1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe cộng đồng tại huyện giao thủy, tỉnh nam định và đề xuất giải pháp thích ứng

114 290 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài những tác động trực tiếp, biến đổi khí hậu còn tác động đến con người, sinh kế, sức khỏe cộng đồng đặc biệt là đối với người dân vùng ven biển: tăng số người chết và bị thương do t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỚI SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG TẠI HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG

Trang 3

Cán bộ hướng dẫn: TS Phạm Thị Mai Thảo

Cán bộ chấm phản biện 1: PGS.TS Lưu Đức Hải

Cán bộ chấm phản biện 2: PGS.TS: Nguyễn An Thịnh

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại:

HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Ngày 20 tháng 9 năm 2017

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan các nội dung, số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung

thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Phạm Thùy Linh

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến tất cả các thầy cô giáo trong khoa Môi Trường, trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội Tôi cảm ơn các thầy cô đã nhiệt tình giảng dạy tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa học

Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Phạm Thị Mai Thảo

đã tận tình hướng dẫn và cho tôi những lời khuyên cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo, các cán bộ tại sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Nam Định, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Giao Thủy, Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Nam Định và huyện Giao Thủy, Bệnh viện đa khoa huyện Giao Thủy, Cục thống kê tỉnh Nam Định và một số sở ban ngành khác của huyện Giao Thủy đã tạo điều kiện cung cấp những số liệu cần thiết và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu trên địa bàn

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và người thân luôn quan tâm, động viên giúp đỡ để tôi hoàn thành tốt luận văn này

Hà Nội, tháng 8 năm 2017

Học viên

Phạm Thùy Linh

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Giới thiệu chung về biến đổi khí hậu 3

1.1.1 Khái niệm biến đổi khí hậu 3

1.1.2 Nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu 3

1.1.3 Biểu hiện của biến đổi khí hậu 3

1.1.4 Tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe cộng đồng 4

1.1.5 Các phương pháp đánh giá tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe 9

1.1.6 Các nghiên cứu có liên quan giữa biến đổi khí hậu và sức khỏe cộng đồng 11

1.1.7 Các giải pháp ứng phó tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe 17

1.2 Tổng quan khu vực nghiên cứu 19

1.2.1 Vị trí địa lý 19

1.2.2 Điều kiện tự nhiên 20

1.2.3 Tài nguyên thiên nhiên 22

1.2.4 Tình hình phát triển kinh tế xã hội 24

1.2.5 Lĩnh vực văn hóa – giáo dục 28

1.2.6 Kịch bản biến đổi khí hậu ở Giao Thủy 29

1.2.7 Tác động của biến đổi khí hậu trên địa bàn huyện Giao Thủy 32

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

2.1 Đối tượng nghiên cứu 35

2.2 Thời gian nghiên cứu 35

Trang 7

2.3 Phương pháp nghiên cứu 35

2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 35

2.3.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa 35

2.3.3 Phương pháp điều tra xã hội học 35

2.3.4 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu 37

2.3.5 Phương pháp phân tích mối liên quan giữa BĐKH và một số bệnh dịch 38

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41

3.1 Diễn biến tác động của biến đổi khí hậu tại huyện Giao Thủy 41

3.1.1 Diễn biến khí hậu 41

3.1.2 Các hiện tượng thời tiết cực đoan 46

3.1.3 Tình hình các hiện tượng thời tiết bất thường trên địa bàn huyện theo kết quả khảo sát điều tra ý kiến của người dân 48

3.2 Diễn biến một số bệnh trên toàn huyện Giao Thủy giai đoạn từ năm 2008 – 2016 53

3.3 Diễn biến tình hình một số loại bệnh trên địa bàn hai xã Giao Xuân và Giao Hải giai đoạn 2006 – 2016 58

3.3.1 Diễn biến một số bệnh ở xã Giao Xuân 59

3.3.2 Diễn biến một số bệnh ở xã Giao Hải 71

3.4 Đánh giá mối tương quan giữa một số yếu tố khí hậu và sức khỏe cộng đồng tại khu vực nghiên cứu giai đoạn từ năm 2010 – 2015 80

3.5 Mức độ quan tâm, hiểu biết của người dân về tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe cộng đồng và hành động thích ứng ở huyện 87

3.5.1 Sự hiểu biết và mức độ quan tâm của người dân về tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe cộng đồng 87

3.5.2 Công tác thích ứng với biến đổi khí hậu của chính quyền địa phương 90

3.6 Đề xuất giải pháp thích ứng 91

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96

1 Kết luận 96

2 Kiến nghị 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

IPCC : Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu

UNEP : Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Phân chia dân số của huyện Giao Thủy 24 Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu y tế đạt được của huyện giai đoạn 2010 - 2015 27 Bảng 1.3: Biến đổi nhiệt độ (0C) trung bình theo kịch bản RCP4.5 của tỉnh Nam Định 30 Bảng 1.4: Mức thay đổi (%) lượng mưa trung bình theo kịch bản RCP4.5 của tỉnh Nam Định 31 Bảng 1.5: Nguy cơ ngập (% diện tích) ứng với các mực nước biển dâng theo kịch bản RCP4.5 của tỉnh Nam Định 31 Bảng 2.1: Đối tượng điều tra phỏng vấn 36 Bảng 2.2: Nhóm câu hỏi điều tra, phỏng vấn phục vụ nội dung nghiên cứu 37 Bảng 3.1: Độ mặn tại một số điểm trên sông Hồng của huyện Giao Thủy đến tháng 12/2014 45 Bảng 3.2: Tần suất diễn ra các loại hình thời tiết trong giai đoạn 2006-2016 49 Bảng 3.3: Tần suất và mức độ ảnh hưởng của một số hiện tượng thời tiết trong giai đoạn từ 2006 -2016 50 Bảng 3.4: Bảng thống kê số ca mắc bệnh về đường tiêu hóa ở xã Giao Xuân giai đoạn 2006 - 2016 62 Bảng 3.5: Tần suất xuất hiện một số loại bệnh có liên quan đến biến đổi khí hậu trên địa bàn xã Giao Xuân 65 Bảng 3.6: Mối tương quan giữa yếu tố khí hậu và các bệnh dịch 81

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Bản đồ hành chính huyện Giao Thủy 20

Hình 2.1: Sơ đồ mô tả các bước thực hiện đánh giá tương quan giữa bệnh dịch và yếu tố khí hậu 39

Hình 3.1: Diễn biến nhiệt độ và lượng mưa trung bình tại huyện Giao Thủy trong giai đoạn từ 2010 - 2015 41

Hình 3.2: Diễn biến số ngày rét đậm và rét hại ở huyện giai đoạn 2010 -2014 42

Hình 3.3:Thống kê lượng mưa trung bình 2010 – 2015 của huyện Giao Thủy 43

Hình 3.4: Biểu đồ lượng mưa trung bình từng tháng trong năm 2015 44

Hình 3.5: Một số đối tượng chịu ảnh hưởng bởi hiện tượng thời tiết 52

Hình 3.6: Diễn biến nhóm bệnh về đường tiêu hóa từ năm 2008 - 2016 54

Hình 3.7: Diễn biến bệnh sốt rét và sốt xuất huyết ở huyện giai đoạn 2008 – 2016 56

Hình 3.8: Diễn biến bệnh cúm ở huyện giai đoạn 2008 - 2016 57

Hình 3.9: Diễn biến bệnh tay – chân – miệng ở huyện giai đoạn 2008 - 2016 58

Hình 3.10: Diễn biến các bệnh về đường hô hấp tại xã Giao Xuân giai đoạn 2006 -2016 60

Hình 3.11: Diễn biến bệnh sốt rét và sốt xuất huyết tại xã Giao Xuân giai đoạn giai đoạn 2006 -2016 63

Hình 3.12: Tình hình phát sinh bệnh dịch ở xã Giao Xuân 64

Hình 3.13: Mức độ ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới các nhóm tuổi 66

Hình 3.14: Các bệnh mà trẻ em thường mắc 67

Hình 3.15: Mức độ và nguyên nhân của từng loại bệnh đối với trẻ em 67

Hình 3.16: Các bệnh mà người lớn thường mắc 68

Hình 3.17: Mức độ và nguyên nhân của từng loại bệnh đối với người lớn 69

Hình 3.18: Các bệnh mà người già thường mắc 70

Hình 3.19: Mức độ và nguyên nhân của từng loại bệnh đối với người già 70

Hình 3.20: Diễn biến các bệnh về đường hô hấp tại xã Giao Hải giai đoạn 2006 -2016 72

Trang 11

Hình 3.21: Diễn biến các bệnh về đường tiêu hóa tại xã Giao Hải giai đoạn 2006

-2016 74

Hình 3.22: Diễn biến bệnh sốt rét và sốt xuất huyết tại xã Giao Hải giai đoạn 2006 -2016 75

Hình 3.23: Mức độ bị ảnh hưởng bởi BĐKH theo độ tuổi 76

Hình 3.24: Mức độ ảnh hưởng của các loại bệnh theo độ tuổi 76

Hình 3.25: Nguyên nhân mắc một số bệnh theo độ tuổi 78

Hình 3.26: Mối tương quan giữa độ ẩm và số ca mắc tiêu chảy/100.000 dân năm 2010 .81

Hình 3.27: Mối tương quan giữa yếu tố khí hậu và tỷ lệ mắc bệnh lỵ/100.000 dân năm 2012 82

Hình 3.28: Mối tương quan giữa nhiệt độ và số ca mắc bệnh tiêu chảy/100.000 dân năm 2012 83

Hình 3.29: Mối tương quan giữa lượng mưa và số ca mắc cúm/100.000 dân năm 2012 84

Hình 3.30: Mối tương quan giữa nhiệt độ, lượng mưa và số ca mắc bệnh sốt rét/100.000 dân năm 2013 85

Hình 3.31: Mối tương quan giữa lượng mưa và số ca mắc bệnh tiêu chảy/100.000 dân năm 2015 86

