Giới thiệu chung • Hình thái bờ biển quan tâm: nguyên nhân, diễn biến ổ và giải pháp cho các vấn đề bồi, xói, ổn định đường bờ • Kết quả của tương tác giữa các quá trình thủy động lực họ
Trang 1Chương 4: Hình thái bờ biển
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
TS Mai Văn Công
MaiVanCong@WRU.VN May 26, 2013
NỘI DUNG CHƯƠNG 9
• Giới thiệu chungệ g
3
Trang 2Giới thiệu chung
• Hình thái bờ biển quan tâm: nguyên nhân, diễn biến
ổ
và giải pháp cho các vấn đề bồi, xói, ổn định đường bờ
• Kết quả của tương tác giữa các quá trình thủy động
lực học biển, khí tượng biển – địa hình, địa chất vùng
bờ - hoạt động dân sinh
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
4
Mô hình tổng quát vận chuyển bùn cát
(yếu tố tự nhiên)
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
5
Trang 3Mô hình tổng quát vận chuyển bùn cát
(yếu tố tự nhiên)
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
7
Trang 4Các quá trình trong vùng sóng vỡ
• Sóng truyền vào bờ xiên góc sinh ra dòng ven bờ
• Phân bố lưu tốc dòng ven bờ (sóng đều)
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
- Thành phần năng
lựợng sóng theo hướng vuông góc với
bờ=>nước dềnh do sóng=> dòng ngược đi ra
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
9
Trang 5• Vận chuyển bùn cát ngang bờ: Dòng ngang bờ (vuông
góc với bờ), thường xảy ra do sóng trong bão
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
không kết hợp vận tốc
11
Trang 6Cân bằng bùn cát
1- Công thức CERC (1966)
Chiều cao sóng tại biên sóng vỡ
Vận tốc truyền sóng tại biến sóng vỡ
Góc sóng tới tại biên sóng vỡ
Số sóng tại biên sóng vỡ (nb=1)
Điều kiện áp dụng:
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
12
Điều kiện áp dụng:
-Bãi cát, cỡ hạt khoảng 200 micro m
-Baĩ trực diện với biển
-Bãi không chịu tác động dòng triều
13
Trang 7Cân bằng bùn cát
2- Công thức QUEENS
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
15
Trang 8Cân bằng bùn cát
4- Công thức Kamphuis (1991)
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
17
Trang 9Cân bằng bùn cát
1- Công thức CERC (1966)
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
Trang 10Diễn biến đường bờ
• Xu thế bồi xói phụ thuộc
nvào lượng bùn cát vào
và ra khỏi đoạn đường
bờ
ổ đ h
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
20
ổn định Bồi Xói
Diễn biến đường bờ
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
21
X Khoảng cachs
ổn định xói
Trang 11Diễn biến đường bờ
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
22
Diễn biến đường bờ
• Bồi xói tuyến luồng vào
cảng
• S2 <S1 do V2<V1
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
23
Trang 12Diễn biến đường bờ
• Đánh giá xu thế bồi, xói ?
• Cần xác định năng lực vân
chuyển bùn cát phân bố dọc
bờ (S-x)
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
25
Trang 13Diễn biến đường bờ
Phân tích xu thế bồi xói khi:
27
Trang 144 Cân bằng bùn cát ngang bờ
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
29
Trang 150 12 6 7 4714 0 6
.
