- Bài đọc mở đầu chủ điểm giới thiệu với các em về cây sầu riêng - một loài cây ăn trái rất quý được coi là đặc sản của miền Nam.. - Các em hãy quan sát các hình trong SGK/86, thảo luận
Trang 1TUẦN 22: Thứ sáu, ngày 19 tháng 2 năm 2021
Tiếng Anh
GV chuyên dạy
Tập đọc SẦU RIÊNG
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả
- Hiểu nội dung: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dángcây (Trả lời đươc các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: Bè xuôi sông La
- Gọi 2 hs thi đọc bài và TLCH:
H Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến
mùi vôi xây, mùi lán cưa và những mái
ngói hồng?
- Nhận xét
2 Dạy-học bài mới:
a Giới thiệu bài.
- Y/c hs xem tranh minh họa chủ điểm
- Tranh vẽ những cảnh gì?
- Từ tuần 22, các em sẽ bắt đầu chủ điểm
mới Vẻ đẹp muôn màu
- Cho hs xem tranh: Ảnh chụp cây gì?
- Bài đọc mở đầu chủ điểm giới thiệu với
các em về cây sầu riêng - một loài cây ăn
trái rất quý được coi là đặc sản của miền
Nam
b Các hoạt động.
HĐ1 Luyện đọc:
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
(sau mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn)
+ Lượt 1: HD phát âm: quyến rũ, vảy cá,
lác đác, khẳng khiu
+ Lượt 2: Giúp hs hiểu nghĩa từ mới trong
bài: mật ong già hạn, hoa đậu từng chùm,
hao hao giống, mùa trái rộ, đam mê
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- Y/c hs luyện đọc theo cặp
- Gọi hs đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm
HĐ2: Tìm hiểu bài:
- cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu
-2 hs thi đọc thuộc lòng và trả lời
- Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai: nhữngchiếc bè gỗ được chở về xuôi sẽ góp phầnvào công cuộc xây dựng lại quê hương đang
Trang 2- Y/c hs đọc thầm đoạn 1, TLCH:
+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
- Y/c hs đọc thầm toàn bài
+ Miêu tả những nét đặc sắc của hoa sầu
riêng, quả sầu riêng, dáng cây sầu riêng?
+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của
tác giả đối với cây sầu riêng?
- Y/c hs luyện đọc trong nhóm 3
- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn đọc
hay
3 Củng cố, dặn dò:
- Hãy nêu nội dung bài
- Kết luận nội dung đúng (mục I)
- Bài sau: Chợ tết
Nhận xét tiết học
- Đọc thầm đoạn 1+ đặc sản của miền Nam
- Đọc thầm toàn bài
- Hoa: trổ vào cuối năm; thơm ngát nhưhương cau, hương bưởi; đậu thành từngchùm, màu trắng ngà; …………
- Quả: lủng lẳng dưới cành, trông nhưnhững tổ kiến; mùi thơm đậm, …………
- Dáng cây: thân khẳng khiu, cao vút, càngngang thẳng đuột; …………
+ Sầu riêng là loại trái qui của miền Nam
- Hương vị quyến rũ đến kì lạ
- Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi
về cái dáng cây kì lạ này
- Khi trái chín, hương tòa ngạt ngào, vịngọt đến đam mê
I MỤC TIÊU:
- Rút gọn được phân số.
- Quy đồng được mẫu số hai phân số
Trang 3Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 Bài 4* dành cho HS có năng lực.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: cho HS nêu cách rút gọn
và cách qui đồng phân số
2 Dạy-học bài mới:
a Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các
em sẽ tiếp tục luyện tập về phân số
Bài 3: Y/c hs tự làm bài
- Gọi hs lên bảng thực hiện qui đồng mẫu
số các phân số
- - Gv nhận xét, chữa bài, YC hs đổi vở
nhau kiểm tra
*Bài 4: Các em hãy quan sát các hình và
đọc phân số chỉ ngôi sao đã tô màu trong
12 = 5
2 =
3
2 17 : 51
17 : 34 51
34
; 5
2 14 : 70
14 : 28 70
9
2 3 : 27
3 : 6 27
7 : 14 63
2 : 10 36
c)
36
21
; 36
Trang 4III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: Sự lan truyền âm thanh
- Âm thanh có thể lan truyền qua những
môi trường nào? Lấy ví dụ
- Nhận xét
2 Dạy-học bài mới:
a Giới thiệu bài: Cuộc sống của chúng ta
sẽ như thế nào nếu không có âm thanh?
- Không có âm thanh, cuộc sống của chúng
ta sẽ vô cùng tẻ nhạt mà còn gây rất nhiều
điều bất tiện Vậy âm thanh có vai trò như
thế nào đối với cuộc sống? Các em sẽ cùng
tìm hiểu qua bài học hôm nay
b Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của âm
thanh trong đời sống.
- Các em hãy quan sát các hình trong
SGK/86, thảo luận nhóm đôi và ghi lại vai
trò của âm thanh thể hiện trong hình và
những vai trò khác mà em biết
- Gọi nhóm trình bày, các hs khác bổ sung
Kết luận: Âm thanh rất quan trọng và cần
thiết đối với cuộc sống của chúng ta Nhờ
có âm thanh chúng ta có thể học tập, nói
chuyện với nhau, thưởng thức âm nhạc,
* Hoạt động 2: Nói về những âm thanh
- Âm thanh có thể lan truyền qua không khí,chất lỏng, chất rắn
- Buồn chán vì không có tiếng nhạc, tiếnghát, tiếng chim hót
- Lắng nghe
- Quan sát các hình trong SGK/86, thảoluận nhóm đôi và ghi lại vào VBT
- Trình bày Âm thanh giúp con người giao lưu vănhóa, văn nghệ, trao đổi tâm tư, tình cảm, tròchuyện với nhau, HS nghe cô giáo giảngbài, cô giáo hiểu hs nói gì?
Âm thanh giúp con người nghe được cáctín hiệu đã qui định: tiếng trống trường,tiếng còi xe, tiếng kẻng, tiếng còi báo hiệucác đám cháy, báo hiệu cấp cứu
Âm thanh giúp cho con người thư giãn,thêm yêu cuộc sống: nghe được tiếng chimhót, tiếng gió thổi, tiếng mưa rơi, tiếng nhạcdìu dặt
- Lắng nghe
Trang 5ưa thích và những âm thanh không ưa
thích.
- Âm thanh rất cần cho con người nhưng có
những âm thanh người này ưa thích nhưng
người kia lại không thích Các em thì sao?
Hãy nói cho các bạn biết em thích những
âm thanh nào và không thích những âm
thanh nào? Vì sao lại như vậy?
- HS trình bày, GV ghi bảng vào 2 cột:
thích, không thích
Kết luận: Mỗi người có một sở thích khác
nhau về âm thanh Những âm thanh hay, có
ý nghĩa đối với cuộc sống sẽ được ghi âm
lại Việc ghi âm lại có ích lợi như thế nào?
Các em cùng tìm hiểu tiếp
* Hoạt động 3: Tìm hiểu ích lợi của việc
ghi lại được âm thanh
- Em thích nghe bài hát nào? Do ai trình
bày?
