Sửa chữa, nâng cấp, xây mới các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu khu vực tái định cư hiện tại và khu tái định cư mở rộng, gồm: Công trình hạ tầng nước sinh hoạt: Đầu tư nâng cấp,
Trang 1ĐÔ THỊ HUYỆN NAM GIANG - -
BÁO CÁO TÓM TẮT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN “ĐẦU TƯ ỔN ĐỊNH ĐỜI SỐNG VÀ SẢN XUẤT NGƯỜI DÂN VÙNG TÁI ĐỊNH CƯ THỦY ĐIỆN SÔNG BUNG 4”
Địa điểm: Xã Zuôih và xã Tà Pơơ, huyện Nam Giang,
tỉnh Quảng Nam
Quảng Nam, tháng 06/20 2
Trang 2ĐÔ THỊ HUYỆN NAM GIANG - -
BÁO CÁO TÓM TẮT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
CỦA DỰ ÁN “ĐẦU TƯ ỔN ĐỊNH ĐỜI
SỐNG VÀ SẢN XUẤT NGƯỜI DÂN VÙNG
TÁI ĐỊNH CƯ THỦY ĐIỆN SÔNG BUNG 4”
Địa điểm: Xã Zuôih và xã Tà Pơơ, huyện Nam Giang,
tỉnh Quảng Nam
UBND HUYỆN NAM GIANG
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN – QUỸ ĐẤT –
ĐÔ THỊ HUYỆN NAM GIANG
CÔNG TY TNHH ĐO ĐẠC TOÀN CẦU
Trang 4MỤC LỤC
TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 5
I KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN……… 5
1.1.Tên dự án: Dự án “Đầu tư ổn định đời sống và sản xuất người dân vùng tái định cư Thủy điện Sông Bung 4” 5
1.2 Tên chủ dự án: UBND huyện Nam Giang 5
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 12
1.5 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án 30
1.6 Công nghệ sản xuất, vận hành 36
1.7 Biện pháp tổ chức thi công 37
1.8 Tiến độ, tổng mức đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án 42
1.9 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên tại dự án 43
II.2 GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG DỰ ÁN 49
II.3 GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG 59 III BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 61
III.1 TRONG GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ 61
III.2 TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG 64
III.3 GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG 69
IV CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 71
V PHƯƠNG ÁN PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 72
VI CAM KẾT THỰC HIỆN 73
Trang 5UBND Huyện Nam Giang
DANH MỤC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Từ viết tắt Diễn giải
TCVSLĐ Tiêu chuẩn vệ sinh lao động
UBMTTQVN Uỷ ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 1 Tọa độ vị trí công trình hạ tầng nước sinh hoạt 6
Bảng 1 2 Tọa độ vị trí công trình thủy lợi 7
Bảng 1 3.Tọa độ vị trí tuyến 2 (hệ VN2000) 8
Bảng 1.4.Tọa độ vị trí tuyến 3 (hệ VN2000) 9
Bảng 1.5.Tọa độ vị trí tuyến 4 (hệ VN2000) 9
Bảng 1.6.Tọa độ vị trí tuyến 5 (hệ VN2000) 10
Bảng 1.7.Tọa độ vị trí tuyến 5 (hệ VN2000) 11
Bảng 1 8 Bảng cân bằng sử dụng đất của dự án 13
Bảng 1 9 Các công trình hạ tầng nước sinh hoạt tại dự án 13
Bảng 1.10 Danh mục nguyên liệu sử dụng 31
Bảng 1 11 Các loại nhiên liệu chính phục vụ thi công dự án 31
Bảng 1 12 Danh mục máy móc, thiết bị, vật dụng được dùng khi dự án đi vào hoạt động 33
Bảng 1 13 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu đối với từng loại máy móc thiết bị 33
Bảng 1 14 Nhu cầu sử dụng nước cấp khi dự án đi vào hoạt động 36
Bảng 1 15.Kết quả phân tích môi trường không khí xung quanh 43
Bảng 1 16.Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại khu vực Dự án 44
Bảng 1 17.Kết quả phân tích mẫu nước ngầm tại khu vực Dự án 45
Bảng 1 18.Kết quả phân tích mẫu đất tại khu vực Dự án 46
Bảng 1 19.Tác động đến hệ sinh thái trên cạn 55
Bảng 1 20.Tác động đến hệ sinh thái dưới nước 56
Bảng 1 21 Chương trình giám sát môi trường của dự án 72
Trang 7UBND Huyện Nam Giang
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1 1 Bản đồ khu vực thực hiện công trình hạ tầng cấp nước 7Hình 1 2 Bản đồ khu vực thực hiện nâng cấp công trình thủy lợi 7Hình 1 3.Bình đồ tuyến 2: Đường giao thông và khu tái định cư mở rộng cụm dân cư thôn 2, thôn Tơ Pơơ, xã Tà Pơơ 8Hình 1 4.Bình đồ tuyến 3, 4 của dự án 10Hình 1 5.Bình đồ tuyến 5:Đường giao thông ra vùng sản xuất khu A, thôn Pà Rum, xã Zuôih 11Hình 1 6.Bình đồ tuyến 6:Đường giao thông ra vùng sản xuất và khu tái định cư mở rộng thôn Pà Rum, xã Zuôih 12Hình 1 7.Sơ đồ minh họa tuyến đường vận chuyển một số nguyên vật liệu chính 32Hình 1 8.Sơ đồ thu gom, xử lý nước thải thi công 66
Trang 8TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
I KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN
1.1.Tên dự án: Dự án “Đầu tư ổn định đời sống và sản xuất người dân vùng tái định cư Thủy điện Sông Bung 4”
1.2 Tên chủ dự án: UBND huyện Nam Giang
+ Địa chỉ: xã Cà Dy, huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam
+Điện thoại: 02353.792271
- Đại diện Chủ Dự án: Ban Quản lý Dự án – Quỹ đất – Đô thị huyện Nam Giang
+ Đại diện: Ông Trần Thiện Hải Chức vụ: Phó giám đốc
+ Địa chỉ: Thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam
1.3 Vị trí địa lý của Dự án:
Dự án “Đầu tư ổn định đời sống và sản xuất người dân vùng tái định cư Thủy điện Sông Bung 4” được thực hiện tại xã Tà Pơơ và xã Zuôih huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam Tổng diện tích tự nhiên của khu vực tái định cư và bị ảnh hưởng từ dự án Thủy điện Sông Bung 4 của cả 2 xã là 30,23 ha
- Về địa hình 02 xã là vùng núi cao, quá khó khăn, cách trở, giao thông đi lại hạn chế; đặc biệt vào mùa mưa thường ách tắc nhiều ngày do tình trạng sạc lỡ đất, đá; hiện tại, cả
04 khu tái định được xây dựng trên địa bàn 02 xã, đều nằm trên vùng có địa hình đồi núi
độ dốc lớn, với cấu trúc các dông núi cao với những thung lũng hẹp, chia cắt mạnh
Dự án đã được UBND tỉnh Quảng Nam phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình
dự án “Đầu tư ổn định đời sống và sản xuất người dân vùng tái định cư Thủy điện Sông Bung 4” tại quyết định số 09/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ngày 05/01/2022
Sửa chữa, nâng cấp, xây mới các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu khu vực tái
định cư hiện tại và khu tái định cư mở rộng, gồm:
Công trình hạ tầng nước sinh hoạt: Đầu tư nâng cấp, sửa chữa 05 hệ thống cấp nước và xây dựng mới 02 hệ thống cấp nước sinh hoạt tự chảy, đảm bảo cấp nước sinh hoạt cho 1.342 nhân khẩu của các thôn Pà Rum, Pà Đhí xã Zuôih và thôn Tơ Pơơ, xã Tà Pơơ, huyện Nam Giang
Trang 9Bảng 1 1 Tọa độ vị trí công trình hạ tầng nước sinh hoạt