45 0 28 1
0 0
H
y
6 0 28
1 28 0 56 1
0 max
0268 0 6 7
45 0 max
s p
H T
y
y
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
4 Cân bằng bùn cát ngang bờ
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
31
Trang 16Download: http://www.kennisbank-waterbouw.nl/cress/
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
32
Trang 17Chương 5 Quản lý dải ven bờ
Quản lý tổng hợp vùng bờ
Integrated Coastal Zone -
Management-Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi – – Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
TS Mai Văn Công
MaiVanCong@WRU.VN
June 7, 2013
Trang 18NỘI DUNG CHƯƠNG 11
• Khái niệm chung về QLTHVB
• Sự thay đổi mang tính toàn cầu
• Các hệ thống Kinh tế - Xã hội vùng ven bờ
• Sự cần thiết QLTHVB
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi – – Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
• Sự cần thiết QLTHVB
• Công cụ quản lý và bài toán thực tế
2
Trang 191 Kh¸i niÖm chung vÒ QLTHVB
Qu¸ tr×nh xuÊt hiÖn kh¸i niÖm QLTHVB
Hai phÇn ba d©n sè thÕ giíi sèng trong vïng ven biÓn Hai phÇn ba d©n sè thÕ giíi sèng trong vïng ven biÓn
1972: XuÊt hiÖn kh¸i niÖm PTBV 1972: XuÊt hiÖn kh¸i niÖm PTBV
1992: Héi nghÞ M«i tr−êng vµ PTBV 1992: Héi nghÞ M«i tr−êng vµ PTBV > Ch−¬ng tr > Ch−¬ng tr××nh NghÞ nh NghÞ
Trang 20Khái niệm QLTHVB
QLTHVB bao gồm việc đánh giá toàn diện, đặt ra các mục tiêu, quy hoạch và quản lý các hệ thống tài nguyên ven
biển, có xét đến các yếu tố lịch sử, văn hoá và truyền
thống, và các lợi ích trong mâu thuẫn sử dụng; là quá trình
1 Khái niệm chung về QLTHVB
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi – – Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
thống, và các lợi ích trong mâu thuẫn sử dụng; là quá trình liên tục tiến triển nhằm đạt được sự phát triển bền vững bảo
đảm lợi ích của các bên liên quan, trong đó có cộng đồng nhằm giải quyết các mục tiêu phát triển trước mắt và lâu
dài
Trang 21Môc tiªu cña QLTHVB
§¶m b¶o sö dông bÒn v÷ng, tèt nhÊt c¸c nguån tµi nguyªn thiªn nhiªn vïng bê vµ duy tr× lîi Ých nhiÒu nhÊt tõ m«i tr−êng tù nhiªn
1 Kh¸i niÖm chung vÒ QLTHVB
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi – – Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
Trang 222 Sự thay đổi mang tính toàn cầu
• Gia tăng dân số
• Biến đổi khí hậu và nước biển dâng
• Ô nhiễm
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi – – Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
6
Trang 232 Sự thay đổi mang tính toàn cầu
• Mật độ & Gia tăng dân số
• Biến đổi khí hậu và nước biển dâng
• Ô nhiễm
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi – – Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
7
Trang 242 Sự thay đổi mang tính toàn cầu
Sự tập trung và gia tăng dân số vùng ven biển:
Phát triển dân số thế giới (Phần
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi – – Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
8
Trang 252 Sự thay đổi mang tính toàn cầu
Sự tập trung và gia tăng dân số vùng ven biển: Việt Nam
• 54% dân số cả nước sống ở các tỉnh ven biển
• 50% dân số sống ở vùng ven biển trong độ tuổi lao động
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi – – Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
9
• 50% dân số sống ở vùng ven biển trong độ tuổi lao động
• Trình độ lao động, học vấn thấp
Trang 262 Sự thay đổi mang tính toàn cầu
Biến đổi khí hậu và nước biển dâng
• Trái đất ấm lên và mực nước biển dâng cao
10
Trang 27Ô nhiễm gia tăng từ các hoạt động KT-XH ven bờ
+) Các hoạt động phát triển trên lưu vực sông:
• Thâm canh trong nông nghiệp
• Hoạt động công nghiệp, giao thông vận tải, đô thị hoá
2 Sự thay đổi mang tính toàn cầu
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi – – Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
dầu khí, khai thác khoáng sản biển và ven bờ
Trang 28ễ nhiễm gia tăng từ cỏc hoạt động KT-XH ven bờ
12
Tăng khai thác
thuỷ sản
Tăng nhu cầu giao thông
Gây ô nhiễmkhông khí
Tăng nhu cầu
thực phẩm
Gây tác động cho các loài
Tăng tiếng ồn
Mất một số loài chim
Tăng nước thải
Mất hệ sinh thái khoẻ mạnh
Gây ô nhiễm nước
Mất đa dạng
sinh học
Mất đa dạng sinh học
Tăng khai thác vật liệu xây dựng
Xói lở đất
Chiếm diện tích
tự nhiên
Phá vỡ cảnh quan
Mất nguồn thu
từ du lịch
Tăng rủi ro cho con người
Mât đất nông nghiệp
Trang 293 Hệ thống kinh tế xã hội và tác động
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi – – Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
13
Trang 303 Hệ thống kinh tế xã hội và tác động
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi – – Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
14
Trang 313 Hệ thống kinh tế xã hội và tác động
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi – – Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
15
Trang 32Tại sao cần phải QLTHVB?
