉnh Quảng Ngãi Với những yêu cầu thực tế như trên, luận văn đã đóng góp không nhỏ đến sự phát triển kinh tế xã hội của khu vực phía Nam tỉnh Quảng Ngãi, thiên tai ngập lụt, hạn hán liên quan tới dòng chảy sông Vệ cũng có những tác động không nhỏ tới dân cư trong khu vực

Từ khóa: sông Vệ, dòng chảy, mô hình Mike SHE, biến đổi khí hậu

ASSESSING THE IMPACT OF CLIMATE CHANGE TO THE FLOW YEAR

VE RIVER SYSTEM OF QUANG NGAI PROVINCE

Student name: Trần Đỉnh Chương Major: Irrigation construction engineering

ID: 60.58.02.02 Course: K35-CTT.QNg University of science and technology -

ĐHĐN

Abstract - Climate change due to the increase of greenhouse gas emissions is

considered to be one of the major challenges to the human beings in 21st century It will lead to changes in precipitation, atmospheric moisture, increase in evaporation and probably raise the frequency of extreme events The consequences of these phenomena will influence on many aspects of human society Particularly at river deltas, coastal regions and developing countries, the impacts of climate change to

Trang 9

socio-economic development are more serious So there is a need to have a robust and accurate estimation of variation of natural factors due to climate change, at least in the hydrological cycle and flooding events to provide a strong basis for mitigating the impacts of climate change and adapt to these challenges Therefore, the study, calculation and assessment of the impacts of climate change on the flow of Ve river are essential, as a basis for the state agencies at all levels to develop plans for natural disaster prevention in Ve river basin The thesis has built the MIKE SHE hydrological model to be calibrated and verified with a high level of reliability Based on the established hydrological model, participants use rainfall change data and other elements of the Climate Change Scenario issued by the Ministry of Natural Resources and Environment in 2016 to conduct a change assessment of Ve river flow aims to provide a comprehensive view of the variation of natural factors related to future global warming in the Ve basin, Quang Ngai province With the above practical requirements, the thesis has contributed significantly to the socio-economic development of the southern region of Quang Ngai province, natural disasters flooded, droughts related to the flow of Ve river also have some significant impact on the population in the area

Key words: Ve river, flow, SHE model, climate change

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Phân loại đất và tổng hợp các loại đất tỉnh Quảng Ngãi 9

Bảng 1.2 Mạng lưới trạm quan trắc các yếu tố khí tượng - thủy văn 10

Bảng 1.3 Bảng đặc trưng nhiệt độ trung bình năm ở các khu vực của Quảng Ngãi 11

Bảng 1.4 Bảng độ ẩm trung bình tháng, năm (%) 11

Bảng 1.5 Bảng độ ẩm trung bình thấp nhất tháng (%) 12

Bảng 1.6 Số giờ nắng bình quân tháng trung bình nhiều năm trạm (giờ) 12

Bảng 1.7 Bảng khả năng bốc hơi trung bình tháng (mm) 12

Bảng 1.8 Bảng lượng mưa trung bình nhiều năm (mm) 13

Bảng 1.9 Đặc trưng hình thái lưu vực sông Vệ tỉnh Quảng Ngãi 15

Bảng 1.10 Đặc trưng dòng chảy của sông Vệ 16

Bảng 1.11 Phần trăm xuất hiện lũ vào các tháng trong năm tại các trạm trong vùng nghiên cứu 16

Bảng 1.12 Lưu lượng lớn nhất và nhỏ nhất ở các vị trí trạm trong và lân cận vùng nghiên cứu 16

Bảng 1.13 Tần suất triều thiên văn mực nước lớn nhất năm 18

Bảng 1.14 Tần suất triều thiên văn mực nước thấp nhất năm 18

Bảng 1.15 Diện tích và đơn vị hành chính vùng nghiên cứu 18

Bảng 1.16 Dân số trung bình tỉnh theo đơn vị huyện 19

Bảng 1.18 Bảng diện tích cây nông nghiệp trong vùng nghiên cứu 20

Bảng 1.19 Số lượng gia súc trong vùng nghiên cứu 20

Bảng 1.20 Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp 21

Bảng 1.21 Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tỉnh Quảng Ngãi 22

Bảng 1.22 Diện tích mặt nước – sản lượng tôm nuôi trong vùng nghiên cứu 22

Bảng 1.23 Cơ sở sản xuất công nghiệp trong vùng nghiên cứu 23

Bảng 1.24 Giá trị sản xuất ngành công nghiệp trong vùng nghiên cứu 23

Bảng 1.25 Cơ sở kinh doanh ngành dịch vụ theo thành phần kinh tế trong vùng nghiên cứu 24

Bảng 1.26 Cơ sở kinh doanh ngành dịch vụ trong vùng nghiên cứu 24

Bảng 1.27 Bảng thống kê chi tiết số trường học trong vùng nghiên cứu 27

Trang 11

Bảng 1.28 Tóm tắt tác động của lũ lụt 28

Bảng 2.1 Các chỉ số của mô hình MIKE SHE sau khi hiệu chỉnh 44

Bảng 2.2 Các chỉ số của mô hình MIKE SHE sau khi kiểm định 45

Bảng 2.3 Bảng tiêu chuẩn đánh giá hiệu suất mô hình (Wang et al., 2012) 45

Bảng 2.4 Các tham số của mô hình 46

Bảng 3.1 Đặc trưng các kịch bản, mức tăng nhiệt độ so với thời kỳ tiền công nghiệp 49 Bảng 3.2 Thay đổi lượng mưa (%) trong 57 năm qua (1958-2014) ở các vùng khí hậu 53

Bảng 3.3 Biến đổi trung bình của lượng mưa các mùa (%) so với thời kỳ cơ sở 57

Bảng 3.4 Hệ số thay đổi lượng mưa các thời kỳ so với thời kỳ cơ sở theo kịch bản RCP4.5 58

Bảng 3.5 Hệ số thay đổi lượng mưa các thời kỳ so với thời kỳ cơ sở theo kịch bản RCP8.5 58

Bảng 3.6 Tần suất lưu lượng lũ theo các kịch bản tại Nhánh 1 63

Bảng 3.7 Tỷ lệ phần trăm thay đổi tần suất lưu lượng lũ theo các kịch bản tại Nhánh 1 63

Bảng 3.8 Tần suất lưu lượng kiệt theo các kịch bản tại Nhánh 1 64

Bảng 3.9 Tỷ lệ phần trăm thay đổi tần suất lưu lượng kiệt theo các kịch bản tại Nhánh 1 64

Bảng 3.10 Tần suất lưu lượng lũ theo các kịch bản tại Nhánh 2 69

Bảng 3.11 Tỷ lệ phần trăm thay đổi tần suất lưu lượng lũ theo các kịch bản tại Nhánh 2 69

Bảng 3.12 Tần suất lưu lượng kiệt theo các kịch bản tại Nhánh 2 69

Bảng 3.13 Tỷ lệ phần trăm thay đổi tần suất lưu lượng kiệt theo các kịch bản tại Nhánh 2 69

Bảng 3.14 Tần suất lưu lượng lũ theo các kịch bản tại Nhánh 3 74

Bảng 3.15 Tỷ lệ phần trăm thay đổi tần suất lưu lượng lũ theo các kịch bản tại Nhánh 3 74

Bảng 3.16 Tần suất lưu lượng kiệt theo các kịch bản tại Nhánh 3 75

Bảng 3.17 Tỷ lệ phần trăm thay đổi tần suất lưu lượng kiệt theo các kịch bản tại Nhánh 3 75