- Cho hs ht, nghe một số bài hát mà các em
thích
- Các em hãy thảo luận nhóm đôi để TLCH:
Việc ghi lại âm thanh có ích lợi gì?
- Hiện nay có những cách ghi âm thanh
nào?
- Nhờ có sự nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo
của các nhà bác học, đã để lại cho chúng ta
những chiếc máy ghi âm đầu tiên Ngày
nay, với sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật,
người ta có thể ghi âm vào băng cát-xét, đĩa
CD, máy ghi âm, điện thoại
- Gọi hs đọc mục bạn cần biết SGK
3.Củng cố, dặn dò:
- Giáo dục: Không nên làm ồn hoặc bắt
máy hát lớn vào buổi trưa
- Nhận xét tiết học
- HS nói trước lớp 1 âm thanh ưa thích, 1
âm thanh không ưa thích và giải thích tạisao
+ Em thích nghe nhạc những lúc rảnh rỗi, vìtiếng nhạc làm cho em cảm thấy vui, thoảimái
+ Em không thích tiếng còi ô tô vào lúc gầnsáng, vì nó làm em không ngủ được nữa.+ Em thích tiếng chim hót, vì tiếng chimhót làm cho em nghe rất vui tai, có cảmgiác bình yên, vui vẻ
+ Em không thích tiếng phát ra từ lò rèn vìnghe rất nhức đầu
- Người ta có thể dùng băng hoặc đĩa trắng
để ghi lại âm thanh
- Lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
- Lắng nghe, thực hiện
- Bài sau: Âm thanh trong cuộc sống (tt)
LuyÖn Tiếng Việt LUYỆN TẬP CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
Trang 6I MỤC TIÊU:
- Cũng cố về cấu tạo bài văn miêu tả cây cối
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
VBT TV4, tập 2.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: - hãy nêu cấu tạo của bài
văn miêu tả cây cối
*HĐ: GV cho HS làm bài ở vở buổi 2
- GV kèm HS yếu, gọi một số HS lên bảng
làm
- GV nhận xét một số bài
3 Cũng cố - dăn dị:
- Cho HS nhắc lại ND bài học
- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà xem lại
- 2 HS nhắc lại
Kĩ thuật THÊU MĨC XÍCH
I MỤC TIÊU:
- HS biết cách thêu mĩc xích và ứng dụng của thêu mĩc xích
- Thêu được các mũi thêu mĩc xích Các mũi thêu tạo thành những vịng chỉ mĩc nối tiếptương đối đều nhau Thêu được ít nhất năm vịng mĩc xích Đường thêu cĩ thể bị dúm
- Khơng bắt buộc HS nam thực hành thêu để tạo sản phẩm thêu HS nam cĩ thể thực hànhkhâu
- Với HS khéo tay:
+Thêu được các mũi thêu mĩc xích Các mũi thêu tạo thành những vịng chỉ mĩc nối tiếptương đối đều nhau Thêu được ít nhất tám vịng mĩc xích và đường thêu ít bị dúm
+Cĩ thể ứng dụng thu mĩc xích để tạo thành sản phẩm đơn giản
- HS hứng thú học thêu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh quy trình thêu mĩc xích
Trang 7-Mẫu thêu móc xích được thêu bằng len(hoặc sợi ) trên bìa, vải khác màu có kích thước
đủ lớn và một số sản phẩm được thêu trang trí bằng mũi thêu móc xích
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu, kích thước 20cm x 30cm
+ Len, chỉ thêu khác màu vải
+ Kim khâu len và kim thêu
- GV giới thiệu mẫu và kết hợp hướng dẫn
HS quan sát hai mặt của đường thêu móc
xích mẫu với quan sát hình 1/Sgk để trả lời
câu hỏi về đặc điểm của đường thêu móc xích
- GV nhận xét và nêu tóm tắt đặc điểm của
đường thêu móc xích:
- GV đặt câu hỏi và gợi ý để HS rút ra khái
niệm thêu móc xích
- GV giới thiệu 1 số sản phẩm thêu móc xích
và yêu cầu HS nêu ứng dụng của thêu móc
xích
- GV bổ sung và nêu ứng dụng thực tế
HĐ2: GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật
- GV treo tranh quy trình thêu móc xích,
hướng dẫn HS quan sát hình2/Sgk để trả lời
câu hỏi về cách vạch dấu đường thêu móc
xích; so sánh với cách vạch dấu các đường
khâu đã học
- GV nhận xét và bổ sung
- GV vạch dấu trên mảnh vải ghim trên bảng
Chấm các điểm trên đường vạch dấu cách
đều 2cm
- GV hướng dẫn HS kết hợp đọc nội dung 2
với quan sát hình 3a,3b,3c/Sgk để trả lời các
câu hỏi trong Sgk
- GV hướng dẫn HS thao tác bắt đầu thêu,
thêu mũi thứ nhất, thêu mũi thứ hai theo Sgk
-GV hướng dẫn HS quan sát hình 4/Sgk để
trả lời câu hỏi về cách kết thúc đường thêu
móc xích
Hoạt động của học sinh
- Trưng bày đồ dung ở bàn
Trang 8- GV hướng dẫn HS thao tác kết thúc đường
thêu móc xích theo Sgk
- GV hướng dẫn nhanh lần hai các thao tác
thêu và kết thúc đường thêu móc xích
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ ở cuối bài
- Tổ chức cho HS tập thêu móc xích
HĐ3: HS thực hành thêu móc xích
- GV gọi 1 HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực
hiện các bước thêu móc xích
- GV nhận xét, củng cố kĩ thuật thêu móc
xích theo các bước:
+ Bước 1: Vạch dấu đường thêu
+ Bước 2: Thêu móc xích theo đường vạch
dấu
- GV kiểm tra vật liệu, dụng cụ thực hành của
HS và nêu yêu cầu, thời gian hoàn thành sản
phẩm
-GV quan sát, uốn nắn thao tác chưa đúng
hoặc chỉ dẫn thêm cho những HS còn lúng
túng
3 Cũng cố- dặn dò:
- Cho HS nhắc lại các bước thêu móc xích
- Bài sau: tiếp tục thêu móc xích
Trang 9Thứ hai, ngày 22 tháng 2 năm 2021
(Học bài ngày thứ 3 Tuần 22)
Luyện từ và câu CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: - Gọi HS nhắc lại nội dung
cần ghi nhớ, nêu ví dụ và làm BT2
- Nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Tiết LTVC trước, các
em đã tìm hiểu về bộ phận Vn trong kiểu
câu kể Ai thế nào? Tiết học hôm nay các
em sẽ tìm hiểu tiếp về bộ phận CN trong
kiểu câu này
b Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài: (phần
nhận xét):
+ Bài tập 1: Gọi HS đọc nội dung
- Các em hãy thảo luận nhóm đôi, tìm các
câu kể trong đoạn văn trên
- Gọi hs phát biểu ý kiến
+ Kết luận: Các câu 1-2-4-5 là các câu kể
Ai thế nào?