Nhiều quá trình tự nhiên (tương tác đất liền và biển): sóng, dòng chảy, thuỷ triều, biến đổi địa mạo, nước dâng, bão, lũ
- Tập trung đông dân cư và các hoạt động kinh tế -> thường mâu thuẫn trong khai thác, sử dụng tàài nguyên
- Di dân và phát triển du lịch; sức ép CS hạ tầng + Ô nhiễm
4 Sự cần thiết của QLTHVB
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi – – Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
- Di dân và phát triển du lịch; sức ép CS hạ tầng + Ô nhiễm
- Đường bờ & xói lở
- Rủi ro cao trong sinh hoạt vàà sản xuất do thiên tai
Xem Bảng 11.3- Cỏc ỏp lực dải ven biển (Kamphuis, 1997)
Trang 334 Sự cần thiết của QLTHVB
• Bài toán quản lý: Kết hợp quản lý kỹ thuật và quản lý hành chính (luật, các quy định mang tính chính trị)
• Đưa ra các nhóm ưu tiên
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi – – Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
17
Trang 34Hệ thống VVB và tương tác giữa các thành phần
4 Sự cần thiết của QLTHVB
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi – – Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
Trang 35Các bước trong quản lý dải ven bờ: 7 bước
4 Sự cần thiết của QLTHVB
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi – – Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
Trang 36Tương tác hệ thống & Các bước trong quản lý dải ven bờ
4 Sự cần thiết của QLTHVB
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi – – Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
Trang 37Các công cụ cần thiết của QLTHVVB:
- Thể chế QLTHVVB
- Chiến lược QLTHVVB
- Kế hoạch hành động QLTHVVB
- Giáo dục, đào tạo, nâng cao nhận thức về QLTHVVB
- Cơ sở dữ liệu môi trường ven bờ, GIS và viễn thám
- Hồ sơ môi trường vùng bờ
5 Các công cụ QLTHVVB
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi – – Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
- Hồ sơ môi trường vùng bờ
- Sơ đồ phân vùng sử dụng không gian vùng bờ
- Chương trình quan trắc môi trường tổng hợp
- Phương pháp đánh giá rủi ro môi trường
- Hướng dẫn và tiêu chuẩn môi trường
- Đánh giá nông thôn và sự tham gia của cộng đồng
Trang 38đáng quan tâm và các giải pháp
- Là một qúa trình liên tục, linh hoạt và tiến hoá
- Duy trì sự cân bằng giữa việc bảo vệ những hệ sinh thái
dễ bị tổn thương với sự phát triển kinh tế ven biển
- Hình thành các chính sách phân phối công bằng không gian và tài nguyên vùng ven bờ
Trang 39Phương pháp tiếp cận tổng hợp của QLTHVVB:
- Gi Giữữa các cấp chính quyền a các cấp chính quyền
Gi Giữữa các ngành kinh tế a các ngành kinh tế
Gi Giữữa các tổ chức chính phủ và phi chính phủ a các tổ chức chính phủ và phi chính phủ
Gi Giữữa các ngành khoa học và quản lý a các ngành khoa học và quản lý
Gi Giữữa các quốc gia a các quốc gia
5 Các công cụ QLTHVVB
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi – – Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