Bảng 3.18 Tần suất lưu lượng lũ theo các kịch bản tại Nhánh 4 80

Trang 12

Bảng 3.19 Tỷ lệ phần trăm thay đổi tần suất lưu lượng lũ theo các kịch bản tại Nhánh

4 80 Bảng 3.20 Tần suất lưu lượng kiệt theo các kịch bản tại Nhánh 4 81 Bảng 3.21 Tỷ lệ phần trăm thay đổi tần suất lưu lượng kiệt theo các kịch bản tại Nhánh 4 81 Bảng 3.22 Tần suất lưu lượng lũ theo các kịch bản tại An Chỉ thượng 86 Bảng 3.23 Tỷ lệ phần trăm thay đổi tần suất lưu lượng lũ theo các kịch bản tại An Chỉ thượng 86 Bảng 3.24 Tần suất lưu lượng kiệt theo các kịch bản tại An Chỉ thượng 87 Bảng 3.25 Tỷ lệ phần trăm thay đổi tần suất lưu lượng kiệt theo các kịch bản tại An Chỉ thượng 87 Bảng 3.26 Tần suất lưu lượng lũ theo các kịch bản tại trạm An Chỉ 92 Bảng 3.27 Tỷ lệ phần trăm thay đổi tần suất lưu lượng lũ theo các kịch bản tại trạm

An Chỉ 92 Bảng 3.28 Tần suất lưu lượng kiệt theo các kịch bản tại trạm An Chỉ 93 Bảng 3.29 Tỷ lệ phần trăm thay đổi tần suất lưu lượng kiệt theo các kịch bản tại trạm

An Chỉ 93 Bảng 3.30 Tần suất lưu lượng lũ theo các kịch bản tại trạm Sông Vệ 98 Bảng 3.31 Tỷ lệ phần trăm thay đổi tần suất lưu lượng lũ theo các kịch bản tại trạm Sông Vệ 98 Bảng 3.32 Tần suất lưu lượng kiệt theo các kịch bản tại trạm Sông Vệ 99 Bảng 3.33 Tỷ lệ phần trăm thay đổi tần suất kiệt theo các kịch bản tại trạm Sông Vệ 99

Trang 13

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ngãi 6

Hình 1.2: Bản đồ lưu vực sông Vệ tỉnh Quảng Ngãi 7

Hình 1.3 Bản đồ mạng lưới trạm KTTV vùng và lân cận vùng nghiên cứu 10

Hình 2.1 Lưu vực sông như một hệ thống thủy văn [21] 31

Hình 2.2 Sơ đồ mô hình hóa quá trình thủy văn cho lưu vực 31

Hình 2.3 Cấu trúc tổng quát của mô hình MIKE SHE 33

Hình 2.4 Sơ đồ quá trình bốc hơi trong mô hình MIKE SHE (DHI,2012) 34

Hình 2.5 Rời rạc hóa vùng không bão hòa theo phương đứng 35

Hình 2.6 Quá trình hình thành dòng chảy trong mô hình MIKE SHE (DHI 2012) 36

Hình 2.7 Couple link MIKE SHE và MIKE 11 (DHI 2012) 36

Hình 2.8 Kết nối giữa mô hình MIKE 11 với các ô lưới trong mô hình MIKE SHE 37

Hình 2.9 Liên kết điển hình giữa MIKE SHE và MIKE 11 (DHI 2012) 37

Hình 2.10 Kết nối giữa MIKE SHE và MIKE URBAN (DHI 2012) 38

Hình 2.11 Cơ chế kết nối giữa MIKE SHE và MIKE URBAN (DHI 2012) 38

Hình 2.12 Cấu trúc mô hình MIKE SHE với các mô đun hồ chứa tuyến tính cho vùng bão hòa (DHI, 2012e) 39

Hình 2.13 Sơ đồ dòng chảy dựa trên các tiểu lưu vực, mô đun dòng chảy hồ chứa tuyến tính (DHI, 2012e) 39

Hình 2.14 Các thành phần thiết lập trong MIKE SHE 40

Hình 2.15 Phạm vi khu vực tính toán lưu vực Sông Vệ 40

Hình 2.16 Bản đồ số độ cao lưu vực Sông Vệ 41

Hình 2.17 Bản đồ sử dụng đất lưu vực Sông Vệ 41

Hình 2.18 Bản đồ đất lưu vực Sông Vệ 42

Hình 2.19 Trạm mưa tính toán lưu vực Sông Vệ 42

Hình 2.20 Mạng lưới Sông Vệ 43

Hình 2.21 Kết quả hiệu chỉnh của MIKE SHE cho lưu lượng tại trạm An Chỉ từ năm 1995-2004 44

Hình 3.1 Sơ đồ truyền bức xạ và các dòng năng lượng (W/m2 ) trong hệ thống khí hậu 48

Trang 14

Hình 3.2 Nồng độ khí CO2, áp suất riêng của CO2 ở bề mặt đại dương và nồng độ PH

48

Hình 3.3 Chuẩn sai nhiệt độ trung bình toàn cầu thời kỳ 1850-2012 (so với thời kỳ 1961-1990) 50

Hình 3.4 Chuẩn sai nhiệt độ trung bình toàn cầu (oC) thời kỳ 1950-2015 50

Hình 3.5 Biến đổi của nhiệt độ trung bình năm thời kỳ 1901-2012 51

Hình 3.6 Biến đổi của lượng mưa năm thời kỳ 1901-2010 và thời kỳ 1951-2010 51

Hình 3.7 Thay đổi nhiệt độ trung bình năm (oC) thời kỳ 1958-2014 52

Hình 3.8 Thay đổi lượng mưa năm (%) thời kỳ 1958-2014 53

Hình 3.9 Biến đổi của nhiệt độ trung bình năm (oC) theo kịch bản RCP4.5 54

Hình 3.10 Biến đổi của nhiệt độ trung bình năm (oC) theo kịch bản RCP8.5 55

Hình 3.11 Kich bản biến đổi nhiệt độ trung bình năm (oC) ở khu vực Nam Trung Bộ 55

Hình 3.12 Biến đổi của lượng mưa năm theo kịch bản RCP4.5 56

Hình 3.13 Biến đổi của lượng mưa năm theo kịch bản RCP8.5 56

Hình 3.14 Biến đổi của lượng mưa năm theo kịch bản RCP8.5 57

Hình 3.15 Các vị trí đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến dòng chảy sông Vệ 59 Hình 3.16 Dòng chảy trung bình tháng tại Nhánh 1 theo kịch bản RCP4.5 59

Hình 3.17 Dòng chảy trung bình tháng tại Nhánh 1 theo kịch bản RCP8.5 60

Hình 3.18 Tỷ lệ phần trăm thay đổi dòng chảy trung bình tháng tại Nhánh 1 theo kịch bản RCP4.5 60

Hình 3.19 Tỷ lệ phần trăm thay đổi dòng chảy trung bình tháng tại Nhánh 1 theo kịch bản RCP8.5 61

