HỒ CHÍ MINH “ Nghiên cứu ứng dụng một số bài tập thể lực nhằm nâng cao thành tích chạy 60m cho học sinh nam lớp 8 trường THCS Phan Triêm, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre” NỘI DUNG BÁO C
Trang 2LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KHÓA 2 - ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THỂ DỤC THỂ THAO
TP HỒ CHÍ MINH
“ Nghiên cứu ứng dụng một số bài tập thể lực nhằm nâng cao thành tích chạy 60m cho
học sinh nam lớp 8 trường THCS Phan
Triêm, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre”
NỘI DUNG BÁO CÁO
•* Phần mở đầu
•* Tổng quan nghiên cứu
•* Phương pháp và tổ chức nghiên cứu
•* Kết quả nghiên cứu và bàn luận
•* Kết luận và kiến nghị
Trang 3
PHẦN MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền thể dục thể thao của chúng ta được sự quan tâm của Đảng và nhà nước đến nay đã có một bước chuyển biến rõ rệt, động tác sâu sắc đến đời sống sinh hoạt hằng ngày của mọi người dân, góp phần nâng cao sức khỏe, cải tạo tầm vóc…
Trang 4Cùng với ngành TDTT, ngành giáo dục và đào tạo đã nhanh chóng kịp thời đưa môn học thể dục thể thao là một môn học bắt buộc vào trong các trường phổ thông Bởi vì đây là môi trường quan trọng để giáo dục, rèn luyện tốt nhất về thể chất và hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trong tương lai trở thành người phát triển cả về thể chất lẫn tinh thần.
Trang 5Cũng như các môn thể thao khác, điền kinh là những môn có lịch sử lâu đời nhất, điền kinh chiếm một vị trí quan trọng trong chương trình thi đấu của các đại hội thể dục thể thao Olympic quốc tế.
Môn chạy 60m trong điền kinh là một nội dung không thể thiếu trong chương trình dạy học thể dục phổ thông cho đến đại học và cũng là môn thi đấu được tiến hành trong các cuộc thi đấu từ quy mô nhỏ đến qui mô lớn trong cả nước và quốc tế
Trang 6Thực tế qua nhiều năm làm công các thể dục thể thao ở trường THCS Phan Triêm, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre chúng tôi đã nhận thấy thành tích chạy 60m của các em còn thua kém các trường bạn, song việc giảng dạy điền kinh ở trường trong điều kiện cơ sở vật chất, dụng cụ, sân bãi hiện đang còn rất nhiều hạn chế và không đảm bảo kỷ thuật, khó khăn cho giáo viên giảng dạy làm ảnh hưởng một phần sự phát triển thể chất của các em
Trang 7Do vậy, tính cấp thiết của vấn đề đặc ra là nghiên cứu những bài tập phát triển thể lực sao cho phù hợp về các đặc điểm thể chất, lứa tuổi cũng như giới tính để nâng cao thành tích chạy 60m của các em Xuất phát từ những vấn đề lí luận và thực tiễn nêu trên, chúng tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài :
“Nghiên cứu ứng dụng một số bài tập thể lực nhằm nâng cao thành tích chạy 60m cho học sinh nam lớp 8 Trường THCS Phan Triêm, huyện Châu Thành, Tỉnh Bến Tre”
Trang 8Mục đích nghiên cứu của đề tài là xác định
những bài tập thể lực phù hợp và có hiệu quả
nhằm nâng cao thành tích chạy 60m cho học
sinh nam lớp 8 trường THCS Phan Triêm, huyện
Châu Thành, Tỉnh Bến Tre
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Để giải quyết mục đích nghiên cứu của đề tài chúng tôi đã giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau đây:
1 Lựa chọn các bài tập thể lực nhằm nâng cao thành tích chạy 60m học sinh lớp 8 trường THCS Phan Triêm, huyện Châu Thành, Tỉnh Bến Tre
2 Ứng dụng và đánh giá hiệu quả các bài tập thể lực nhằm nâng cao thành tích chạy 60m của học sinh lớp 8 trường THCS Phan Triêm, huyện Châu Thành, Tỉnh Bến Tre
Trang 91.Quan điểm của Đảng, Nhà nước và Bác Hồ về
công tác giáo dục thể chất:
2.Thực trạng giảng dạy môn điền kinh ở trường THCS Thành Phố Bến Tre – Tỉnh Bến Tre
3.Đặc điểm sinh lý của môn chạy ngắn (60m)