Tọa độ (VN2000) Đập đầu mối Cuối tuyến ống
1
Nâng cấp hệ thống nước
sinh hoạt khe Ha Ty, khu
A, thôn Pà Rum, xã Zuôih
2
Nâng cấp hệ thống nước
sinh hoạt Tổ 1 và 3, khu B,
thôn Pà Rum, xã Zuôih
3
Nâng cấp hệ thống nước
sinh hoạt Tổ 2 và 4, khu B,
thôn Pà Rum, xã Zuôih
sinh hoạt Cụm dân cư Pà
Păng, thôn Tơ Pơơ, xã Tà
nước sinh hoạt suối Chơ
Rpo, cụm dân cư Thôn 2,
thôn Tơ Pơơ, xã Tà Pơơ
(Chung đập 5)
Trang 10xã đắc pring xã đắc pre
xã la dê
huyện đông giang
h yện đ
ại c
Hỡnh 1 1 Bản đồ khu vực thực hiện cụng trỡnh hạ tầng cấp nước
Cụng trỡnh thủy lợi: Nõng cấp thủy lợi Cơ Roor và thủy lợi Chà Rường tại xó Tà
Pơơ phục vụ tưới tiờu cho khoảng 5ha đất sản xuất nụng nghiệp; với quy mụ gồm:
Bảng 1 2 Tọa độ vị trớ cụng trỡnh thủy lợi
xã đắc pring
th? trấn thạnh mỹ
xã cà dy
xã đắc pre xã la dê
n đ
ại lộ
sơ
-n
tỉnh kon tum
là o
xã
t
pơ
xã đắc tôi
Hỡnh 1 2 Bản đồ khu vực thực hiện nõng cấp cụng trỡnh thủy lợi
Xõy dựng hệ thống giao thụng kết nối giữa khu tỏi định cư hiện tại với khu sản
Khu vực dự
ỏn
Khu vực dự
ỏn
Trang 11xuất và khu tái định cư mở rộng
Công trình giao thông: Đầu tư xây dựng 05 tuyến đường giao thông kết nối giữa
các khu tái định cư thủy điện Sông Bung 4 hiện có với khu sản xuất và san nền 4.8ha làm khu tái định cư mở rộng Tổng chiều dài các tuyến đường giao thông là 14,94Km theo chỉ
tiêu kỹ thuật chủ yếu sau
Cụ thể các tuyến:
a Tuyến 2: Đường giao thông và khu tái định mở rộng cụm dân cư thôn 2, thôn
Tơ Pơơ, xã Tà Pơơ
Gồm có 4 nhánh tuyến (nhánh 2A-1, 2A-2, 2A-3, và nhánh 2B), tổng chiều dài tuyến 3,18Km
Tọa độ vị trí tuyến 2:
Bảng 1 3.Tọa độ vị trí tuyến 2 (hệ VN2000)
Hình 1 3.Bình đồ tuyến 2: Đường giao thông và khu tái định cư mở rộng cụm dân cư thôn
2, thôn Tơ Pơơ, xã Tà Pơơ
b Tuyến 3: Đường giao thông ra vùng sản xuất khu B, thôn Pà Rum, xã Zuôih:
Tuyến gồm có 3 nhánh tuyến (nhánh 3A, nhánh 3B và nhánh 3C), tổng chiều dài tuyến 3,26Km
Trang 13Hình 1 4.Bình đồ tuyến 3, 4 của dự án
d Tuyến 5: Đường giao thông ra vùng sản xuất khu A, thôn Pà Rum, xã Zuôih
- Chiều dài tuyến L=4,48Km
+ Chiều dài mặt đường L=1,15Km
+ Điểm đầu nối vào Km0+220/nhánh 4C, điểm cuối đến vùng sản xuất thuộc địa phận thôn Pà Rum, xã Zuôih
- Tuyến mở mới hoàn toàn, hiện trạng tuyến chưa có đường dân sinh
Trang 14Hình 1 5.Bình đồ tuyến 5:Đường giao thông ra vùng sản xuất khu A, thôn Pà Rum, xã
Trang 15Hình 1 6.Bình đồ tuyến 6:Đường giao thông ra vùng sản xuất và khu tái định cư mở rộng
thôn Pà Rum, xã Zuôih
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.4.1 Mục tiêu đầu tư
Dự án Đầu tư ổn định đời sống và sản xuất người dân vùng tái định cư thủy điện Sông Bung 4, huyện Nam Giang nhằm đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng: đường giao thông, đường ra vùng sản xuất, khu tái định cư mở rộng; nâng cấp, xây mới hệ thống nước sinh hoạt, thủy lợi để tạo sự chuyển biến về đời sống vật chất và tinh thần cho các hộ sau tái định cư xây dựng thủy điện sông Bung 4; người dân có điều kiện ổn định đời sống sản xuất, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập, tùng bước giảm nghèo bền vững góp phần xây dựng nông thôn mới theo chủ trương chung của đảng và nhà nước
1.4.2 Loại hình dự án:
- Công trình giao thông: Cấp công trình: cấp III
- Công trình hạ tầng cấp nước sinh hoạt: Cấp công trình: cấp IV
- Công trình thủy lợi: cấp công trình: Cấp IV
1.4.3 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án
Tổng diện tích tự nhiên của khu vực tái định cư và bị ảnh hưởng từ dự án Thủy điện Sông Bung 4 của cả 2 xã là 30,23 ha Hiện trạng là đất trống, nương rẫy cũ, tre nứa, cây bụi, rẫy đang sản xuất của người dân, không có rừng tự nhiên và rừng trồng
Trang 16định cư hiện tại và khu tái định cư mở rộng, gồm:
Công trình hạ tầng nước sinh hoạt: Đầu tư nâng cấp, sửa chữa 05 hệ thống cấp nước và xây dựng mới 02 hệ thống cấp nước sinh hoạt tự chảy, đảm bảo cấp nước sinh hoạt cho 1.342 nhân khẩu của các thôn Pà Rum, Pà Đhí xã Zuôih và thôn Tơ Pơơ, xã Tà Pơơ, huyện Nam Giang
Bảng 1 9 Các công trình hạ tầng nước sinh hoạt tại dự án
STT Công trình
Hạng mục Đập dâng
đầu mối
Kích thước bể lọc, chứa (m)
Tuyến ống chính (m)
Tuyến ống nhánh (m)
xả cát
(0,5 x 0,3 x 0,153)
HDPE D90 và HDPE D75 L=1.664
HDPE D63
và HDPE D40 L=923
HDPE D90 L=1.284
HDPE D40 L=359
Trang 17HDPE D90 L=2.121
HDPE D40 L=685
xả cát
(0,6 x 0,3 x 0,153)
HDPE D90 L=1.656
HDPE D40 L=356
Tơ Pơơ, xã
Tà Pơơ
(0,6 x 0,3 x 0,153)
HDPE D90 L=1.841
HDPE D40 L=560
chiều dài đập L = 6,6m kết cấu
bê tông;
gồm khoan
xả cát, hố thu
(0,6 x 0,3 x 0,153)
HDPE D90 L=1.933
HDPE D40 L=406
Trang 18chiều dài đập L = 4,5m kết cấu
bê tông;
gồm khoan
xả cát, hố thu
(0,6 x 0,3 x 0,153)
HDPE D90 L=3.844
HDPE D90; D74; HDPE D63 L=3.400
a Nâng cấp hệ thống nước sinh hoạt khe Ha Ty, khu A, thôn Pà Rum, xã Zuôih:
Công trình có nhiệm vụ cấp nước sinh hoạt cho 66 hộ với 275 nhân khẩu
- Nguồn nước được lấy từ khe Ha Ty, cách xa khu dân cư, đảm bảo chất lượng nước sinh hoạt
- Lưu lượng thực đo về mùa kiệt của khe Ha Ty: q= 3 l/s
Nhu cầu dùng nước tại Khu a, thôn Pà Rum, xã Zuôi: 275 người x 100 lít/người/ngày = 27.500 lít/ngày đêm = 27,5 m3/ngày đêm
Với lưu lượng đo thực tế về mùa kiệt của khe Ha Ty: q= 3 l/s = 259,2 m3/ngày đêm thì vẫn đảm bảo lượng nước phục vụ cho nhu cầu sử dụng của người dân trong mùa kiệt
(Lượng nước cấp sinh hoạt của người dân: 100lít/người.ngày được tính toán theo TCXDVN 33:2006/BXD)
b Nâng cấp hệ thống nước sinh hoạt Tổ 1 và 3, khu B, thôn Pà Rum, xã Zuôih:
Công trình có nhiệm vụ cấp nước sinh hoạt cho 37 hộ với 160 nhân khẩu
- Nguồn nước được lấy từ khe Hơ Mách, cách xa khu dân cư, đảm bảo chất lượng nước sinh hoạt
- Lưu lượng thực đo về mùa kiệt của khe Hơ Mách: q= 3,5 l/s
Nhu cầu dùng nước tại tại Tổ 1 và 3, khu B, thôn Pà Rum, xã Zuôi: 160 người x
100 lít/người/ngày = 16.000 lít/ngày đêm = 16 m3/ngày đêm
Với lưu lượng đo thực tế về mùa kiệt của khe Hơ Mách: q= 3,5 l/s = 302,4
m3/ngày đêm thì vẫn đảm bảo lượng nước phục vụ cho nhu cầu sử dụng của người dân trong mùa kiệt
c Nâng cấp hệ thống nước sinh hoạt Tổ 2 và 4, khu B, thôn Pà Rum, xã Zuôih:
Công trình có nhiệm vụ cấp nước sinh hoạt cho 44 hộ với 166 nhân khẩu
- Nguồn nước được lấy từ khe A Phướp, cách xa khu dân cư, đảm bảo chất lượng nước sinh hoạt