Hình 3.20 Dòng chảy trung bình năm tại Nhánh 1 theo kịch bản RCP4.5 61

Hình 3.21 Dòng chảy trung bình năm tại Nhánh 1 theo kịch bản RCP8.5 62

Hình 3.22 Dòng chảy năm max tại Nhánh 1 theo kịch bản RCP4.5 62

Hình 3.23 Dòng chảy năm max tại Nhánh 1 theo kịch bản RCP8.5 63

Hình 3.24 Dòng chảy trung bình tháng tại Nhánh 2 theo kịch bản RCP4.5 65

Hình 3.25 Dòng chảy trung bình tháng tại Nhánh 2 theo kịch bản RCP8.5 65

Hình 3.26 Tỷ lệ phần trăm thay đổi dòng chảy trung bình tháng tại Nhánh 2 theo kịch bản RCP4.5 66

Trang 15

Hình 3.27 Tỷ lệ phần trăm thay đổi dòng chảy trung bình tháng tại Nhánh 2 theo kịch

bản RCP8.5 66

Hình 3.28 Dòng chảy trung bình năm tại Nhánh 2 theo kịch bản RCP4.5 67

Hình 3.29 Dòng chảy trung bình năm tại Nhánh 2 theo kịch bản RCP8.5 67

Hình 3.30 Dòng chảy năm max tại Nhánh 2 theo kịch bản RCP4.5 68

Hình 3.31 Dòng chảy năm max tại Nhánh 2 theo kịch bản RCP8.5 68

Hình 3.32 Dòng chảy trung bình tháng tại Nhánh 3 theo kịch bản RCP4.5 70

Hình 3.33 Dòng chảy trung bình tháng tại Nhánh 3 theo kịch bản RCP8.5 71

Hình 3.34 Tỷ lệ phần trăm thay đổi dòng chảy trung bình tháng tại Nhánh 3 theo kịch bản RCP4.5 71

Hình 3.35 Tỷ lệ phần trăm thay đổi dòng chảy trung bình tháng tại Nhánh 3 theo kịch bản RCP8.5 72

Hình 3.36 Dòng chảy trung bình năm tại Nhánh 3 theo kịch bản RCP4.5 72

Hình 3.37 Dòng chảy trung bình năm tại Nhánh 3 theo kịch bản RCP8.5 73

Hình 3.38 Dòng chảy năm max tại Nhánh 3 theo kịch bản RCP4.5 73

Hình 3.39 Dòng chảy năm max tại Nhánh 3 theo kịch bản RCP8.5 74

Hình 3.40 Dòng chảy trung bình tháng tại Nhánh 4 theo kịch bản RCP4.5 76

Hình 3.41 Dòng chảy trung bình tháng tại Nhánh 4 theo kịch bản RCP8.5 77

Hình 3.42 Tỷ lệ phần trăm thay đổi dòng chảy trung bình tháng tại Nhánh 4 theo kịch bản RCP4.5 77

Hình 3.43 Tỷ lệ phần trăm thay đổi dòng chảy trung bình tháng tại Nhánh 4 theo kịch bản RCP8.5 78

Hình 3.44 Dòng chảy trung bình năm tại Nhánh 4 theo kịch bản RCP4.5 78

Hình 3.45 Dòng chảy trung bình năm tại Nhánh 4 theo kịch bản RCP8.5 79

Hình 3.46 Dòng chảy năm max tại Nhánh 4 theo kịch bản RCP4.5 79

Hình 3.47 Dòng chảy năm max tại Nhánh 4 theo kịch bản RCP8.5 80

Hình 3.48 Dòng chảy trung bình tháng tại An Chỉ thượng theo kịch bản RCP4.5 82

Hình 3.49 Dòng chảy trung bình tháng tại An Chỉ thượng theo kịch bản RCP8.5 83

Hình 3.50 Tỷ lệ phần trăm thay đổi dòng chảy trung bình tháng tại An Chỉ thượng theo kịch bản RCP4.5 83

Hình 3.51 Tỷ lệ phần trăm thay đổi dòng chảy trung bình tháng tại An Chỉ thượng theo kịch bản RCP8.5 84

Trang 16

Hình 3.52 Dòng chảy trung bình năm tại An Chỉ thượng theo kịch bản RCP4.5 84

Hình 3.53 Dòng chảy trung bình năm tại An Chỉ thượng theo kịch bản RCP8.5 85

Hình 3.54 Dòng chảy năm max tại An Chỉ thượng theo kịch bản RCP4.5 85

Hình 3.55 Dòng chảy năm max tại An Chỉ thượng theo kịch bản RCP8.5 86

Hình 3.56 Dòng chảy trung bình tháng tại Trạm An Chỉ theo kịch bản RCP4.5 88

Hình 3.57 Dòng chảy trung bình tháng tại Trạm An Chỉ theo kịch bản RCP8.5 89

Hình 3.58 Tỷ lệ phần trăm thay đổi dòng chảy trung bình tháng tại trạm An Chỉ theo kịch bản RCP4.5 89

Hình 3.59 Tỷ lệ phần trăm thay đổi dòng chảy trung bình tháng tại trạm An Chỉ theo kịch bản RCP8.5 90

Hình 3.60 Dòng chảy trung bình năm tại trạm An Chỉ theo kịch bản RCP4.5 90

Hình 3.61 Dòng chảy trung bình năm tại trạm An Chỉ theo kịch bản RCP8.5 91

Hình 3.62 Dòng chảy năm max tại trạm An Chỉ theo kịch bản RCP4.5 91

Hình 3.63 Dòng chảy năm max tại trạm An Chỉ theo kịch bản RCP8.5 92

Hình 3.64 Dòng chảy trung bình tháng tại Trạm Sông Vệ theo kịch bản RCP4.5 94

Hình 3.65 Dòng chảy trung bình tháng tại Trạm Sông Vệ theo kịch bản RCP4.5 95

Hình 3.66 Tỷ lệ phần trăm thay đổi dòng chảy trung bình tháng tại trạm Sông Vệ theo kịch bản RCP4.5 95

Hình 3.67 Tỷ lệ phần trăm thay đổi dòng chảy trung bình tháng tại trạm Sông Vệ theo kịch bản RCP8.5 96

Hình 3.68 Dòng chảy trung bình năm tại trạm Sông Vệ theo kịch bản RCP4.5 96

Hình 3.69 Dòng chảy trung bình năm tại trạm Sông Vệ theo kịch bản RCP8.5 97

Hình 3.70 Dòng chảy năm max tại trạm Sông Vệ theo kịch bản RCP4.5 97

Hình 3.71 Dòng chảy năm max tại trạm Sông Vệ theo kịch bản RCP8.5 98

Trang 17

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Quảng Ngãi là một tỉnh ven biển ở vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ, có diện

người [15]

Trên bình diện địa hình, vùng Quảng Ngãi có 04 con sông lớn là Trà Bồng, Trà Khúc, sông Vệ và sông Trà Câu Các con sông này có đặc trưng chung là đều có hướng chảy cơ bản từ Tây sang Đông, phân bố khá đều trên vùng đồng bằng Quảng Ngãi

Sông Vệ là hệ thống sông lớn thứ hai tỉnh Quảng Ngãi Tương tự các sông trong khu vực, Sông Vệ bắt nguồn từ rừng núi phía Tây của huyện Ba Tơ Sông chảy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc, giữa các huyện Nghĩa Hành, Tư Nghĩa, Mộ Đức đổ

ra biển Đông tại cửa Cổ Lũy và cửa Lở Sông có đặc điểm dòng sông ngắn, độ dốc cao, lòng sông cạn và hẹp nên vào mùa mưa, dòng chảy cường độ mạnh, thường gây

ra lũ lụt lớn, gây tác hại cho sản xuất và đời sống, mặt khác cũng mang về cho đồng bằng một lượng phù sa đáng kể Sông có chiều dài khoảng 90km, trong đó 2/3 chiều

chiếm 24,51% diện tích tự nhiên của tỉnh, đây là một trong những lưu vực sông lớn và quan trọng của tỉnh