+ Bài tập 2: Gọi HS đọc y/c của bài
- Các em hãy xác định CN của những câu
văn vừa tìm được
- GV viết 4 câu văn, gọi hs lên bảng gạch
dưới bằng phấn màu bộ phân CN trong mỗi
câu
+ Bài tập 3: Gọi HS đọc y/c.
- CN trong các câu trên cho biết điều gì?
1 Hà Nội tưng bừng màu đỏ.
2 Cả một vùng trời bát ngát cờ, đèn và
hoa
4 Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang.
5 Những cô gái thủ đô hớn hở, áo màu
rực rỡ
- 1 HS đọc y/c
- Cho biết sự vật sẽ được thông báo vềđặc điểm, tính chất ở VN
Trang 10- CN nào là một từ, CN nào là một ngữ?
+ Kết luận: CN của các câu đều chỉ sự vật
có đặc điểm, tính chất được nêu ở VN CN
của câu 1 do Dt riêng Hà Nội tạo thành
CN của các câu còn lại do cụm DT tạo
- Các em hãy đọc thầm đoạn văn, xác định
các câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn, sau
đó xác định CN của mỗi câu
- Gọi HS phát biểu
- Gọi HS lên bảng xác định CN trong câu
+ Bài 2: Gọi HS đọc y/c.
- Các em viết đoạn văn khoảng 5 câu về
một loại trái cây, có dùng một số câu kể Ai
thế nào? Không nhất thiết tất cả các câu em
viết trong đoạn văn đều là câu kể Ai thế
nào?
- Gọi HS đọc đoạn văn và nói rõ các câu kể
Ai thế nào trong đoạn
3 Màu vàng trên lưng chú //lấp lánh.
4 Bốn cái cánh // mỏng như giấy bóng
5 Cái đầu // tròn.
(và) hai con mắt // long lanh như thuỷ
tinh
6 Thân chú // nhỏ và thon vàng như màu
vàng của nắng mùa thu
8 Bốn cánh // khẽ rung rung như còn
đang phân vân
- 1 HS nhắc lại
- Về nhà tiếp tục hoàn chỉnh đoạn văn(nếu chưa hoàn thành)
Toán
Trang 11SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
I MỤC TIÊU:
- Biết so sánh được hai phân số có cùng mẫu số
- Nhận biết được một phân số lớn hơn hoặc bé hơn 1
+ Bài tập cần làm bài 1, bài 2 ; Bài 3* dành cho HS có năng lực
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sử dụng hình vẽ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: Nêu cách quy đồng mẫu số.
- Vẽ đoạn thẳng AB, chia đoạn AB thành 5
phần bằng nhau Lấy đoạn AC bằng hai
phần bằng nhau Lấy đoạn AC bằng hai
phần, ta có phân số bao nhiêu?
- Lấy đoạn AD bằng ba phần, ta có phân số
bao nhiêu? Ghi bảng
- Hỏi: Độ dài đoạn thẳng AC như thế nào
so với độ dài đoạn thẳng AD?
- Các em quan sát ,
5
3 5
2
có nhận xét gì vềmẫu số, tử số?
- Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu
- Ta có phân số
5 3
- Đoạn thẳng AC ngắn hơn đoạn thẳng
AD
- Phân số
5
3 5
2
- Phân số >
- Có mẫu số bằng nhau, tử số khác nhau
- Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu
số, ta chỉ cần so sánh hai tử số: Phân sốnào có tử số bé hơn thì bé hơn; phân sốnào có tử số lớn hơn thì lớn hơn; nếu tử
số bằng nhau thì hai phân số bằng nhau
- HS thực hiện bảng
a/ 3/7 < 5/7 b/ 4/3 > 2/3c/ 7/8 >5/8 d/ 2/11 < 9/11
Trang 12- HD HS thực hiện: so sánh va v
5
5 5
3
; 5
2
; 5 1
- 1 HS lặp lại phần bài học
- Lắng nghe
Chính tả SẦU RIÊNG
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng bài tập 3 (Kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh), 2a
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe-viết.
- GV đọc bài Sầu riêng (Hoa sầu riêng
tháng năm ta)
- Các em hãy đọc thầm lại đoạn văn tìm
các từ mình dễ viết sai, lưu ý cách trình
- Theo dõi trong SGK
- Lần lượt nêu các từ khó: trổ, tỏa khắpkhu vườn, lác đác, nhuỵ, vảy cá, cuốnghoa,
- Phân tích và viết vào bảng, 2 HS đọc lại
Trang 13- Gọi HS đọc lại các từ khó
- Trong khi viết chính tả, các em cần chú ý
điều gì?
- Y/c HS gấp SGK, đọc từng cụm từ, câu
- Đọc lại đoạn đã viết
- Y/c HS đổi vở kiểm tra
- Nhận xét
* Hoạt động 2: HD làm bài tập chính tả.
+ Bài 2a: Các em hãy chọn vần ut hay uc
để điền vào chỗ trống cho thích hợp
- Y/c HS tự làm bài vào VBT
- Mời HS lên bảng điền ut/uc vào các dòng
thơ đã viết trên bảng lớp
- Gọi HS đọc lại các dòng thơ đã hoàn
chỉnh để kiểm tra phát âm
- Nội dung khổ thơ nói gì?
+ Bài 3: Y/c HS tự làm bài vào VBT.
- Gọi đại diện 3 dãy lên thi tiếp sức (dùng
Lắng nghe, thực hiện
Kể chuyện CON VỊT XẤU XÍ
I MỤC TIÊU:
- Dựa theo lời kể của giáo viên, sắp xếp đúng thứ tự tranh minh hoạ cho trước (SGK);
bước đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính, đúng diễn biến.
- Hiểu được lời khuyên qua câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹp của người khác, biết thươngyêu người khác, không lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác
- GDBVMT: GV liên hệ: Cần yêu quý các loài vật quanh ta, không vội đánh giái một convật chỉ dựa vào hình thức bên ngoài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa trong bộ ĐDDH
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: Gọi HS lên bảng kể câu
chuyện về 1 người có khả năng hoặc có sức
- 1 HS lên bảng thực hiện y/c
Trang 14khỏe đặc biệt mà em biết.
- Nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ
nghe kể câu chuyện Con vịt xấu xí của nhà
văn An-đéc-xen Con vịt bị xem là xấu xí
trong chuyện này là một con thiên nga
Thiên nga là loài chim đẹp nhất trong thế
giới các loài chim Vì sao thiên nga là loài
chim đẹp lại bị xem là một con vịt xấu xí?
Các em hãy lắng nghe thầy kể để biết được
điều đó
- Y/c HS quan sát tranh minh họa, đọc
thầm nội dung bài KC trong SGK
b Các hoạt động:
* Hoạt động 1: GV kể chuyện.
- Kể lần 1 giọng thong thả, chậm rãi, nhấn
giọng những từ ngữ gợi cảm, gợi tả miêu tả
hình dáng, tâm trạng của thiên nga
- Kể lần 2 + chỉ tranh minh họa
* Hoạt động 2: Sắp xếp lại thứ tự các
tranh minh họa câu chuyện theo trình tự
đúng.
