c Chất hóa hợp hữu cơ là sản phẩm đc tạo ra từ di tích thực vật & động vật ở giai đoạn phá hủy hoàn toàn mùn hữu cơ 9 Kích thước hạt đất có quan hệ mật thiết với TPKV Hạt đất > hạt cát
Trang 1CƠ HỌC ĐẤT Soil Mechanics
Trường Đại học Thủy Lợi
Bộ môn Địa Kỹ Thuật
2
GiỚI THIỆU MÔN HỌC
Số tín chí: 3
Tổng số tiết: 45t (Lý thuyết: 30t, Bài Tập: 9t, Thí nghiệm: 6t)
• Điểm kiểm tra
Điểm thi kết thúc: 70% (thi viết 90 phút, có dọc phách)
2. Bảng tra Cơ Học Đất – BM Địa Cơ- Nền Móng
Tài liệu tham khảo
1 Giới thiệu về địa kỹ thuật- HOLTZ và KOVACS - Bản dịch
2009 của Bộ môn
2 Cơ học Đất – GS.TSKH Cao Văn Chí, PGS.TS Trịnh Văn
Cương –Nhà xuất bản xây dựng, Hà nội, 2004
3 TCVN 5747:1993 Đất xây dựng – Phân loại
Trang 31.1 Thành phần khoáng vật hạt đất (TPKV)
a) Kv nguyên sinh: TPKV nguyên sinh thường có kích
thước > 0.005 mm, VD fenpat; thạch anh & mica
b) Kv thứ sinh: thường có kích thước < 0.05mm, có 2 loại:
Kv không hòa tan trong nước: kaolinit; ilit…
Kv hòa tan trong nước VD: canxit; dolomit; mica trắng,
c) Chất hóa hợp hữu cơ là sản phẩm đc tạo ra từ di tích
thực vật & động vật ở giai đoạn phá hủy hoàn toàn (mùn
hữu cơ)
9
Kích thước hạt đất có quan hệ mật thiết với TPKV
Hạt đất > hạt cát (2mm) có TPKV tương tự đá gốc
Hạt cát (2- 0.05mm) do kv nguyên sinh tạo thành
Hạt bụi (0.05 – 0.005mm) chủ yếu do kv nguyên sinh đã
ổn định về hóa học như thạch anh, fenfat…tạo thành
Hạt sét (< 0.005mm) chủ yếu do kv thứ sinh tạo thành
101.1 Thành phần khoáng vật hạt đất (TPKV)
1.2 Thành phần cấp phối hạt
Do không thể xét được kích thước riêng biệt của từng hạt
⇒ chia ra các nhóm hạt ⇒ “ cấp phối hạt ” của đất
Nhóm hạt: Tập hợp các hạt trong đất có kích
thước nằm trong một phạm vi nhất định.
Cấp phối hạt: Lượng chứa tương đối của các
nhóm hạt trong đất (tính = % tổng lượng đất khô).
Quan hệ đường kính hạt ~ lượng chứa tương đối
⇒ đường cong cấp phối hạt
1.1.1 Xác định đường cong cấp phối hạt
TN phân tích hạt:
+PP sàng (rây): dùng cho đất hạt thô (d>0.1mm)
+PP tỷ trọng kế(pp lắng): dùng cho đất hạt mịn
Trang 4có vận tốc lắng chìm khác nhau,
Từ giá trị đo k.cách & thời gianchìm lắng đ.kính tương ứng dcủa nhóm hạt và lượng chứa củacác hạt < d tính bằng % trọnglượng mẫu đất
2
) (
14
b Phương pháp tỷ trọng kế
Lấy 25 - 35g đất, cho vào bình, đổ đầy nước cất (1l), khuấy
đều Thả bầu tỷ trọng vào đọc trong các thời điểm: t = 5s, 15s,
Trang 5Đường cong cấp phối hạt của đất
17
1.1.1 Xác định đường cong cấp phối hạt
Đánh giá mức độ không đều hạt của đất, trong XD dùng:
+ hệ số không đều hạt Cu+ hệ số cấp phối Cc
Cu= D60/D10 và
D60: Đk cỡ hạt mà trọng lượng của tất cả các hạt ≤ đk đóchiếm 60% trọng lượng mẫu đất khô
D10gọi làđường kính hiệu quả,
D60gọi làđường kính chi phối
10 60
2 30
.D D
2 30.D D
D
Cc Đánh giá chất lượng đường cong cấp phối hạt ?
Fig 7: Đất với cấp phối tốt, trung bình và xấu
Đánh giá chất lượng đường cong cấp phối hạt ?