Lượng mưa trong khu vực có xu hướng giảm từ Bắc vào Nam và Vùng mưa lớn ở vùng núi cao như Ba Tơ, Giá Vực từ 3200–3800mm và vùng trung du, đồng bằng ven biển lượng mưa chỉ còn 1600 - 2500mm

Hiện nay, tình hình thời tiết diễn biến phức tạp, cường độ mưa lớn, tập trung thành nhiều đợt, tâm mưa thường ở vùng núi thượng lưu sông, kết hợp với đặc điểm địa hình của sông Vệ nên nước tập trung nhanh, biên độ lũ rất lớn, thời gian truyền lũ ngắn, gây ngập lụt vùng đồng bằng hạ du sông Vệ; cụ thể những đợt mưa, lũ điển hình như:

- Năm 1999, mưa lớn kéo dài trong khoảng 3 ngày, lượng mưa phổ biến trên 400÷600mm, một số nơi có lượng mưa rất to như: Ba Tơ: 1.924mm, Minh Long: 1.803mm, Sơn Giang: 1.916mm, dẫn đến xuất hiện lũ lớn trên sông Vệ, mực nước sông Vệ tại cầu sông Vệ là 5,99m cao hơn mức BĐ3 là 1,49m Lũ lụt làm cho 108 người chết, hơn 4.000 ngôi nhà bị sập đổ, hơn 13.000 ngôi nhà bị hư hỏng; tổng giá trị thiệt hại về kinh tế là 505 tỷ đồng

Trang 18

- Năm 2009 (mưa, lũ do ảnh hưởng của bão Ketsana), mưa lớn từ đêm ngày 28/9 đến ngày 29/9/2009 đã gây đợt lũ lịch sử trên sông Trà Bồng và lũ lớn trên sông Vệ; mưa, lũ và bão làm cho 51 người chết, hơn 60.000 ngôi nhà bị hư hỏng; tổng giá trị thiệt hại về kinh tế hơn 4.400 tỷ đồng

- Đợt mưa, lũ từ 14/11 - 17/11/2013, lượng mưa phổ biến từ 250-500mm, một

số nơi có lượng mưa to hơn như: Minh Long: 906mm, Ba Tơ: 837.2mm, An Chỉ: 770mm, Sơn Giang: 608mm, gây lũ lịch sử trên sông Vệ (cao hơn đỉnh lũ năm 1999 là 4cm) và lũ lớn trên các sông trên địa bàn tỉnh đã làm cho 25 người chết, hơn 1.000 ngôi nhà bị sập đổ, giá trị thiệt hại về kinh tế khoảng 1.700 tỷ đồng

- Đợt mưa, lũ từ 04/11 - 07/11/2017, lượng mưa phổ biến 550 - 850mm, một số nơi có lượng mưa đặc biệt lớn như Ba Tơ 1.399mm, Giá Vực 968mm và Minh Long 865mm Trên Sông Vệ tại trạm Sông Vệ: 5.93m, trên mức BĐ3: 1.43m, thấp hơn đỉnh

lũ lịch sử năm 2013: 0,10m và lũ lớn trên các sông còn lại Trong đợt mưa, lũ này đã làm cho 06 người chết, hơn 400 ngôi nhà bị hư hỏng, tổng giá trị thiệt hại về kinh tế hơn 900 tỷ đồng

Theo kịch bản biến đổi khí hậu của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2016 thì biến đổi của nhiệt độ trung bình năm và lượng mưa so với thời kỳ cơ sở (1986-2005) theo kịch bản RCP4.5 của tại tỉnh Quảng Ngãi theo từng giai đoạn như sau: giai đoạn

0,86% diện tích tỉnh Quảng Ngãi có nguy cơ ngập do biến đổi khí hậu ứng với mực nước biển dâng 100cm Vì vậy, việc nghiên cứu, tính toán đánh giá tác động ảnh hưởng của các yếu tố biến đổi khí hậu đến vấn đề dòng chảy hệ thống sông Vệ là hết sức cấp thiết, làm cơ sở để các cấp cơ quan nhà nước xây dựng phương án phòng chống thiên tai trong thời kỳ biến đổi khí hậu toàn cầu trên địa bàn lưu vực sông Vệ nói riêng và tỉnh Quảng Ngãi nói chung Xuất phát từ những lý do trên, tôi thực hiện

đề tài: “ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỚI DÒNG CHẢY NĂM HỆ THỐNG SÔNG VỆ TỈNH QUẢNG NGÃI”

Kết quả nghiên cứu hy vọng cung cấp cho chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý thiên tai trên địa bàn những thông tin cần thiết để giúp chủ động đối phó cũng như giảm thiểu thiệt hại do các tác động của biến đổi khí hậu trong thời gian tới

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Xây dựng phần mềm thủy văn mô phỏng thủy văn lưu vực sông Vệ

- Chạy các kịch bản biến đổi khí hậu cho lưu vực sông Vệ

- Cung cấp thông tin và đưa ra các khuyến nghị cần thiết cho các cơ quan quản

lý nhà nước và phòng chống thiên tai giúp ứng phó kịp thời và giảm nhẹ thiệt hại cho khu vực hạ du sông Vệ trong các tình huống nêu trên

Trang 19

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Chế độ thủy văn lưu vực sông Vệ

- Phạm vi nghiên cứu: Lưu vực sông Vệ

4 Nội dung nghiên cứu:

- Xây dựng phần mềm thủy văn mô phỏng quá thủy văn lưu vực sông Vệ

- Chạy các kịch bản biến đổi khí hậu cho lưu vực sông Vệ

5 Phương pháp nghiên cứu:

a) Cách tiếp cận:

- Đánh giá diễn biến chế độ thủy văn lưu vực sông Vệ

- Sưu tập các tư liệu về lý thuyết cũng như các giải pháp xử lý, các mô hình thủy lực và thủy văn để tham khảo, chọn lọc, từ đó xây dựng mô hình thủy văn sông

Vệ

b) Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp phân tích tài liệu;

- Phương pháp kế thừa các kết quả nghiên cứu liên quan;

- Phương pháp mô hình hóa;

- Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình;

- Phương pháp thống kê khách quan

6 Ý nghĩa thực tiễn đề tài

Cung cấp thông tin và đưa ra các khuyến nghị cần thiết cho các cơ quan quản lý nhà nước và phòng chống thiên tai giúp ứng phó kịp thời và giảm nhẹ thiệt hại cho khu vực hạ du sông Vệ trong các tình huống nêu trên