- Lưu lượng thực đo về mùa kiệt của khe A Phướp: q= 3 l/s
Nhu cầu dùng nước tại tổ 2 và 4, khu B, thôn Pà Rum, xã Zuôi: 166 người x 100 lít/người/ngày = 16.600 lít/ngày đêm = 16,6 m3/ngày đêm
Trang 19Với lưu lượng đo thực tế về mùa kiệt của khe A Phướp: q= 3 l/s = 259,2 m3/ngày đêm thì vẫn đảm bảo lượng nước phục vụ cho nhu cầu sử dụng của người dân trong mùa kiệt
d Nâng cấp hệ thống nước sinh hoạt khe Tưa, thôn Pà Đhí, xã Zuôih: Công trình
có nhiệm vụ cấp nước sinh hoạt cho 30 hộ với 103 nhân khẩu
- Nguồn nước được lấy từ khe Tưa, cách xa khu dân cư, đảm bảo chất lượng nước sinh hoạt
- Lưu lượng thực đo về mùa kiệt của khe Tưa: q= 3 l/s
Nhu cầu dùng nước tại khe Tưa, thôn Pà Đhí, xã Zuôi: 103 người x 100 lít/người/ngày = 10.300 lít/ngày đêm = 10,3 m3/ngày đêm
Với lưu lượng đo thực tế về mùa kiệt của khe Tưa: q= 3 l/s = 259,2 m3/ngày đêm thì vẫn đảm bảo lượng nước phục vụ cho nhu cầu sử dụng của người dân trong mùa kiệt
e Nâng cấp hệ thống nước sinh hoạt Cụm dân cư Pà Păng, thôn Tơ Pơơ, xã Tà Pơơ: Công trình có nhiệm vụ cấp nước sinh hoạt cho 36 hộ với 144 nhân khẩu
- Nguồn nước được lấy từ khe suối Chơ Pro, cách xa khu dân cư, đảm bảo chất lượng nước sinh hoạt
- Lưu lượng thực đo về mùa kiệt của suối Chơ Pro: q= 6,5 l/s
Nhu cầu dùng nước tại cụm dân cư Pà Păng, thôn Tơ Pơơ, xã Tà Pơơ: 144 người x
100 lít/người/ngày = 14.400 lít/ngày đêm = 14,4 m3/ngày đêm
Với lưu lượng đo thực tế về mùa kiệt của suối Chơ Pro: q= 6,5 l/s = 561,6 m3/ngày đêm thì vẫn đảm bảo lượng nước phục vụ cho nhu cầu sử dụng của người dân trong mùa kiệt
f Xây dựng mới hệ thống nước sinh hoạt khe Zuôi, thôn Pà Đhí, xã Zuôih:
Công trình có nhiệm vụ cấp nước sinh hoạt cho 61 hộ với 216 nhân khẩu
- Nguồn nước được lấy từ khe Zuôi, cách xa khu dân cư, đảm bảo chất lượng nước sinh hoạt
- Lưu lượng thực đo về mùa kiệt của khe Zuôih: q= 5 l/s
Nhu cầu dùng nước sinh hoạt khe Zuôih, thôn Pà Đhí, xã Zuôih: 216 người x 100 lít/người/ngày = 21.600 lít/ngày đêm = 21,6 m3/ngày đêm
Với lưu lượng đo thực tế về mùa kiệt của khe Zuôih: q= 5 l/s = 432 m3/ngày đêm thì vẫn đảm bảo lượng nước phục vụ cho nhu cầu sử dụng của người dân trong mùa kiệt
g Xây dựng mới hệ thống nước sinh hoạt suối Chơ Rpo, cụm dân cư Thôn 2, thôn Tơ Pơơ, xã Tà Pơơ: Công trình có nhiệm vụ cấp nước sinh hoạt cho 80 hộ với
278 nhân khẩu
- Nguồn nước được lấy từ suối Chơ Pro, cách xa khu dân cư, đảm bảo chất lượng nước sinh hoạt
- Lưu lượng thực đo về mùa kiệt của suối Chơ Pro: q= 6,5 l/s
Nhu cầu dùng nước tại cụm dân cư thôn 2, thôn Tơ Pơơ, xã Tà Pơơ: 278 người x
100 lít/người/ngày = 27.800 lít/ngày đêm = 27,8 m3/ngày đêm
Trang 20Với lưu lượng đo thực tế về mùa kiệt của suối Chơ Pro: q= 6,5 l/s = 561,6 m3/ngày đêm thì vẫn đảm bảo lượng nước phục vụ cho nhu cầu sử dụng của người dân trong mùa kiệt
Công trình thủy lợi: Nâng cấp thủy lợi Cơ Roor và thủy lợi Chà Rường tại xã Tà
Pơơ phục vụ tưới tiêu cho khoảng 5ha đất sản xuất nông nghiệp; với quy mô gồm:
a.Nâng cấp thủy lợi Cơ Roor, xã Tà Pơơ: Nhằm đảm bảo nước tưới cho 02 ha đất
sản xuất lúa nước tại đồng Cơ Roor
- Tính toán lưu lượng tưới: Dựa trên diện tích tưới của tuyến kênh, nhu cầu sử dụng nước và địa hình, địa chất khu vực
Lưu lượng thiết kế: QTK= Qthực tế + Qtổn thất
=>
tt
Q Qtk
Trong đó:
q: Hệ số thiết kế trên mặt ruộng (1/s-ha), chọn q=2,5 (l/s-ha);
F: Diện tích tưới của kênh (ha)
η: Hệ số lợi dụng của hệ thống Chọn η = 0,7
+ Kết quả tính toán ta có các giá trị lưu lượng kênh như sau:
F(ha) q (l/s-ha) η Qyc(m 3 /s)
Lưu lượng dùng nước tại thủy lợi Cơ Roor, xã Tà Pơơ: 20.000 m2 x 6 lit/m2/lần/ngày = 120.000 lít/ngày đêm = 120 m3/ngày đêm
Lưu lượng của kênh: 0,0071 m3/s = 613,44 m3/ngày đêm đảm bảo nước tưới cho 02
ha đất sản xuất lúa nước tại thủy lợi Cơ Roor
Các hạng mục nâng cấp thủy lợi Cơ Roor:
- Đập dâng đầu mối: nạo vét thượng lưu, thay mới cầu chắn rác, sửa chữa các vị trí
hư hỏng của đập
- Bể lắng cát: Xây dựng mới 01 bể lắng cát; kết cấu BTCT
- Tuyến ống cấp nước tưới: xây dựng mới hệ thống tuyến ống với tổng chiều dài khoảng 596m bằng ống HDPE DN125 và D90, được chôn ngầm dưới đất và đỉnh ống cách mặt đất khoảng 50 cm
- Công trình phụ trợ: bố trí các van xả khí tự động, van xả cặn và các van tưới vào các ruộng của người dân
(Lượng nước cấp cho tưới tiêu: 6lít/m2/lần/ngày được tính toán theo TCXDVN 33:2006/BXD)
Trang 21b Nâng cấp thủy lợi Chà Rường, xã Tà Pơơ: Nhằm đảm bảo nước tưới cho 03 ha
đất sản xuất lúa nước tại thủy lợi Chà Rường
- Tính toán lưu lượng tưới: Dựa trên diện tích tưới của tuyến kênh, nhu cầu sử dụng nước và địa hình, địa chất khu vực
Lưu lượng thiết kế: QTK= Qthực tế + Qtổn thất
=>
tt
Q Qtk
Trong đó:
q: Hệ số thiết kế trên mặt ruộng (1/s-ha), chọn q=2,5 (l/s-ha);
F: Diện tích tưới của kênh (ha)
η: Hệ số lợi dụng của hệ thống Chọn η = 0,7
+ Kết quả tính toán ta có các giá trị lưu lượng kênh như sau:
Lưu lượng dùng nước tại thủy lợi Chà Rường, xã Tà Pơơ: 30.000 m2 x 6 lit/m2/lần/ngày = 180.000 lít/ngày đêm = 180 m3/ngày đêm
Lưu lượng của kênh: 0,0107 m3/s = 924,48 m3/ngày đêm đảm bảo nước tưới cho 02
ha đất sản xuất lúa nước tại thủy lợi Chà Rường
Các hạng mục nâng cấp thủy lợi Chà Rường:
- Đập dâng đầu mối: nạo vét thượng lưu, thay mới cầu chắn rác, sửa chữa các vị trí
hư hỏng của đập
- Bể lắng cát: Xây dựng mới 01 bể lắng cát; kết cấu BTCT
- Tuyến ống cấp nước tưới: xây dựng mới hệ thống tuyến ống với tổng chiều dài khoảng 1.280m bằng ống HDPE DN140 và D90, được chôn ngầm dưới đất và đỉnh ống cách mặt đất khoảng 50 cm
- Công trình phụ trợ: bố trí các van xả khí tự động, van xả cặn và các van tưới vào các ruộng của người dân; gia cố đường ống tại các vị trí đi qua gềnh đá
Xây dựng hệ thống giao thông kết nối giữa khu tái định cư hiện tại với khu sản
xuất và khu tái định cư mở rộng
Công trình giao thông: Đầu tư xây dựng 05 tuyến đường giao thông kết nối giữa
các khu tái định cư thủy điện Sông Bung 4 hiện có với khu sản xuất và san nền 4.8ha làm khu tái định cư mở rộng Tổng chiều dài các tuyến đường giao thông là 14,94Km theo chỉ
tiêu kỹ thuật chủ yếu sau
Bình đồ:
a Tuyến 2: Đường giao thông và khu tái định mở rộng cụm dân cư thôn 2, thôn
Tơ Pơơ, xã Tà Pơơ Gồm có 4 nhánh tuyến (nhánh 2A-1, 2A-2, 2A-3, và nhánh 2B), tổng
chiều dài tuyến 3,18Km