Trang 6 Phân bố đồng đều : cỡ hạt như nhau.
Đất cấp phối không liên tục hay gián đoạn.
(trong hình vẽ, hàm lượng cỡ hạt giữa 0.5 và 0.1mm là rất ít).
Đường cong phân
bố cỡ hạt điển hình
Đặc tính của đường cong cấp phối:
Cho biết: đường cong cấp phối
23
H.dạng các hạt đất có ah nhất định đến tính chất đấtNhóm hạt có k.thước nhỏ từ hạt sét trở xuốngthường có dạngphiến mỏng hoặc hình kim mảnh, TH này,h.dạng hạt đất ít ảnhhưởng rõ rệt đến tính chất của đất
Nhóm hạt có k.thước hạt lớn (cát, cuội, sỏi),các hạt thường códạng hình khối cầu trơn nhẵn, hình góc cạnh.Hình dạng này cóảnh hưởng lớn tới tính chất của đất, đặc biệt là tính chống cắt
24
Trang 71.3 Hình dạng hạt
Càng góc cạnh ma sát càng lớn tăng cường độ
Càng ít góc cạnh càng dễ di chuyển dễ chặt hơn
25
II Pha lỏng (nước trong đất) - TĐ
Đất trong tự nhiên luôn tồn tại 1 lượng nước nhất định ở những dạng khác nhau Nước tác dụng mạnh với các hạt khoáng vật, đặc biệt là những hạt nhỏ
có k.thước hạt keo hoạt tính bề mặt Theo quan điểm XD:,
2.1 Nước trong hạt khoáng vật
Nước trong mạng tinh thể của khoáng vật (kv) , nó tồn tại dưới
dạng phân tử - H2O hoặc dạng ion H+, OH- Trong XD, coi nó là
1 bộ phận của hạt kv & ko ảnh hưởng gì tới tc XD của đất.
2.2 Nước kết hợp mặt ngoài hạt đất
Các hạt kv của đất mang điện tích âm, nước là phân tử lưỡng cực ⇒ Lượng nước KH mặt ngoài do 3 yếu tố quyết định:
1 Tính ưa nước của khoáng vật
2 Độ lớn của tỷ diện tích mặt ngoài hữu hiệu (là tổng diện tích bề mặt của các hạt đất/ 1g đất)
3 Thành phần của nước trong đất, ion trong nước
Trang 82.2 Nước kết hợp mặt ngoài hạt đất
Căn cứ cường độ lực hút điện phân tử của bề mặt hạt kv,
chia nước kết hợp mặt ngoài thành 3 lớp:
1) Nước hút bám:lớp nước bám chặt vào mặt ngoài hạt
do sức hút điện phân tử rất mạnh gây ra Đất sét
chứa nc hút bám sẽ ở trạng tháirắn
2) Nước kết hợp mạnh: lớp nước liền kề nc hút bám do
lực hút điện phân tử tương đối mạnh tạo nên Đất sét
chứa nc KH mạnh sẽ ở trạng tháinửa rắn
3) Nước kết hợp yếu: lớp nước ngoài cùng do lực hút
điện phân tử tương đối yếu tạo thành, đất sét chứa
nc k.hợp yếu thường thể hiện tínhdẻo
29
2.3 Nước tự do
Loại nước nằm ngoài lực hút điện trường, chia làm 2 loại:
a.) Nước mao dẫn:
loại nước bị kéo lên trong các ống dẫn nhỏ trong đất bên trênMNN do sức căng mặt ngoài của nc Trong XD, nước mao dẫnlàm cho đất ẩm ướt làm giảmsức chịu tải của nền& tínhổnđịnh của mái dốc
b.) Nước trọng lực:
Tồn tại trong các lỗ rỗng của đất, chịu sự chi phối của trọng lực
& tuân theo định luật Darcy
30
Ảnh hưởng của nước kết hợp mặt ngoài đến tính chất
XD của đất
• Trong các loại nước kể trên thì nước màng mỏng có ảnh
hưởng tới tính chất XD của đất nhiều hơn cả Mức độ ảnh
hưởng tùy thuộc vào thành phần KV, tỷ diện tích, hàm
lượng sét
• Do chịu lực hút điện phân tử, nước mảng mỏng có tính
nhớt hơn nước tự do, bề dày của nước mảng mỏng tăng
thì tính nhớt giảm, và ngược lại Vì thế ảnh hưởng đến tính
chất cơ lý của đất: tính b.dạng (nén, nở, trượt), tính thấm,
Ảnh hưởng của áp lực thủy tĩnh đối với đất.