Gi Giữữa các quốc gia a các quốc gia
Nếu tổng hợp quá ít:
Các hiệu ứng phụ không được xem xét Các hiệu ứng phụ không được xem xét
Một số bên liên quan không tham gia Một số bên liên quan không tham gia
> Tất cả điều đó có thể dẫn đến các giải pháp không lâu bền > Tất cả điều đó có thể dẫn đến các giải pháp không lâu bền
Trang 40Nếu tổng hợp quá nhiều:
Quá tải về d Quá tải về dữữ liệu liệu
Quá nhiều thỏa hiệp Quá nhiều thỏa hiệp
> Tất cả điều đó có thể dẫn đến dẫn đến sự lộn xộn và tr > Tất cả điều đó có thể dẫn đến dẫn đến sự lộn xộn và trìì trệ trệ
5 Các công cụ QLTHVVB
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi – – Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
Vậy tổng hợp phải tối ưu và hợp lý:
Có hiệu quả Có hiệu quả
Hiệu suất cao Hiệu suất cao
Phù hợp với điều kiện địa phương và khả n Phù hợp với điều kiện địa phương và khả năăng sẵn có của d ng sẵn có của dữữ liệu liệu
Trang 415 Các công cụ QLTHVB
Trọng số các quan tâm
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi – – Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
Trang 425 Các công cụ QLTHVB
• Trọng số các quan tâm thông qua phân tích chính sách;
• Công cụ hữu ích: Ma trận so sánh
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi – – Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
Trang 435 Các công cụ QLTHVB
• Bài toán thực tế
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi – – Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
27
Trang 446 Chung sống với tự nhiên
• Nguyên tắc chung: phát triển bền vững, giảm thiểu tác động đến môi trường tự nhiên
• Các giải pháp đưa ra phải đảm bảo tình mềm, tính thích nghi trong điều kiện tương lai, tính thân thiện với môi trường
• Giải pháp bảo vệ bờ: trồng rừng ngập mặn; nuôi bãi
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi – – Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
28
• Giải pháp bảo vệ bờ: trồng rừng ngập mặn; nuôi bãi
nhân tạo ect
Trang 45Chương 3: Dòng mật độ và Ô nhiễm
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
TS Mai Văn Công
MaiVanCong@WRU.VN May 14, 2013
NỘI DUNG MÔN HỌC
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH BỜ BIỂN
CHƯƠNG 3: KHÍ HẬU BIỂN
CHƯƠNG 4: HẢI DƯƠNG HỌC
CHƯƠNG 5: THUỶ TRIỀU
CHƯƠNG 6: SÓNG NGẮN
CHƯƠNG 7: PHÂN LOẠI CỬA SÔNG VÀ CỬA VỊNH TRIỀU (2)
CHƯƠNG 8: CÁC KIỂU BỜ BIỂN và CỬA SÔNG (1)
Ư Ô Ễ À Ò Ậ Ộ
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
CHƯƠNG 9: Ô NHIỄM VÀ DÒNG MẬT ĐỘ (3)
CHƯƠNG 10: HÌNH THÁI HỌC BỜ BIỂN (4)
CHƯƠNG 11: QUẢN LÝ DẢI VEN BỜ (5)
CHƯƠNG 12: XÓI LỞ BỜ BIỂN VÀ GIẢI PHÁP BẢO VỆ (6)
2
Trang 46NỘI DUNG CHƯƠNG 9
• Mở đầu: Khái niệm dòng mật độ và vấn đề ô nhiễm
3
Mở đầu: Ô nhiễm vùng ven bờ
• Yếu tố tự nhiên: Nơi tiếp giáp giữa biển – lục địa; biển
và sông →Xâm nhập mặn