Trang 22- Nhánh 2A-1: Chiều dài tuyến L=0,48Km Đầu tư nền, mặt đường
+ Khu tái định cư trên tuyến: 1 khu với tổng diện tích 0,18 ha
+ Điểm đầu nối vào đường bê tông ĐH1.NG tại Km25+700/ĐH1.NG, điểm cuối
vào vùng sản xuất, điểm cuối vào vùng sản xuất
- Nhánh 2A-2: Chiều dài tuyến 1,77Km Đầu tư nền, mặt đường
+ Khu tái định cư trên tuyến: 1 khu với diện tích khoảng 1,23ha
+ Điểm đầu nối vào đường bê tông thôn Tơ Pơơ (cách Km24+200/ĐH1.NG khoảng 300m), điểm cuối nối vào đường bê tông ĐH1.NG tại Km25+300/ĐH1.NG
- Nhánh 2A-3: Chiều dài tuyến 0,42Km Đầu tư nền, mặt đường
+ Khu tái định cư trên tuyến: 1 khu với diện tích khoảng 1,23ha
+ Điểm đầu nối vào đường bê tông thôn Tơ Pơơ (cách Km24+200/ĐH1.NG khoảng 300m) tiếp giáp tuyến 2A-2, điểm cuối vào vùng sản xuất
- Nhánh 2B có chiều dài tuyến L=0,51Km
+ Tuyến đầu tư nền, mặt đường, trên tuyến có 1 cầu bản L=2x9,0=18,0m
+ Khu tái định cư trên tuyến: 1 khu với tổng diện tích 0,67 ha
+ Điểm đầu nối vào đường bê tông trong khu dân cư hiện trạng (cách điểm cuối nhánh 2A khoảng 800m), điểm cuối nối vào khu vực san nền tuyến
- Tuyến mở mới hoàn toàn, hiện trạng tuyến chưa có đường dân sinh
b Tuyến 3: Đường giao thông ra vùng sản xuất khu B, thôn Pà Rum, xã Zuôih:
Tuyến gồm có 3 nhánh tuyến (nhánh 3A, nhánh 3B và nhánh 3C), tổng chiều dài tuyến 3,26Km
- Nhánh 3A có chiều dài tuyến L=0,12Km
+ Đầu tư mới nền, mặt đường
+ Điểm đầu nối vào đường bê tông hiện trạng tại khu B, thôn Pà Rum (cách Km23+700/ĐH2.NG khoảng 1,1Km) ), hướng tuyến đi dọc theo khu dân cư hiện trạng
- Nhánh 3B có chiều dài tuyến L=0,47Km
+ Đầu tư mới nền, mặt đường
+ Trên tuyến có cầu bản L=4x9,0=36,0m
+ Khu tái định cư trên tuyến: 1 khu với tổng diện tích 0,30 ha
+ Điểm đầu nối vào Km0+87/nhánh 3A, điểm cuối nối vào khu vực san nền có diện tích khoảng 0,3ha để bố trí tái định cư
- Nhánh 3C có chiều dài tuyến L=1,77Km
+ Đầu tư mới nền đường
+ Điểm đầu nối vào Km0+313/nhánh 3B, điểm cuối đến vùng sản xuất
- Tuyến mở mới hoàn toàn, hiện trạng tuyến chưa có đường dân sinh
Trang 23c Tuyến 4: Đường giao thông và khu tái định cư mở rộng khu B, thôn Pà Rum,
xã Zuôih: Tuyến gồm có 3 nhánh tuyến (nhánh 4A, nhánh 4B và nhánh 4C), tổng chiều
dài tuyến 1,74Km
- Nhánh 4A có chiều dài tuyến L=1,33Km
+ Đầu tư mới nền, mặt đường
+ Điểm đầu nối vào đường bê tông hiện trạng tại khu A, thôn Pà Rum (cách Km21/ĐH1.NG khoảng 1Km), điểm cuối nối vào đường bê tông hiện trạng tại khu B thôn Pà Rum (cách Km0+109/nhánh 3B khoảng 0,46 Km) Tại khu vực Km0+365-Km0+504 có kết hợp san nền với diện tích khoảng 0,38ha để bố trí tái định cư
- Nhánh 4B có chiều dài tuyến L=0,16Km
+ Đầu tư mới nền, mặt đường
+ Điểm đầu nối vào Km0+193/nhánh 4A, điểm cuối nối vào khu vực san nền có diện tích khoảng 0,38ha để bố trí tái định cư
- Nhánh 4C có chiều dài tuyến L=0,25Km
+ Đầu tư mới nền, mặt đường đường
+ Điểm đầu nối vào đường bê tông hiện trạng tại khu A (cách điểm đầu nhánh 4A khoảng 0,4Km), điểm cuối nối vào Km0+504/nhánh 4A
- Tuyến mở mới hoàn toàn, hiện trạng tuyến chưa có đường dân sinh
d Tuyến 5: Đường giao thông ra vùng sản xuất khu A, thôn Pà Rum, xã Zuôih
- Chiều dài tuyến L=4,48Km
+ Chiều dài mặt đường L=1,15Km
+ Điểm đầu nối vào Km0+220/nhánh 4C, điểm cuối đến vùng sản xuất thuộc địa phận thôn Pà Rum, xã Zuôih
- Tuyến mở mới hoàn toàn, hiện trạng tuyến chưa có đường dân sinh
e Tuyến 6: Đường giao thông ra vùng sản xuất và khu tái định cư mở rộng thôn
Pà Đhí, xã Zuôih Tuyến gồm 2 nhánh: Nhánh 6A và 6B Tổng chiều dài tuyến L=3,17
Km
- Nhánh 6A có chiều dài tuyến L=2,46Km
+ Đầu tư phần mặt đường L=1,39Km Trên tuyến có cầu bản L=9,0m
+ Điểm đầu nối vào đường bê tông hiện trạng tại thôn Pà Đhí, xã Zuôih (cách Km10+450/ĐH2.NG khoảng 7,8m), điểm cuối nối ra vùng sản xuất
+ Tại khu vực Km0+104 - Km0+135 và Km0+470 - Km0+581 có kết hợp san nền với diện tích khoảng 0,39ha để bố trí khu tái định cư
- Nhánh 6B có chiều dài tuyến L=0,71Km
+ Đầu tư mới nền đường
+ Điểm đầu nối vào Km0+84/nhánh 6A, điểm cuối nối ra vùng sản xuất
+ Tuyến mở mới hoàn toàn, hiện trạng tuyến chưa có đường dân sinh
Trang 24 Trắc dọc
- Thiết kế trắc dọc dựa trên nguyên tắc đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật như đảm bảo dốc dọc tối đa, chiều dài dốc dọc, đường cong đứng, triết giảm dốc dọc tại các vị trí có đường cong có bán kính nhỏ đồng thời giảm tối đa khối lượng xây dựng, tránh phải xây dựng những công trình phức tạp
- Cao độ khống chế: Cao độ khống chế tại điểm đầu tuyến, cuối tuyến
Trắc ngang
Các nhánh 3C, nhánh 6B, đoạn Km1+392,14 - Km2+464,6 nhánh 6A và đoạn Km1+150 - Km4+482 tuyến số 5 (tổng chiều dài dài 6,89Km) chỉ xây dựng nền đường rộng 5,0m (chưa xây dựng mặt)
- Các nhánh tuyến còn lại (tổng chiều là 8,05Km) có xây dựng mặt đường bê tông xi măng với cắt ngang là 5,0m (nền) = 3,5m (mặt) + 2x0,75m (lề)
- Gia cố lề đối với những đoạn tuyến có gia cố rãnh dọc
Nền đường:
- Đối với nền đường đắp:
+ Đối với nền đắp trước khi thi công nền đường, phải dọn dẹp đào bỏ lớp hữu cơ, tại những chỗ có độ dốc taluy nền tự nhiên ≥ 20% phải được đánh cấp có bề rộng bậc Bmin
+ Dốc mái taluy 1/0,3 đối với nền đào đá cấp 3 và 1/0,5 đối với nền đào đá cấp 4
+ Dốc mái taluy 1/0,75 đối với nền đào đất cấp 3, đất cấp 4% về phía tim đường
- Vật liệu đắp nền đường:
+ Không dùng các loại đất lẫn muối và lẫn thạch cao (quá 5%), đất bùn, đất than bùn, đất phù sa (loại đất lấy ở bãi sông không phải cát mịn) và đất mùn (quá 10% thành phần hữu cơ); không dùng đất sét nặng có độ trương nở vượt quá 4% trong khu vực tác dụng của nền đường
+ Đất đồi lẫn sỏi sạn thì kích cỡ hạt lớn nhất cho phép là 10cm đối với phạm vi đắp nằm trong khu vực tác dụng kể từ đáy kết cấu áo đường; tuy nhiên, kích cỡ hạt lớn nhất này không được vượt quá 2/3 chiều dày đầm nén có hiệu quả lớn nhất
Kết cấu áo đường:
- Kết cấu áo đường từ trên xuống dưới lần lượt như sau:
+ Bê tông xi măng M300 đá 1x2 dày 24cm
+ Lót giấy dầu chống thấm
+ Cấp phối đá dăm loại 1 Dmax=25 dày 18cm
Trang 25+ Lu lèn nền đường K98 đối với nền đường đào và đắp lớp đất K98 dày 30cm đối với nền đường đắp
- Độ dốc ngang mặt đường là 2%
- Mặt đường được thiết kế theo quy trình 22TCN223-95 trong đó khe nối được vận dụng theo 3230_QĐ_BGTVT