Ảh của lực thấm do sự chuyển động của nước trong đất đối với tính ổn định của đất.
32
Trang 9III Pha khí trong đất (TĐ)
Thể khí trong đất phân thành 2 loai:
+ Thông với khí quyển: không ảnh
hưởng gì đáng kể đến tính chất của
đất, khi đầm chặt, khí này thoát ra
ngoài
+ Ko thông với khí quyển (bọc
khí-túi khí) thường gặp trong đất sét Sự
tồn tại của các bọc khí trong đất làm
và hình dạng khác nhautrong quá trình trầm tích, hình thành dotác dụng củalực điện phân tử giữa các hạtvới nhau
Dựa vào nguyên nhân hình thành các kết cấu (KC), chia ra3 loại:
a) Kết cấu hạt đơnb) Kết cấu tổ ongc) Kết cấu bông
34
1.1 Kết cấu hạt đơn
Hình thành do sựchìm lắngcủa các
hạt tương đốilớn trong môi trường
nước,hạt nọ xếp chồng lên hạt kia
Đặc điểm:xốp, lỗ rỗng lớn
Trang 10• Nếu trong môi trường có chất điện giải,
các hạt sẽ chuyển động, va chạm & liên
kết lại với nhau các đám hạt & đủ
trọng lượng để chìm xuống KC bông
Đặc điểm:xốp và yếu
37
T.1.2 Kết cấu- Liên kết kết cấu – Cấu tạo của đất(GT)
II Liên kết kết cấu (LK KC) Các liên kết nội tại gắn liền các hạt hoặc các đám hạt với nhau gọi là LK – KC Sự tồn tại các LK-KC trong đất cũng như độ cứng, tính đàn hồi, cường độ vv đó
là những yếu tố rất quan trọng quyết định t.chất của đất Theo thời gian hình thành , có 2 loại LKKC
a) Liên kết ban đầu
b) Liên kết sinh sau
38
II Liên kết kết cấu của đất
a.) Liên kết ban đầu
Tạo ra do lực hút điện phân tử giữa các hạt kv với nhau
cũng như giữa chúng với nước
II Liên kết kết cấu của đất
b.) Liên kết sinh sau
Do trong nc có các tạp chất, hạt đất vừa hút nc, vừa hút các tạp chất trong nc → 1 lớp keo bao quanh hạt đất; chính lớp keo này có td liên kết các hạt lại với nhau, gọi là sự già hóa keo
Đặc điểm: Liên kết cứng chắc, khi bị mất đi thì nó không phục hồi lại ngay được.
40
Trang 11II Liên kết kết cấu của đất
Nhận xét:
LK ban đầu hay sinh sau đều có cường độ kém xa cường độ
của bản thân hạt đất
Khi dùng đất là VLXD, LK-KC tự nhiên của đất bị phá hoại
Nhưng với thời gian, giữa các hạt đất đắp sẽ hình thành
2 Cấu tạo poocphia
3 Cấu tạo tổ ong
Mỗi loại cấu tạo có đ2 khác nhau có ảnh hưởng khácnhau tới tính chất của đất
Thực tế, “cấu tạo lớp” thường gặp nhiều hơn cả Với cấutạo nàyđất có tính dị hướng→ Các tính chất cơ lý (thấm,chống cắt, đàn hồi, ) khác nhau theo các phương
Vì cấu tạo của đất có ảnh hưởng tới tính chất đất nên khikhảo sát & thiết kế nền cần phải chú ý đến yếu tố này
42
T.1.3 Các chỉ tiêu, tc vật lý & trạng thái vật lý của đất
Đất gồm 3 pha: rắn, lỏng, khí Tính chất VL của đất phụ
thuộc vào t.chất và tỷ lệ định lượng giữa 3 pha này Để biểu
thị lượng tỷ phần của 3 pha vật chất này, dùng sơ đồ 3 thể:
Sơ đồ 3 pha vật chất tạo thành đất
Volume mass
T.1.3 Các chỉ tiêu, tc vật lý & trạng thái vật lý của đất
I Chỉ tiêu tính chất vật lý của đất Các chỉ tiêu tc vật lý của đất đc chia làm 2 nhóm:
1.1 Chỉ tiêu trực tiếp:
Khối lượng riêng tự nhiên của đất 𝞺
Độ ẩm W;
Tỷ trọng hạt của đất Gs1.2 Chỉ tiêu gián tiếp (𝜌d; 𝜌s; 𝜌sat; 𝜌’; e, n, S)
Khối lượng riêng khô, hạt, bão hòa: 𝜌d; 𝜌s; 𝜌sat