7 Bố cục và nội dung luận văn

Luận văn gồm phần Mở đầu, 03 chương và phần kết luận, kiến nghị

Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4 Nội dung nghiên cứu

5 Phương pháp nghiên cứu

6 Ý nghĩa thực tiễn đề tài

Trang 20

7 Bố cục và nội dung luận văn

Chương 1: Tổng quan về khu vực nghiên cứu

Chương 2: Xây dựng mô hình thủy văn

Chương 3: Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu tới dòng chảy

nghiên cứu

Kết luận và kiến nghị

Trang 21

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên khu vực nghiên cứu

1.1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên:

a Vị trí địa lý

giới các huyện Bình Sơn, Trà Bồng và Tây Trà; phía nam giáp tỉnh Bình Định trên ranh giới các huyện Đức Phổ, Ba Tơ; phía tây, tây bắc giáp tỉnh Quảng Nam và tỉnh Kon Tum trên ranh giới các huyện Tây Trà, Trà Bồng, Sơn Tây và Ba Tơ; phía tây nam giáp tỉnh Gia Lai trên ranh giới huyện Ba Tơ; phía đông giáp biển Đông; có đường bờ biển dài gần 130km với 6 cửa biển chính là Sa Cần, Sa Kỳ, cửa Đại, Lở, Mỹ

nhiên cả nước, gồm 14 huyện, thành phố với dân số khoảng 1.247.644 người Trên địa bàn tỉnh, hiện nay có 01 thành phố, 06 huyện miền núi, 06 huyện đồng bằng và 01 huyện đảo [15]

Quảng Ngãi là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, có nhiều thuận lợi giao lưu với bên ngoài bởi cảng nước sâu Dung Quất, kết nối với sân bay Chu Lai tỉnh Quảng Nam, hệ thống Quốc lộ 1, đường sắt Bắc Nam chạy qua và đường Quốc lộ 24 kết nối tỉnh Kom Tum tạo động lực phát triển với khu vực Tây Nguyên, Lào và Campuchia Bờ biển Quảng Ngãi chạy từ Bình Sơn đến Đức Phổ, có đồng bằng chạy dọc theo với nhiều bãi tắm đẹp (Khe Hai, Lệ Thủy, Mỹ Khê, Đức Minh, Sa Huỳnh, ) và các đầm lớn (Lâm Bình, An Khê, Nước Mặn) tạo thuận lợi phát triển nông, ngư, diêm nghiệp và thương mại, du lịch

Vùng nghiên cứu thuộc lưu vực sông Vệ Lưu vực sông Vệ nằm trên địa bàn 6 huyện, thành phố là huyện Ba Tơ, Minh Long, Nghĩa Hành, Mộ Đức, Tư Nghĩa và

nhiên của tỉnh, đây là một trong những lưu vực sông lớn và quan trọng của tỉnh

Vùng nghiên cứu có vị trí địa lý:

Ranh giới lưu vực:

- Phía Bắc giáp lưu vực sông Trà Khúc

- Phía Nam giáp lưu vực sông Trà Câu

- Phía Tây giáp tỉnh lưu vực sông Sê San, Trà Khúc

- Phía Đông giáp biển Đông

Trang 22

Hình 1.1: Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ngãi

Trang 23

Hình 1.2: Bản đồ lưu vực sông Vệ tỉnh Quảng Ngãi

b Đặc điểm địa hình

Quảng Ngãi là tỉnh thuộc duyên hải Trung Trung Bộ với đặc điểm chung là núi lấn sát biển, địa hình có tính chuyển tiếp từ địa hình đồng bằng ven biển ở phía đông đến địa hình miền núi cao ở phía tây Miền núi chiếm khoảng 3/4 diện tích tự nhiên toàn tỉnh, đồng bằng nhỏ hẹp chiếm 1/4 diện tích tự nhiên Cấu tạo địa hình Quảng Ngãi gồm các thành tạo đá biến chất, đá magma xâm nhập, phun trào và các thành tạo trầm tích có tuổi từ tiền Cambri đến Đệ tứ

Địa hình tỉnh Quảng Ngãi có hướng dốc chủ yếu từ Tây sang Đông Phía Tây tỉnh có độ cao trung bình từ 800m đến 1.000m, có những đỉnh núi cao trên 1.000m như Cà Đam cao 1.413m, núi Đá Vách cao 1.115m, núi U Bò cao 1.100m, núi Cao Muôn cao 1.085m; xen giữa là vùng trung du có độ cao trung bình từ 400m đến 600m, còn đồng bằng có độ cao trung bình từ 20m đến 50m, vùng ven biển cao từ 2m đến 5m Các dạng địa hình chính của tỉnh Quảng Ngãi sau:

Trang 24

- Địa hình vùng rừng núi: Là một trong những tỉnh có nhiều rừng núi cao trùng điệp, tiếp giáp phía đông Trường Sơn, bao gồm chủ yếu ở các huyện miền núi Trà Bồng, Tây Trà, Sơn Hà, Sơn Tây, Minh Long, Ba Tơ, tức cả 06 huyện miền núi trong

thành nên khu vực địa hình này là các thành tạo đá biến chất, magma, phun trào có thành phần thạch học và tuổi khác nhau (Vùng rừng núi có diện tích 391.192ha, chiếm 2/3 diện tích đất đai trong tỉnh); địa hình sườn dốc đến rất dốc, phân cắt mạnh và có lớp phủ thực vật khá đa dạng

- Địa hình vùng trung du: Đất đai được cấu tạo tại chỗ, thường bị bào mòn từ cao xuống thấp, có nhiều gò đồi, lắm sỏi đá Đất ở vùng này thường là đất xám, đất bạc màu, đất đen (diện tích 1.770ha, chiếm 0,3% diện tích đất đai toàn tỉnh), dùng để trồng cây lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày Diện phân bố chủ yếu ở rìa phía tây, tây bắc, tây nam các huyện đồng bằng Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Mộ Đức, Đức Phổ Bề mặt địa hình nhấp nhô có hướng nghiêng chung về phía đông

- Địa hình vùng đồng bằng: Đồng bằng Quảng Ngãi nhỏ hẹp nhưng khá đa dạng

về hình thái Diện tích khoảng 150.678ha, trong đó chỉ có 13.672ha được bồi đắp phù

sa thường xuyên hàng năm bởi 4 hệ thống sông chính: sông Trà Bồng, sông Trà Khúc, sông Vệ và sông Trà Câu Càng đi về phía nam đồng bằng càng hẹp lại, chỉ còn là một rẻo dọc bờ biển Địa hình bề mặt đồng bằng Quảng Ngãi khá bằng phẳng, nghiêng thoải về phía đông, độ cao từ 2 - 30m

- Địa hình vùng bãi cát ven biển: Có diện hẹp với diện tích khoảng 2.446,8ha Đất vùng này thích hợp với các loại cây khoai lang, mì, dừa, rừng phi lao có tác dụng làm đai phòng hộ chống cát bay, cát nhảy bồi lấn Địa hình vùng bãi cát ven biển Quảng Ngãi có đặc điểm chung giống như các khu vực khác ở miền Trung là sự hiện diện của các dải cát cao song song với đường bờ giữ vai trò như những đê cát chắn sóng tự nhiên, bảo vệ phần đất phía sau các cồn cát Ngoài ra, vùng cát ven biển Quảng Ngãi còn có kiểu địa hình thấp rất đặc trưng, đó là dạng đầm lầy cửa sông bị bồi lấp (liman) và các đầm phá ven biển (lagoon) Bề mặt địa hình nhiều nơi bằng phẳng, trải trên diện rộng (Đức Phổ, Mộ Đức, bắc Bình Sơn) là những nơi có bãi cát điển hình nhất

c Đặc điểm địa chất

- Đặc điểm địa chất: Cấu trúc địa chất Quảng Ngãi bao gồm các đá biến chất,

đá magma và đá trầm tích Trong đó, các đá biến chất có diện tích lớn nhất và bị xuyên cắt bởi các thành tạo đá magma xâm nhập có thành phần thạch học, có tuổi địa chất khác nhau; đôi chỗ, các đá biến chất bị trùm phủ bởi các thành tạo đá magma phun trào Tiến dần về phía biển Đông, diện phân bố các thành tạo trầm tích tăng lên rất nhiều, chiếm 1/4 tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh Đó là các trầm tích bở rời có nguồn gốc khác nhau, tạo nên địa hình đồng bằng rộng lớn

