NỘI DUNG CHƯƠNG 7• Sự khác nhau giữa cửa vịnh triều và cửa sông • Đặc tính cửa vịnh triều • Vận chuyển bùn cát và bồi lắng ở cửa vịnh triều • Các quá trình cửa sông vùng triều • Các cửa
Trang 1Chương 2: Cửa sông và cửa vịnh triều
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
TS Mai Văn Công
NỘI DUNG MÔN HỌC
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH BỜ BIỂN
CHƯƠNG 3: KHÍ HẬU BIỂN
CHƯƠNG 4: HẢI DƯƠNG HỌC
CHƯƠNG 5: THUỶ TRIỀU
CHƯƠNG 6: SÓNG NGẮN
CHƯƠNG 7: PHÂN LOẠI CỬA SÔNG VÀ CỬA VỊNH TRIỀU (2)
CHƯƠNG 8: CÁC KIỂU BỜ BIỂN và CỬA SÔNG (1)
CHƯƠNG 9: Ô NHIỄM VÀ DÒNG MẬT ĐỘ (3)
CHƯƠNG 10: HÌNH THÁI HỌC BỜ BIỂN (4)
CHƯƠNG 11: QUẢN LÝ DẢI VEN BỜ (5)
CHƯƠNG 12: XÓI LỞ BỜ BIỂN VÀ GIẢI PHÁP BẢO VỆ (6)
2
Trang 2NỘI DUNG CHƯƠNG 7
• Sự khác nhau giữa cửa vịnh triều và cửa sông
• Đặc tính cửa vịnh triều
• Vận chuyển bùn cát và bồi lắng ở cửa vịnh triều
• Các quá trình cửa sông vùng triều
• Các cửa sông siêu mặn
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
3
Sự khác nhau giữa cửa vịnh triều và
cửa sông
• Cửa sông là một vùng được giới hạn từ điểm
dòng triều ảnh hưởng mạnh ra tới vùng tiếp
giáp với biển Giới hạn trên có thể xa tới 20 km
từ cửa biển, phụ thuộc địa hình, đặc trưng triều
và Q f
• Ảnh hưởng trội bởi yếu tố sông: dòng, bùn cát
sông
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
• Nhiều cửa (nan quạt), một cửa, chảy ra đầm phá
• Đóng mở theo mùa: Mùa kiệt đóng; mùa lũ mở
4
Trang 3Sự khác nhau giữa cửa vịnh triều và
cửa sông
• Cửa vịnh mang đặc tính trội của biển (dòng chảy
sông ra nhỏ; ảnh hưởng của dòng triều và các yếu
tố biển trội) Tồn tại 4 trường hợp vịnh triều:
+) Là phần nối giữa cửa sông và biển
+) Do đảo chắn bao vây, không có sông đổ ra: Vũng
Rô (Phú Yên)
+) Ngăn với biển bằng dải cát: đầm phá (TT-Huế)
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
+) Ngăn với biển bằng dải cát: đầm phá (TT Huế)
+) Gianh giới giữa vịnh và cửa sông không rõ ràng
(cửa sông Hàn và vịnh Sơn Trà)
5
Đặc tính cửa vịnh triều
• Phản ánh qua tương tác giữa sự vận chuyển của bùn cát
dọc bờ biển và khả năng đẩy của cửa.
• Khả năng đẩy yếu => nguy cơ lấp cửa cao do bồi tại cửa
• Khả năng đẩy cao: có sự trao đổi bùn cát giữa Vịnh triều
và biển
• Khả năng đẩy: thông số P- Khối nước triều (m 3 )
• Vận chuyển bùn cát dọc bờ biển theo hai hướng: M
• Vận chuyển bùn cát dọc bờ biển, theo hai hướng: M total
• Bruun (1978) khảo sát đặc tính cửa theo hệ số P/M total
• Hệ số ổn định cửa: P/M total
6
Trang 4P/M total > 150 Điều kiện trao đổi tương đối thuận lợi, tồn tại vật chắn nhỏ
trước cửa, khả năng tháo qua cửa tốt
100 < P/M total < 150 Điều kiện trao đổi không thuận lợi, tồn tại các vật chắn ở
Đặc tính cửa vịnh triều
phía ngoài cửa
50 < P/M total < 100 Vật chắn trước cửa vào khá lớn, tuy nhiên vẫn tồn tại lạch
trì cửa, tuy nhiên độ sâu lạch không ổn định P/M total < 20 Là dạng cửa tạm thời chỉ xuất hiện trong các kỳ nước lớn
chứ không hình thành cửa thường xuyên.