+ Khe dọc: được bố trí thép D12 có gờ dài 75cm theo TCVN1651-2:2008, bố trí ở
½ chiều dày tấm BTXM mỗi thanh cách nhau 1m, trên bề mặt cắt khe được lấp đầy bằng nhựa đường rót nóng Khe dọc chỉ bố trí ở nơi có bố trí đoạn tránh xe
+ Khe dãn: cách 50m bố trí 1 khe chiều rộng khe 2cm, trong khe có bố trí vật liệu chèn khe bằng nhựa đường, tấm gỗ đệm, và cốt thép truyền lực D30 loại tròn, trơn dài 50cm cách khoảng 30cm, đầu cốt thép chụp ống nhựa D34 L=10cm chừa 3cm nhồi mùn cưa trộn nhựa, cốt thép D30 được quét nhựa và bọc nilon trong phạm vi 290mm
+ Khe co giả có thanh truyền lực: Bố trí ở 03 khe liền kề trước và sau khe dãn, cốt thép khe co dùng cốt thép D30 loại tròn, trơn dài 50cm cách khoảng 30cm bố trí ở ½ chiều dày tấm BTXM, cốt thép D30 được quét nhựa và bọc nilon trong phạm vi 290mm Trên bề mặt cắt khe rộng 5mm, sâu 60mm được lấp đầy bằng nhựa đường
+ Khe co giả không có thép truyền lực được bố trí giữa khe co có thanh truyền lực, cách 5m bố trí 1 khe trên bề mặt cắt khe rộng 5mm sâu 6cm được rót đầy bằng nhựa đường
Lề đường:
Lề đường không gia cố rộng 50cm, lu lèn đạt độ chặt K95 (trường hợp có gia cố rãnh dọc thì lề đường được gia cố kết cấu giống kết cấu rãnh dọc)
Công trình thoát nước:
- Rãnh thoát nước dọc: Rãnh dọc tiết diện hình thang (0,4x0,4x1,2)m, được gia cố bằng bê tông M150 tại những vị trí xung yếu có nguy cơ xói lở
- Xây dựng 84 cống các loại với kết cấu bằng bê tông và bê tông cốt thép, trong đó: + Tuyến 2: 12 cống, gồm 7 cống tròn đường kính 100cm, 1 cống tròn đường kính 150cm, 1 cống hộp (200x200)cm, 1 cống hộp (250x250)cm và 2 cống hộp (350x350)cm
+ Tuyến 3: 13 cống, gồm 7 cống tròn đường kính 100cm, 3 cống tròn đường kính 150cm, 1 cống hộp (200x200)cm, 1 cống hộp (250x250)cm và 1 cống hộp (400x400)cm
+ Tuyến 4: 10 cống, gồm 4 cống tròn đường kính 100cm và 6 cống tròn đường kính 150cm
+ Tuyến 5: 24 cống, gồm 17 cống tròn đường kính 100cm, 2 cống tròn đường kính
150cm, 2 cống hộp (200x200)cm, 1 cống hộp (300x300)cm và 2 cống hộp (350x350)cm
+ Tuyến 6: 25 cống, gồm 15 cống tròn đường kính 100cm, 7 cống tròn đường kính 150cm, 1 cống hộp (200x200)cm và 2 cống hộp (350x350)cm
- Xây dựng 03 cầu dầm bản kết cấu nhịp giản đơn, trong đó:
+ Tuyến 2: cầu tại Km0+122/nhánh 2B có kết cấu nhịp 2x9m
Trang 26+ Tuyến 3: cầu tại Km0+036/nhánh 3B có kết cấu nhịp 4x9m
+ Tuyến 6: cầu tại Km0+051 kết cấu nhịp 9m
+ Kết cấu cống tròn: Thân cống bê tông cốt thép M200 đá 1x2 Móng cống bằng đá dăm đệm dày 30cm đối với cống có độ dốc ≤5%, bằng bê tông M150 đá 4x6 dày tối thiểu 30cm khi độ dốc cống >5% Tường đầu, tường cánh bằng bê tông M150 đá 2x4 Móng tường đầu, tường cánh bằng bê tông M150 đá 4x6, gia cố thượng hạ lưu, chân khay bằng
bê tông M150 đá 4x6 Bố trí rọ đá chống xói kích thước (2x1x0,5)m ở vị trí hạ lưu có nguy
cơ xói lở
+ Kết cấu cống hộp như sau: Thân cống bằng BTCT 25Mpa đá 1x2 Móng cống bằng BT 12Mpa đá 4x6 trên lớp dăm sạn đệm dày 10 cm Tường đầu, tường cánh bằng BT 12Mpa đá 2x4, móng tường đầu tường cánh bằng BT 12Mpa đá 4x6, gia cố thượng hạ lưu, chân khay bằng BT 12Mpa đá 4x6 Gia cố ta luy thượng hạ lưu những cống có nguy cơ sạt
lở bằng BT 12Mpa đá 2x4
+ Kết cấu: Dầm bản bằng BTCT 30Mpa Lan can bằng BTCT đá 1x2 25 Mpa; tay vịn bằng ống thép mạ kẽm; xà mũ mố, xà mũ trụ bằng BTCT đá 1x2 25 Mpa; thân mố, trụ bằng BTCT đá 1x2 25 Mpa; móng mố, trụ bằng bê tông đá 2x4 20Mpa; gia cố tứ nón bằng btct đá 1x2 16Mpa; tường cánh bằng BTCT đá 1x2 25 Mpa; móng tường cánh bằng bê tông đá 2x4 20Mpa Móng mố, trụ, tường cánh được neo thép vào đá Bản giảm tải đầu cầu bằng BTCT đá 1x2 25 Mpa Gia cố ta luy đầu cầu bằng BT đá 2x4 12Mpa, chân khay gia cố ta luy bằng BT đá 4x6 12 Mpa Riêng cầu tại Km0+122/nhánh 2B móng mố trụ đặt trên hệ cọc bê tông cốt thép kích thước (40x40)cm, chiều dài cọc dự kiến khoảng 10m
San nền khu tái định cư:
- Tại các vị trí địa hình thuận lợi, đồng thời với xây dựng nền đường thì tổ chức san nền để bố trí 10 khu tái định cư dọc theo các tuyến đường thuộc tuyến 2 (4 khu), nhánh 3B, nhánh 4A, nhánh 4B (2 khu), nhánh 6A (2 khu) với tổng diện tích san nền khoảng 4,8 ha Cao độ san nền xấp xỉ với cao độ đường hiện trạng
1.4.3.2 Các hạng mục công trình phụ trợ của dự án
Công trình hạ tầng cấp nước sinh hoạt:
- Cấp nước hộ gia đình: Lắp đặt van cấp nước kết hợp lắp đồng hồ đo nước cho từng
hộ gia đình;
- Trụ vòi cấp nước: Kết cấu chủ yếu bằng bê tông, mỗi trụ có 02 vòi rửa;
- Các công trình trên tuyến: Sử dụng van xả khí tự động D32; có hộp bảo vệ
- Van xả cặn, sửa chữa: Bố trí 02 van tại mỗi vị trí, đường kính van phù hợp với đường ống chính, hố van bằng bê tông
- Van chia nước: Bố trí tại đầu các tuyến nhánh để điều tiết lưu lượng vào nhánh; sử dụng chủ yếu bằng van đồng và van nhựa HDPE;
- Gia cố đường ống: Gia cố bằng rọ đá đối với đoạn ống đi ngầm qua suối; dùng ống STK với trường hợp ống đi qua các công trình kiến trúc khác
Trang 27 Công trình thủy lợi
- Van tưới: Bố trí van tưới tại các khu ruộng; sử dụng chủ yếu bằng van nhựa HDPE D63;
- Các công trình trên tuyến: Sử dụng van xả khí tự động D32;
- Van xả cặn, sửa chữa: Bố trí 02 van tại mỗi vị trí, đường kính van phù hợp với đường ống chính, hố van bằng bê tông
- Gia cố đường ống: Gia cố bằng rọ đá đối với đoạn ống đi ngầm qua suối
Công trình giao thông
Hệ thống an toàn giao thông và công trình phụ trợ:
- Bố trí cọc tiêu, cột KM, biển báo theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT
1.4.4 Các hoạt động của dự án
- Thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án;
- Từ hoạt động của công nhân;
- Quá trình vận chuyển, lắp ráp thiết bị, máy móc;
- Hoạt động của các phương tiện tham gia giao thông;
- Sinh hoạt của cán bộ công nhân viên làm việc;
- Các phương tiện, vận chuyển trên tuyến đường giao thông sau khi đã đi vào hoạt động
1.4.5 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường:
1.4.5.1 Thu gom và thoát nước mưa:
Giai đoạn xây dựng:
Do tổ chức san nền hợp lý nên hệ thống thoát nước mưa được chia thành các lưu vực để giảm tiết diện đường kính cống thoát nước và nước được thoát nhanh nhất
Tuyến thoát nước tạm đảm bảo tiêu thoát triệt để, không gây ngập úng trong quá trình xây dựng và không gây ảnh hưởng đến khả năng thoát nước của các khu vực bên ngoài Dự án