Hình 3.32: Những bệnh sẽ đi thăm khám ở cơ sở y tế 89

Trang 12

MỞ ĐẦU

Biến đổi khí hậu đang là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại trong thế kỷ 21 [1,7] Thế giới đã và đang phải gánh chịu những hậu quả to lớn

từ biến đổi khí hậu Sự thay đổi nhiệt độ bất thường kéo theo hàng loạt tác động tới

tự nhiên, kinh tế - xã hội và các vùng miền: làm trầm trọng thêm tình trạng hạn hán, giảm cân bằng nước, tăng nguy cơ cháy rừng, gây gia tăng áp lực lên gia súc, vật nuôi, thay đổi mùa vụ, giảm năng suất và sản lượng cây trồng… Nước biển dâng nhanh và cao hơn gây ra hiện tượng xâm nhập mặn sâu hơn làm ảnh hưởng tới các hoạt động cung cấp nước, mất diện tích đất sử dụng cho nông nghiệp, suy giảm sản lượng và chất lượng thủy sản biển cũng như thủy sản nước ngọt… Sự thay đổi về lượng mưa, các cơn bão hình thành với tần xuất và cường độ cao hơn có thể dẫn đến việc tăng dòng chảy lũ, ngập lụt, tăng nguy cơ sói mòn và sạt lở đất, thay đổi hệ sinh thái lưu vực sông, các vùng ngập nước, phá hủy các cơ sở hạ tầng giao thông [2,6]

Ngoài những tác động trực tiếp, biến đổi khí hậu còn tác động đến con người, sinh kế, sức khỏe cộng đồng đặc biệt là đối với người dân vùng ven biển: tăng số người chết và bị thương do thiên tai; nhiệt độ tăng làm thay đổi thời vụ, mất mùa, xuất hiện các loại bệnh mới, tăng nguy cơ đột tử đối với người già, người mắc bệnh tim mạch; nước biển dâng xâm nhập mặn làm mất diện tích, giảm năng suất và sản lượng nuôi trồng thủy hải sản ảnh hưởng đến thu nhập của người dân, tăng các bệnh truyền nhiễm Lượng mưa thay đổi, bão lũ lụt, lốc xoáy, xói mòn, sạt lở đất xảy ra nhiều hơn làm tăng chi phí gia cố, sửa chữa nhà cửa, là điều kiện thuận lợi cho phát sinh, phát triển và lan truyền các vật chủ mang bệnh, tuổi thọ bình quân bị ảnh hưởng

Hiện nay đã có rất nhiều những nghiên cứu về tác động trực tiếp của biến đổi khí hậu đến các lĩnh vực kinh tế - xã hội: nông - lâm - ngư nghiệp, giao thông vận tải; các vùng khí hậu, Tuy nhiên, các nghiên cứu về tác động thứ cấp của biến đổi khí hậu cả ở trong và ngoài nước lại chủ yếu là nghiên cứu, phân tích về tác động

Trang 13

của biến đổi khí hậu tới sinh kế của người dân mà rất ít các nghiên cứu tập trung đánh giá mức độ ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng Trong khi đây cũng là một trong những tác động cần được quan tâm và nghiên cứu sâu

Huyện Giao Thủy là một huyện ven biển của tỉnh Nam Định được đánh giá là một trong những vùng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất do tác động của biến đổi khí hậu ở tất cả các khía cạnh Do đó, đã có rất nhiều các nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu tới các lĩnh vực Nhưng chưa có nghiên cứu cụ thể về sức khỏe

cộng đồng Chính vì thế, tôi xin được lựa chọn đề tài: “Đánh giá tác động của biến

đổi khí hậu tới sức khỏe cộng đồng tại huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định và đề xuất giải pháp thích ứng” nhằm phân tích mức độ ảnh hưởng để đưa ra những

hành động thích ứng góp phần giảm thiểu tối đa tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe cộng đồng

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến sức khỏe cộng đồng và

đề xuất các giải pháp thích ứng phù hợp tại huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định

3 Nội dung nghiên cứu

1 Tổng quan các tài liệu nghiên cứu có liên quan về kịch bản biến đổi khí của Nam Định và những tác động của biến đổi khí hậu tới huyện Giao Thủy Các báo cáo, công trình nghiên cứu về biến đổi khí hậu tại địa phương

2 Điều tra về các loại bệnh dịch do biến đổi khí hậu gây ra cho người dân địa phương Đánh giá mức độ ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới sức khỏe cộng đồng

3 Đánh giá mức độ quan tâm và hiểu biết của người dân/chính quyền địa phương về các loại bệnh liên quan đến tác động của biến đổi khí hậu và công tác thích ứng hiện tại

4 Đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu đến sức khỏe người dân địa phương

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Khái niệm biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn Biến đổi khí hậu có thể do các quá trình tự nhiên bên trong hệ thống khí hậu, hoặc do những tác động từ bên ngoài, hoặc do tác động thường xuyên của con người làm thay đổi thành phần cấu tạo của khí quyển hoặc sử dụng đất [2,2]

1.1.2 Nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu [3, 43-45]

Biến đổi khí hậu do 2 nguyên nhân: tự nhiên và nhân tạo, trong đó nguyên nhân do con người là chủ yếu

Nguyên nhân tự nhiên: là sự biến động của cường độ bức xạ Mặt trời chiếu

xuống trái đất và lượng bụi núi lửa tập trung nhiều phản xạ bức xạ mặt trời vào không trung Sự thay đổi của bề mặt Trái đất như sự phân bố biển và lục địa cùng

độ lớn của chúng, quá trình tạo sơn và sự nâng lên của các mảng lục địa lớn phân bố các dòng hải lưu và thay đổi độ mặn nước biển của các đại dương, hoạt động của núi lửa, hàm lượng khí CO2 tự nhiên trong khí quyển và lượng mây, v.v…

Nguyên nhân chủ quan: Nguyên nhân chủ yếu của sự biến đổi đó là sự tăng

nồng độ các khí nhà kính trong khí quyển dẫn đến tăng hiệu ứng nhà kính Đặc biệt quan trọng là khí điôxit cacbon (CO2) được tạo thành do sử dụng năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch (như dầu mỏ, than đá, khí tự nhiên ), phá rừng và chuyển đổi

sử dụng đất Tăng nồng độ khí nhà kính dẫn đến tăng hiệu ứng nhà kính của khí quyển và kết quả là tăng nhiệt độ trung bình bề mặt Trái đất

1.1.3 Biểu hiện của biến đổi khí hậu [4, 30]

Ở Việt Nam trong 50 năm qua biểu hiện của BĐKH đã rõ nét, cụ thể như sau:

- Nhiệt độ có xu thế tăng ở hầu hết các trạm quan trắc, tăng nhanh trong những thập kỷ gần đây Trung bình cả nước, nhiệt độ trung bình năm thời kỳ 1958-2014 tăng khoảng 0,62oC, riêng giai đoạn (1985-2014) nhiệt độ tăng khoảng 0,42oC

Trang 15

- Lượng mưa trung bình năm có xu thế giảm ở hầu hết các trạm phía Bắc; tăng ở hầu hết các trạm phía Nam

- Cực trị nhiệt độ tăng ở hầu hết các vùng, ngoại trừ nhiệt độ tối cao có xu thế giảm ở một số trạm phía Nam

- Hạn hán xuất hiện thường xuyên hơn trong mùa khô

- Mưa cực đoan giảm đáng kể ở vùng Đồng Bằng Bắc Bộ, tăng mạnh ở Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

- Số lượng bão mạnh có xu hướng tăng

- Số ngày rét đậm, rét hại có xu thế giảm nhưng xuất hiện những đợt rét dị thường

- Ảnh hưởng của El Nino và La Nina có xu thế tăng

Dưới tác động của BĐKH, thời gian qua ở Việt Nam lượng mưa và phân bố mưa thay đổi, các hiện tượng khí hậu thời tiết cực đoan gia tăng cả về tần suất, mức

độ và qui mô gây ra nhiều tác động tiêu cực, đe dọa nghiêm trọng đến an ninh lương thực, an ninh sinh thái, gây ra nhiều tổn thất to lớn về người tài sản, các cơ sở hạ tầng về kinh tế, văn hóa, xã hội và tác động xấu đến môi trường

1.1.4 Tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe cộng đồng

a Một số loại bệnh liên quan đến biến đổi khí hậu

Tác động của biến đổi khí hậu đến sức khỏe con người diễn ra khá phức tạp

Nó thể hiện tác động tổng hợp và đồng thời của nhiều yếu tố khác nhau Có những tác động trực tiếp thông qua các quá trình trao đổi trực tiếp giữa môi trường xung quanh với cơ thể Có những tác động gián tiếp, thông qua các nhân tố khác như thực phẩm, nhà ở, các côn trùng, vật chủ mang bệnh [3,82] Từ những nhóm tác động

đó, có thể xác định được một số bệnh, nhóm bệnh có liên quan đến biến đổi khí hậu:

 Nhóm bệnh đường tiêu hóa

- Bệnh tiêu chảy: là tình trạng tăng lượng dịch đột ngột trong phân, biểu hiện

bằng tiêu phân lỏng ≥ 3 lần trong vòng 24 giờ Nguyên nhân thường gặp là do siêu

vi, một số nguyên nhân khác như nhiễm trùng, tác dụng phụ kháng sinh, nhiễm trùng ngoài đường ruột khác và một số nguyên nhân ít gặp [5]

Trang 16

- Bệnh tả: là bệnh truyền nhiễm cấp tính do phẩy khuẩn tả (Vibrio cholerae)

gây ra, lây truyền bằng đường tiêu hoá Bệnh có biểu hiện lâm sàng là phân lỏng và nôn nhiều lần, nhanh chóng dẫn đến mất nước - điện giải, truỵ tim mạch, suy kiệt và

tử vong nếu không được điều trị kịp thời Bệnh được xếp vào loại bệnh “tối nguy hiểm” Bệnh lây theo đường tiêu hoá, thông qua nguồn nước, thực phẩm, rau quả [6]

- Bệnh lỵ [6]

+ Lỵ trực trùng: Bệnh lỵ trực trùng là bệnh nhiễm khuẩn đường ruột cấp tính

do vi khuẩn Shigella với biểu hiện lâm sàng đa dạng (25% có hội chứng lỵ rõ, 25%

nhiễm khuẩn không triệu chứng) Trực khuẩn lỵ gây tổn thương đại tràng, đa số trường hợp chỉ có tiêu chảy nhẹ, một số ít có diễn biến mạn tính Bệnh dễ phát thành dịch, diễn biến thường lành tính, ít có nguy cơ tử vong

+ Lỵ amip: là tình trạng nhiễm trùng ở ruột già do Entamoeba histolytica Hầu

hết ở dạng mang mầm bệnh không triệu chứng, một số biểu hiện ở dạng tiêu chảy nhẹ kéo dài, hoặc trầm trọng hơn là lỵ tối cấp Bệnh lây trực tiếp do tay bẩn, bào nang dính dưới móng tay, từ đó được đưa vào miệng qua thức ăn hoặc lây qua nước uống, nước rửa rau quả, thú vật mang mầm bệnh (chó, mèo), côn trùng trung gian, trong đó ruồi là một trung gian truyền bệnh nguy hiểm