• Các hoạt động kinh tế xã hội từ trong đất liền, khu vực
ven biển tạo ra nguồn chất thải gây ô nhiễm
• Xác định các loai ô nhiễm với các đặc điểm đặc trưng
và tìm giải pháp ngăn chặn hoặc giảm thiểu (dòng
xung kích)
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
4
Trang 47Các loại ô nhiễm và giải pháp kiểm soát
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
5
Các loại ô nhiễm và giải pháp kiểm soát
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
6
Trang 483 Dòng mật độ vùng cửa sông
a Sự thay đổi độ mặn theo thuỷ triều
3 loại cửa sông vùng triều:
mặn tiến vào dạng nêm
- mặn tiến vào dạng nêm
- hỗn hợp một phần
- cửa hỗn hợp hoàn toàn
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
7
3 Dòng mật độ vùng cửa sông
b Nêm mặn
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
8
Trang 493 Dòng mật độ vùng cửa sông
c Hiện tượng phân tầng theo phương ngang
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
9
c Hiện tượng phân tầng theo phương ngang
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
10
Trang 50• Dao động mực nước trong một chu kỳ triều là nguyên nhân làm cho nêm
mặn chuyển động lên xuống
3 Dòng mật độ vùng cửa sông
d Bồi lắng trong sông
mặn chuyển động lên xuống.
• Sự di chuyển lên xuống của nêm mặn vào sông là quá trình bồi lắng tại
cửa sông.
• Phần trên đỉnh nêm mặn, dòng chảy có hướng ra biển;
• Phần dưới dòng chảy có hướng chảy vào sông với tốc độ khá nhỏ
• Vđáy = 0 tại đỉnh nêm nên quá trình bồi lắng sẽ xảy ra ở khu vực này.
• Ở những cửa sông thủy triều không lớn, do nêm mặn mà bồi lắng làm
đáy sông nâng lên đáng kể.
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
đáy sô g â g ê đá g ể
• Sự khác nhau về nhiệt độ nước tạo nên sự thay đổi khi gặp nhau và thúc
đẩy thêm quá trình bồi (Tại kênh xả nước của nhà máy nhiệt điện)
• khác dấu sẽ hút nhau tạo hạt lớn hơn và lắng đọng (S= 3‰ là giới hạn
kết tủa và lơ lửng hóa)
• Khi S tăng (triều lên): quá trình kết tủa mạnh Khi S giảm (triều xuống):
yếu Loại bùn này lỏng đến mức tàu thuyền có thể di chuyển dễ dàng
trên nó Quá trình cố kết của loại bùn này xảy ra rất chậm chạp.
• Lớp với độ dày tới 2.5m tồn tại dưới dạng lỏng tới hàng nhiều tuần lễ và
nó dễ dàng trở lại trạng thái lơ lửng khi lưu tốc dòng chảy vượt giới hạn
cho phép từ 0.2 đến 1.0 m/s.
12
Trang 51• Biện pháp thu gom loại bùn nhão:
3 Dòng mật độ vùng cửa sông
d Bồi lắng trong sông
- Nếu khu vực nạo vét có độ dốc thì nên nạo vét đầu tiên
ở phía cuối dốc để dưới tác dụng của trọng lực lớp bùn
lỏng ở phía trên sẽ tự trượt xuống hố nạo vét
• Dựa trên ứng suất trượt tồn tại khi nước chảy phía
trên lớp bùn loãng tạo ra lực dẫn cho lớp bùn nhão
chuyển động
Đại Đại Học Học Thủy Thủy Lợi Lợi –– Khoa Khoa Kỹ Kỹ Thuật Thuật Biển Biển
• Lưu ý: Nếu lực trượt quá lớn thì lớp bùn loãng bị
khuấy lên và trở lại trạng thái lơ lửng
14