Trang 25

- Đặc điểm thổ nhưỡng: Do đặc điểm các thành tạo về địa chất phong phú, địa

hình, địa mạo đa dạng đã hình thành nên vùng đất Quảng Ngãi cũng đa dạng về loại hình đất và phân bố có tính quy luật theo không gian Theo phân loại của FAO-UNESCO, kết quả điều tra, xây dựng bản đồ đất tỉnh Quảng Ngãi (1998), do trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội thực hiện, đã phân ra 9 nhóm đất chính, 25 đơn vị đất,

68 đơn vị đất phụ Trong đó, có 376.547,2ha đất vùng đồi núi có khả năng phát triển lâm nghiệp, chiếm 73,42% và 99.209,9ha đất nông nghiệp chiếm hơn 19,36% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh Chi tiết như ở bảng 1.1

Bảng 1.1 Phân loại đất và tổng hợp các loại đất tỉnh Quảng Ngãi

(Nguồn: Tài liệu đánh giá đất Quảng Ngãi - trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội)

1.1.2 Điều kiện khí tượng, thủy văn

Quảng Ngãi nằm ở vùng nhiệt đới gió mùa, là nơi chịu ảnh hưởng luân phiên của nhiều luồng không khí có nguồn gốc khác nhau tràn tới Do vị trí địa lý và điều kiện địa hình khác nhau ở mỗi địa phương, nên hệ quả khí hậu do hoàn lưu gây ra cũng khác nhau rõ rệt Hệ thống khí áp chính chi phối thời tiết Quảng Ngãi bao gồm các trung tâm khí áp vĩnh cửu và các trung tâm khí áp hoạt động theo mùa

a Khí Tượng:

- Trạm khí tượng, thủy văn và đo mưa:

Hiện nay, tài liệu đo đạc từ mạng lưới các trạm trên lưu vực sông Vệ khá đầy

đủ, các trạm do Tổng Cục Khí Tượng Thủy Văn thiết lập quản lý, tài liệu tương đối dài có thể đưa vào tính toán đặc trưng khí hậu trong vùng Tuy nhiên, việc phân bố trạm còn thưa thớt Cụ thể ở bảng 1.2

Trang 26

Bảng 1.2 Mạng lưới trạm quan trắc các yếu tố khí tượng - thủy văn

Trang 27

- Nhiệt độ không khí:

Quảng Ngãi có nền nhiệt độ cao Nhiệt độ thay đổi rõ rệt theo độ cao địa hình,

Bảng 1.3 Bảng đặc trưng nhiệt độ trung bình năm ở các khu vực của Quảng Ngãi

Địa điểm Độ cao (m) Nhiệt độ trung bình năm (o

Trang 28

Tháng có số giờ nắng ít nhất là tháng XII, ở vùng núi 68,8 giờ/tháng đạt bình quân 2,2 giờ/ngày Ở đồng bằng ven biển: 90,1 giờ/tháng bình quân đạt: 2,9 giờ/ngày

ảng ố giờ nắng bình quân tháng trung bình nhiều năm trạm (giờ)

20 - 45% lượng mưa trung bình năm

ảng ảng khả năng bốc hơi trung bình tháng (mm)

Trang 29

Hướng gió thịnh hành: Ở thành phố Quảng Ngãi (đại diện cho vùng đồng bằng Quảng Ngãi) từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau là hướng Bắc đến Tây Bắc, từ tháng 4 đến tháng 8 là hướng Đông và Đông Nam

Hải đảo từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau là hướng Tây Bắc đến Đông Bắc, từ tháng 3 đến tháng 9 là hướng Tây Bắc và Đông Nam

Vùng núi từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau là hướng Bắc đến Đông Bắc, tuy nhiên trong thời kỳ này hướng gió Nam và Tây Nam cũng xuất hiện với tần suất khá cao, từ tháng 4 đến tháng 9 là hướng Tây Nam

Tốc độ gió: Tốc độ gió trung bình năm tại đồng bằng ven biển khoảng 1,3m/s, tại vùng núi khoảng 1,2m/s, tại ven biển và Lý Sơn là 4,5m/s Như vậy, tốc độ gió vùng hải đảo cao gấp 3 đến 4 lần ở vùng đồng bằng và vùng núi, điều này cho phép khai thác tài nguyên gió ở vùng hải đảo và ven biển phục vụ cho sản xuất và đời sống khá thuận lợi

- Mưa:

Hoàn lưu gió mùa cùng với địa hình đã tạo nên chế độ mưa mang nét đặc trưng riêng của Quảng Ngãi Tổng lượng mưa trung bình năm phổ biến ở đồng bằng từ 2.200 - 2.500mm, ở trung du, thung lũng thấp và vùng núi từ 3.000 - 3.600mm, vùng đồng bằng ven biển phía nam dưới 2.000mm Quảng Ngãi chia hai mùa rõ rệt:

+ Mùa mưa: Vùng có lượng mưa lớn của Quảng Ngãi thuộc các huyện miền núi phía tây như Tây Trà, Trà Bồng, Sơn Hà, Minh Long và Ba Tơ, với tổng lượng mưa từ 2.300 đến trên 2.600mm, với tâm mưa là Ba Tơ 2.641mm Vùng mưa ít nhất của tỉnh nằm ở phía đông dọc theo dải đồng bằng ven biển, có tổng lượng mưa dưới 1.650mm,

có lượng mưa ít nhất là Sa Huỳnh với 1.114mm Những nơi còn lại lượng mưa từ 1.700 - 2.000mm Lượng mưa trong năm tập trung chủ yếu từ tháng 9 đến 12, chiếm

70 - 80% tổng lượng mưa năm Mưa chỉ tập trung cao vào 3 - 4 tháng cuối năm nên dễ gây lũ lụt, ngập úng Có đợt mưa liên tục 5 - 7 ngày liền, kèm theo thời tiết giá lạnh, gió bấc, gây nhiều ách tắc cho sản xuất và sinh hoạt

+ Mùa ít mưa: Từ tháng 1 đến tháng 8 ở vùng đồng bằng, thung lũng thấp và hải đảo, lượng mưa chỉ chiếm 20 - 30% tổng lượng mưa năm, vùng núi đạt tỷ lệ 30 - 35% tổng lượng mưa năm do có mùa mưa phụ từ tháng 5 đến tháng 8 Từ tháng 2 đến tháng 4 là thời kỳ mưa ít nhất trong năm Do vậy mà ở địa phương người ta xem từ tháng 1 đến tháng 8 là mùa nắng, cùng cảm giác nóng bức

ảng ảng lượng mưa trung bình nhiều năm (mm)

Tháng

Trang 30

Sơn Hà 81 33 33 69 198 207 168 169 318 658 703 287 2924 Sơn Giang 106 45 50 81 209 199 155 182 301 766 950 437 3480