- Hội chứng lỵ: là tình trạng nhiễm trùng ở ruột già do Entamoeba histolyca

hoặc do vi khuẩn Shigella Hầu hết nhiễm trùng ở dạng mang mầm bệnh không

triệu chứng, một số biểu hiện ở dạng tiêu chảy nhẹ kéo dài, hoặc trầm trọng hơn là

lỵ tối cấp Biểu hiện lâm sàng ngoài ruột thường là áp xe gan, có thể vỡ vào màng bụng, màng phổi, màng ngoài tim

 Bệnh da liễu

- Bệnh tay- chân -miệng: là một bệnh truyền nhiễm do siêu vi trùng đường

ruột enterovirus gây ra, lây truyền qua đường tiêu hóa, thường gặp ở trẻ nhỏ và có

khả năng gây thành dịch lớn Dấu hiệu đặc trưng của bệnh là sốt, đau họng, tổn thương niêm mạc miệng và da chủ yếu ở dạng phỏng nước thường thấy ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, gối, mông Bệnh có thể gây biến chứng nguy hiểm như viêm

Trang 17

não, viêm cơ tim, phù phổi cấp dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện bệnh sớm và xử lý kịp thời [7]

 Nhóm bệnh do vector truyền bệnh

- Bệnh sốt xuất huyết: là bệnh nhiễm trùng cấp do virus Dengue, có thể sốc

và liên quan chặt chẽ tăng tính thấm thành mạch, hạ tiểu cầu và cô đặc máu Có thể

tử vong nếu không được điều trị thích hợp và kịp thời Có thể gây dịch lưu hành và

dịch lớn Bệnh lây cho người qua muỗi cái Aedes aegypti đốt (gián tiếp), muỗi

nhiễm virus có khả năng truyền bệnh khi đốt người [6]

- Bệnh sốt rét: là bệnh truyền nhiễm do ký sinh trùng Plasmodium ở người

gây nên Bệnh lây theo đường máu, truyền từ người này sang người khác qua vết

đốt của muỗi Anopheles truyền Bệnh thường biểu hiện bằng những cơn sốt rét điển

hình với ba triệu chứng: rét run, sốt, vã mồ hôi Ở nước ta bệnh lưu hành chủ yếu vùng rừng, đồi, núi, ven biển nước lợ; bệnh xảy ra quanh năm, nhưng chủ yếu vào mùa mưa [6]

 Nhóm bệnh hô hấp

- Bệnh cúm: là một bệnh truyền nhiễm cấp tính đường hô hấp do virus

influenza gây nên Bệnh có thể gặp ở tất cả các nhóm tuổi, nhưng thường xảy ra ở

trẻ em, người già và những người có bệnh mạn tính như hen suyễn, bệnh phổi mạn tính, tiểu đường, bệnh tim mạch… Tuy trong đa số trường hợp bệnh chủ khu trú ở đường hô hấp trên với tiến triển lành tính, nhưng có thể gây tử vong khi có biến chứng [6]

- Bệnh viêm phổi: là bệnh thường gặp, thể hiện tình trạng viêm và đông đặc

nhu mô phổi do nguyên nhân nhiễm trùng (vi khuẩn, virus, mycoplasma…) Triệu chứng điển hình là sốt cao, lạnh run, ho khạc đàm mủ và đau ngực kiểu màng phổi (đau khi hít sâu vào, khi ho) [8]

- Bệnh viêm phế quản: là tình trạng viêm cấp tính của niêm mạc phế quản,

với biểu hiện đặc trưng nhất là hiện tượng niêm mạc phế quản bị sưng và phù nề Đồng thời khi niêm mạc phế quản bị kích thích sẽ làm tăng tiết dịch nhầy gây bít tắc phế quản cũng như tổn thương lông mao [8]

Trang 18

- Bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Do virus đường hô hấp gây ra bao

gồm các nhiễm trùng ở bất kỳ vị trí nào trên đường hô hấp, bao gồm mũi, tai, họng, thanh quản, khí quản, phế quản, tiểu phế quản, phổi Thời gian ủ bệnh 2- 3 ngày và

bị bệnh không quá 30 ngày, các dấu hiệu chính là chảy mũi, nghẹt mũi, đau họng và

ho Bệnh xuất hiện theo mùa và nhiều người mắc phải, lây lan nhanh [7]

Dưới tác động của biến đổi khí hậu sẽ có rất nhiều nhóm bệnh gia tăng và xuất hiện cả bệnh dịch mới Tuy nhiên, dựa vào tình hình bệnh tật thu thập từ các cơ sở y

tế trên địa bàn tỉnh Nam Định và huyện Giao Thủy trong những năm gần đây, xin được đưa ra được một số loại bệnh có liên quan đến biến khí hậu như trên

b Tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe cộng đồng

Do biến đổi khí hậu, tốc độ tăng trưởng GDP không ổn định, cộng đồng người nghèo không có điều kiện thuận lợi nâng cao chỉ số giáo dục và tuổi thọ bình quân cũng bị ảnh hưởng Kết quả là HDI không có sự tăng tiến phù hợp với những cố gắng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước [9, 204]

Biến đổi khí hậu không phải là một nguyên nhân mới gây bệnh tật hay tử vong

mà nó chỉ thay đổi những yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng con người

Cụ thể một số tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe như [2, 47]:

Trang 19

 Sự thay đổi về nhiệt độ và lượng mưa (Các thông số nhạy cảm như: số

ngày nóng liên tục trên 38oC; số ngày không mưa liên tục, số ngày mưa liên tục; số ngày có nhiệt độ thấp hơn 10oC ) sẽ gây ra một số loại bệnh sau:

- Tăng nguy cơ bệnh tật, tử vong do các đợt nắng nóng/lạnh kéo dài xảy ra đối với những người làm việc ngoài trời, người già, người bệnh, người bị tiểu đường, người bị tim mạch, béo phì, trẻ em, trẻ sơ sinh, người nghèo và người vô gia cư

- Gia tăng các bệnh dị ứng do nhiệt độ và độ ẩm tăng, do gia tăng nồng độ Ozone ở tầng đối lưu, đặc biệt trẻ em và người có sức đề kháng yếu

- Nhiệt độ và độ ẩm tăng là điều kiện thuận lợi cho muỗi phát triển làm gia tăng các bệnh như sốt rét, sốt xuất huyết đặc biệt ở những đối tượng có sức đề kháng kém như trẻ em, người già, người bệnh, người nghèo, người sống ở khu dân

cư có thu nhập thấp điều kiện vệ sinh kém, người sống ở vùng thấp, có nguy cơ ngập lụt Thêm vào đó, còn gia tăng các bệnh do kí sinh trùng làm chuyển dịch vùng nhiễm bệnh do các loài côn trùng và sinh vật di chuyển lên các vĩ độ cao hơn cùng với sự thay đổi nhiệt độ; lan truyền dịch bệnh do sự lây nhiễm giữa người – người, động vật – người như cúm; Tăng diện tích vùng nhiễm bệnh và tăng các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa do lan truyền qua đường nước

- Tăng nguy cơ viêm đường hô hấp, viêm phổi, bệnh tim mạch và đột tử do tăng lượng khí axit NO2, SO2…) và bụi; đặc biệt là trẻ em và người làm việc ngoài trời, người già, người bệnh tim phổi

- Tăng nguy cơ ung thư

 Các hiện tượng thời tiết cực đoan khác: Bão, lụt, áp thấp nhiệt đới, rét đậm, rét hại

- Tăng nguy cơ bị thương hoặc tử vong do bão, lũ, áp thấp nhiệt đới tăng lên

Trang 20

1.1.5 Các phương pháp đánh giá tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe

Có rất nhiều phương pháp đánh giá tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe cộng đồng đã được nghiên cứu [10]:

- Phương pháp đánh giá chuyên môn: phương pháp này dành cho các nhóm

chuyên gia y tế nghiên cứu Cần các số liệu về bệnh tật tử vong hiện tại, dự báo khí hậu theo từng khu vực cụ thể Áp dụng cho những đánh giá ban đầu trong mọi vấn

đề Ưu điểm của phương pháp là không tốn kém, nhanh chóng, có thể tích hợp nhiều yếu tố tuy nhiên nó có thể mang tính chủ quan không chính xác

- Phương pháp lập bản đồ đơn giản (Mô hình hoá ý tưởng, đánh giá rủi ro

dựa trên sinh thái): Yêu cầu phải có người vẽ bản đồ và chuyên gia về GIS Dữ

liệu cần thiết gồm có: Dữ liệu bệnh tật và các dự báo khí hậu địa lý, GIS đòi hỏi phải có dữ liệu chỉ số không gian Phương pháp này được áp dụng đánh giá những bệnh do vector truyền và những vấn đề về sức khỏe do nước biển dâng Với ưu điểm: không đắt, nhanh, có thể đại diện cho thông tin quan trọng cho các nhà hoạch định chính sách Nhược điểm của phương pháp là: không thể tích hợp nhiều yếu tố

và mô hình tương tác động

- Phương pháp hồi quy (Mô phỏng lịch sử hoặc mô phỏng địa lý): Các nhà

dịch tễ học, nhà điều tra sinh học sử dụng những dữ liệu lịch sử thích hợp để xác thực mô hình áp dụng với một số bệnh có liên quan đến sự thay đổi của nhiệt độ,

các hiện tượng cực đoan, bệnh do vector truyền, bệnh về hô hấp

+ Mô phỏng lịch sử: từ những sự kiện và xu hướng trong quá khứ có thể cho

phép dự đoán tác động của các sự kiện và xu hướng thời tiết khắc nghiệt tương tự trong tương lai Tương tự, việc phân tích các giai đoạn khí hậu lịch sử bất thường có thể cho thấy sự hiểu biết sâu sắc về mối quan hệ giữa khí hậu và bệnh truyền nhiễm

nghiệm giữa khí hậu và bệnh tật, các khu vực xảy ra biến đổi khí hậu nhiều hơn thì

có khả năng mang lại kết quả cao hơn so với các khu vực có ít biến đổi Phương pháp này tính toán đơn giản hơn so với các mô hình số nhưng lại hạn chế với những giá trị nằm ngoài khoảng theo dõi

Trang 21

- Phương pháp mô hình số: là phương pháp yêu cầu có thời gian và mức tài

chính lớn Đòi hỏi phải có các chuyên gia về máy tính và tác giả mô hình Cần cung cấp các dữ liệu về bệnh tật, sinh thái học, kinh tế xã hội và cả dữ liệu lịch để xác thực mô hình Phương pháp có khả năng tích hợp nhiều yếu tố, sự tương tác giữa các yếu tố Tuy nhiên lại tốn kém hơn, mất thời gian, tính không chắc chắn lớn