- Gọi HS đọc y/c của BT
- Treo 4 tranh minh họa lên bảng theo thứ
tự sai như SGK
- Gọi HS lên bảng sắp xếp lại các tranh
theo đúng thứ tự của câu chuyện
* Hoạt động 3: Kể từng đoạn và toàn bộ
câu chuyện, trao đổi về ý nghĩa của câu
chuyện
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT 2,3,4
- Các em hãy kể trong nhóm 4, mỗi em kể
1 tranh, sau đó mỗi em kể toàn chuyện, trả
lời câu hỏi về lời khuyên của câu chuyện
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Quan sát tranh
- Lắng nghe
- Theo dõi, lắng nghe
- 2 HS nối tiếp đọc to trước lớp
- Quan sát
- 1 HS lên bảng thực hiện
+ Tranh 1: (tranh 2 SGK): Vợ chồng thiênnga gửi con lại cho vịt mẹ trông giúp.+ Tranh 2: (tranh 1 SGK): Vịt mẹ dẫn đàncon ra ao Thiên nga con đi sau cùng,trông cô đơn, lẻ loi
+ Tranh 3: Vợ chồng thiên nga xin lạithiên nga con và cám ơn vịt mẹ cùng đànvịt con
+ Tranh 4: Thiên nga con theo bố mẹ bay
đi Đàn vịt ngước nhìn theo, bàn tán, ngạcnhiên
- 1 HS đọc to trước lớp
- Kể chuyện trong nhóm 4
- Mỗi tốp 2 em thi kể từng đoạn câu
Trang 15- Nhà văn An-đéc-xen muốn nói gì với các
em qua câu chuyện này?
- Y/c HS đặt câu hỏi khác cho bạn
- Các bạn vịt thấy hình dáng thiên nga
không giống như mình nên bắt nạt, hắt hủi
thiên nga Khi đàn vịt nhận ra sai lầm của
mình thì thiên nga đã bay đi mất Thầy
mong rằng các em biết yêu quí bạn bè
xung quanh, nhận ra những nét đẹp riêng
trong mỗi bạn
- Cùng HS nhận xét, bình chọn bạn kể
chuyện hấp dẫn nhất; hiểu nhất điều nhà
văn muốn nói với các em
3 Củng cố, dặn dò:
- Cho HS nêu nội dung bài học
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
+ Phải biết nhận ra cái đẹp của ngườikhác, biết yêu thương người khác
+ Không lấy mình làm mẫu khi đánh giángười khác
+ Thiên nga là loài chim đẹp nhất trongvương quốc các loài chim nhưng lại bịcác bạn vịt xem là xấu xí
- Vì sao đàn vịt con đối xử không tốt vớithiên nga? (vì các bạn vịt thấy thiên ngakhông giống mình)
- Bạn thấy thiên nga con có tính cách gìđáng quí? (không giận các bạn vịt mà khichia tay thiên nga lại rất buồn
- Lắng nghe
- HS nêu
- HS thực hiện theo yêu cầu
Mĩ thuật (Thầy Trung dạy)
-Buổi chiều (Học bài ngày thứ 4 Tuần 22)
Tập đọc CHỢ TẾT
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung: Cảnh chợ Tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộcsống êm đềm của người dân quê (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc được mộtvài câu thơ yêu thích)
Trang 16- GDBVMT: Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên giàu sức sống quacác câu thơ trong bài.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Khai thác tranh minh họa trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: Sầu riêng.
- Dựa vào bài văn, hãy miêu tả những nét
đặc sắc của hoa sầu riêng?
- Nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Trong các phiên chợ,
đông vui nhất là phiên chợ Tết Bài thơ
Chợ Tết nổi tiếng của nhà thơ Đoàn Văn
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài thơ (4 dòng thơ là 1 đoạn)
+ Lượt 1: HD phát âm: mây trắng, nóc nhà
gianh, cô yếm thắm, núi uốn mình
+ Lượt 2: Giúp HS hiểu nghĩa các từ: ấp,
the, đồi thoa son
- HD HS cách đọc phân tích các cụm từ ở
một số dòng thơ
- Bài thơ đọc với giọng như thế nào?
- Y/c HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc cả bài
- Đọc diễn cảm toàn bài
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Người các ấp đi chợ Tết trong khung
cảnh đẹp như thế nào?
- Mỗi người đến chợ Tết với những dáng
vẻ riêng ra sao?
- Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người đi
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Hoa trổ vào cuối năm; thơm ngát nhưhương cau, hương bưởi;đậu thành từngchùm, màu trắng ngà; cánh hoa nhỏ nhưvảy cá, hao hao giống cánh sen con, lácđác vài nhuỵ li ti giữa những cánh hoa
- HS quan sát tranh trong SGK và lắngnghe
- HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
- Luyện đọc cá nhân
- Giải nghĩa từ
Dải mây trắng / đỏ dần trên đỉnh núi Sương hồng lam / ôm ấp nóc nhà gianh
Họ vui vẻ kéo hàng / trên cỏ biếc …
- Chậm rãi ở 4 dòng đầu, vui, rộn ràng ởnhững dòng thơ sau
áo the, đồi thoa son Những tia nắngnghịch ngợm nháy hoài trong rụông lúa
- Những thằng cu mặc áo màu đỏ chạylon xon; các cụ già chống gậy bước lomkhom; Cô gái mặc yếm màu đỏ thắm chemôi cười lặng lẽ; …
- Ai ai cũng vui vẻ: tưng bừng ra chợ tết,
Trang 17- Bài thơ nói lên điều gì?
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng cả bài
- Bài sau: Hoa học trò
- Nhận xét tiết học
vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc
- Trắng, đỏ, hồng, lam, xanh, biếc, thắm,vàng, tía, son Ngay cả một màu đỏ cũng
có nhiều cung bậc: hồng, đỏ, tía, thắm,son
- 4 HS nối tiếp nhau đọc to trước lớp
- Trả lời theo sự hiểu biết
- Vài HS thi đọc thuộc lòng
- Cảnh chợ Tết miền trung du có nhiều nétđẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êmđềm của người dân quê
- Vài HS đọc lại
- Lắng nghe, thực hiện
Tập làm văn LUYỆN TẬP QUAN SÁT CÂY CỐI
I MỤC TIÊU:
- Biết quan sát cây cối theo trình tự hợp lí, kết hợp các giác quan khi quan sát; bước đầunhận ra sự giống nhau giữa miêu tả một loài cây với miêu tả một cái cây (BT1)
- Ghi lại được các ý quan sát về một cây em thích theo một trình tự nhất định (BT2)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: Gọi HS đọc lại dàn ý tả
một cây ăn quả theo 1 trong 2 cách đã học
- Nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay giúp
các em học cách quan sát cái cây theo thứ
tự, kết hợp nhiều giác quan để tìm chi tiết
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
Trang 18cho dàn ý của bài văn miêu tả đó.
b Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Bài tập 1: Gọi HS đọc nội
dung BT1
- Các em hãy làm bài trong nhóm đôi, trả
lời viết các câu hỏi a, b vo VBT, trả lời
miệng các câu c, d, e Với câu c, các em
1) Bài Bãi ngô:
- Búp ngô non núp trong cuống lá
- Bắp ngô chờ tay người đến bẻ
2) Bài Cây gạo:
- Các múi bông gạo nở đều, chín như nồi
cơm chín vung mà cười
- Cây gạo già mỗi năm trở lại tuổi xuân
- Cây gạo trở về với dáng trầm tư Cây
đứng im cao lớn, hiền lành
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- Làm việc nhóm đôi
- Trình bày a) + Sầu riêng: Quan sát từng bộ phận củacây
+ Bãi ngô, Cây gạo: Quan sát từng thời
kì phát triển của cây (từng thời kì pháttriền của bông gạo)
Chi tiết được quan sát cây, lá, búp, hoa, bắp ngô bướm trắng,
bướm vàng (Bãi ngô)
cây, cành, hoa, quả gạo, chom chóc (Câygạo)
hoa, trái, dáng, thân, cành, lá (Sầu riêng)
- Hương thơm của trái sầu riêng
- Vị ngọt của trái sầu riêng
- Tiếng chim hót (Cây gạo), tiếng tu hú(Bãi ngô)
So sánh 1) Bài Sầu riêng:
- Hoa sầu riêng ngan ngát như hương cau,hương bưởi
- Cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giốngcánh sen con
- Trái lủng lẳng dưới cành trông như tổkiến
2) Bài Bãi ngô :
- Cây ngô lúc nhỏ lấm tấm như mạ non
- Búp như kết bằng nhung và phần
- Hoa ngô xơ xác như cỏ may
3) Bài Cây gạo:
- Cánh hoa gạo đỏ rực quay tít như chongchóng
- Quả hai đầu thon vút như con thoi
- Cây như treo rung rinh hàng ngàn nồicơm gạo mới
Trang 19d) Trong 3 bài văn trên, bài nào miêu tả
một loài cây, bài nào miêu tả một cây cụ
thể?
e) Theo em, miêu tả một loài cây có đặc
điểm gì giống và điểm gì khác với miêu tả
một cây cụ thể?
* Hoạt động 2: Bài 2: Gọi HS đọc y/c.
- Về nhà các em có quan sát một cây nào
không?
- Treo tranh, ảnh một số loài cây
- Nhắc nhở: Bài yêu cầu các em quan sát
một cái cây cụ thể (không phải là một loài
cây) Các em có thể quan sát cây ăn quả
quen thuộc em đã lập dàn ý trong tiết học
trước, cũng có thể chọn một cây khác, song
cây đó phải được trồng ở khu vực trường,
hoặc nơi em ở để có thể quan sát được nó
- Gọi HS trình bày kết quả quan sát
- Cùng HS nhận xét
- Nhận xét về kĩ năng quan sát cây cối của
học sinh
3 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà tiếp tục quan sát cái cây đã chọn
để hoàn chỉnh kết quả quan sát, viết lại vào
vở
- Chuẩn bị bài sau: “Luyện tập miêu tả các
bộ phận của cây cối”
* Các hình ảnh so sánh và nhân hóa làmcho bài văn miêu tả thêm hấp dẫn, sinhđộng và gần gũi với người đọc
d) Hai bài Sầu riêng, Bãi ngô miêu tả mộtloài cây; bài Cây gạo miêu tả một cái cây
cụ thể
e) Giống: Đều phải quan sát kĩ và sử
dụng mọi giác quan; tả các bộ phận củacây; tả khung cảnh xung quanh cây; dùngcác biện pháp so sánh, nhân hóa để khắchọa để khắc họa sinh động, chính xác cácđặc điểm của cây; bộc lộ tình cảm củangười miêu tả
Khác: Tả cả loài cây cần chú ý đến các
đặc điểm phân biệt loài cây này với cácloài cây khác Tả một cái cây cụ thể phảichú ý đến đặc điểm riêng của cây đó - đặcđiểm làm nó khác biệt với các cây cùngloại
- Trình bày
- Nhận xét theo các tiêu chuẩn:
+ Ghi chép có bắt nguồn từ thực tế quansát không?
+ Trình tự quan sát có hợp lí không?+ Những giác quan nào bạn đã sử dụngkhi quan sát?
+ Cái cây bạn quan sát có khác gì với cáccây cùng loài?
- HS lắng nghe, thực hiện
Trang 20Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- So sánh được hai phân số có cùng mẫu số
- So sánh được một phân số với 1
- Biết viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
+ Bài tập cần làm bài 1, bài 2 va bài 3a; 3c bài 3*b; 3d* dành cho HS có năng lực.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: Gọi HS lên bảng điền dấu
hai phân số cùng mẫu số.
+ Bài 1: Y/c HS thực hiện bảng
+ Bài 3: Gọi HS đọc đề bài.
- Muốn viết được các phân số theo thứ tự
1 2
5 b)
7
6
1 ; 1
7 8
- Vài HS trả lời
- Lắng nghe
- Thực hiện bảng
a) 3/5 >1/5 b) 9/10 < 11/10c) 13/17 < 15/17 d) 25/19 > 22/19
- Khi tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớnhơn 1; khi tử số bé hơn mẫu số thì phân số
bé hơn 1, tử số bằng mẫu số thì phân sốbằng 1
- HS lần lượt lên bảng làm bài, cả lớp làmvào vở
1 11
14
; 1 16
16
; 1 15
14
; 1 3
7
; 1 5
9
; 1 7
3
; 1 4
3 5
6 7
5
c) Vì 5 < 7 < 8 nên
9
8 9
7 9
12 11
10
Trang 21- Lắng nghe thực hiện.
Âm nhạc (Cô Khương dạy)
-Thứ ba, ngày 23 tháng 2 năm 2021
(Học bài ngày thứ 5 Tuần 22)
Toán
SO SÁNH HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ
I MỤC TIÊU:
- Biết so sánh hai phân số khác mẫu số
- Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3* dành cho HS có năng lực.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Băng giấy
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: Muốn so sánh hai phân số
cùng mẫu số ta làm sao?
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các
em biết cách so sánh hai phân số khác mẫu
2
va Em có nhận xét gì vềmẫu số của hai phân số này?
- So sánh hai phân số
4
3 3
2
va tức là so sánhhai phân số khác mẫu số
- Các em hãy thảo luận nhóm 2 tìm cách
so sánh hai phân số này với nhau?
- Nhận xét cách giải quyết của HS
* Hoạt động cả lớp:
+ Cách 1: Đưa ra 2 băng giấy như nhau:
Chia băng giấy thứ nhất thành 3 phần bằng
nhau, tô màu 2 phần, vậy đã tô màu mấy
- Ta so sánh tử số, phân số nào có tử số lớnhơn thì lớn hơn, tử số bé hơn thì bé hơn, tử
số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau
- Lắng nghe
- Mẫu số của hai phân số khác nhau
- Thảo luận nhóm 2 và nêu cách giải quyết
- Đã tô màu 2/3 bằng giấy
Trang 22phần của băng giấy?
+ Chia băng giấy thứ hai thành 4 phần
bằng nhau, tô màu 3 phần, vậy đã tô màu
mấy phần của băng giấy?