Sông Vệ là hệ thống sông lớn thứ hai tỉnh Quảng Ngãi Tương tự các sông trong khu vực, Sông Vệ bắt nguồn từ rừng núi phía Tây của huyện Ba Tơ Sông chảy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc, giữa các huyện Nghĩa Hành, Tư Nghĩa, Mộ Đức đổ

ra biển Đông tại cửa Cổ Lũy và cửa Lở Sông có đặc điểm dòng sông ngắn, độ dốc cao, lòng sông cạn và hẹp nên vào mùa mưa, dòng chảy cường độ mạnh, thường gây

ra lũ lụt lớn, gây tác hại cho sản xuất và đời sống, mặt khác cũng mang về cho đồng bằng một lượng phù sa đáng kể Sông có chiều dài khoảng 90km, trong đó 2/3 chiều

chiếm 24,51% diện tích tự nhiên của tỉnh, đây là một trong những lưu vực sông lớn và quan trọng của tỉnh Sông có 5 phụ lưu cấp I; 2 phụ lưu cấp II Các phụ lưu không lớn, đáng kể là:

Sông Liên: bắt nguồn từ vùng núi tây nam huyện Ba Tơ, chảy theo hướng tây nam - đông bắc, hợp nước với sông Tô ở thị trấn Ba Tơ

Sông Tà Nô hay sông Tô: chảy từ đồng Bia xã Ba Tô có độ cao trên 200m, theo hướng tây - đông, hợp với sông chính cách huyện lỵ Ba Tơ 18km về phía hạ lưu

Sông Mễ: chảy từ vùng núi Mum, phần tiếp giáp giữa 2 huyện Ba Tơ và Minh Long theo hướng tây bắc - đông nam, hợp lưu tại khoảng làng Tăng xã Ba Thành, dài

Trang 31

khoảng 9km Dòng chính cơ bản chảy theo hướng tây nam - đông bắc, dọc huyện Nghĩa Hành, đến hết xã Hành Thiện thì sông thoát khỏi núi, chảy trên vùng đồng bằng Tại điểm này có trạm bơm Nam sông Vệ Đến qua đường sắt, sông chảy giữa hai huyện Tư Nghĩa - Mộ Đức Trên sông Vệ xưa kia cũng có rất nhiều guồng xe nước Cuối nguồn, sông Vệ đổ ra cửa Lở và cửa Đại Cổ Lũy

Sông Vệ có 1 chi lưu đáng kể nhất là sông Thoa Sông Thoa bắt đầu từ thôn Mỹ Hưng (xã Hành Thịnh, huyện Nghĩa Hành) và thôn Phú An (xã Đức Hiệp, huyện Mộ Đức) theo hướng tây bắc - đông nam đến Sa Bình (xã Phổ Minh, huyện Đức Phổ) thì nhập với sông Trà Câu rồi đổ ra biển qua cửa Mỹ Á

Ngoài ra, còn có các nhánh sông khác như sông Cây Bứa dài 15km, sông Phú Thọ dài 16km, hợp lưu với sông chính gần vùng cửa sông tạo thành hình nan quạt Sông Phú Thọ thực chất là đoạn sông Vệ ở cuối nguồn Nguồn của chúng chủ yếu là nước mưa của vùng tiếp giáp giữa rừng núi và đồng bằng

Bảng 1.9 Đặc trưng hình thái lưu vực sông Vệ tỉnh Quảng Ngãi

Tên sông

Chiều

ài sông (km)

Diện

t ch

ƣu vực (km 2 )

Độ cao

nh

qu n

ƣu vực (m)

Chiều rộng

nh

qu n

ƣu vực (km)

Hệ số uốn

h c

Mật độ ƣới s ng (km/km 2 )

Sông Phước Giang (La Châu) 55 282 192 20,0 6,8 1,43 1,27

c Các đặc trưng thủy văn dòng chảy

- Dòng chảy năm:

Trang 32

Bảng 1.10 Đặc trưng dòng chảy của sông Vệ

Lũ trên các lưu vực sông tỉnh Quảng Ngãi có sự biến động khá mạnh mẽ, mùa

lũ trên lưu vực sông Vệ có tính chất tương đồng với các lưu vực sông khác của tỉnh, mùa lũ kéo dài từ tháng X tới tháng XII Tuy nhiên mùa lũ ở đây cũng không ổn định Nhiều năm lũ xảy ra từ tháng IX và cũng nhiều năm sang tháng I năm sau vẫn có lũ

Trong những thập kỷ gần đây lũ lụt xảy ra ngày một thường xuyên hơn, bất bình thường hơn với những trận lũ lụt rất lớn và gây hậu quả rất nặng nề như lũ lụt những năm 1986, 1996, 1998, 1999, 2003, 2009, 2013, 2016

Lượng dòng chảy 3 tháng mùa lũ chiếm tới 65 75% tổng lượng dòng chảy năm, lượng nước biến đổi của mùa lũ giữa các năm khá lớn, năm nhiều nước lượng nước của mùa lũ có thể gấp 10 lần lượng nước của mùa lũ năm ít nước (năm 1996 có

ảng ưu lượng lớn nhất và nhỏ nhất ở các vị trí trạm trong và lân cận vùng

+ Lũ tiểu mãn: Vào các tháng 5, 6 có mưa tiểu mãn gây ra lũ tiểu mãn với trị số

+ Lũ sớm: Lũ xảy ra vào cuối tháng 8 đến đầu tháng 10 gọi là lũ sớm Lũ sớm thường có biên độ không lớn, lượng nước trong các sông suối còn ở mức thấp, lũ sớm

Trang 33

thường là lũ đơn 1 đỉnh Qua số liệu quan trắc cho thấy lũ sớm lớn nhất đạt 1.310 m3/s tại xảy ra ngày 22/9/1997 tại Sơn Giang Đây là thời kỳ lũ gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp vì trùng vào thời kỳ thu hoạch vụ Hè Thu

+ Lũ muộn: Lũ xảy ra vào nửa cuối tháng 12 đến nửa đầu tháng 1 năm sau được coi là lũ muộn Theo số liệu thực đo tại An Chỉ giá trị lũ muộn lớn nhất đo được là

+ Lũ chính vụ: Là lũ lớn nhất trong năm thường xảy ra vào tháng 11 là tháng có

/s (1987)

d Chế độ thủy triều

- Chế độ triều:

Bờ biển tỉnh Quảng Ngãi trải dài trên 5 huyện Bình Sơn Sơn Tịnh Tư Nghĩa

Mộ Đức và Đức Phổ Các sông lớn của tỉnh đều đổ ra biển theo các cửa sông chính: Trà Bồng đổ ra cửa Sa Cần Trà Khúc đổ ra cửa Cổ Lũy, sông Vệ đổ ra cửa Đức Lợi

và cửa Cổ Lũy, sông Trà Câu đổ ra cửa Mỹ Á

Tại cửa Sa Cần chế độ bán nhật triều và nhật triều cân bằng nhau, trung bình mỗi tháng có 1/2 số ngày thể hiện chế độ bán nhật triều

Tại các cửa sông Cổ Lũy, cửa Đức Lợi, Mỹ Á số ngày nhật triều tăng dần và nhiều hơn số ngày bán nhật triều trong tháng một ít

- Thời gian triều lên, triều xuống:

Chu kỳ một con triều tại các cửa sông khoảng 24÷25 giờ

Những ngày nhật triều thời gian triều lên trung bình từ 14÷15 giờ, dài nhất lên đến 18 giờ, ngắn nhất là 12 giờ Thời gian triều xuống 9÷10 giờ, dài nhất 15 giờ, ngắn nhất 9 giờ

Những ngày bán nhật triều, thời gian triều lên mỗi lần thường 6÷7 giờ Thời gian triều xuống lần thứ nhất 3÷4 giờ, lần thứ hai 6÷7 giờ Thời gian triều xuống ngắn nhất là 2 giờ dài nhất là 9 giờ