3.1 Đặc điểm hệ thần kinh
3.2 Đặc điểm chức năng của cơ quan vận động
3.3 Sự biến đổi hệ hô hấp
3.4 Sự thay đổi chức năng máu và hệ tuần hoàn
3.5 Sự thay đổi năng lượng
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trang 104 Đặc điểm tâm, sinh lý và giải phẫu của học
sinh THCS lứa tuổi 13 -14
4.1 Đặc điểm tâm lý
4.2 Đặc điểm sinh lý
4.3 Đặc điểm giải phẩu
5 Đặc điểm các tố chất thể lực của học sinh lứa tuổi 13 -14
5.1 Sức mạnh
5.2 Sức nhanh
5.3 Sức bền chung
5.4 Mềm dẻo, linh hoạt
6 Một số nhân tố ảnh hưởng đến thể lực học sinh THCS
Trang 11CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
1 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu trên, chúng tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
1.2 Phương pháp phỏng vấn
1.3 Phương pháp kiểm tra sư phạm
1.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
1.5 Phương pháp toán thống kê
Trang 122.ĐỐI TƯỢNG VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU :
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
Chúng tôi chọn 100 học sinh nam lớp 8 của
Trường THCS Phan Triêm, huyện Châu Thành, Tỉnh Bến Tre Chọn các em không bệnh tật bẩm sinh, có sức khoẻ bình thường, không dị tật
2.2 T ch c thực hiện:ổ ứ
2.2.1.Cộng tác viên:
Để thực hiện các test đã lựa chọn chúng tôi nhờ sự giúp đỡ của các giáo viên dạy thể dục ở trường cùng giúp đỡ trong thời gian kiểm tra thực trạng và đánh giá hiệu quả của các bài tập qua thời gian luyện tập
Trang 132.2.2 Thời gian thực hiện:
Để thực hiện đề tài, chúng tôi dự kiến nghiên cứu bắt đầu từ 7/2008 đến 11/2010
-Nghiên cứu tài liệu, viết đề cương: 7/2008->8/2008 -Viết đề cương, bảo vệ đề cương: 9/2008
-Lập phiếu phỏng vấn tiến hành phỏng vấn:
10/2008 -> 01/2009-Thu thập và xử lý số liệu đợt một: 08/2009
-Thu thập và xử lý số liệu đợt 2: 12/2009
-Tính toán và xử lý các số liệu: 01/2010-> 05/2010 -Nộp và bảo vệ luận văn: 11/2010
Trang 14CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1 Lựa chọn một số bài tập bổ trợ thể lực nhằm nâng cao thành tích chạy 60m của học sinh nam lớp 8 trường THCS Phan Triêm, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre
Việc lựa chọn một số bài tập được thực hiện thông qua phương pháp phỏng vấn gián tiếp
Phiếu phỏng vấn được phát cho các giáo viên
gi ng d y TDTT trong huyện Châu Thành, tỉnh ả ạ
Bến Tre
Tổng số phiếu phát ra : 50, Tổng số phiếu thu về 50 phiếu
Trang 15TT BÀI TẬP
Ý KIẾN RẤT CẦN CẦN KHÔNG CẦN
1 Chạy lặp lại các tốc độ cao (80m, 100m, nghỉ giữa quãng 5 phút). 6 15 29
Bảng 3.1 Kết quả phỏng vấn
Trang 16Theo đó mỗi ý kiến“RẤT CẦN” được 02 điểm; mỗi ý kiến“CẦN” được 01 điểm, ý kiến“ KHÔNG CẦN” 0 điểm Sau đó tính tổng điểm cho mỗi bài tập Nguyên tắc chọn là chỉ lấy những bài tập nào có từ 75% điểm tối đa trở lên Trong trường hợp này là 75 điểm Chúng tôi đã xác định những bài tập sau để ứng dụng và đánh gía hiệu quả
1- Chạy 30m tốc độ cao 2- Chạy xuất phát thấp 60m 3- Bật cao tại chổ
4- Nằm ngửa gặp bụng 30s 5- Bật xa tại chổ
6-Nhảy dây 30 giây
Trang 17
3.2 Ứng dụng và đánh giá hiệu quả các bài tập thể lực đã chọn nhằm nâng cao thành tích chạy 60m của học sinh nam lớp 8 trường THCS Phan
Triêm, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre
Sau khi lựa chọn một số bài tập, chúng tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá
hiệu quả của những bài tập này Thực nghiệm
được tiến hành trên 100 học sinh lớp 8 Trường
THCS Phan Triêm, huyện Châu Thành, Tỉnh Bến Tre
Trang 18Như đã trình bày ở chương 2, kiểu thực nghiệm được áp dụng là kiểu thực nghiệm so sánh song song Đối tượng thực nghiệm được chia thành
Thời gian thực nghiệm là 12 tuần tập luyện (24 giáo án ) của học sinh