Hệ số rỗng của đất e;
Độ rỗng của đất n
Độ bão hòa S
Trang 121.1 Nhóm các chỉ tiêu tính chất vật lý trực tiếp
Chỉ tiêu được xác định trực tiếp từ các TN trong phòng
1.1.1 KL riêng tự nhiên của đất 𝜌
2 2
s s
V
M G
Cách XĐ: cân hạt khô để XĐ Ms, cho hạt đất khô vào nước
để XĐ thể tích hạt nhờ thể tích nc dâng lên trong bình
𝜌w: khối lượng riêng của nước
47
1.2 Nhóm các chỉ tiêu tính chất vật lý gián tiếp
1.2.1 Khối lượng riêng khô của đất 𝜌d
t
s d
s
s s
Trang 131.2 Nhóm các chỉ tiêu tính chất vật lý gián tiếp
1.2.4 Độ rỗng của đất (n)
(%)100
11.2.5 Khối lượng riêng bão hòa 𝜌sat
KL riêng của đất khi các lỗ rỗng trong đất chứa đầy nước
t w s satVM
w s
V.VV
MV
MV
1.2 Nhóm các chỉ tiêu tính chất vật lý gián tiếp
1.2.6 Khối lượng riêng đẩy nổi
1.2.7 Độ bão hòa của đất S
t s w sV
V
M
e 1
).
1 G
1.2 Nhóm các chỉ tiêu tính chất vật lý gián tiếp
Trang 141.2 Nhóm các chỉ tiêu tính chất vật lý gián tiếp
(cho biết thể tích của đất không đổi khi độ ẩm thay đổi)
54
55
e
wV
Se
w s s
w s
1
ee
w w s
TÓM TẮT CÁC CÔNG THỨC QUY ĐỔI THƯỜNG DÙNG
Có thể chứng minh các c.thức trên xuất phát từ các c.thức định
nghĩa:
T.1.3 Các chỉ tiêu, tc vật lý & trạng thái vật lý của đất
II Các chỉ tiêu trạng thái vật lý của đất
Tính chất của đất ko chỉ do lượng chứa tương đối giữa cácthể quyết định mà còn do td lẫn nhau giữa chúng, VD đấtsét, á sét
Các chỉ tiêu tính chất VL chỉ cho k.niệm về q.hệ giữa lượngchứa của các thể trong đất màchưa nói lên trạng thái củađất(dẻo, cứng, mềm, chặt, xốp…)
Cần nghiên cứu t.thái VL của đất
56
Trang 15T.1.3 Các chỉ tiêu, tc vật lý & trạng thái vật lý của đất
2.1 T.Thái & các chỉ tiêu t.thái VL của đất rời
TT của đất rời phân ra: Trạng thái về độ chặt và TT độ ẩm
2.1.1 Các chỉ tiêu đánh giá độ chặt
a) Dùng hệ số rỗng e: Theo thực nghiệm:
57
b) Dùng độ chặt tương đối Dr:
emax: Hsr của đất ở t.thái xốp nhất
emin: Hsr của đất ở t.thái chặt nhất
eo : Hsr của đất ở t.thái tự nhiên
Dr= 0 → 1, t.thái độ chặt của đất rời từ xốp nhất → chặt nhất
Đất cát chặt: 1> Dr> 0,67Đất cát chặt vừa: 0,67 Dr 0,33Đất cát xốp: 0 < Dr< 0,331
T.1.3 Các chỉ tiêu, tc vật lý & trạng thái vật lý của đất
2.2 T.Thái & các chỉ tiêu t.thái VL của đất dính
2.2.1 Trạng thái vật lý của đất dínhT.Thái VL của đất dính ko chỉ có q.hệ tới lượng chứa tương đốigiữa các thể trong đất mà còn có q.hệ tới t.dụng giữa các hạtđất với nước
Đất dính thường ở các T.Thái: rắn; nửa rắn; dẻo; chảyVới đất dính thì chỉ tiêu độ chặt & độ ẩm không tách rời nhau:
- Khi độ ẩm tăng thì thể tích cũng tăng lên,
- Sự thay đổi độ ẩm q.định đến sự thay đổi t.thái đất dính
Trang 16T.1.3 Các chỉ tiêu, tc vật lý & trạng thái vật lý của đất
Fig 8: Kết quả thí nghiệm khi thay đổi độ ẩm của đất dính
61
T.1.3 Các chỉ tiêu, tc vật lý & trạng thái vật lý của đất
2.1 T.Thái & các chỉ tiêu t.thái VL của đất dính
2.1.2 Giới hạn Atterberg và chỉ số dẻo
Giới hạn Atterberg là những độ ẩm quá độ khi đất chuyển từ t.tháinày sang t.thái khác Phân biệt 3 loại độ ẩm quá độ:GH chảy (LL),
Lấy đất ở t.thái dẻo đem lăn trên mặt kính nhám chuẩn