- Hãy so sánh độ dài của
3
2băng giấy và
4 3
băng giấy
- Hãy viết kết quả so sánh 2 phân số trên
+ Cách 2: Y/c HS qui đồng mẫu số hai
phân số rồi so sánh hai phân số
- Dựa vào hai băng giấy, chúng ta đã so
sánh được hai phân số
4
3 3
2
va Tuy nhiêncách so sánh này mất thời gian và không
thuận tiện khi phải so sánh nhiều phân số
hoặc phân số có tử số , mẫu số lớn Chính
+ Bài 2: Y/c HS tự làm bài.
- Gọi HS nêu cách làm và lên bảng thực
hiện
* Bài 3: Gọi HS đọc đề bài.
- Muốn biết bạn nào ăn nhiều bánh hơn
4
3bănggiấy nên
4
3 3
2
(4
3băng giấy dài hơn
3 2
băng giấy Nên
3
2 4
3 3 4
3
; 12
8 4 3
4 2 3
x
+ So sánh hai phân số cùng mẫu số:
12
9 12
8
Vậy
4
3 3
4
; 20
15 4
15
nên
5
4 4
3
b)
24
20 6
5
;
24
21 8
20
nên
8
7 6
5
c)
10
4 5
2
giữ nguyên
10 3
Vì
10
3 10
4
nên
10
3 5
5
3 10
6
vì
5
4 5
3
nên
5
4 10
Trang 23- GDBVMT: Gio dục HS biết yêu và quý cái đẹp trong cuộc sống.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: CN trong câu kể Ai thế
nào?
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn kể về một loại
trái cây yêu thích có dùng câu kể Ai thế
* Hoạt động 1: Tìm từ nói lên vẻ đẹp.
+ Bài 1: Gọi HS đọc y/c
- Các em hãy thảo luận nhóm 4 để hoàn
thành bài tập này (Phát bảng nhóm cho 3
b) Các từ thể hiện nét đẹp trong tâm hồn,
tính cách của con người
+ Bài 2: Gọi HS đọc y/c.
b) thuỳ mị, dịu dàng, hiền dịu, đằm thắm,đôn hậu, lịch sự, tế nhị, nết na, chânthành, chân thực, chân tình, thẳng thắn,ngay thẳng, bộc trực, dũng cảm, khảngkhái
- 1 HS đọc y/c
Trang 24- Các em thảo luận nhóm đôi để hoàn thành
- Y/c HS viết 1-2 câu vào vở
- Nhận xét nhanh câu của từng HS
+ Bài 4: Gọi HS đọc y/c.
- Y/c HS tự làm bài vào VBT
- Mời HS lên bảng làm bài
b) xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi, lộng lẫy,rực rỡ, duyên dáng, thướt tha
+ Ai viết cẩu thả thì chắc chắn chữ như
gà bới.
- Lắng nghe
- HS thực hiện theo yêu cầu
Thể dục BÀI 43
I MỤC TIÊU:
- Thực hiện cơ bản đúng động tác nhảy dây kiểu chụm hai chân, động tác nhảy nhẹ nhàng.Biết cách so dây, quay dây nhịp điệu và bật nhảy mỗi khi dây đến
- Bước đầu biết cách chơi và tham gia được trò chơi
II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Sân trường sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
- Chuẩn bị bàn ghế, dây nhảy, kẻ sân khu vực kiểm tra
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
* Hoạt động 1: Phần mở đầu.
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu tập đội hình nhận lớp
Trang 25- Tổ chức cho HS khởi động
* Hoạt động 2: Phần cơ bản.
2.1 Bài tập rèn kĩ năng cơ bản:
- GV cho HS ôn tập nhảy dây kiểu chụm hai
chân
+ Yêu cầu HS nêu cách nhảy
+ Cho HS ôn tập theo tổ, nhóm
+GV HD giúp đỡ HS
2.2 Trò chơi vận động: Đi qua cầu
- GV nhắc lại cách chơi, luật chơi
- HS chơi làm hai đội
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
đội hình tập
* * * * * * *
* * * * * * *
đội hình chơi trò chơi
* * * * * * * *
* * * * * * * * đội hình xuống lớp
- Thực hiện các quy định không gây tiếng ồn nơi công cộng
- Biết cách phòng chống tiếng ồn trong cuộc sống: bịt tai khi nghe âm thanh quá to, đóngcửa để ngăn cách tiếng ồn,…
* KNS: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về nguyên nhân, giải pháp chống ô nhiễm tiếng ồn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trong SGK/88.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: Âm thanh trong cuộc sống
- Việc ghi lại âm thanh đem lại những ích
lợi gì?
- Nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Trong cuộc sống có
những âm thanh chúng ta ưa thích và muốn
- 2 HS trả lời:
- Giúp cho chúng ta có thể nghe lại đượcnhững bài hát, đoạn nhạc hay từ nhiềunăm trước
- Lắng nghe
Trang 26ghi lại để thưởng thức Tuy nhiên có những
âm thanh mà chúng ta không ưa thích
Chúng ảnh hưởng tới sức khỏe của con
loại tiếng ồn nào?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày và y/c
các nhóm khác bổ sung
* KNS: xử lí thông tin về nguyên nhân
gây tiếng ồn.
- Theo em, hầu hết tiếng ồn trong cuộc sống
là do tự nhiên hay do con người gây ra?
+ Kết luận: Hầu hết tiếng ồn trong cuộc
sống là do con người gây ra Tiếng ồn có
tác hại như thế nào và làm thế nào để phòng
- Gọi đại diện nhóm trình bày
* KNS: xử lí thông tin về giải pháp chống
ô nhiễm tiếng ồn.
+ Kết luận: Mục Bạn cần biết SGK/89
- Gọi HS đọc lại
* Hoạt động 3: Nói về các việc nên/
không nên làm để góp phần chống tiếng
- Chia nhóm 4 quan sát thảo luận:
- Đại diện nhóm trả lời:
1) Tiếng ồn có thể phát ra từ: tiếng động
cơ xe ô tô, xe máy, ti-vi, loa đài, chợ,trường học giờ ra chơi, chó sủa trongđêm, máy cưa, máy khoan bê tông
2) Tiếng loa phóng thanh, cát xét mở to,tiếng hàn điện, tiếng ồn từ chợ, tiếng đóng
cừ tràm
- Các nhóm khác bổ sung
- Do con người gây ra
- Lắng nghe
- Chia nhóm thảo luận
1) Tiếng ồn có hại: gây chói tai, nhức đầu,mất ngủ, suy nhược thần kinh, ảnh hưởngtới tai
2) Có những qui định chung về không gâytiếng ồn ở nơi công cộng, sử dụng các vậtngăn cách làm giảm tiếng ồn đến tai,trồng nhiều cây xanh
- Các nhóm trình bày
- Lắng nghe
- Vài HS đọc to trước lớp
Trang 27ồn cho bản thân và những người xung
quanh
- 2 em ngồi cùng bàn hãy nói cho nhau
nghe những việc nên làm và không nên làm
để góp phần chống tiếng ồn cho bản thân và
những người xung quanh
- Gọi HS trình bày (ghi bảng vào 2 cột: nên
làm, không nên làm)
+ Những việc nên làm: trồng nhiều cây
xanh, nhắc nhở mọi người cùng có ý thức
giảm ô nhiễm tiếng ồn; công trường xây
dựng, nhà máy, xí nghiệp xây dựng xa nơi
đông dân cư hoặc lắp các bộ phận giảm
thanh
+ Kết luận: Các em đã biết kể ra những
việc nên làm và không nên làm, vậy các em
phải biết thực hiện theo những việc nên làm
đồng thời nhắc nhở mọi người cùng thực
hiện để góp phần chống ô nhiễm tiếng ồn
vi to, trên đùa súc vật để chúng kêu sủa,
nổ xe máy, ô tô trong nhà, xây dựng côngtrường gần trường học, bệnh viện,
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được một số đặc điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận củacây cối trong đoạn văn mẫu (BT1); viết được đoạn văn ngắn tả lá (thân, gốc) một cây emthích (BT2)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: Gọi HS đọc kết quả quan sát
một cái cây em thích trong khu vực trường
em hoặc nơi em ở
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Nêu MT của tiết học.