7 HS Ổn định các cửa sông trên TG: dao động 10 đến 1000
Đặc tính cửa vịnh triều
• Lưu ý:
+) Khi lưu lượng nước sông lớn: P phải kể thêm a/h dòng
chảy sông
+) Chênh lệch lưu lượng nước sông mùa lũ và kiệt lớn:
xác định HSÔD theo mùa;
+) mùa kiệt: không ổn định hoặc bị đóng;
+) mùa lũ ổn định có điều kiện (dòng xung kích)
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
8
+) mùa lũ ổn định có điều kiện (dòng xung kích)
Trang 5Đặc tính cửa vịnh triều
Khối nước triều P và diện tích mặt cắt ngang của cửa:
quan hệ chặt chẽ
+) Khối nước triều giảm => diện tích mặt cắt ngang
+) P: tổng lượng nước chảy qua cửa ứng với triều cao
nhất và thấp nhất
+) Quan hệ O’Brien: A = 6.56 x 10 -5 P 0.85
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
10
I b = Độ dốc trung bình đáy sông
Trang 6Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
11
• Tồn tại điểm cân bằng giữa: Lượng nước trong vịnh
Đặc tính cửa vịnh triều
triều và Lượng bùn cát ra vào
• Quan hệ giữa mực nước TB trong vịnh – cao trình dải
cát ngầm
• Tăng MNB=> tăng mực nước trong Vịnh=> tăng thể
tích (nhu cầu) bùn cát trong Vịnh (Đói cát) => thiếu
hụt bùn cát ven bờ => xói đường bờ và đảo chắn
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
trước cửa vịnh
• Phát triển Nuôi tôm => thu nhỏ diện tích vịnh =>
giảm Khối nước triều P => thu hẹp cửa vịnh !!!
12
Trang 7Đặc tính cửa vịnh triều- Ví dụ P.197
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
Trang 8Bồi xói do dòng triều:
- Vùng bãi cao: chỉ ngập khi triều cao: bãi được bồi là
chủ yếu vì sau khi đến điểm đỉnh triều vận tốc triều rút
nhỏ nên không xói
Quá trình bồi, xói cửa vịnh
nhỏ nên không xói
- Vùng bãi trung bình: Bồi xói xảy ra ngẫu nhiên tùy
thuộc vào tổ hợp: V sông , V tr và V sóng Nhưng nói chung,
xu thế bồi là chủ yếu
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
- Vùng bãi thấp và lạch triều: Bồi do bùn cát đáy khi
triều lên, xói khi triều xuống và tổng hợp có bồi yếu.
Sóng: Ảnh hưởng giảm dần từ cửa
15
Đẩy nhanh quá trình bồi:
- Trồng cây trên bãi cao và bãi giữa
- Đê quây bãi cao
Quá trình bồi, xói cửa vịnh
- Đê quây bãi cao
- Can thiệp điều tiết vận tốc dòng rút, thời đoạn
nước dừng: cống điều tiết tại cửa
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
16
Trang 9Các quá trình cửa sông vùng triều
17
Các quá trình cửa sông vùng triều
• Căn cứ vào tương tác Qsông – Triều chia ra 3 loại:
Loại 1: cửa sông mặn tiến vào dạng hình nêm
- Xảy ra khi Qsông không lớn
- Độ lớn triều nhỏ
- Hình nêm cân bằng hình thành theo tỉ trọng dòng mật độ
- Khối nước ngọt trườn trên khối nước mặn (V nhỏ)
18
Trang 10Loại 2: trộn lẫn 1 phần
• Hình thành khi Qs trung bình, triều
trung bình ; xuất hiện dòng triều
Các quá trình cửa sông
vùng triều
trung bình ; xuất hiện dòng triều
chảy vào trong sông
• Khi Qs > Qtr: độ dốc mặt tiếp xúc
nhỏ
• Khi Qs ≈Qtr: mặt ngăn cách có độ
dốc lớn, nước mặn xâm nhập sâu
hơn vào nước ngọt ở khu vực tiếp
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
hơn vào nước ngọt ở khu vực tiếp
xúc, nhưng vẫn tồn tại phân lớp
19
• Loại 3: Loại trộn hoàn toàn
- Hình thành khi Qs nhỏ, Qtr lớn
Sẽ có trộn lẫn hoàn toàn giữa 2
Các quá trình cửa sông
vùng triều
- Sẽ có trộn lẫn hoàn toàn giữa 2
khối nước, nghĩa là ít thấy sự thay
đổi nồng độ theo chiều sâu,
nhưng thay đổi đáng kể dọc sông
- Cửa sông loại này thường là loại
cửa hình phễu, nông, rộng ở cửa
và thu hẹp nhanh khi đi vào trong
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
và thu hẹp nhanh khi đi vào trong
đất liền
20
Trang 110.1 < α < 1.0 Trộn lẫn từng phần,
α = 1.0 Hình thành dòng chảy tầng.