bằng mu bàn tay Nếu lăn đất thành con giun dài với
đường kính đúng 3mm thấy giun bắt đầu xuất hiện các
vết nứt và đứt ra thành từng đoạn dài 8 – 10mm thì khi
đó đất có độ ẩm đúng bằng giới hạn dẻo
Trang 17(Holtz and Kovacs, 1981)
a.) Dùng phương pháp xuyên tc: đặt chùy nhọn xuyên lên
mặt mẫu ở trạng thái sệt & thả rơi tự do, nếu sau 5’ chùy
xuyên ngập sâu vào đất đúng 10mm thì độ ẩm của đất khi đó
chính là GH chảy
Hình 10 Phương pháp dùng chùy xuyên tc
2.1 T.Thái & các chỉ tiêu t.thái VL của đất dính
Trang 182.1 T.Thái & các chỉ tiêu t.thái VL của đất dính
2.) TN xác định giới hạn dẻo LL
b.) PP Casagrande: cho đất ở trạng thái sệt vào 1 đĩa, gạt
bằng mặt đất ở đĩa và vạch một rãnh có bề rộng và độ sâu
theo đúng tiêu chuẩn Sau khi gõ đúng 25 lần nếu 2 mép
rãnh vừa vặn khít lại thì độ ẩm của đất đó chính bằng GH
chảy
69
Hình 12: Phương pháp Casagrande
70
Hình 13: Kết quả thí nghiệm phương pháp Casagrande
71
2.1 T.Thái & các chỉ tiêu t.thái VL của đất dính 2.1 T.Thái & các chỉ tiêu t.thái VL của đất dính
*) Chỉ số dẻo PI (plastic index)
Khi độ ẩm của đất biến thiên trong phạm vi PL và LL thì đất thểhiện tính dẻo - 1 đặc trưng quan trọng của đất dính, để biểu thị
nó, dùng chỉ số dẻo,
PI = LL – PL
*) Chỉ số sệt LI (liquid index)
PL LL
PL w LI
Trang 19Bảng 1.3: Tiêu chuẩn phân loại đất dính
Thống nhất tên gọi cho đất
II Một số tiêu chuẩn phân loại đất hiện hành
Hệ thống phân loại đất thông nhất (Unified SoilClassification System)
Hệ thống phân loại đất theo AASHTO
Hệ thống phân loại đất theo TCVN
74
USCS - Hệ thống phân loại đất thống nhất (Unified Soil
Classification System)
Dùng chủ yếu bởi các cơ quan trực thuộc Chính phủ (các đơn
vị quân đội, Vụ khai hoá), các công ty tư vấn ĐKT và các
phòng TN Với một số thay đổi nhỏ, hệ thống này cũng được
sử dụng tương đối rộng rãi ở Anh và một số nước khác
AASHTO - Hệ thống phân loại của hiệp hội Đường bộ liên
bang và giao thông vận tải Mỹ (American Association of State
Highway and Transportation Officials)
Dựa vào việc quan trắc các đặc trưng của đất trong XD đường
giao thông, đc sử dụng bởi Cục giao thông và đường bộ Mỹ
Hệ thống phân loại đất Việt nam
T.1.4 Phân loại đất 1 Hệ thống phân loại đất thống nhất (1952)
Thường dùng trong XD dân dụng (xây dựng đập, nềnmóng và các CT XD khác)
Phát triển bởi Casagrande (1948, 1952)
Dẻo thấp – L Dẻo cao – H
Dẻo thấp – L Dẻo cao – H
Trang 201 Hệ thống phân loại đất thống nhất (1952)
Phân nhóm bằng 2 chữ cái
1 Loại đất
G = Gravel O = Organic
S = Sand L = Low plasticity
M = Silt H = High plasticity
C = Clay
Fine fraction : % passing No.200 sieve (0.075 mm)
Coarse fraction: % retained on No.200 sieve
Gravel fraction : % retained on No.4 sieve (4.75 mm)
Sand fraction : (% retained on No 200) –
W = Well graded C = Clay
P = Poor graded L = Low plasticity
M = Silt H = High plasticity
W or P is decided by the values of Cc& Cu
C, M, H or L is decided by the value of LL & PL (plasticity chart)
Xác sinh vật,
Có màu xám nâu hoặc xám đen,
Có mùi đặc trưng của sinh vật và odour, ở trạng thái mềm.