Trang 19Quá trình thực nghiệm được thực hiện theo
tiến trình sau:
Bước một :
Xây dựng kế hoạch giảng dạy theo phân phối chương trình của Bộ giáo dục – Đào tạo năm 2009-2010 cho cả hai nhóm thực nghiệm và đối chứng
Bước hai :
Ứng dụng vào chương trình giảng dạy đồng thời trên hai nhóm, nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm, có sự hổ trợ của các giáo viên bộ môn
Trang 203.2.1 So sánh thành tích chạy 30m TĐC và 60m
xuất phát thấp của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng trước thực nghiệm
*Thành tích chạy 30 m TĐC của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng trước th c nghi m ự ệ
Thành tích chạy 30 m TĐC của hai nhóm thực
nghiệm và đối chứng thể hiện ở bảng số 3 Số liệu ở bảng 3 cho thấy,
Với sai số tương đối của nhóm thực nghiệm là 0.02 và của nhóm đối chứng là 0.01 chứng tỏ giá trị trung bình của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng đều đủ tính đại diện cho hai mẫu
Trang 21Thành tích chạy 30 m TĐC của nhóm thực nghiệm là 5.01” và của nhóm đối chứng là
5.05”, tuy chênh nhau 0.04” nhưng sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (t = 0.656;
p>0.05)
Hệ số biến thiên của nhóm thực nghiệm là 6.38
% và của nhóm đối chứng là 5.08 % (< 10%)
chứng tỏ thành tích chạy 30 m TĐC của học sinh
ở cả hai nhóm khá đồng đều
ε
Trang 22Bảng 3 So sánh thành tích chạy 30m TĐC
Trang 23Thành tích chạy 60m xuất phát thấp của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng trước th c nghi m ự ệ
Thành tích chạy 60 m xuất phát thấp của hai
nhóm thực nghiệm và đối chứng thể hiện ở bảng
số 4 Số liệu ở bảng 4 cho thấy,
Với sai số tương đối của nhóm thực nghiệm là
0.018 và của nhóm đối chứng là 0.016 chứng tỏ
giá trị trung bình của hai nhóm thực nghiệm và
đối chứng đều đủ tính đại diện cho hai mẫu
Thành tích chạy 60 m xuất phát thấp của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng thể hiện ở bảng số
4 Số liệu ở bảng 4 cho thấy,
Với sai số tương đối của nhóm thực nghiệm là 0.018 và của nhóm đối chứng là 0.016 chứng tỏ giá trị
trung bình của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng đều đủ tính đại diện cho hai mẫu
Trang 24Bảng 4 So sánh thành tích chạy xuất phát thấp
Trang 253.2.2 So sánh thành tích chạy 30m TĐC và thành tích chạy 60m xuất phát thấp của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng sau thực nghiệm .
Sau 12 tuần tiến hành thực nghiệm, với 24 giáo án (theo kế hoạch được trình bày ở phần phụ lục), các nghiệm thể lại được kiểm tra thành tích chạy
30 m TĐC và thành tích chạy 60m xuất phát thấp Hiệu quả của những bài tập đã chọn được đánh giá qua so sánh thành tích chạy 30 m TĐC và thành tích chạy 60m xuất phát thấp của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng sau thực nghiệm
Trang 26*So sánh thành tích chạy 30 m TĐC của hai
nhóm thực nghiệm và đối chứng SAU th c ự
nghi m ệ
Thành tích chạy 30 m TĐC của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng sau thực nghiệm được thể hiện ở bảng 5 Kết quả ở bảng 5 cho thấy,
Với sai số tương đối của nhóm thực nghiệm 0.01 và của nhóm đối chứng là 0.01 chứng tỏ giá trị
trung bình của hai nhóm thực nghiệm và đối
chứng đều đủ tính đại diện cho hai mẫu
Thành tích chạy 30 m TĐC của nhóm thực nghiệm là 4.74” và của nhóm đối chứng là 4.83” Tuy
thành tích của nhóm thực nghiệm tốt hơn nhóm đối chứng 0.09” nhưng sự khác biệt này không có ý
nghĩa thống kê (t = 1.782; p > 0.05 Như vậy, các bài tập thể lực đã chọn không thể hiện hiệu quả rõ rệt đối với thành tích chạy 30 m TĐC Hệ số biến thiên của nhóm thực nghiệm là 6.38 % và của
nhóm đối chứng là 5.08 %(< 10%) chứng tỏ thành tích chạy 30 m TĐC của học sinh ở cả hai nhóm