21
Các quá trình cửa sông vùng triều
H ARLEMAN AND A BRAHAM [1966] đã phát triển công thức
tính mức độ trộn lẫn gọi là ộ ộ gọ Hệ số cửa E ệ m m P * F 2
Trong đó:
Q f = Lưu lượng nước ngọt (m 3 /sec)
T = Chu kỳ triều (sec)
P = Khối nước triều (m 3 )
F o = số Froude =
T
* Q
F P
= E
f
o m
gh
v
o m
v m = lưu tốc dòng triều lớn nhất (m/sec)
h o = Độ sâu trung bình tại cửa sông (m)
Nếu E m ≈ 0 trạng thái chảy tầng; E m tăng lên thì
mức độ trộn lẫn cũng tăng lên
22
Trang 12Các quá trình cửa sông vùng triều
B(x) Độ rộng tại toạ độ x từ cửa sông (m)
a,b Các hệ số xác định từ tài liệu đo đạc
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
23
Loại 1 có độ dốc nồng độ mặn lớn tại cửa sông, khá đều, thường
thấy ở các cửa sông hẹp, thẳng.
Loại 3 ngược với loại 1 nghĩa là độ dốc nồng độ muối nhỏ tại cửa
và thường xảy ra với cửa sông dạng hình phễu độ rộng lớn
Các quá trình cửa sông vùng triều
và thường xảy ra với cửa sông dạng hình phễu, độ rộng lớn.
Loại 2 là dạng hỗn hợp giữa 2 loại trên Đoạn đầu có dạng đường
cong 3, nhưng đến khoảng giữa lại đổi chiều sang dạng 1 Ứng
với loại này, cửa sông hẹp ở đoạn thượng lưu và hình phễu điển
hình ở đoạn gần cửa.
Loại 4 ứng với trường
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
hợp cửa sông có
độ mặn rất cao
24
Trang 13• Cửa sông siêu mặn: lưu lượng nước sông không lớn,
ể
Cửa sông siêu mặn
bốc hơi đáng kể thì độ mặn của vùng cửa sông rất lớn,
thậm chí lớn hơn độ mặn của nước biển (châu Phi, bắc
Úc)
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
25
26
Trang 14KỸ THUẬT BỜ BiỂN
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
TS Mai Văn Công
GiỚI THIỆU MÔN HỌC
• Tài liệu/ giáo trình và bài tập
• Nội dung môn học
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
2
Tài liệu môn học – giáo trình
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
3
NỘI DUNG MÔN HỌC
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH BỜ BIỂN CHƯƠNG 3: KHÍ HẬU BIỂN
CHƯƠNG 4: HẢI DƯƠNG HỌC CHƯƠNG 5: THUỶ TRIỀU CHƯƠNG 6: SÓNG NGẮN
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
CHƯƠNG 6: SÓNG NGẮN CHƯƠNG 7: PHÂN LOẠI CỬA SÔNG VÀ CỬA VỊNH TRIỀU (2) CHƯƠNG 8: CÁC KIỂU BỜ BIỂN và CỬA SÔNG (1)
CHƯƠNG 9: Ô NHIỄM VÀ DÒNG MẬT ĐỘ (3) CHƯƠNG 10: HÌNH THÁI HỌC BỜ BIỂN (4) CHƯƠNG 11: QUẢN LÝ DẢI VEN BỜ (5) CHƯƠNG 12: XÓI LỞ BỜ BIỂN VÀ GIẢI PHÁP BẢO VỆ (6)
4
Trang 15NỘI DUNG CHƯƠNG 8
• Giới thiệu chung (Các kiểu đường bờ và cửa sông
trên thế giới qua hình ảnh)
• Phân loại đường bờ & cửa sông
• Các dạng bờ biển của Việt Nam
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
6
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
7
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
8
Trang 16Porto Tolle, Province of Rovigo, Italy
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
9
Veneta Lagoon, Venice, Italy
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
10
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
11
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
12
Trang 17Gulf of Beauduc, France
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
13
Port dels Alfacs, Spain
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
14
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
15
Apalachicola Bay, FL
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
16
Trang 18Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
Đại
Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
Sóng cát đáy dòng, các dải cát dọc bờ
biển, thuộc tính uốn lượn của sông,
đóng mở, dịch chuyển các cửa sông
ect… là các vị dụ điển hình
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
20
Trang 19Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
21
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
22
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
23
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
24 Dorset, UK
Trang 2026 Ocracoke to Hatteras, Outer Banks NC
Đại
Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
27
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
28
Trang 21Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
29
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
30 Breach due to Isabel, sep 18, 2003 (picture sep 26)
Đại
Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
31
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
32