Nhiều chất sơ (cành, lá, rễ cây vv.) trong thành phần.
1 Hệ thống phân loại đất thống nhất (1952)
80
Trang 214 Với Cuội sỏi và cát
> 5% lọt qua sàng số 200 (0.074mm) thì có thể là GW; GP,
SW, SP
G là cuội (gravel); S là cát (sand)
W là cấp phối tốt (well); P là cấp phối xấu (Poor)
Cần kết hợp với hệ số Cu; Cc để phân biệt
Fig 14: Plasticity chart
Biểu đồ dẻo: Đánh giá tính dẻo thấp/cao, Đất là bụi/sét
- Dưới đường A: là M – bụi - Trên đường A: là C – Sét
Trang 22T.1.4 Phân loại đất
2 Hệ thống phân loại đất theo AASHTO
Có 7 nhóm p.loại chính từ A-1 đến A-7 Đất nằm trong 1
nhóm sẽ có t.chất tương tự nhau
Nhóm từ A-1 đến A-3 là nhóm hạt thô
Từ A-4 đến A-7 là nhóm hạt mịn
P.loại theo AASHTO dựa trên k.quả phân tích hạt qua các
sàng số 200, 40, 10 & của các thí nghiệm chảy - dẻo Sự
khác biệt giữa các nhóm hạt từ A-1 đến A-7 thể hiện = chỉ
2 Hệ thống phân loại đất theo AASHTO
Fig 15: LL & PI for soils in groups A-2, A-4, A-5, A-6, & A-7
88
Trang 232 Hệ thống phân loại đất theo AASHTO
3 Không có giới hạn trên khi tính GI
4 GI của đất thuộc nhóm 1-a; 1-b; 2-4; 2-5 &
3 Hệ thống phân loại đất theo TCVN
Ở Việt Nam đang có 2 tiêu chuẩn phân loại đất:
Đất chia ra thành đất dính & đất rời
1) Với đất dính, xác định tên đất theo chỉ số dẻo PI
PI = LL - PL
92
Trang 241 TCXD 45-78
Trạng thái đất dính được phân loại theo độ sệt LI (B)
Độ sệt của đất dính Độ sệt tương đối LI
2) Với đất rời: Tên đất xác định theo thí nghiệm rây
Tên đất** Chỉ tiêu phân loại*
Đất hạt thô
đá lăn, đá tảng Lượng chứa hạt > 200mm trên 50%
cuội, dăm Lượng chứa hạt > 10mm trên 50%
đất sỏi, sạn Lượng chứa hạt > 2mm trên 50%
Đất cátđất cát lẫn sỏi Lượng chứa hạt > 20mm trên 25%
đất cát thô Lượng chứa hạt > 0,5mm trên 50%
đất cát vừa Lượng chứa hạt > 0,25mm trên 50%
đất cát nhỏ Lượng chứa hạt > 0,10mm bằng & trên 75%
đất cát mịn ( cát bụi) Lượng chứa hạt > 0,10mm dưới 75%
* Dùng bộ rây tiêu chuẩn Liên Xô: 0,10; 0,25; 0,50; 2,0; 5,0; 10mm
** Tên đất được chọn theo thứ tự loại dần từ trên xuống dưới
Trang 25Độ bão hòa S* Mức độ ẩm
O < S ≤ 0,50 Ẩm ít
0,50 < S ≤ 0,80 Rất ẩm
0,80 < S ≤ 1,0 No nước (bão hòa nước)
Mức độ ẩm của đất rời đc xác định theo
a Nguyên tắc phân loại
1) Dựa trên TP kích thước hạt chiếm ưu thế trong đất chia
ra 2 nhóm:
Nhóm hạt thô
Nhóm hạt mịn 2) Dựa trên hàm lượng các hạt để phân chia nhóm đất hạt thô thành các phụ nhóm
3) Dựa trên LL, PL, PI để phân chia nhóm đất hạt mịn thành các phụ nhóm
100
Trang 29T1 TÍNH THẤM NƯỚC CỦA ĐẤT
I Khái niệm về dòng thấm trong đất
Đất là MT phân tán có tính rỗng, dưới tác dụng củachênh