Hệ thống mương thoát nước mưa được bố trí dựa vào quy hoạch hệ thống thoát nước mưa của Dự án để có thể kết hợp xây dựng hệ thống thoát nước mưa sau này
Thường xuyên xuyên kiểm tra, nạo vét, khơi thông dòng chảy, không để phế thải xây dựng xâm nhập vào các mương thoát nước tạm gây tắc nghẽn
Giai đoạn hoạt động:
Quy hoạch thoát nước mưa được thực hiện theo nguyên tắc:
+ Khớp nối các quy hoạch đã phê duyệt có liên quan;
+ Tôn trọng địa hình tự nhiên, đào đắp với khối lượng thấp nhất;
+ Độ dốc đường đảm bảo giao thông thuận tiện, an toàn;
+ Thoát nước mặt tự chảy, không bị ngập úng cục bộ
Trang 28- Phương án thoát nước mưa:
- Rãnh thoát nước dọc: Rãnh dọc tiết diện hình thang (0,4x0,4x1,2)m, được gia cố bằng bê tông M150 tại những vị trí xung yếu có nguy cơ xói lở
- Xây dựng 84 cống các loại với kết cấu bằng bê tông và bê tông cốt thép, trong đó: + Tuyến 2: 12 cống, gồm 7 cống tròn đường kính 100cm, 1 cống tròn đường kính 150cm, 1 cống hộp (200x200)cm, 1 cống hộp (250x250)cm và 2 cống hộp (350x350)cm
+ Tuyến 3: 13 cống, gồm 7 cống tròn đường kính 100cm, 3 cống tròn đường kính 150cm, 1 cống hộp (200x200)cm, 1 cống hộp (250x250)cm và 1 cống hộp (400x400)cm
+ Tuyến 4: 10 cống, gồm 4 cống tròn đường kính 100cm và 6 cống tròn đường kính 150cm
+ Tuyến 5: 24 cống, gồm 17 cống tròn đường kính 100cm, 2 cống tròn đường kính
150cm, 2 cống hộp (200x200)cm, 1 cống hộp (300x300)cm và 2 cống hộp (350x350)cm
+ Tuyến 6: 25 cống, gồm 15 cống tròn đường kính 100cm, 7 cống tròn đường kính 150cm, 1 cống hộp (200x200)cm và 2 cống hộp (350x350)cm
- Xây dựng 03 cầu dầm bản kết cấu nhịp giản đơn, trong đó:
+ Tuyến 2: cầu tại Km0+122/nhánh 2B có kết cấu nhịp 2x9m
+ Tuyến 3: cầu tại Km0+036/nhánh 3B có kết cấu nhịp 4x9m
+ Tuyến 6: cầu tại Km0+051 kết cấu nhịp 9m
+ Kết cấu cống tròn: Thân cống bê tông cốt thép M200 đá 1x2 Móng cống bằng đá dăm đệm dày 30cm đối với cống có độ dốc ≤5%, bằng bê tông M150 đá 4x6 dày tối thiểu 30cm khi độ dốc cống >5% Tường đầu, tường cánh bằng bê tông M150 đá 2x4 Móng tường đầu, tường cánh bằng bê tông M150 đá 4x6, gia cố thượng hạ lưu, chân khay bằng
bê tông M150 đá 4x6 Bố trí rọ đá chống xói kích thước (2x1x0,5)m ở vị trí hạ lưu có nguy
cơ xói lở
+ Kết cấu cống hộp như sau: Thân cống bằng BTCT 25Mpa đá 1x2 Móng cống bằng BT 12Mpa đá 4x6 trên lớp dăm sạn đệm dày 10 cm Tường đầu, tường cánh bằng BT 12Mpa đá 2x4, móng tường đầu tường cánh bằng BT 12Mpa đá 4x6, gia cố thượng hạ lưu, chân khay bằng BT 12Mpa đá 4x6 Gia cố ta luy thượng hạ lưu những cống có nguy cơ sạt
lở bằng BT 12Mpa đá 2x4
+ Kết cấu: Dầm bản bằng BTCT 30Mpa Lan can bằng BTCT đá 1x2 25 Mpa; tay vịn bằng ống thép mạ kẽm; xà mũ mố, xà mũ trụ bằng BTCT đá 1x2 25 Mpa; thân mố, trụ bằng BTCT đá 1x2 25 Mpa; móng mố, trụ bằng bê tông đá 2x4 20Mpa; gia cố tứ nón bằng btct đá 1x2 16Mpa; tường cánh bằng BTCT đá 1x2 25 Mpa; móng tường cánh bằng bê tông đá 2x4 20Mpa Móng mố, trụ, tường cánh được neo thép vào đá Bản giảm tải đầu cầu bằng BTCT đá 1x2 25 Mpa Gia cố ta luy đầu cầu bằng BT đá 2x4 12Mpa, chân khay gia cố ta luy bằng BT đá 4x6 12 Mpa Riêng cầu tại Km0+122/nhánh 2B móng mố trụ đặt trên hệ cọc bê tông cốt thép kích thước (40x40)cm, chiều dài cọc dự kiến khoảng 10m
1.4.5.2 Thu gom và thoát nước thải:
Trang 29Giai đoạn xây dựng:
- Đối với nước thải sinh hoạt:
Thuê 05 cụm nhà vệ sinh lưu động (mỗi cụm có 02 nhà vệ sinh) để thu gom nước thải sinh hoạt trên công trường Định kỳ thuê cơ sở vệ sinh môi trường địa phương đến hút cặn đi xử lý theo quy định, không để quá tải, tràn ra ngoài
Nhà vệ sinh di động được bố trí trong khu vực Dự án và được trang bị từ khi bắt đầu triển khai dự án đến khi hoàn thiện Dự án để xử lý hết lượng nước thải sinh hoạt phát sinh Nhà vệ sinh di động được làm bằng vật liệu Composite, không pha bột đá, không ván ép, không sắt thép Ống thông hơi có hệ thống khử mùi bằng than hoạt tính
- Đối với nước thải xây dựng:
Xây dựng đường rãnh, ống thu gom và bể lắng sơ bộ để thu gom toàn bộ nước thải xây dựng về hố lắng, lắng cặn, tách dầu sau đó được tận dụng để phun nước giữ ẩm tại công trình Trong bể lắng sẽ ngăn vách tách dầu bằng phương pháp thủ công Nước thải vào bể lắng sẽ được chảy qua ngăn tách dầu, dầu sẽ nổi trên mặt nước và tiến hành vớt dầu định kỳ Nước thải tiếp tục chảy qua ngăn lắng của bể, sau đó nước thải được tái sử dụng Phần dầu mỡ sau khi tách được thu gom, xử lý theo qui định cùng với CTNH khác
Giai đoạn hoạt động:
Sửa chữa, nâng cấp, xây mới các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu khu vực tái
định cư hiện tại và khu tái định cư mở rộng, gồm:
Khi dự án đi vào hoạt động, thì hệ thống cấp nước vận hành theo cơ chế tự động Định kỳ, cơ quan quản lý có nhiệm vụ bố trí cán bộ lên kiểm tra hệ thống và xúc rửa bể chứa, bể lọc Nước thải xúc rửa được thu gom về hố lắng, cặn sau đó được đơn vị có chức năng đến hút và xử lý đúng quy định
1.4.5.3 Xử lý bụi và khí thải
Giai đoạn xây dựng:
- Thi công dứt điểm từng đoạn, từng hạng mục; thực hiện tốt việc quản lý công tác xây dựng và giám sát công trường
- Xây dựng tốt kế hoạch đào đất và vận chuyển, lựa chọn tuyến đường vận chuyển hợp lý (không vận chuyển bùn đất, nguyên vật liệu thi công công trình vào các giờ cao điểm)
- Đào đất đổ trực tiếp lên xe để vận chuyển đi đổ thải và khu vực cần san đắp
- Công nhân trực tiếp làm việc trên công trường phải đeo khẩu trang, kính bảo vệ mắt
để tránh những tác hại do bụi gây ra
- Tiến hành phun ẩm trên tuyến đường vận chuyển bình quân 1 – 2 lần/ngày
- Trên tuyến đường vận chuyển sử dụng bạt che phủ thùng xe để hạn chế khả năng bụi cuốn và đất rơi vãi Đồng thời hạn chế tốc độ xe tối đa khi lưu thông trên đường nhằm bảo đảm an toàn và hạn chế bụi
Trang 30- Sử dụng các phương tiện máy móc thiết bị thi công hiện đại và thực hiện chế độ bảo dưỡng định kỳ nhằm giảm tiêu hao nhiên liệu và khí thải phát sinh
Giai đoạn hoạt động:
- Định kỳ bảo dưỡng mặt đường trong giai đoạn vận hành nhằm hạn chế tối đa lớp bê tông bị bong bóc
- Làm ẩm mặt đường vào những ngày nắng nóng bằng xe phun nước chuyên dụng, tổ chức công tác quét dọn tuyến đường định kỳ
- Nghiêm cấm, xử phạt các phương tiện giao thông quá niên hạn sử dụng khi đi vào khu vực này