b Hướng dẫn hs luyện tập:
+ Bài tập 1: Gọi HS đọc nội dung BT1.
- Các em hãy đọc thầm đoạn văn , suy nghĩ
trao đổi cùng bạn bên cạnh để phát hiện
Trang 28cách tả của tác giả trong mỗi đoạn có gì
a) Đoạn tả lá bàng (Đoàn Giỏi)
b) Đoạn tả cây sồi (Lép Tôn-xtôi)
+ Bài tập 2: Các em hãy đọc y/c của bài,
suy nghĩ, chọn một bộ phận (lá, thân hay
gốc) của cái cây em yêu thích
- Em chọn cây nào, tả bộ phận nào của cây?
- Chuẩn bị bài sau: Quan sát một loài hoa
hoặc 1 thức quả mà em yêu thích để viết 1
đoạn văn miêu tả
- Nhận xét tiết học
- Lần lượt phát biểu
- 1 HS đọc to trước lớp
a) Tả rất sinh động sự thay đổi màu sắcc
ủa lá bàng theo thời gian bốn mùa xuân,
hạ, thu đông
b) Tả sự thay đổi của cây sồi già từ mùađông sang mùa xuân (mùa đông cây sồinứt nẻ, đầy sẹo Sang mùa xuân, cây cồitỏa rộng thành vòm lá xum xuê, bừng dậymột sức sống bất ngờ
+ Hình ảnh so sánh: nó như một con quáivật già nua, cau có và khinh khỉnh đứnggiữa dám bạch dương tươi cười
+ Hình ảnh nhân hóa làm cho cây sồi giànhư có tâm hồn của người: Mùa đông, câysồi già cau có, khinh khỉnh, vẻ ngờ vực,buồn rầu Xuân đến, nó say sưa, ngâyngất, khẽ đung đưa trong nắng chiều
I MỤC TIÊU:
- Biết so sánh hai phân số
- Bài tập cần làm bài 1, bài 2, bài 3 và bài 4* dành cho HS có năng lực.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 29Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Khởi động: - Muốn so sánh hai phân
số khác mẫu số ta làm sao?
- Gọi HS lên bảng thực hiện: so sánh
5
4 4
3
va
- Nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các
em sẽ rèn kĩ năng so sánh hai phân số
- Hãy so sánh từng phân số trên với 1
+ Bài 3: Ghi bảng câu a
- Y/c HS qui đồng mẫu số rồi so sánh
- Em có nhận xét gì về tử số của hai phân
số trên?
- Em có nhận xét gì về 2 mẫu số?
- Qua nhận xét trên, em rút ra kết luận gì về
- Ta qui đồng mẫu số, rồi so sánh 2 phân
số mới với nhau
5
b) Rút gọn
5
3 25
3
nên
5
4 25
15
- HS phát biểu
- Tự làm bài a)
56
49 8
7
; 56
64 7
64
Vậy
8
7 7
8
+ Từ 1 7
9
+ Từ 1 5
4
- Hai phân số trên có cùng tử số
- Mẫu số của phân số
5
4
bé hơn mẫu sốcủa phân số
7 4
- Trong hai phân số có tử số bằng nhau,
Trang 30so sánh hai phân số cùng tử số?
b) Y/c hs nêu kết quả
* Bài 4: Gọi HS có năng lực đọc y/c.
8
; 14
9 11
5 7
-Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP
I MỤC TIÊU:
- HS thấy được ưu và nhược điểm trong tuần 22 và kế hoạch tuần 23
- Phát huy những điểm tốt và khắc phục những nhược điểm trong tuần 22
II CHUẨN BỊ:
- GV chuẩn bị kết quả hoạt động của lớp trong tuần 22
- Các tổ trưởng nắm tình hình của nhóm mình trong tuần qua
- Lớp trưởng và lớp phó nắm tình hình của lớp theo từng mặt trong tuần
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 31- Lớp trưởng lên điều khiển sinh hoạt lớp
- GV theo dõi HS làm việc
* Hoạt động 2: Nêu nhận xét chung về HS.
- Về học tập: HS đi học đúng giờ, các em tích
cực trong học tập…, còn một số bạn chuẩn bị
bài chưa tốt hay quên đồ dùng học tập, thụ
động trong giờ học, chữ viết còn xấu, tẩy xoá
* Hoạt động 3: Cho HS nêu ý kiến.
* Hoạt động 4: Sinh hoạt chủ điểm.
- HS nêu ý kiến thắc mắc
NHẬN XÉT CỦA BGH VÀ TỔ CM
……… … ……….
………
-Thứ tư, ngày 24 tháng 2 năm 2021
(Học bài ngày thứ 2 Tuần 23)
Tập đọc HOA HỌC TRÒ
- Khai thác tranh minh họa trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
+ Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ: “Chợ Tết”
và nêu nội dung bài
Trang 32* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
- Bài tập đọc có thể chia làm mấy đoạn? Cụ thể
mỗi đoạn từ đâu đến đâu?
- Chú ý HD sửa lỗi phát âm (nếu có )
- HD HS đọc đúng câu dài "Phượng không phải
- Em hiểu “đỏ rực” có nghĩa là như thế nào?
- Trong đoạn văn trên tác giả đã sử dụng biện
pháp gì để miêu tả số lượng hoa phượng? Dùng
như vậy có gì hay?
- Như vậy ở đoạn 1 tác giả giới thiệu điều gì?