lệch cột nước, nước có thể xuyên qua lỗ rỗng trong đất &
chuyển động từ nơi có MN cao tới nơi có MN thấp
Hạt đất, nước, khí
5
Hiện tượng dưới tác dụng của chênh lệch cột nước,nước có khả năng chuyển động xuyên qua lỗ rỗng liênthông nhau trong đất gọi là hiện tượng thấm của đất
Tính chất bị nước thấm qua gọi làtính thấm của đất
I Khái niệm về dòng thấm trong đất
6
1 Vấn đề mất nước
Giảmhiệu quả tích nướccủa hồ chứa
Ảnh hưởng đến thi công do nước chảy vào hố móng
2 Tác động của dòng thấm do lực thấm J = w.i
Gây xói ngầm cơ học dưới đáy CT
Chảy đất, mạch đùn, mạch sủi tại chỗ dòng thấm
thoát ra khi gradien thấm đạt giá trị giới hạn igh
Làm mất ổn định mái dốc do thấm ngược
1.1 Ý nghĩa của việc nghiên cứu về dòng thấm
PT Bernoulli – Năng lượng của dòng thấm:
Động năng: Do vận tốc
Áp lực nước lỗ rỗng
Thế năng:Do chênh cao với mặt chuẩn
I Khái niệm về dòng thấm trong đấtTổng năng lượng của dòng thấm tại 1 điểm gồm
Zg
vu
hA
22
Trang 30I Khái niệm về dòng thấm trong đất
Do dòng chảy trong đất, vân tốc rất bé
Tổng cột nước = Cột nước áp lực + cột nước cao độ
II ĐỊNH LUẬT DARCY
Theo ĐL bảo toàn khối lượng trong cơ học CL, vớidòng chảy ổn định, ko nén đc:
Vậy, có thể viết lại ĐL Darcy dưới dạng
q – lưu lượng thấm trong 1 đv thời gian qua mặt cắt A
A – diện tích mặt cắt T”, vuông góc với dòng thấm (m2)
k – hệ số thấm Darcy (m/s)
12
II ĐỊNH LUẬT DARCY
Trang 31Chú ý
Khi i = 1 thì v = k, ⇒ k là vận tốc thấm khi
gradien thủy lực bằng đơn vị
Q.hệ tuyến tính giữa v & i đã đc thực tế chứng
minh Đó là ĐL thấm cơ bản của nước trong
đất- ĐL Darcy.
13
II ĐỊNH LUẬT DARCY
Nhiều kết quả TN cho thấy ĐL Darcy chỉ đúng với 1 sốloại đất nhất định:
- Với đất hạt thô (nền cuội sỏi, đập đá đổ…) vthấmrấtlớn Nếu vthấm>vghthì v & i có quan hệ phi tuyến,biểu thị quy luật chảy rối
- Với đất cát và đất sét kém chặt, quy luật thấm rấtphù hợp với ĐL Darcy
2.2 Phạm vi ứng dụng của định luật Darcy
14
II ĐỊNH LUẬT DARCY
Với đất sét chặt, do sự cản trở của nước màng bao
quanh, quy luật thấm đổi khác so với ĐL thấm Darcy
2.2 Phạm vi ứng dụng của định luật Darcy
II ĐỊNH LUẬT DARCY
) TN trong phòng: dùng thiết bị máy đo thấm, 2TH
Cột nước không đổi(đất có tính thấm lớn)
Trang 323.1 thí nghiệm cột nước không đổi
Thể tích nước thu đc trong thời gian t
Theo Darcy
Q: tổng thể tích nước thoát ra
(m3) trong thời gian t(s)
A: Diện tích MC ngang của mẫu
VD1
- Một mẫu đất hình trụ tròn, đường kính 8cm, dài
20cm, được thí nghiệm với thiết bị đo thấm có cột
nước ko đổi Cột nước 75cm được duy trì trong suốt
thời gian diễn ra TN Sau 1’ TN, thu đc tổng cộng
910 cm3nước
- Yc: Tính hệ số thấm của mẫu đất?