- Các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu như đất cát, đá sỏi khi đi vào khu vực này cần phải có biện pháp bảo vệ như che chắn thùng kín, sử dụng bạt
- Trồng cây xanh có tán rộng dọc hai bên tuyến đường để giảm thiểu ô nhiễm bụi, khí thải và hạn chế tiếng ồn do xe cộ
1.4.5.4 Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn; chất thải nguy hại
Giai đoạn xây dựng:
- Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn xây dựng:
+ Bố trí thùng thu gom rác tại khu vực lán trại, không được để lẫn với rác thải xây dựng và thu gom mỗi ngày đưa về thùng rác tập trung đặt tại khu vực quy định trên công trường
+ Hợp đồng với đơn vị có chức năng đến thu gom và mang đi xử lý với tần suất 2 lần/tuần
+ Phần lớn chất thải trong xây dựng sẽ được tận thu để tái sử dụng hoặc dùng để đắp nền đường mà không phải thải trực tiếp ra môi trường Đối với các loại chất thải xây dựng (bao xi măng, các loại sắt thép ) được tận dụng bán cho các đơn vị thu mua phế liệu trên địa bàn Các loại không tận dụng được như bao bì rách nát sẽ được thu gom và xử lý theo phương thức xử lý rác thải sinh hoạt
+ Đối với đất, đá thải trong quá trình thi công: Sau khi lượng đất, đá được tận dụng phần còn lại ước tính khoảng 372.031,36m3 đất phải đổ bỏ Đại diện chủ đầu tư sẽ xin chủ trương của UBND tỉnh Quảng Nam về việc sử dụng đất, đá phục vụ cho các hạng mục của
Dự án Ngoài ra, nếu sử dụng lượng đất đá dư thừa của dự án để phục vụ cho các công trình khác thì phải đại diện chủ đầu tư sẽ thực hiện thủ tục theo luật khoáng sản
+ Dùng xe tải để vận chuyển đi đổ thải tại các Bãi thải bên taluy âm tuyến đường Tại
vị trí đổ thải, đơn vị thi công sử dụng máy ủi san đất và không chất thành đống cao nên tác động đến xung quanh là không đáng kể
- Đối với các cây bị chặt bỏ: Trước khi tiến hành thi công xây dựng chủ đầu tư sẽ lập hồ
sơ xin phép cơ quan chức năng để khai thác tận thu các cây có giá trị Cây nhỏ, cây bụi cho người dân tận dụng làm chất đốt Phần nhỏ còn lại được xúc ủi cùng với đất thải để chở đi đổ thải tại khu vực bãi thải
Trang 31- Đối với cành cây và lá khô, cấm không được đốt ngoài trời các phế thải khi chúng chưa được phân loại Các phế thải sẽ được thu gom, phân loại và xử lý chúng theo sự hướng dẫn của kỹ sư giám sát môi trường Các cành cây nhỏ sẽ cho người dân làm chất đốt, lá cây sẽ được xúc cùng với đất thải để chở đi đỗ tại các bãi thải
- Chất thải nguy hại:
+ Dầu mỡ, các phế thải từ các phương tiện vận tải và máy móc thiết bị phục vụ thi công thải ra được thu gom đưa về phuy chứa chất thải nguy hại có nắp đậy được đặt phía sau lán trại Hợp đồng với cơ sở vệ sinh môi trường tại địa phương có chức năng đến thu gom và mang đi xử lý để tránh làm ô nhiễm môi trường, với tần suất thu gom khoảng 06 tháng/01 lần
+ Đơn vị thi công cam kết thực hiện quản lý chất thải nguy hại theo Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 và Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
Giai đoạn hoạt động:
Sửa chữa, nâng cấp, xây mới các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu khu vực tái
định cư hiện tại và khu tái định cư mở rộng, gồm:
Chất thải rắn thông thường phát sinh từ quá trình thay vật liệu hỏng từ hệ thống cấp nước được thu gom ngay và hợp đồng với cơ sở vệ sinh môi trường địa phương thu gom
và xử lý theo quy định tần suất thu gom 6 tháng/01 lần
Xây dựng hệ thống giao thông kết nối giữa khu tái định cư hiện tại với khu sản
xuất và khu tái định cư mở rộng
+ Bố trí mỗi tuyến đường 01 thùng chứa rác 120 lít công cộng dọc tuyến đường
1.4.6 Các công trình đảm bảo dòng chảy tối thiểu, bảo tồn đa dạng sinh học; công trình giảm thiểu tác động do sạt lở, sụt lún, xói lở, bồi lắng, nhiễm mặn, nhiễm phèn (nếu có)
Giảm thiểu tác động do sạt lở đất, sụt lún
- Tiến hành khoan thăm dò địa chất để phát hiện các hiện tượng nền đất yếu, đứt gẩy cũng như dòng chảy ngầm dưới lòng đất Qua đó, xác định vị trí an toàn cho công trình tránh tình trạng sụt lún hoặc xuất hiện các hố tử thần trên mặt đường trước khi dự án đi vào hoạt động
- Để giảm khả năng sạt lở đất khu vực xung quanh, chủ dự án và nhà thầu sẽ tiến hành thi công theo phương án thiết kế đã được cơ quan chức năng phê duyệt
Trang 32- Để chống sạt lở cho mái taluy đường cần gia cố móng chắc chắn và thi công theo đúng thiết kế đã được lập
- Thường xuyên liên hệ với các đơn vị có khả năng ứng cứu là bộ đội, công an và phối hợp với các địa phương
- Đơn vị thi công phải áp dụng các biện pháp đảm bảo an toàn cho người và trang thiết bị trong mùa mưa bão như sau: Theo dõi thường xuyên thông tin dự báo thời tiết và thông báo đến từng công nhân để có các phương án giảm thiểu một cách tốt nhất
- Qua quá trình khảo sát, điều tra thuỷ văn khu vực nhận thấy khu vực này có địa hình đồi núi cao, cao trình thiết kế đảm bảo lớn hơn mực nước lũ lớn nhất hằng năm nên tuyến đường không bị ngập lụt
- Thường xuyên kiểm tra trên toàn tuyến để kịp phát hiện các hiện tượng như sụt lún, nứt nẻ để có biện pháp xử lý tốt
1.4.7 Các công trình giảm thiểu tiếng ồn, độ rung; các công trình bảo vệ môi trường khác:
Tiếng ồn, độ rung do hoạt động phát quang rừng, nổ mìn san ủi mặt bằng
Để giảm thiểu tiếng ồn, độ rung do hoạt động phát quang rừng, nổ mìn san ủi mặt bằng, cần:
- Chủ đầu tư tiến hành xin giấy phép nổ mìn của công an tỉnh trước khi cho nổ mìn phá
đá
- Thực hiện đúng kỹ thuật do khoan nổ mìn, không nổ mìn vào giờ nghỉ ngơi
- Tổ chức nổ mìn theo lịch cố định, báo trước với các hộ dân khu vực lân cận để chuẩn bị tâm lý
- Thực hiện các biện pháp nổ mìn thân thiện với môi trường
Giảm thiểu tác động tiêu cực của tiếng ồn, độ rung của các máy móc, thiết bị thi công
- Lựa chọn các trang thiết bị để việc sử dụng thiết bị với mức ồn, rung thấp nhất và đảm bảo rằng tất cả các trang thiết bị phải được bảo dưỡng thường xuyên
- Tắt những máy móc hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để giảm mức ồn tích luỹ ở mức thấp nhất
- Không sử dụng các thiết bị gây mức ồn nguồn >70 dBA hoặc các hoạt động có thể tạo ra mức ồn >70 dBA để thi công vào ban đêm, từ 22 6 giờ dọc khu vực các đối tượng nhạy cảm là dân cư
- Lắp đặt các thiết bị giảm ồn hoặc lắp ghép các bức cách âm vòng quanh khu vực gây ra mức ồn cao (như máy xúc, máy ủi, xe lu, máy phát điện)
- Hạn chế vận hành đồng thời các phượng tiện thi công