Có thể xác định được một số phương pháp, mô hình được áp dụng đánh giá tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe thông qua các nhóm bệnh cụ thể như sau [11]:

- Sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính xác định mối quan hệ giữa nhiệt độ và bệnh tật tử vong

- Lập bản đồ ảnh hưởng theo không gian và thời gian để đánh giá tác động của các thiên tai tới sức khỏe con người: việc lập bản đồ có thể được thực hiện ở quy

mô địa phương liên quan đến các chỉ số nhỏ của khu vực điều tra Phương pháp ước tính này rất khó khăn do kịch bản khí hậu không kết hợp với các hiện tượng cực đoan

- Phương pháp chuỗi thời gian: áp dụng để xác định tác động đến các bệnh lây qua đường nước

khoẻ con người do biến đổi khí hậu [11]

- Sử dụng các nghiên cứu tương tự (một phần) để dự báo các khía cạnh trong tương lai của biến đổi khí hậu: bằng định tính và định lượng mô tả mối quan hệ về khí hậu/sức khoẻ cơ bản

- Sử dụng kinh nghiệm để phân tích các mối quan hệ giữa các khuynh hướng khí hậu và các chỉ số về nguy cơ sức khoẻ thay đổi (ví dụ như muỗi) hoặc tình trạng sức khoẻ (ví dụ tử vong do nhiệt)

- Sử dụng kiến thức và lý thuyết thực nghiệm hiện có để tiến hành tạo mô hình

dự báo (hoặc đánh giá tổng hợp) về sức khoẻ tương lai:

+ Mô hình thống kê – thực nghiệm: Mở rộng mối quan hệ về khí hậu/bệnh

tật trong một khoảng thời gian ước lượng sự thay đổi liên quan đến nhiệt độ

Trang 22

+ Mô hình sinh học: Các mô hình phát sinh từ lý thuyết được chấp nhận Có

thể được áp dụng phổ biến, ví dụ như dự báo nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm do vector gây bệnh Mô hình dựa trên khả năng vector

+ Mô hình đánh giá tích hợp: Liên kết nhiều nhân tố khác nhau theo chiều

dọc (dân số, đô thị hóa,…) để thể hiện được mối quan hệ giữa bệnh tật và biến đổi khí hậu

Khi lựa chọn các phương pháp, cần xem xét một số vấn đề như quy mô “phơi nhiễm” và “ảnh hưởng” Một trong những vấn đề chính về dự báo các tác động trong tương lai là sự không phù hợp giữa quy mô không gian và thời gian của các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sức khoẻ

1.1.6 Các nghiên cứu có liên quan giữa biến đổi khí hậu và sức khỏe cộng đồng

a Nghiên cứu trong nước

- Lê Thị Phương Mai trong nghiên cứu “Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sức khỏe một số cộng đồng dễ bị tổn thương ở Việt Nam và giải pháp ứng phó” vào năm 2015 đã sử dụng mô hình bệnh tật để mô tả những bệnh tật dễ phát sinh tại một

số vùng trọng điểm bị ảnh hưởng của biến đổi khí hậu Mô tả mối liên quan giữa biến đổi khí hậu và sức khỏe cộng đồng tại một số vùng trọng điểm Xây dựng và thử nghiệm một số giải pháp nâng cao sức khỏe cộng đồng ứng phó với biến đổi khí hậu tại một số vùng bị ảnh hưởng [12]

- Trong nghiên cứu “Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến các bệnh truyền nhiễm trên người và thử nghiệm một số giải pháp can thiệp cho vùng ven biển đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ” Vũ Xuân Nghĩa năm 2016, đã tiến hành thu thập số liệu về bệnh truyền nhiễm, đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến các bệnh truyền nhiễm trên người và thử nghiệm một số giải pháp can thiệp cho vùng ven biển đồng bằng Bắc bộ và Nam bộ Thực trạng bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, tiêu chảy do phẩy khuẩn tả, viêm não virus, cúm tại khu vực đồng bằng ven biển Bắc Bộ

và Nam Bộ Báo cáo: Đặc điểm phân bố, tập tính của muỗi Aedes aegypti, Ae.albopictus và muỗi Anopheles epiroticus khu vực đồng bằng ven biển Bắc Bộ và

Nam Bộ [13]

Trang 23

- Phạm Ngọc Châu năm 2014 đã nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới sức khỏe, bệnh tật của lực lượng vũ trang và đề xuất giải pháp y sinh học khắc phục để đánh giá thực trạng, đưa ra dự báo ảnh hưởng của nắng nóng, khô hạn, lũ,

lũ quét, bão, lở đất, ngập do biến đổi khí hậu tới sức khoẻ, bệnh tật của lượng vũ trang và đề xuất giải pháp y sinh học trong dự phòng, giảm thiểu tác động, đề xuất biện pháp dự phòng, kiểm soát, cấp cứu, điều trị và dập dịch khi xảy ra dịch bệnh, tai nạn thương tích của lực lượng vũ trang lụt [14]

- Trong một bài viết của Phạm Huy Dũng và Phạm Huy Tuấn Kiệt về “Biến đổi khí hậu và bệnh tật từ cách nhìn toàn cầu đến bối cảnh Việt Nam” tại Kỷ yếu hội thảo quốc tế Việt Nam học lần thứ ba năm 2008 đã phân tích ảnh hưởng của thay đổi khí hậu lên một số bệnh tại Việt Nam và đề xuất phương pháp phân nhóm một số bệnh chịu tác động của thay đổi khí hậu, sử dụng một mô hình minh chứng nguyên nhân và hậu quả giữa thay đổi khí hậu và bệnh tật để trên cơ sở đó thử xem xét tác động của thay đổi khí hậu địa cầu đến bệnh tật trong bối cảnh Việt Nam Kết quả của bài viết phần nào đóng góp vào chiến lược phòng chống bệnh tật và tổng hợp được các loại bệnh tật do biến đổi khí hậu [15]

b Nghiên cứu nước ngoài

- Năm 2016, nghiên cứu khoa học của Crimmins, A., J Balbus, J.L Gamble,

và cộng sự về: “Tác động của biến đổi khí hậu đến sức khỏe con người ở Mỹ” năm

2016 đã phân tích, đánh giá và ước tính định tính các tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe Cung cấp một cách toàn diện dựa trên những bằng chứng và ước tính định tính tác động sức khỏe của BĐKH tới sức khỏe con người ở Mỹ Đánh giá đã được phát triển để thông báo cho các quan chức y tế công cộng, nhà quy hoạch đô thị, người dân Mỹ và các bên có liên quan cả trong và ngoài nước về rủi ro của biến đổi khí hậu tới sức khỏe con người Nghiên cứu tập trung vào sức khỏe ở cả nước

Mỹ, đối tượng đánh giá rộng và là một quốc gia phát triển với điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội khác so với Việt Nam [16]

- Năm 2007, IPCC đã cung cấp báo cáo “Biến đổi khí hậu: tác động, thích ứng

và tính dễ bị tổn thương” đây là đánh giá khoa học toàn diện nhất về tác động của

Trang 24

biến đổi khí hậu, sự tổn thương của môi trường tự nhiên và con người, và khả năng thích ứng Trong chương 8, báo cáo đã mô tả việc quan sát và dự đoán tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe con người ở hiện tại và tương lai Báo cáo đưa ra các chiến lược, chính sách và các biện pháp đã và có thể được thực hiện để giảm thiểu tác động Đánh giá này của IPCC sẽ hình thành các tài liệu tham khảo khoa học tiêu chuẩn cho tất cả những người, những bên liên quan về tác động của biến đổi khí hậu, bao gồm cả sinh viên và các nhà nghiên cứu về sinh thái học, sinh học, thủy văn, môi trường khoa học, kinh tế, khoa học xã hội, quản lý tài nguyên thiên nhiên, sức khỏe cộng đồng, an ninh lương thực và thiên tai, và hoạch định chính sách và quản lý trong các chính phủ, ngành công nghiệp và các tổ chức khác về tài nguyên

có khả năng là bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu [17]

- Nghiên cứu về Tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe cộng đồng và vai trò của người chăm sóc sức khỏe trong bối cảnh biến đổi khí hậu của Đại học Rhode Island năm 2011 đã thu thập thông tin, tóm tắt những tác động trực tiếp, gián tiếp của biến đổi khí hậu tới sức khỏe cộng đồng trên thế giới được nêu trong các báo cáo trước đó của EPA (2011), của McMicheal (2006) Dự án chỉ ra những ảnh hưởng tới sức khỏe ở từng biểu hiện cụ thể của biến đổi khí hậu: nhiệt độ tăng, tăng tần suất xuất hiện hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lũ lụt, hạn hán gây tổn hại cho sức khỏe con người bằng nhiều cách khác nhau cả trực tiếp và gián tiếp như: mất chỗ ở, di dân, ô nhiễm nguồn nước, mất sản lượng lương thực (dẫn đến nạn đói

và suy dinh dưỡng), tăng nguy cơ dịch bệnh truyền nhiễm và thiệt hại cho cơ sở hạ tầng cho việc cung cấp các dịch vụ y tế Dự án cũng đã đưa đánh giá ảnh hưởng sức khỏe cho từng khu vực trên thế giới cụ thể ở châu Á: các nguy cơ sức khỏe cộng đồng chính do biến đổi khí hậu là sốt rét và dịch tả, ứng suất nhiệt và các bệnh liên quan đến ô nhiễm không khí Dự án này đã giúp người đọc có cái nhìn khái quát về tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe cộng đồng trên toàn thế giới [18]

- Năm 2009 trong Báo cáo tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe con người của Global Humanitarian Forum bằng tổng hợp, thống kê thông tin đã đánh giá sự tác động của biến đổi khí hậu đối với đời sống con người trên toàn cầu

Trang 25

Những phát hiện của báo cáo chỉ ra rằng mọi sự thay đổi khí hậu hàng năm khiến trên 300.000 người chết, 325 triệu người bị ảnh hưởng nghiêm trọng Những con số trung bình này dựa trên xu hướng dự đoán trong nhiều năm qua Điều này sẽ tăng lên đến khoảng nửa triệu người trong 20 năm Hơn chín trong mười trường hợp tử vong có liên quan đến suy thoái môi trường do biến đổi khí hậu - chủ yếu suy dinh dưỡng, tiêu chảy, sốt rét, với tử vong còn lại được liên kết các thảm họa thời tiết liên quan đến biến đổi khí hậu Báo cáo này cho thấy biến đổi khí hậu đã gây ra sự tàn phá trên diện rộng và đau khổ quanh hành tinh hiện nay Hơn nữa, trong những thập kỷ tiếp theo, xã hội loài người phải chuẩn bị cho sự thay đổi khí hậu nghiêm trọng hơn và nhiều hơn nữa Báo cáo nhằm nâng cao sự hiểu biết công chúng tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe cộng đồng [19]