Trang 22Ảnh hưởng của bãi cát ngầm đến hình thái đường bờ
Đại
Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
33
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
36 List & Farris, 1999
Trang 23Các lưu ý quan trọng khi xem xét
đường bờ và cửa sông
• Tỉ lệ (micro, meso, macro, mega scale)
• Yếu tố tác động và độ tự do phát triển
• Lịch sử thành tạo – Nâng hạ mực nước biển
• Cấu tạo địa tầng
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
37
• Cấu tạo địa tầng
• Phân tích mô hình mô phỏng
• Kinh nghiệm thực nghiệm
Phân loại đường bờ và cửa sông
• Các yếu tố tổng quát
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
38
• Sự phát triển hình thành
đường bờ, các vùng cửa
sông và bãi triều
Phân loại đường bờ
và cửa sông
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
39
Phân loại đường bờ và cửa sông
• Các dạng cửa sông
Sóng
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
40
Sông Triều
Trang 24Phân loại đường bờ và cửa sông
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
41
Biểu đồ phân loại cửa sông Ternary
(Boyd et al, 1992 and Dalrymple et al, 1992)
• phân bố năng lượng và các quá trình vật lý vùng cửa sông
Phân loại đường bờ và cửa sông
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
43
• Bãi triều
Phân loại đường bờ và cửa sông
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
44
Trang 25Phân loại đường bờ và cửa sông
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
45
• Phân loại đồng bằng ven biển:
- Sông ưu thế: dải, chân chim
Phân loại đường bờ và cửa sông
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
- Sóng ưu thế: đỉnh nhọn; đối xứng
- Triều ưu thế: cửa sông rộng, nhiều nhánh, lạch 46
Phân loại đường bờ và cửa sông
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
48
Sông ưu thế: Danub delta
Trang 26Phân loại đường bờ và cửa sông
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
49
Triều ưu thế
Sơ họa hình dạng đồng bằng sóng chiếm ưu thế
Phân loại đường bờ và cửa sông
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
50
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
Sóng ưu thế
Phân loại đường bờ và cửa sông
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
52
Trang 27• Bãi biển: dải có chiều rộng là khoảng cách vuông góc
với đường bờ tính từ đường mép nước triều thấp nhất
vào đến dải đất ven bờ
Phân loại đường bờ và cửa sông
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
53
• Bãi nhân tạo dạng tombola (Almanzora, Tây Ban Nha)
Phân loại đường bờ và cửa sông
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
54
• Cồn cát và đụn cát:
- Phần ngập nước: sóng,
dòng
- Phần không ngâp: gió,
Phân loại đường bờ và cửa sông
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
• Bờ biển được che chắn
Phân loại đường bờ và cửa sông
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
56
Trang 28• Cửa lạch triều, vịnh triều: Các vật chắn bị chia cắt hình
thành cửa lạch triều, vịnh triều; tồn tại dòng triều lên
và triều rút
Phân loại đường bờ và cửa sông
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
58
• Bờ biển San hô
Phân loại đường bờ và cửa sông
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
60
Trang 29Đường bờ đá thấp, không hoặc có bãi trước
Phân loại đường bờ và cửa sông
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
61
Phần 2 Các dạng đường bờ biển Việt Nam
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
62
Các dạng đường bờ biển Việt Nam
Lịch sử phát triển địa chất đường bờ Việt nam
1 Dài 3254 km, kể cả đường bao quanh đảo.
2 Hướng đường bờ theo 2 trục kiến tạo chính: Tây bắc – Đông Nam và Đông bắc – Tây nam.
3 Vùng đồng bằng sông Hồng và sông Mê
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
g g g g g g Kông được bao phủ các trầm tích thuộc
kỷ Holocene.
4 Trừ 2 đồng bằng, đường bờ đá, cát và san hô phát triển dọc các bờ đá, nơi không có dòng chảy trong sông chảy ra.
1 Kiểu đường bờ đá (Cliff) gồm:
- Cliff có bãi trước
- Cliff không có bãi trước
2 Đường bờ đá thấp
- Có bãi trước
- Không có bãi trước
Các kiểu đường bờ biển Việt Nam: thành tạo
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
Không có bãi trước
3 Kiểu đụn cát và bãi cát
4 Kiểu đường bờ bãi biển thấp
5 Vũng, vịnh, cửa sông và có đảo chắn
6 Kiểu đường bờ cây ngập mặn phát triển phổ biến (Mud flat)
7 Kiểu đường bờ san hô