Giảm thiểu tác động của tiếng ồn do vận chuyển
Trang 33- Lập kế hoạch vận chuyển để tránh việc làm tăng mật độ giao thông đột biến trong khu vực
- Yêu cầu các lái xe khi lưu thông phải tuân thủ nghiêm chỉnh Luật An toàn giao thông đường bộ, không chạy quá tốc độ tối đa cho phép và không được chở quá trọng tải quy định
- Không vận chuyển vào các giờ nghỉ ngơi như buổi trưa và buổi tối (21h 06h sáng hôm sau) để tránh gây ồn cho nhà dân sống dọc tuyến xe chạy
Giảm thiểu tác động đến kinh tế- xã hội
- Để quản lý tốt các vấn đề tiêu cực nảy sinh, chủ dự án sẽ phối hợp với các nhà thầu thi công và các cấp chính quyền phải có sự phối hợp chặt chẽ để giảm thiểu các tác động tiêu cực nói trên, cụ thể là tổ chức xây dựng đội chuyên trách trật tự trị an khu vực thực hiện dự án, hoặc tăng cường bộ máy của dân quân và công an các xã
- Thành lập Ban quản lý xây dựng để quản lý hoạt động thi công tại công trường, đề
ra những nội qui, qui định về giờ giấc làm việc, nghỉ ngơi, nghiêm cấm đội ngũ công nhân uống rượu bia, đánh bài, gây gỗ đánh nhau, gây mất trật tự công cộng
- Sau khi dự án được phê duyệt, Chủ dự án tổ chức công khai thông tin của dự án tại địa điểm thực hiện và các phương tiện thông tin đại chúng khác để người dân biết thông tin Phối hợp cùng chủ dự án sớm triển khai, nhất là trong công tác GPMB Đồng thời, Chủ
dự án cũng nghiêm túc thực hiện việc niêm yết công khai nội dung báo cáo
Giảm thiểu đảm bảo an toàn giao thông
- Tại các điểm giao cắt với tuyến đường dự án sẽ bố trí các bảng hiểu cảnh báo khu vực đang thi công
- Tuyên truyền, giáo dục ý thức những người điều khiển phương tiện vận chuyển về
an toàn giao thông
- Chủ động và liện hệ với các đơn vị chức năng khi có trường hợp xảy ra tai nạn giao thông
Giảm thiểu đến chất lượng nguồn nước mặt khi thi công cầu bản:
- Thi công tới đâu vận chuyển nguyên vật liệu đến đó, không vận chuyển nhiều gây rơi vãi xuống lòng suối làm ảnh hưởng đến chất lượng nước suối, ảnh hưởng đến hệ thủy sinh ở đây
- Đất, đá đào từ quá trình thi công cầu được thu gom và chở đến bãi thải, tránh tình trạng để đất, đá đổ xuống suối làm đục nước và cản trở dòng chảy
1.5 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện, nước
và các sản phẩm của dự án
1.5.1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu:
- Giai đoạn thi công xây dựng:
Các nguyên, nhiên vật liệu dự tính sử dụng trong dự án được trình bày bảng dưới đây:
Trang 34Bảng 1.10 Danh mục nguyên liệu sử dụng
STT Tên nguyên, vật liệu STT Tên nguyên, vật liệu
Tổng khối lượng nguyên vật liệu dự kiến cần cho dự án khoảng 500 tấn
Bảng 1 11 Các loại nhiên liệu chính phục vụ thi công dự án
Lượng dầu sử dụng cho máy móc thi công khoảng dự kiến khoảng 133.000 lít
Nguồn cung cấp nguyên, vật liệu cho dự án
Trang 35địa phận thị trấn Thành Mỹ, huyện Nam Giang Thành phần vật liệu: đá granít màu xám xanh
c Vật liệu cát
Mỏ cát tại thôn Hà Vi, xã Đại hồng, huyện Đại Lộc
Vật liệu cát lấy tại mỏ cát Đại Hồng, nằm bên phải đường QL14B tại Km58+800, cách tuyến đường này 1,00Km đường đất, thuộc địa phận thôn Hà Vi, xã Đại Hồng, huyện Đại Lộc Thành phần vật liệu: cát hạt thô màu xám vàng
d Nước và các vật liệu khác:
- Nhựa đường lấy tại kho Thọ Quang
- Thép hình, thép tấm, thuốc nổ lấy tại thành phố Đà Nẵng
- Nước dùng cho đổ BT là nước lấy từ giếng khoan tại hiện trường, đảm bảo đạt tiêu chuẩn nước dùng cho BT theo quy trình hiện hành
- Các loại vật liệu còn lại lấy tại thị trấn Thành Mỹ, huyện Nam Giang
e Phương thức vận chuyển :
Các vật tư thiết bị sẽ được vận chuyển đến công trường bằng đường bộ
* Sơ họa đường vận chuyển một số loại vật liệu chính tại dự án:
Hình 1 7.Sơ đồ minh họa tuyến đường vận chuyển một số nguyên vật liệu chính
f.Vị trí bãi thải:
Vị trí các bãi thải được bố trí bên taluy âm tuyến khảo sát Bãi thải được bố trí tránh
hệ thống thủy lợi, thoát nước, ruộng lúa nước Chủ đầu tư sẽ thỏa thuận với các hộ dân có
Trang 36đất tại vị trí bãi thải và đền bù hoa màu thỏa đáng cho người dân Các bãi thải được chọn thuộc diện tích đất hoa màu và đất trồng cây hằng năm có địa hình trũng thấp rất nhiều so với độ cao cốt nền đường dự tính xây dựng, do đó khi đổ đất thừa lên các bãi thải thì cốt nền các nơi này sẽ cao xấp xỉ so với cốt nền tuyến đường dự án, chủ dự án sẽ tiến hành san bằng lượng đất thải này, không chất thành đống cao để hoàn trả mặt bằng lại cho người dân, người dân tận dụng mặt bằng này để làm nền nhà ở, làm vườn, trồng cây Taluy âm bên trái tuyến đường có dự kiến có 12 bãi thải Vị trí các bãi thải được sự thống nhất của các cơ quan chức năng liên quan
- Giai đoạn hoạt động:
Dự kiến máy móc, thiết bị, vật dụng được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1 12 Danh mục máy móc, thiết bị, vật dụng được dùng khi dự án đi vào hoạt động
1.5.2 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu:
- Trong giai đoạn xây dựng:
Nhiên liệu sử dụng tại Dự án trong giai đoạn thi công xây dựng chủ yếu là dầu DO cho các loại xe vận chuyển và thi công tại công trường
Bảng 1 13 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu đối với từng loại máy móc thiết bị
TT Loại thiết bị thi
công
Số lượng Công suất Nước sản xuất Tình Trạng
Trang 37TT Loại thiết bị thi
công
Số lượng Công suất
Nước sản xuất Tình Trạng
10 Máy khoan xoay đập
240-3600m3/h Trung Quốc 80%
Trang 38TT Loại thiết bị thi
công
Số lượng Công suất
Nước sản xuất Tình Trạng
(Nguồn: (*) Quyết định 1134/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng)
Và một số máy móc thiết bị cần thiết khác cũng như phụ tùng thay thế, dự phòng đáp ứng hoạt động thi công xây dựng công trình
1.5.3 Nhu cầu và nguồn cung cấp điện, nước
* Nhu cầu và nguồn cung cấp điện
- Nhu cầu sử dụng: Điện được sử dụng chủ yếu để vận hành các loại máy trộn, máy cắt, máy hàn… và thắp sáng tại các lán trại công nhân Nhu cầu sử dụng khoảng: 130 kWh/ngày/1 ca
- Phương thức cung cấp: Sử dụng máy phát điện
* Nhu cầu và nguồn cung cấp nước
- Nhu cầu sử dụng:
+ Nước cấp cho sinh hoạt:
Q = q × n = 60 lít/người/ng.đ × 30 người = 1.800 lít ng.đ = 1,8 m3/ng.đ
Trong đó: n = 30 người: số công nhân thi công dự án
q = 60 lít/người/ng.đ: tiêu chuẩn cấp nước (lấy theo TCXDVN 33:2006: Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn
thiết kế)