- WHO đã nghiên cứu về “Bảo vệ sức khỏe trước những tác động của biến đổi khí hậu Đáng giá tình trạng dễ bị tổn thương và khả năng thích ứng” Sử dụng phương pháp định tính đưa ra những hướng dẫn cơ bản và linh hoạt vào việc đánh giá tính dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu ở các quốc gia tại thời điểm hiện tại và tương lai Những chính sách và chương trình nhằm tăng khả năng phục hồi, có tính đến nhiều yếu tố quyết định kết quả sức khỏe môi trường Kết quả đánh giá sẽ cung cấp thông tin về mức độ, nguy cơ ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và các chính sách, chương trình ưu tiên để làm giảm mức độ nghiêm trọng của các tác động trong tương lai [20]

- WHO đã tiến hành đánh giá và phân tích sự tương tác giữa biến đổi khí hậu,

giới tính và sức khỏe trong báo cáo Giới, biến đổi khí hậu và sức khỏe Nhằm cung

cấp bằng chứng cho thấy sự khác biệt giới tính quyết định mức độ bị ảnh hưởng từ rủi ro môi trường Hỗ trợ các nước thành viên trong việc phát triển đánh giá rủi ro

về sức khỏe và các chính sách can thiệp phù hợp để bảo vệ sức khỏe cho phụ nữ và nam giới Nhiều rủi ro về sức khỏe có khả năng bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu đang diễn ra cho thấy sự khác biệt về giới tính [21]

- Sổ tay về các phương pháp đánh giá tác động biến đổi khí hậu và các chiến lược thích ứng của UNEP đã được xuất bản năm 1998 Cuốn cẩm nang là một tài

Trang 26

liệu tham khảo phục vụ cho những người đang tham gia đánh giá tác động và nghiên cứu thích ứng biến đổi khí hậu ở tất cả các lĩnh vực và ngành nghề nhằm cung cấp tổng quan các phương pháp cho độc giả đủ thông tin để lựa chọn phương pháp phù hợp nhất với tình hình của mỗi người… Tuy nhiên, để thực hiện đánh giá tác động, cần phải tham khảo tài liệu chi tiết hơn, phần mềm và dữ liệu có thể được lấy từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau [10]

- Trong báo cáo “Các phương pháp đánh giá tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe cộng đồng” của WHO năm 2003 đã cung cấp thông tin thực tiễn cho các chính phủ, cơ quan y tế, môi trường và các tổ chức khí tượng ở cả các nước công nghiệp hóa và các nước đang phát triển về các phương pháp định tính để đánh giá tính dễ bị tổn thương của sức khoẻ con người và thích ứng với biến đổi khí hậu Việc tiếp cận tổng hợp các phương pháp để đánh giá được khuyến khích sử dụng bởi vì tác động của biến đổi khí hậu có thể vượt qua ranh giới một khu vực Đồng thời báo cáo cũng đã đưa ra các chính sách và biện pháp thích ứng nhằm giảm các tác động tiêu cực ở hiện tại và tương lai [11]

- Trong nghiên cứu về tác động của nhiệt độ cực đoan và số người chết hàng ngày ở Tế Nam, Trung Quốc vào tháng 3 năm 2017 Han J và cộng sự đã áp dụng

mô hình hồi quy Poisson được điều chỉnh theo thời gian để đánh giá tác động của nhiệt độ cực đại đối với số ca tử vong Theo đó, có 152.150 ca tử vong không do tai nạn trong suốt thời gian nghiên cứu ở Tế Nam, trong đó có 87.607 người chết do bệnh tim mạch, 11.690 người chết bệnh hô hấp, 33.001 người chết bệnh đột quỵ và 6.624 người chết bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Kết quả chạy mô hình hồi quy Poisson cho thấy những đợt lạnh tăng làm tăng đáng kể nguy cơ tử vong bất thường

ở các nhóm bệnh hô hấp, đột qụy Nguy cơ tử vong liên quan đến sóng nóng tăng lên đáng kể do tỷ lệ tử vong do tai nạn, bệnh tim mạch và đột quỵ Tử vong do bệnh

hô hấp cũng tăng lên trong các đợt sóng nóng, nhưng tác động không có ý nghĩa thống kê [22]

- De' Donato FK, Leone M, Scortichini M và cộng sự đã đánh giá sự thay đổi trong mối quan hệ về nhiệt độ và số người chết do nhiệt ở chín thành phố châu Âu

Trang 27

trong hai giai đoạn, trước và sau mùa hè năm 2003 (1996-2002 và 2004-2010) bằng các mô hình hồi quy Poisson riêng biệt theo từng độ tuổi trong hai giai đoạn Các

mô hình phân bố độ trễ phi tuyến tính đã được sử dụng để ước lượng các nguy cơ tương đối về tử vong hàng ngày Số tử vong trung bình hàng ngày thay đổi đáng kể giữa các thành phố, từ 135 ca tử vong ở London đến dưới 20 ở Helsinki và Valencia (trung bình 17 và 15 ca tử vong mỗi ngày) Tỷ lệ tử vong theo từng giai đoạn cao hơn ở Budapest và thấp hơn ở Stockholm và Helsinki Tử vong do tim mạch chiếm gần một nửa tổng số tử vong, trong khi tử vong do hô hấp chiếm tỷ lệ nhỏ hơn (khoảng 10%) Một ảnh hưởng đáng kể về nhiệt độ tử vong cũng được ghi nhận ở nhóm tuổi trẻ hơn (15-64 tuổi) ở một số thành phố Athens, Budapest và Helsinki [23]

- Mai Geng Zhou cùng cộng sự đã nghiên cứu ảnh hưởng của đợt lạnh năm

2008 tới sức khỏe cộng đồng ở Trung Quốc Sử dụng mô hình tuyến tính tương quan trễ với số ngày trễ lên đến 27 ngày và phân tích đa biến để phân tích mối liên

hệ giữa đợt lạnh năm 2008 và số ca tử vong lạnh ở các vùng cận nhiệt đới 36 cộng đồng nghiên cứu đã được lựa chọn từ 15 tỉnh cận nhiệt đới ở Trung Quốc Dữ liệu

về số chết và khí tượng học hàng ngày được thu thập cho mỗi cộng đồng từ năm

2006 đến năm 2010 Giai đoạn lạnh năm 2008 đã làm số ca tử vong tăng 43,8% so với những ngày không lạnh với ảnh hưởng cao nhất ở miền nam và trung tâm Trung Quốc Tác động được đánh giá nhiều hơn đối với số ca tử vong do hô hấp, bệnh tim mạch, não Đối với nữ giới nhiều hơn nam giới và đối với người cao tuổi ≥75 tuổi nhiều hơn so với người trẻ tuổi Ảnh hưởng lạnh chủ yếu là từ nhiệt độ cực thấp cực đoan thay vì những ngày lạnh duy trì trong suốt đợt làm lạnh 2008 này [24]

- Nghiên cứu về tác động của lũ lụt tới sức khỏe đã được Du W và cộng sự đã được tiến hành trên các cơ sở dữ liệu về sức khoẻ từ 570 tài liệu tham khảo, trong

đó 197 tài liệu đã được xác định là có liên quan và quan trọng vì chúng đã góp phần vào sự hiểu biết về tác động sức khoẻ của lũ lụt Việc tổng hợp các chủ đề của nhóm nghiên cứu nhằm hỗ trợ phân tích và đánh giá thêm tác động của lũ lụt đến sức khoẻ Nghiên cứu chỉ ra rằng lũ lụt có tác động cả trực tiếp và gián tiếp tới sức

Trang 28

khỏe con người Tác động trực tiếp đến sức khoẻ của lũ lụt bao gồm chết đuối, thương tích, hạ thân nhiệt, và các vết cắn động vật Hậu quả gián tiếp là những rủi

ro liên quan đến thiệt hại do nước gây ra đối với môi trường tự nhiên và xây dựng bao gồm các bệnh truyền nhiễm, suy dinh dưỡng, các bệnh liên quan đến nghèo đói

và các bệnh liên quan đến dân số di dời Rủi ro về sức khoẻ cũng liên quan đến việc

sơ tán bệnh nhân, thiếu nhân viên y tế và mất cơ sở hạ tầng y tế bao gồm cả thuốc thiết yếu và nguồn cung cấp thiết yếu Bài báo này đưa ra cách tiếp cận có hệ thống

để phân loại tác động của lũ lụt và khung khái niệm cho thấy mối quan hệ giữa lũ lụt và những hậu quả trực tiếp và gián tiếp về sức khoẻ [25]

- Bài báo về tác động của thiên tai tới sức khỏe của Shoaf và cộng sự năm

2000 đã khảo sát các ảnh hưởng của sức khoẻ cộng đồng do thiên tai và một số và chỉ ra có bốn nhóm tác động chính bao gồm: tác động trực tiếp của thiên tai đến sức khoẻ như: Mỗi năm có khoảng 300 thảm họa thiên nhiên xảy ra trên toàn thế giới,

số người thiệt mạng khoảng 250.000 người Ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống chăm sóc sức khoẻ: Bệnh viện, phòng khám, trung tâm chăm sóc sức khoẻ và nhân viên chăm sóc phải chịu những sức tàn phá của thiên tai Tác động gián tiếp lên hệ thống chăm sóc sức khoẻ: Đường dây truyền tải điện và đường dây viễn thông bị biến dạng, hệ thống xử lý nước có thể bị quá tải bởi một lượng lớn nước từ các cơn bão Nếu không có những tiện ích này hệ thống chăm sóc sức khoẻ không thể hoạt động Tác động gián tiếp lên dân cư: thiếu vắng sự chăm sóc sức khoẻ thông thường do sự tổn hại đến hệ thống chăm sóc sức khoẻ và sự quá tải của hệ thống với sự chăm sóc liên quan tới chấn thương [26]

1.1.7 Các giải pháp ứng phó tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe [27]

- Giải pháp về hoàn thiện tổ chức, quản lý

Hoàn thiện tổ chức của Ngành Y tế, bắt đầu từ Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm Cứu nạn Bộ Y tế, nhằm nâng cao vai trò của Y tế trong phòng

và giảm nhẹ hậu quả thiên tai

Tăng cường năng lực điều phối, cơ chế phối kết hợp liên ngành trong phòng chống thiên tai của ngành y tế (cấp Trung ương, cấp tỉnh, huyện và xã)