- Tốc độ dòng triều:

Hướng dòng triều chủ đạo vào mùa Đông là hướng Tây Bắc, sau đến hướng Bắc với tốc độ trung bình 30cm/s, tốc độ lớn nhất là 70cm/s Trong mùa Hè, hướng chủ đạo là đông nam, sau đến hướng nam và tây bắc, tốc độ trung bình 30cm/s, lớn nhất 65cm/s

- Mực nước triều:

Trang 34

ảng Tần suất triều thiên văn mực nước lớn nhất năm

Theo [15], tổ chức hành chính trong vùng nghiên cứu gồm 5 huyện (Ba Tơ,

và dân số 317.271 người chiếm 25,43% dân số toàn tỉnh

Bảng 1.15 Diện tích và đơn vị hành chính vùng nghiên cứu

Trang 35

Bảng 1.16 Dân số trung bình tỉnh theo đơn vị huyện

Đơn vị: người

Mật độ n số (người/ m 2 )

Nguồn lao động nông nghiệp nông thôn tỉnh Quảng Ngãi rất dồi dào, chiếm 80% tổng số lao động toàn xã hội Tuy nhiên do điều kiện đất đai bình quân đầu người thấp và lực lượng lao động không có việc làm hoặc có việc làm nhưng không ổn định tương đối cao dẫn đến tình trạng nhân dân phải đi tìm việc làm tại các đô thị

Trình độ chuyên môn kỹ thuật với lực lượng lao động nông thôn hơn 90% chưa qua lớp đào tạo về trình độ kỹ thuật là trở ngại đòi hỏi vào việc phát triển nông nghiệp theo cơ chế thị trường

1.2.3 Nông nghiệp

a Hiện trạng sản xuất nông nghiệp:

Đến năm 2015, diện tích cây lương thực có hạt trong vùng nghiên cứu là 26.667,65ha, sản lượng đạt 158.488,4 tấn; trong đó: diện tích lúa là 22.872,5ha, sản lượng lúa đạt 135.943,13 tấn Diện tích cây trồng hàng năm khác là 16.103,89ha, sản lượng đạt 224.689,52 tấn Chi tiết tại Bảng 1.19 và Bảng 1.20

Trang 36

Bảng 1.18 Bảng diện tích cây nông nghiệp trong vùng nghiên cứu

TT Huyện

Diện tích (ha)

Lúa Ngô Khoai

lang Sắn Rau Đậu Mía Lạc Vừng

b Hiện trạng ngành chăn nuôi:

Ngành chăn nuôi Quảng Ngãi đang chú trọng phát triển nhóm sản phẩm chăn nuôi chủ lực quốc gia là thịt lợn, thịt gia cầm; phát triển nhóm sản phẩm chăn nuôi chủ lực cấp tỉnh là bò thịt, nhóm sản phẩm chăn nuôi đặc sản địa phương như heo Kiềng sắt, gà Hre, ; Đồng thời ưu tiên phát triển chăn nuôi theo vùng miền, phát huy lợi thế từng địa phương; khuyến khích chăn nuôi quy mô trang trại, tập trung ứng dụng công nghệ cao theo chuỗi giá trị, xây dựng vùng sản xuất chăn nuôi an toàn dịch bệnh, hạn chế chăn nuôi nhỏ lẻ ở nông hộ Vùng chăn nuôi cũng đã có sự chuyển hướng tập trung quy mô lớn, xa khu dân cư và phát huy những lợi thế của địa phương Thúc đẩy chăn nuôi bò theo hướng nâng cao chất lượng sản phẩm ở hầu hết các huyện

Tính đến năm 2015, sản lượng gia súc, gia cầm bao gồm: 66.857 con trâu, 278.883 con bò, 452.783 con lợn, 7.181 con dê, 4.518 gia cầm (trong đó: 3.253 con gà, 1.069 con vịt)

Số lượng gia súc, gia cầm của các huyện trong vùng nghiên cứu đến năm 2015 như sau:

Bảng 1.19 Số lượng gia súc trong vùng nghiên cứu

Trang 37

TT Tên huyện Trâu B Lợn

cho công nghiệp chế biến đồ gia dụng Giá trị sản xuất thu được 691.727 triệu đồng (theo giá so sánh 2010) Ngoài ra rừng còn nhiều loại cây dược liệu có giá trị như: Sa nhân, Hà Thủ Ô, Ngũ gia bì, Sâm

Trong những năm qua nhờ chính sách giao đất giao rừng đến từng hộ gia đình

và cá nhân đồng thời triển khai các chương trình 5 triệu hecta rừng kết hợp với sự phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ đã làm cho diện tích rừng của Quảng Ngãi tăng nhanh Từ khai thác lâm nghiệp đã giúp tăng thu nhập, ổn định đời sống của đồng bào dân tộc miền núi Mặt khác, độ che phủ của rừng tăng lên góp phần quan trọng vào việc bảo vệ môi trường sinh thái, chống xói mòn, rửa trôi đất đai, điều hòa không khí, giảm thiểu hiệu ứng nhà kính, chống biến đổi khí hậu

ảng 20 Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp

Trang 38

1.2.5 Thủy sản:

Năm 2015, trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi diện tích nuôi trồng thuỷ sản ước đạt 1.396 ha; trong đó diện tích nuôi tôm ước đạt 472ha, sản lượng tôm nuôi tăng ước đạt 10.563 tấn vào năm 2015

Sản lượng thuỷ sản đánh bắt và nuôi trồng tăng bình quân mỗi năm 1,45%, đến năm 2015 ước đạt 167.735 tấn Trong đó, sản lượng thuỷ sản khai thác ước đạt 161.697 tấn, sản lượng thuỷ sản nuôi trồng đạt 6.038 tấn vào năm 2015

Sản xuất thuỷ sản giai đoạn 2010 - 2015 phát triển khá, giá trị sản xuất thủy sản theo giá so sánh năm 2010 là 4.032.250 triệu đồng, giá trị sản xuất thuỷ sản theo giá hiện hành ước đạt 5.848.492 triệu đồng

Bảng 1.21 Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tỉnh Quảng Ngãi

Diện tích nuôi quảng canh và

3 Phân theo loại nước nuôi 1.398 1.402 1.275 1.365 1.218 1.396

Trong đó: Tôm

Sản lượng

Diện tích

Trong đó: Tôm

Sản lượng

Tổng cộng 252,03 130,70 799,13 292,60 148,20 622,77

Trang 39

Bảng 1.23 Cơ sở sản xuất công nghiệp trong vùng nghiên cứu

Trang 40

góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của dân cư, kể cả vùng sâu, vùng xa Thương mại dịch vụ phát triển đa dạng cả về thành phần tham gia

và chủng loại thành phần và chủng loại hàng hoá, đáp ứng cơ bản nhu cầu sản xuất và đời sống xã hội, góp phần làm cho giá trị tăng thêm của ngành dịch vụ tăng cao

Hoạt động xuất nhập khẩu giai đoạn 2010-2015 có bước chuyển biến vượt bậc Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá năm 2015 đạt 383,59 triệu USD, tăng 41,57% so với năm 2010 Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá năm 2015 đạt 276,96 triệu USD, giảm 11,73% so với năm 2010

Bảng 1.25 Cơ sở kinh doanh ngành dịch vụ theo thành phần kinh tế trong vùng nghiên cứu

Ngày đăng: 28/03/2021, 22:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w