sau thời gian tập thực nghiệm phát triển khá đồng đều
Trang 28Thành tích chạy 60m trung bình của nhóm thực nghiệm là = 9.18s, trong khi của nhóm đối chứng là = 9.44, chênh lệch 0.26s Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (t = 1.782, p>0.05) Điều đó chứng tỏ các bài tập bổ trợ thể lực được lựa chọn đã cho thấy hiệu quả cao hơn đối với thành tích chạy 60m của học sinh khối lớp 8 Trường THCS Phan Triêm, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
*Thành tích chạy xuất phát thấp 60 m của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng SAU th c ự
nghi m ệ
Trang 303.2.3 So sánh nhịp độ tăng trưởng thành tích
chạy 60m xuất phát thấp của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng
Thành tích chạy 30m TĐC của hai nhóm thực
nghiệm và đối chứng đều có sự tăng trưởng khá rõ rệt và đều có ý nghĩa thống kê (p<0.05) Nhóm
thực nghiệm có nhịp tăng trưởng cao hơn so với
nhóm đối chứng nhưng không nhiều(5.54% so với 4.45%)
Để khẳng định thêm hiệu quả của bài tập bổ
trợ thể lực đã được lựa chọn đối với thành tích
chạy 60 m xuất phát thấp đề tài thực hiện việc
xem xét nhịp tăng trưởng về thành tích của cả
hai nhóm thực nghiệm và đối chứng Nhịp tăng
trưởng của các nhóm được tính theo phương
pháp của Brondy như đã trình bày ở chương 2
Kết quả phân tích nhịp tăng trưởng thể hiện ở
bảng 7 và 8
Trang 31Bảng 7 So sánh nhịp độ tăng trưởngthành tích chạy
30m TĐC của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng
Nhóm thực nghiệm Nhóm đối chứng
Tham
số
Trước thực nghiệm
Sau thực nghiệm
Trước thực nghiệm
Sau thực nghiệm
Trang 323.2.3 So sánh nhịp độ tăng trưởng thành tích
chạy 60m xuất phát thấp của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng
Thành tích chạy 60m xuất phát thấp của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng đều có sự tăng trưởng khá rõ rệt và đều có ý nghĩa thống kê (p<0.05) Nhóm thực nghiệm có nhịp tăng trưởng cao hơn so với nhóm đối chứng nhưng
không nhiều (6.64 % so với 3.74 %).
Trang 33Bảng 7 So sánh nhịp độ tăng trưởngthành tích chạy
60m xuất phát thấp của hai nhóm
thực nghiệm và đối chứng
Nhóm thực nghiệm Nhóm đối chứng
Tham
số
Trước thực nghiệm
Sau thực nghiệm
Trước thực nghiệm
Sau thực nghiệm
Trang 34Từ những kết quả nghiên cứu trên cho phép rút ra kết luận sau:
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1.Kết luận
Thông qua các phương pháp đáng tin cậy đề tài
đã xác định được 06 bài tập bổ trợ thể lực cho
giảng dạy môn chạy 60m, là:
1- Chạy 30m tốc độ cao
2- Chạy xuất phát thấp 60m
3- Bật cao tại chổ
4- Nằm ngửa gặp bụng 30s
5- Bật xa tại chổ
6-Nhảy dây 30 giây
Thông qua thực nghiệm sư phạm các bài tập này đã chứng tỏ được tính hiệu quả so với các bài
tập được sử dụng trong phương pháp hiện hành
cả về thành tích và cả về nhịp tăng trưởng
Trang 352 Kiến nghị
lực cho việc giảng dạy môn chạy 60m cho toàn bộ các lớp thuộc khối 8 của trường THCS Phan Triêm, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre
2. Cần có nghiên cứu tiếp theo để xác định các bài tập bổ trợ thể lực chạy cự ly ngắn cho các các khối lớp khác trong nhà trường
3 Cần tăng cường hơn nữa về cơ sở, vất chất,
trang thiết bị dung cụ…… nhằm bảo đảm cho
công tác giảng dạy thể dục cho các em học
Trang 36Chúng tôi chân thành cảm ơn !
Tiến sĩ : Đỗ Vinh – Giảng viên trường đại học sư phạm TDTT TP Hồ Chí Minh
Ban Giám Hiệu trường Đại học Sư phạm TDTT TP Hồ Chí Minh
Ban giám hiệu, thầy cô giảng dạy thể dục trường THCS Phan Triêm, Châu Thành, Bến Tre Quý thầy cô trường Đại học sư phạm TDTT TP Hồ Chí Minh
Cùng toàn thể huấn luyện viên, giáo viên, bạn đồng nghiệp và các em họcsinh đã giúp đỡ chúng tôi hoàn thành việc nghiên cứu đề tài này