Trang 29

Các cơ sở y tế ở tuyến tỉnh và tuyến huyện cần xây dựng kế hoạch chuẩn bị sẵn sàng đáp ứng với tình huống khẩn cấp cùng với kế hoạch y tế năm

- Giải pháp về pháp luật, cơ chế chính sách

Rà soát và vận dụng các văn bản chính sách hiện có, tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật và cơ chế chính sách của ngành Y tế trong phòng, chống và giảm nhẹ hậu quả thiên tai

Vận dụng và hoàn thiện cơ chế chính sách đãi ngộ, khuyến khích cán Bộ Y tế tham gia vào công tác đáp ứng với tình huống khẩn cấp, thiên tai

Xây dựng cơ chế chính sách phối kết hợp quân dân y trong chuẩn bị, ứng phó

và khắc phục hậu quả thiên tai

Đưa ra và áp dụng các qui đinh về bệnh viện an toàn như là một trong những tiêu chí trong việc phê duyệt nâng cấp và xây mới cơ sở y tế

- Giải pháp nâng cao nguồn nhân lực

Xây dựng các chương trình đào tạo phù hợp, ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực cho các tuyến trực tiếp đối mặt với thiên tai

Tăng cường năng lực quản lý, đáp ứng với thiên tai của ngành Y tế thông qua việc phát triển các cơ sở đào tạo và cán bộ giảng dạy chuyên ngành Quản lý/Y học thiên tai

- Giải pháp về chuyên môn nghiệp vụ

Phát triển khoa học công nghệ, cơ sở vật chất, trang thiết bị về phòng, chống

và giảm nhẹ hậu quả của thiên tai

Thành lập, nâng cao năng lực và duy trì hoạt động của đội cấp cứu cơ động ở cấp tỉnh và huyện

Trang 30

- Giải pháp về huy động cộng đồng, xã hội hoá các nguồn lực ứng phó với thiên tai

Truyền thông nâng cao nhận thức của cộng đồng trong phòng, chống và giảm nhẹ hậu quả của thiên tai

Tăng cường sự tham gia của cộng đồng vào công tác lập kế hoạch, diễn tập ứng phó với thiên tai, thành lập các đội tình nguyện cùng y tế tham gia công tác cứu nạn, vệ sinh môi trường phòng chống dịch bệnh sau thiên tai

- Giải pháp về tăng cường phối hợp trong và ngoài ngành y tế

Tăng cường vai trò lãnh đạo, đầu mối của Ban Chỉ huy trong việc lồng ghép

và kết hợp các nguồn lực khác nhau từ lĩnh vực của Ngành và từ các chương trình y

tế phục vụ trong phòng, chống và giảm nhẹ hậu quả thiên tai

Tăng cường kết hợp quân dân y và các lực lượng quân đội, an ninh trong việc xây dựng kế hoạch và triển khai các hoạt động ứng phó và giảm nhẹ hậu quả thiên tai

Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế trong việc chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, chuyên gia trong đào tạo, nghiên cứu, xây dựng các mô hình phòng, chống

và giảm nhẹ hậu quả thiên tai trong ngành y tế

1.2.1 Vị trí địa lý [28]

Huyện Giao Thủy là một huyện của tỉnh Nam Định, là khu vực đồng bằng tương đối bằng phẳng, nằm trong hành lang trọng điểm của vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, cạnh 2 cửa sông lớn là cửa Ba Lạt và Hà Lạn Giao Thủy nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Nam Định, có tọa độ địa lý từ 20010’ đến 20021’ vĩ độ Bắc

và từ 106021’ đến 106035’ kinh độ Đông Cách thành phố Nam Định 45 km, với trục giao thông chính là quốc lộ 21, và đường tỉnh lộ 489, 481… chạy qua, là một trong 3 huyện ven biển của tỉnh

Giao Thủy là huyện có tiềm năng thủy sản lớn nhất Nam Định với trên 5.000ha diện tích nuôi trồng thủy sản, mỗi năm thu hút hàng trăm tỷ đồng đầu tư và

Trang 31

hàng nghìn lao động Canh tác chủ yếu là lúa nước và nuôi trồng thủy sản Các loại thủy sản ở đây rất phong phú và đa dạng

 Phía Đông – Bắc giáp với tỉnh Thái Bình

 Phía Tây Bắc giáp huyện Xuân Trường

 Phía Tây giáp huyện Hải Hậu

 Phía Nam – Đông Nam giáp với biển Đông

Hình 1.1: Bản đồ hành chính huyện Giao Thủy

Vị trí địa lý của Giao Thủy tạo cho huyện nhiều tiềm năng để xây dựng phát triển một nền kinh tế tổng hợp, đa dạng, phong phú trên cơ sở lấy sản xuất nông nghiệp làm trung tâm, coi thuỷ sản là ngành kinh tế mũi nhọn, phát triển đồng bộ và chuyên môn hoá các ngành công nghiệp, dịch vụ du lịch [28] Bên cạnh đó, cũng do

vị trí là 1 huyện ven biển nên trước tác động của biến đổi khí hậu như nắng nóng rét đậm, rét hại, thiên tai cực đoan… Giao Thủy luôn phải gánh chịu những tổn thất nặng nề nhất về tất cả các các lĩnh vực kinh tế - xã hội trong đó có khía cạnh sức khỏe cộng đồng

1.2.2 Điều kiện tự nhiên [28]

Lịch sử hình thành, phát triển địa hình huyện Giao Thủy gắn liền với quá trình phát triển tam giác châu thổ của sông Hồng Có thể chia địa hình Giao Thủy thành hai dạng: Địa hình lục địa (phần trong đê) và địa hình bãi triều

Trang 32

* Dạng địa hình lục địa được phân chia ra các dạng sau:

- Địa hình tích tụ sông phân bố dọc theo sông Hồng

- Địa hình tích tụ sông – biển hỗn hợp có mặt ở hầu hết đồng bằng của các

xã, thị trấn, khá bằng phẳng, thành phần chủ yếu là cát pha – sét bột kết

- Đồng bằng tích tụ biển phân bố rải rác thành các dải cát chạy theo hướng song song hoặc xiên góc với đường bờ, cao trung bình 2-2,5 m

* Dạng địa hình bãi triều bao gồm các dạng phụ:

- Bãi tích tụ hỗn hợp sông – biển ở vùng cửa sông do tích tụ biển thuộc rìa

châu thổ sông Hồng và một vài vùng khác điển hình là cửa Ba Lạt

- Địa hình tạo thành do sông và sóng, phân bố chủ yếu ở các cửa sông lớn Ba Lạt

b Khí hậu, thủy văn, hải văn

 Khí hậu:

Giao Thủy mang đầy đủ những đặc điểm khí hậu của khu vực nhiệt đới, gió

mùa, nóng ẩm, có 4 mùa rõ rệt: Xuân, Hạ, Thu, Đông

- Nhiệt độ: Trung bình năm khoảng 230C- 240C Mùa đông nhiệt độ trung bình là 18,90C, các tháng lạnh nhất là các tháng 1 và 2 Mùa hạ, nhiệt độ trung bình

là 270C, tháng nóng nhất là tháng 7 với nhiệt độ trung bình là 29,40C

- Độ ẩm: Tương đối cao, trung bình năm khoảng 80 - 85%, tháng có độ ẩm cao nhất (90%) là tháng 2, tháng có độ ẩm thấp nhất (81%) là tháng 11

- Nắng: Hàng năm trung bình có tới 250 ngày nắng, tổng số giờ nắng hàng năm khoảng từ 1.650 – 1.700 giờ Mùa hạ có số giờ nắng cao khoảng 1.100 – 1.200 giờ, chiếm khoảng 70% số giờ nắng trong năm

- Mưa: Lượng mưa phân bố không đều theo mùa, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm khoảng 80% lượng mưa cả năm; các tháng mưa nhiều là các tháng

7, 8, 9 Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, chiếm khoảng 20% lượng mưa cả năm Các tháng ít mưa nhất là tháng 12, 1, 2; có tháng hầu như không có mưa

- Hướng gió: Hướng gió thịnh hành thay đổi theo mùa, tốc độ gió trung bình

cả năm khoảng 2 – 2,3 m/s Mùa đông hướng gió thịnh hành là gió Đông Bắc với tần suất 60 – 70%, tốc độ gió trung bình 2,4 – 2,6 m/s, những tháng cuối mùa đông

Trang 33

gió có xu hướng chuyển dần về phía Đông Mùa hè hướng gió thịnh hành là hướng Đông Nam, với tần suất 50 – 70%, tốc độ gió trung bình 1,9 – 2,2 m/s, đầu mùa hạ thường xuất hiện các đợt gió Tây khô, nóng

- Bão: Hàng năm thường chịu ảnh hưởng của bão hoặc áp thấp nhiệt đới, bình quân 4 – 6 cơn bão/năm (từ tháng 6 đến tháng 10)

 Thủy văn, hải văn:

- Hệ thống sông ngòi: Huyện Giao Thủy được bao bọc bởi hai sông chính là sông Hồng, sông Sò

- Chế độ hải văn: Độ mặn trung bình vùng khơi biển Đông là 31,5‰ - 34‰

Do có nhiều bãi triều nên tùy thuộc vào địa hình mà độ mặn khác nhau Độ mặn ven

bờ có độ biến thiên rất lớn từ 11‰ - 30‰

- Thủy triều: Là khu vực thuộc chế độ nhật triều có chu kỳ 25 giờ với thời gian cường triều là 11 giờ, thời gian thoái triều là 13 giờ Thủy triều tương đối yếu, biên độ triều trung bình trong ngày khoảng 150 – 180 cm Triều lớn nhất đạt 330 cm

và triều nhỏ nhất đạt 25 cm

Nhìn chung điều kiện khí hậu của Giao Thủy thuận lợi cho môi trường sống của con người và sự phát triển của hệ sinh thái động, thực vật; khí hậu mùa đông cho phép phát triển nhiều loại rau màu có giá trị kinh tế cao Tuy vậy, trước sự thay đổi cực đoan của khí hậu, nước biển dâng đã kết hợp các đặc điểm về khí hậu của huyện như lượng mưa phân bố không đều, nhiệt độ và độ ẩm cao sẽ dễ gây ra những bệnh truyền nhiễm tác động đến sức khỏe người dân

1.2.3 Tài nguyên thiên nhiên [28]

a Tài nguyên nước

- Tài nguyên nước mặt:

Nguồn nước mặt tại Giao Thủy khá phong phú, hệ thống sông ngòi khá dày

ao hồ phân bố rộng khắp trên địa bàn với 2 sông lớn là sông Hồng và sông Sò có vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, cung cấp nước tưới tiêu và giao thông trong vùng

Trang 34

Nước mưa: Lượng mưa bình quân hàng năm lớn từ 1.700 mm – 1.800 mm, nhưng phân bố không đều trong năm, mùa mưa thường gây úng lụt, mùa khô thường thiếu nước cho cây trồng và sinh hoạt

- Tài nguyên nước ngầm:

Ngoài nguồn nước mặt dồi dào, Giao Thủy còn có một trữ lượng nước ngầm khá phong phú Thấu kính nước nhạt lớn nhất phân bố ở các xã ven biển Tầng khai thác phổ biến ở độ sâu trung bình từ 40 – 120 m có thể khai thác phục vụ sinh hoạt

b Tài nguyên đất

Các loại đất tạo nên thổ nhưỡng huyện Giao Thủy bao gồm: Đất phù sa

không được bồi đắp hàng năm của hệ thống sông Hồng, đất phù sa được bồi đắp hàng năm của hệ thống sông Hồng, đất nhiễm mặn ít – trung bình, đất nhiễm mặn nhiều, đất cát, đất lầy mặn

c Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên khoáng sản của huyện nghèo về chủng loại và ít về số lượng

- Khoáng sản nhiên liệu: Gồm có than nâu, được phát hiện dưới dạng mỏ nhỏ,

nằm sâu dưới lòng đất nhưng chưa được nghiên cứu kỹ Dầu mỏ và khí đốt trước đây đã được khoan, thăm dò nhưng chưa có kết quả cụ thể

- Vật liệu xây dựng: Gồm sét làm gạch ngói nằm rải rác ở các bãi ven sông

Giao Thủy có khoảng 2.445,2 ha đất lâm nghiệp (trong đó đất có rừng 1.798,39 ha) Tài nguyên rừng đáng kể nhất là Vườn quốc gia Xuân Thủy, là khu bảo tồn đất ngập nước đầu tiên của Việt Nam tham gia công ước Ramsar, là nơi bảo tồn nguồn gen động thực vật quý hiếm với gần 200 loài chim, trong đó có tới 100 loài chim di trú, 50 loài chim nước, có 9 loài đặc biệt quý hiếm được ghi vào sách

đỏ bao gồm bồ nông (2 loài), cò thìa (2 loài), Cò trắng Bắc, choi choi mỏ thìa, mòng biển mỏ ngắn, choắt chân màng lớn và choắt mỏ vàng

d Tiềm năng nguồn lợi của biển

Do nước phù sa sông Hồng bồi lắng, nên ở ven biển đã tích, tạo nhiều loại

động, thực vật phù du làm thức ăn cho động, thực vật biển và chim trời Hiện nay, dải ven biển đồng bằng sông Hồng có 64 loài thực vật nổi, 59 động vật nổi; mặt

Trang 35

nước các cửa sông còn có nhiều loại tảo và các loài thực vật thủy sinh là nguồn thức

ăn cho các loài thủy sản Ngoài ra còn có các loại hải sản khác có giá trị kinh tế cao phục vụ cho xuất khẩu và tiêu dùng

e Tài nguyên du lịch và nhân văn

Giao Thủy có nguồn tài nguyên du lịch khá đa dạng phong phú đặc biệt là tài nguyên du lịch tự nhiên, sinh thái Hàng năm Giao Thuỷ có nhiều lễ hội dân gian được tổ chức Giao Thuỷ có nhiều di tích lịch sử văn hoá, đặc biệt là khu di tích lịch

sử Hoành Nha – Giao Tiến, chùa Hà Cát – Hồng Thuận,… Trên địa bàn huyện, có nhiều cụm điểm có thể khai thác phục vụ du lịch, nhất là vùng cửa sông, ven biển nơi có vườn quốc gia sinh thái ngập mặn Xuân Thủy và bãi biển Quất Lâm…, các sản phẩm du lịch: Du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, nghỉ mát tắm biển, tham quan nghiên cứu khoa học, du lịch cộng đồng và bảo tàng đồng quê

1.2.4 Tình hình phát triển kinh tế xã hội

a Dân số và nguồn lao động

Dân số huyện năm 2015 là 190.291 người Trong đó dân số nông thôn năm

2015 là 175.191 người, chiếm 92,1% dân số toàn huyện; dân số thành thị là 15.100 người, chiếm 17,9% dân số toàn huyện Tốc độ đô thị hoá diễn ra chậm Trong đó dân số xã Giao Xuân là 9.385 người và dân số xã Giao Hải là 6.163 người [29]

Bảng 1.1: Phân chia dân số của huyện Giao Thủy

Đơn vị tính: Người

Trang 36

tiểu thủ công ngiệp, dịch vụ; giảm dần tỷ trọng nông nghiệp Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 13,01%/năm Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2015 ước đạt 25,5 triệu đồng Cơ cấu kinh tế đến năm 2015 thực hiện: ngành nông - lâm - thuỷ sản: 38,3%, ngành công nghiệp - xây dựng: 20,1%, ngành dịch vụ: 41,6% [29] Sản lượng lương thực bình quân: 99.593 tấn/năm Giá trị sản xuất/ha canh tác đến năm 2015 đạt 97,7 triệu đồng/ha Sản lượng nuôi trồng, khai thác thủy, hải sản năm 2015 đạt 39.000 tấn Sản lượng muối: đạt bình quân 32.000 tấn/năm Sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp có bước tăng trưởng khá Giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp bình quân đạt 767 tỷ đồng/năm Tốc độ tăng trưởng 20,77% [28]

Về du lịch - dịch vụ: Thương mại, dịch vụ tiếp tục phát triển cả về quy mô và ngành nghề kinh doanh Tổng mức hàng hóa bán lẻ bình quân đạt 600 tỷ đồng/năm, giá trị nguyên liệu xuất khẩu bình quân đạt 4,62 triệu USD/năm Các loại hình dịch

vụ như vận tải, điện lực, bưu chính viễn thông, du lịch… có mức tăng trưởng khá [28]

sở hành nghề Dược tư nhân, 49 cơ sở hành nghề y học cổ truyền tư nhân

- Toàn huyện có 746 nhân viên y tế, có 3 bác sỹ/10.000 dân; 100% thôn xóm

có nhân viên y tế hoạt động Số giường bệnh/10.000 dân đạt 16 giường; cơ sở vật chất hạ tầng và trang thiết bị y tế bước đầu đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khoẻ người dân

Trang 37

Tỷ lệ người dân tham gia mua BHYT tại xã Giao Xuân đạt 70% [30], xã Giao Hải đạt 76,39% [31]

- Hoạt động y tế dự phòng [28]:

Sức khỏe cộng đồng trên địa bàn huyện trong những năm gần đây được các ban ngành quan tâm đặc biệt Trong đó phải kể đến ngành y tế đã có nhiều cố gắng trong công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho nhân dân Các chương trình y tế quốc gia, y tế cộng đồng được triển khai đồng bộ Công tác quản lý hành nghề y dược tư nhân; công tác tuyên truyền, giáo dục sức khỏe, vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm… được đẩy mạnh Đời sống nhân dân được nâng cao, đến nay trên toàn huyện số hộ sử dụng nước hợp vệ sinh chiếm 72%, số hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh chiếm 75%

Công tác xây dựng chuẩn quốc gia về y tế xã và phong trào “xây dựng làng văn hóa sức khỏe” tiếp tục được đẩy mạnh Công tác khám – chữa bệnh cho nhân dân, nhất là các đối tượng chính sách, người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi được quan tâm chỉ đạo và thực hiện tốt, đảm bảo đúng qui định

Tổ chức tốt công tác giám sát phát hiện sớm dịch bệnh, khoanh vùng dập dịch kịp thời không để dịch bệnh lan rộng, đặc biệt là các bệnh nguy hiểm như: dịch tiêu chảy cấp, dịch sốt xuất huyết, dịch cúm A H5N1, H1N1, viêm đường hô hấp cấp do virus Corona, dịch chân tay miệng đều được khống chế dập tắt kịp thời không để xảy ra tử vong Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm từ 13,3% năm 2011 xuống 12% năm 2015

Triển khai tiêm đầy đủ các loại vắc xin cho trẻ, phụ nữ có thai được tiêm phòng đủ 2 mũi uốn ván hàng năm đạt 100% kế hoạch Kết quả điều trị bệnh nhân tại cơ sở Methadone cơ bản tốt Tích cực triển khai xây dựng xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế theo giai đoạn, có 8/22 xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế giai đoạn 2011-2020

Tổ chức thực hiện có hiệu quả chiến dịch truyền thông lồng ghép dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản – KHHGĐ hàng năm

Trang 38

Công tác khám chữa bệnh của huyện được chú trọng, từng bước đổi mới và có nhiều tiến bộ, chất lượng khám chữa bệnh ngày càng được nâng lên, bệnh viện huyện đã đưa vào áp dụng nhiều kỹ thuật mới Hàng năm bệnh viện huyện đã phấn đấu hoàn thành tốt các chỉ tiêu, kế hoạch về công tác khám chữa bệnh, hầu hết các chỉ tiêu đều đạt và vượt Số lần khám bình quân cho một người dân/năm tăng dần

Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu y tế đạt được của huyện giai đoạn 2010 - 2015

Giường bệnh bình quân 1 vạn dân Giường 16 16 16 16 16

Tỷ lệ trạm y tế xã/phường/thị trấn

Tỷ lệ trạm y tế xã/phường/có nữ

Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm

(Niên giám thống kê huyện Giao Thủy năm 2015)

- Tình hình công tác y tế và bệnh dịch năm 2016 [32]

Do công tác phòng chống bệnh dịch được triển khai ngay từ đầu năm và có hiệu quả, nên toàn tỉnh Nam Định và huyện Giao Thủy đã khống chế không có dịch lớn xảy ra và tử vong do dịch

Bố trí sẵn sàng và đầy đủ thuốc, hoá chất, vật tư phục vụ phòng chống dịch để kịp thời chẩn đoán, thu dung và điều trị bệnh nhân trong trường hợp xảy ra dịch Triển khai chiến dịch Vệ sinh môi trường phòng chống Zika và sốt xuất huyết