3.1 thí nghiệm cột nước không đổi
19
VD1
3.1 thí nghiệm cột nước không đổi
20
Trang 33-Trong quá trình TN cột nước
sẽ thay đổi theo thời gian:
-Tại thời điểm t cột nước là h
-Sau dt, thể tích nc ngấm
qua mẫu đất là dQ ứng với
cột nước trong ống (tiết diện
Ở thời điểm t, cột nc khi đó là h,Gradien thủy lực khi đó:
22
Lấy tích phân 2 vế PT trên
3.2 thí nghiệm với cột nước giảm dần
log 3 ,
2
h
h t A
aL k
Trang 34Y/c: Tính hệ số thấm của mẫu đất
3.1 thí nghiệm cột nước giảm dần
25
Trang 35CHƯƠNG II TÍNH CHẤT CƠ HỌC CỦA ĐẤT
(mechanical properties of soil)
CƠ HỌC ĐẤT
Soil Mechanics T1 Tính thấm nước của đất T2 Tính ép co và biến dạng của đất
T3 Cường độ chống cắt của đất T4 Tính đầm chặt của đất
Trang 36- Đất gồm các hạt sắp xếp 1 cách tự nhiên ⇒ cốt đất cótính rỗng;
- Trong lỗ rỗng chứa nước và khí
- Chỗ tiếp xúc giữa các hạt cóliên kếtvới nhau
S
S
S S
S
S S
I Khái niệm về tính ép co & biến dạng của đất
Khi chịu tải:
1 cốt đất bị biến dạng tức thời,
2 liên kết giữa các hạt đất bị phávỡ,các hạt dịch chuyển
do bị dồn nén
3 Lỗ rỗng bị thu hẹp,V mẫu ↓, đất chặt lại
Tính chất như vậy gọi làtính ép cocủa đất
I Khái niệm về tính ép co và biến dạng của đất
8
Trang 37II QH giữa biến thiên thể tích (𝛥V)
& hệ số rỗng (e)
9
II QH giữa biến thiên thể tích (𝛥V) & hệ số rỗng (e)
Theo mối liên hệ giữa ba thể:
+ Thể tích hạt đất Vs1có trong V1: + Thể tích hạt đất Vs2có trong V2
II QH giữa biến thiên thể tích (𝛥V) & hệ số rỗng (e)
Cũng có thể viết (2.1) dưới dạng biến thiên thể tích tương đối
z y x
(lý thuyết đàn hồi)Với
εx: biến dạng theo phương x;
εy: biến dạng theo phương y;
εz: biến dạng theo phương z;
(2.2)
Trang 38III TN ép co không nở hông & định luật ép co
13
III TN ép co không nở hông và định luật ép co
a KN: dùng để nc tính ép co của đất Trong TN, mẫu đất chỉ lún theo chiều thẳng đứng
3.1 Thí nghiệm ép co không nở hông
14
3.1 Thí nghiệm ép co không nở hông
Chi tiết sơ đồ thí nghiệm ép co không nở hông
15
a Mục tiêu của thí nghiệm cố kết
mô phỏng sự ép co của đất dưới td của tải trọngngoài
XĐ thông số môđun của đất khi nén không nởhông
Dự đoán lún của nền ở hiện trường bằng cách
dạng tiêu biểu
3.1 Thí nghiệm ép co không nở hông
16
Trang 39 Thực hiện bằng cách td tải trọng thẳng đứng tăng dần P1;
P2; P3,…lên mẫu (cấp sau gấp 2 cấp kế trước)
Sau mỗi cấp, chờ mẫu lún ổn định (0.01mm/ 24h)
Lặp lại quá trình cho đến khi đủ số điểm để vẽ đường
cong QH Ứng suất ~ Biến dạng (s~ σ’)
Từ (2.3) & (2.4); có thể XD các đường QH (s~𝝈’vc) &(𝜺 ~ 𝝈’vc)
18
c.Kết quả thí nghiệm
Hai cách thể hiện KQ TN cố kết 1.% biến dạng Ԑ v ~ ứng suất hiệu quả 𝝈’vc(Thí nghiệm với đất bùn tại vịnh San Francisco ở độ sâu -7,3m).
III TN ép co không nở hông và định luật ép co
Cả 2 đồ thị này đều cho thấy đất là VL biến dạng tăng bền, nghĩa
là giá trị mô dun( tức thời) khi ứng suất
III TN ép co không nở hông và định luật ép co
Trang 40Thể hiện KQTN cố kết trên hệ trục bán Logarit
III TN ép co không nở hông và định luật ép co
21
NX: 2 đồ thị đều có 2 đoạn gần như thẳng nối tiếp với đường cong chuyển tiếp trơn Ưs tại điểm chuyển tiếp chỉ ra giá trị ứs lớp phủ thẳng đứng max mà mẫu đất này từng chịu trong quá khứ- Ưs cố kết trước 𝝈’ p
III TN ép co không nở hông và định luật ép co
OCR=1, nghĩa là σ’p= σ’voĐất cố kết bình thường (NC)
OCR>1, nghĩa là σ’p> σ’vo Đất quá cố kết (OC)
OCR<1, nghĩa là σ’p< σ’vo Đất chưa cố kết
23
III TN ép co không nở hông và định luật ép co
e Xác định áp lựcquá cố kết 𝝈’p
PP phổ biến nhất làcủa Casagrande,
24