+ Đoạn 2+ 3: Còn lại
- Tại sao tác giả gọi hoa phượng là hoa học trò
+ Chốt ý: Vì thế hoa phượng được nhà thơ
Xuân Diệu gọi với cái tên thân thiết “hoa học
- Ở đoạn 2 tác giả đã dùng những giác quan
- 3 đoạn: Đoạn 1: đậu khít nhau Đoạn 2: bất ngờ vậy
Đoạn 3: Còn lại
- HS luyện đọc theo đoạn (3 lượt)+ Lượt 1: Luyện đọc+luyện đọc đúng.+ Lượt 2: Luyện đọc + giải nghĩa từ.+ Lượt 3: Luyện đọc lại
- HS luyện đọc nhóm đôi
- 2 HS đọc
- HS lắng nghe
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 và tìm hiểubài
- Cả 1 loạt, cả 1 vùng, cả 1 góc trời đỏrực, người ta chỉ - như muôn ngàn conbướm thắm
- Rất đỏ và tươi
-Tác giả sử dụng biện pháp so sánh để
tả số lượng hoa phượng So sánh haophượng với muôn ngàn con bướmthắm để ta cảm nhận được hoaphượng nở rất nhiều, rất đẹp
* ý1: Giới thiệu số lượng hoa phượngrất lớn
- Cả lớp đọc thầm
- Vì phượng là loài cây rất gần gũithân quen với tuổi học trò Phượngđược trồng rất nhiều trên các sântrường Hoa phượng thường nở vàomùa hè, mùa thi của học trò Hoaphượng nở làm các cậu học trò nghĩđến mùa thi và những ngày hè Hoaphượng gắn liền với những kỉ niệmbuồn vui của tuổi học trò
- Cảm giác vừa buồn lại vừa vui.Buồn vì hoa phượng báo hiệu sắp kếtthúc năm học, sắp phải xa trường, xathầy, xa bạn Vui vì hoa phượng báođược nghỉ hè, hứa hẹn những ngày hè
lí thú
- Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ.Màu phượng mạnh mẽ làm thành phốrực lên như tết đến nhà nhà dán câuđối đỏ
Trang 33nào để cảm nhận vẻ đẹp của lá phượng ?
- Màu hoa phượng thay đổi như thế nào theo
thời gian?
- Em cảm nhận được điều gì qua đoạn 2?
- Em cảm nhận được điều gì qua bài tập đọc?
* Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.
- Y/c 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
tập đọc
- Theo em, để giúp người nghe cảm nhận được
vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng thì bài tập đọc
nên đọc với giọng như thế nào?
- Treo bảng phụ chép sẵn đoạn 1
- Đọc mẫu
- Đoạn này cần nhấn giọng các từ ngữ nào?
- Y/C học sinh luyện đọc nhóm đôi
- Y/C 4 học sinh thi đọc trước lớp
3 Củng cố - d ặn dò:
- Bài văn giúp em hiểu điều gỡ ?
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau:
-Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
- Biết so sánh hai phân số
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 trong một số trường hợp đơn giản
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 34* Hoạt động 2: Luyện tập.
+ Bài 1: (ở đầu T/123)
+ HS nêu đề bài, tự lam bài vào vở và chữa
bài HS lên bảng làm bài
+ HS nêu giải thích cách so sánh, nhận xét
bài bạn
+ Bài 2: (ở đầu T/123).
- HS đọc đề bài, thảo luận để tìm ra các
phân số như yêu cầu
- Gọi HS đọc kết quả và giải thích
+ Giải thích rõ ràng trước khi xếp
- HS lên bảng xếp các phân số theo thứ tự
đề bài yêu cầu
nhau ta làm như thế nào ?
- Dặn về nhà học bài, làm bài và chuẩn bị
bài sau: “Luyện tập chung”
- Nhận xét đánh giá tiết học
- HS đọc đề bài
+ Tự làm vào vở và chữa bài
+ HS nêu giải thích cách so sánh, nhậnxét bài bạn
- Vậy kết quả là :
4
3 8
3 10
3
+ Nhận xét bài bạn
- HS đọc
+ HS thảo luận rồi tự làm vào vở
- 2 HS lên bảng tính
- 2 HS nhắc lại
- Về nhà làm lại các bài tập còn lại, chuẩn
bị tốt cho bài học sau
Khoa học ÁNH SÁNG
I MỤC TIÊU:
- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng:
+ Vật tự phát sáng: Mặt Trời, ngọn lửa,
+ Vật được chiếu sáng: Mặt Trăng, bàn ghế,
- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng truyềnqua
- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 35+ Hộp cát tông kín, đèn pin, tấm kính, nhựa trong, tấm kính mờ, tấm gỗ, bìa cát - tông
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp với yêu cầu
+ Quan sát hình minh hoạ 1,2 trang 90 sách
giáo khoa trao đổi để viết tên những vật tự phát
sáng và những vật được chiếu sáng
- Gọi HS trình bày
- Gọi HS khác nhận xét bổ sung
+ GV: Ban ngày vật phát sáng duy nhất là mặt
trời còn tất cả mọi vật khác được mặt trời chiếu
sáng Vào ban đêm vật tự phát sáng là bòng
đèn điện, khi có dòng điện chạy qua Còn mặt
trăng cũng là một vật được chiếu sáng là do
Mặt Trời chiếu sáng
* Hoạt động 2: Ánh sáng truyền theo một
đường thẳng.
* Thí nghiệm 1:
- Ta đứng giữa lớp và chiếu đèn pin theo em
ánh sáng từ đèn pin sẽ đi đến những đâu ?
- Vậy khi ta chiếu đèn pin thì ánh sáng từ đèn
pin sẽ đi tới những đâu ?
+ Theo em ánh sáng truyền theo đường thẳng
hay đường cong ?
* GV nhắc lại: Ánh sáng truyền theo đường
thẳng.
* Hoạt động 3: Vật cho ánh sáng truyền qua
và vật không cho ánh sáng truyền qua
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 HS
- Yêu cầu thảo luận cho biết những vật nào mà
ta có thể nhìn thấy ánh sáng của đèn ?
+ Nhờ vào những vật cho ánh sáng truyền qua
và không cho ánh sáng truyền qua người ta đã
- 3 HS lên bảng trả lời
- HS lắng nghe
- 2 HS ngồi gần nhau trao đổi
+ Tiếp nối nhau phát biểu:
- Ánh sáng đi theo đường thẳng
- 4 HS ngồi hai bàn trên, dưới tạothành một nhóm
+ 2 - 3 nhóm trình bày các vật cho ánhsáng truyền qua và không cho ánh
Trang 36làm gì ?
* GV kết luận
* Hoạt động 4: Tìm hiểu mắt nhìn thấy vật
khi nào?
+ GV gọi 1 HS đọc thí nghiệm 3 trang 91
+ Vậy mắt ta thấy các vật khi nào ?
* Kết luận: Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng
từ vật truyền đến mắt
3 Củng cố - dặn dò:
- Ánh sáng truyền qua các vật như thế nào ?
- Mắt ta khi nào nhìn thấy các vật ?
- Dặn HS về nhà học lại bài đã học chuẩn bị
mỗi em một đồ chơi mang đến lớp để chuẩn bị
tốt cho bài sau: “Bóng tối”
-Thứ năm, ngày 25 tháng 2 năm 2021
(Học bài ngày thứ 3 Tuần 23)
Luyện từ và câu DẤU GẠCH NGANG
I MỤC TIÊU:
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III); viếtđược đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chúthích (BT2)
- HS khá, giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, đúng yêu cầu của BT2 (mục III)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động:
- Gọi 3 HS đứng tại chỗ đọc những câu thành
ngữ, tục ngữ có nội dung nói về cái đẹp
- Lớp lắng nghe