Triển khai kế hoạch hoạt động năm 2016 của Dự án hỗ trợ y tế các tỉnh Đông Bắc bộ và đồng bằng sông Hồng tại Bệnh viện Đa khoa huyện Giao nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tại 5 nhóm chuyên khoa: ung bướu, tim mạch, sản, nhi và chấn thương; mở rộng phạm vi bao phủ của bảo hiểm y tế cho đối tượng người cận nghèo; nâng cao năng lực quản lý, chỉ đạo tuyến, chuyển giao kỹ thuật của ngành y

tế, các bệnh viện tỉnh, huyện tham gia trong dự án

Trang 39

 Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác y tế và chăm sóc sức khỏe ban đầu vẫn còn gặp không ít những khó khăn, một số tồn tại, hạn chế [28]:

- Đội ngũ cán bộ y tế hiện nay đang thiếu về số lượng đặc biệt là ở tuyến cơ

sở, chưa có nhiều Bác sỹ chuyên khoa sâu

- Công tác phòng bệnh: Nhận thức của một bộ phận người dân trong việc phòng bệnh cho bản thân, cho cộng đồng còn hạn chế, chưa ý thức được trách nhiệm của bản thân giữ gìn vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, chưa thực hiện tốt những khuyến cáo, quy định, hướng dẫn của các cơ quan chuyên môn

- Công tác khám chữa bệnh: Mạng lưới khám chữa bệnh tuy có phát triển nhưng chất lượng khám chữa bệnh nhìn chung chưa đáp ứng được nhu cầu

- Phát triển mạng lưới cơ sở chưa được quan tâm đầu tư đúng mức, tại các trạm y tế cơ sở vật chất xuống cấp, trang thiết bị, dụng cụ chuyên môn thiếu chưa được bổ sung kịp thời, chất lượng khám chữa bệnh chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu người bệnh

Công tác xã hội hóa về chăm sóc sức khỏe nhân dân còn hạn chế, chưa phát huy được sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội trong việc chăm sóc sức khỏe nhân dân, chưa tranh thủ, khai thác hết tiềm năng đầu tư từ các cá nhân tổ chức và nhà nước đầu tư cho công tác y tế

1.2.5 Lĩnh vực văn hóa – giáo dục [28]

- Quy mô giáo dục ở các cấp học, ngành học cơ bản đáp ứng yêu cầu phát triển

sự nghiệp giáo dục đào tạo của huyện Quy mô trường, lớp, học sinh cấp học Mầm non, Tiểu học và THCS ổn định; số trường, số lớp, số học sinh bậc THPT công lập, dân lập và bổ túc THPT đáp ứng yêu cầu cho công tác phổ cập giáo dục bậc trung học Công tác xây dựng cơ sở vật chất trường học, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia và Trường xanh – sạch – đẹp – an toàn của các ngành học, bậc học cơ bản đạt mục tiêu đề ra về số lượng và chất lượng, trong tốp dẫn đầu của tỉnh về số trường đạt chuẩn Quốc gia Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên được tăng cường cơ bản

đủ về số lượng, liên tục bồi dưỡng nâng cao chất lượng

Trang 40

1.2.6 Kịch bản biến đổi khí hậu ở Giao Thủy [4]

Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam năm 2016 đã tiếp cận kịch bản mới nhất về phát thải hay đường nồng độ khí nhà kính đại diện

“Representative Concentration Pathways - RCP) được dùng trong Báo cáo đánh giá

lần thứ 5 (AR5) IPCC Kịch bản RCP là kịch bản thiết lập đầy đủ về dự tính cho các thành phần cưỡng bức bức xạ, chú trọng đến nồng độ khí nhà kính thay vì các quá trình phát thải trên cơ sở các giả định về phát triển của kinh tế- xã hội, công nghệ, dân số RCP đưa ra giả định về đích đến để thế giới có nhiều lựa chọn trong quá trình phát triển kinh tế, công nghệ, dân số Có 4 kịch bản, gồm: RCP2.6, RCP4.5, RCP6.0, RCP8.5 được lựa chọn, định nghĩa và đặt tên theo cưỡng bức bức xạ tổng hợp, được mô tả để dự đoán khí hậu

+ Kịch bản nồng độ khí nhà kính cao (RCP8.5) được đặc trưng bởi bức xạ tác động tăng liên tục từ đầu thế kỷ và đạt 8,5W/m2 vào năm 2100, tiếp tục tăng tới 13W/m2 vào năm 2200 và ổn định sau đó

+ Kịch bản nồng độ khí nhà kính trung bình cao (RCP6.0) là một trong hai kịch bản trung bình với bức xạ tác động ổn định Bức xạ tác động trong RCP6.0 tăng tới mức khoảng 6,0W/m2 vào năm 2100 và ổn định sau đó với giả thiết là áp dụng các công nghệ và chiến lược giảm phát thải khí nhà kính Kịch bản RCP6.0 tương đương với kịch bản SRES B2)

+ Kịch bản nồng độ khí nhà kính trung bình thấp (RCP4.5) là kịch bản có bức

xạ tác động ổn định, trong đó tổng bức xạ tác động đạt tới mức khoảng 4,5W/m2

vào năm 2065 và ổn định tới năm 2100 và sau đó, không có sự tăng đột ngột trong một thời gian dài Kịch bản RCP4.5 tương đương với SRES B1

+ Kịch bản nồng độ khí nhà kính thấp (RCP2.6) có bức xạ tác động đạt đến giá trị khoảng 3,1W/m2 vào giữa thế kỷ, sau đó giảm về giá trị 2,6 W/m2 vào năm 2100

và tiếp tục giảm sau đó Để đạt được mức bức xạ tác động thấp này, phát thải khí nhà kính phải giảm một cách đáng kể theo thời gian Không có kịch bản SRES tương đương với kịch bản RCP2.6

Ngày đăng: 14/10/2017, 22:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Bản đồ hành chính huyện Giao Thủy - Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe cộng đồng tại huyện giao thủy, tỉnh nam định và đề xuất giải pháp thích ứng
Hình 1.1 Bản đồ hành chính huyện Giao Thủy (Trang 31)
Bảng 2.2: Nhóm câu hỏi điều tra, phỏng vấn phục vụ nội dung nghiên cứu - Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe cộng đồng tại huyện giao thủy, tỉnh nam định và đề xuất giải pháp thích ứng
Bảng 2.2 Nhóm câu hỏi điều tra, phỏng vấn phục vụ nội dung nghiên cứu (Trang 48)
Hình 2.1: Sơ đồ mô tả các bước thực hiện đánh giá tương quan giữa bệnh dịch và yếu - Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe cộng đồng tại huyện giao thủy, tỉnh nam định và đề xuất giải pháp thích ứng
Hình 2.1 Sơ đồ mô tả các bước thực hiện đánh giá tương quan giữa bệnh dịch và yếu (Trang 50)
Hình 3.2 đã thể hiện số ngày rét đậm và rét  hại tại huyện Giao Thủy từ năm - Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe cộng đồng tại huyện giao thủy, tỉnh nam định và đề xuất giải pháp thích ứng
Hình 3.2 đã thể hiện số ngày rét đậm và rét hại tại huyện Giao Thủy từ năm (Trang 54)
Hình 3.5: Một số đối tượng chịu ảnh hưởng bởi hiện tượng thời tiết - Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe cộng đồng tại huyện giao thủy, tỉnh nam định và đề xuất giải pháp thích ứng
Hình 3.5 Một số đối tượng chịu ảnh hưởng bởi hiện tượng thời tiết (Trang 63)
Bảng 3.4: Bảng thống kê số ca mắc bệnh về đường tiêu hóa ở xã Giao Xuân - Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe cộng đồng tại huyện giao thủy, tỉnh nam định và đề xuất giải pháp thích ứng
Bảng 3.4 Bảng thống kê số ca mắc bệnh về đường tiêu hóa ở xã Giao Xuân (Trang 73)
Hình 3.16: Các bệnh mà người lớn thường mắc - Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe cộng đồng tại huyện giao thủy, tỉnh nam định và đề xuất giải pháp thích ứng
Hình 3.16 Các bệnh mà người lớn thường mắc (Trang 79)
Hình 3.20: Diễn biến các bệnh về đường hô hấp tại xã Giao Hải giai đoạn 2006 -2016 - Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe cộng đồng tại huyện giao thủy, tỉnh nam định và đề xuất giải pháp thích ứng
Hình 3.20 Diễn biến các bệnh về đường hô hấp tại xã Giao Hải giai đoạn 2006 -2016 (Trang 83)
Hình 3.24: Mức độ ảnh hưởng của các loại bệnh theo độ tuổi - Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe cộng đồng tại huyện giao thủy, tỉnh nam định và đề xuất giải pháp thích ứng
Hình 3.24 Mức độ ảnh hưởng của các loại bệnh theo độ tuổi (Trang 87)
Hình 3.23: Mức độ bị ảnh hưởng bởi BĐKH theo độ tuổi - Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe cộng đồng tại huyện giao thủy, tỉnh nam định và đề xuất giải pháp thích ứng
Hình 3.23 Mức độ bị ảnh hưởng bởi BĐKH theo độ tuổi (Trang 87)
Hình 3.25: Nguyên nhân mắc một số bệnh theo độ tuổi - Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe cộng đồng tại huyện giao thủy, tỉnh nam định và đề xuất giải pháp thích ứng
Hình 3.25 Nguyên nhân mắc một số bệnh theo độ tuổi (Trang 89)
Bảng 3.6: Mối tương quan giữa yếu tố khí hậu và các bệnh dịch - Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe cộng đồng tại huyện giao thủy, tỉnh nam định và đề xuất giải pháp thích ứng
Bảng 3.6 Mối tương quan giữa yếu tố khí hậu và các bệnh dịch (Trang 92)
Hình 3.27: Mối tương quan giữa yếu tố khí hậu và tỷ lệ mắc bệnh lỵ/100.000 dân năm - Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe cộng đồng tại huyện giao thủy, tỉnh nam định và đề xuất giải pháp thích ứng
Hình 3.27 Mối tương quan giữa yếu tố khí hậu và tỷ lệ mắc bệnh lỵ/100.000 dân năm (Trang 93)
Hình 3.29: Mối tương quan giữa lượng mưa và số ca mắc cúm/100.000 dân năm 2012 - Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe cộng đồng tại huyện giao thủy, tỉnh nam định và đề xuất giải pháp thích ứng
Hình 3.29 Mối tương quan giữa lượng mưa và số ca mắc cúm/100.000 dân năm 2012 (Trang 95)
Hình 3.32: Những bệnh sẽ đi thăm khám ở cơ sở y tế - Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe cộng đồng tại huyện giao thủy, tỉnh nam định và đề xuất giải pháp thích ứng
Hình 3.32 Những bệnh sẽ đi thăm khám ở cơ sở y tế (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w