1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ THI LỚP 5 GHKI

17 347 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm tra giữa học kì I Môn: Toán (Khối 5)
Trường học Trường Tiểu học Ba Sao 1
Chuyên ngành Toán
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 178,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VẦNG TRĂNG QUÊ EM Vầng trăng vàng thẩm đang từ từ nhô lên từ sau luỹ tre xanh thẫm.. Hình như cũng từ vầng trăng, làn gió nồm thổi mát rượi làm tuôn chảy những ánh vàng tràn trên sóng l

Trang 1

Trường Tiểu học Ba Sao 1 Thứ …… ngày … tháng … năm 2008 Lớp : ……… KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Tên : ……… MÔN : TOÁN (KHỐI 5 )

THỜI GIAN : 40 PHÚT

Câu 1 : Viết các số sau :

a Năm mươi bảy phần mười : ……

b Bốn và năm phần tám : …………

c Năm phẩy bảy mươi mốt : ………

d Số gồm hai mươi đơn vị , bảy phần trăm : ………

Câu 2 : Viết vào chổ chấm :

a đọc là :………

b 112,709 đọc là :

Câu 3 : Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

a Chữ số 5 trong số 42,572 có giá trị là :

A 5 B 500 C D

b viết dưới dạng số thập phân là :

A 4,03 B 4,3 C 0,43 D 4,003

c Số bé nhất trong các số : 3,445 ; 3,454 ; 3,455 ; 3,444 là :

A 3,445 B 3,454 C 3,455 D 3,444

d 6 cm2 8mm2 = ……… cm2

Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là :

A 68 B 6.08 C 6,8 D 6,008

100 18

10

5

100 5

100

3

4

Trang 2

Câu 4 : Đặt tính rồi tính :

a 4936 + 379 b 7940 - 5867

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

c 786 x 79 d 3289 : 23 ……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

Câu 5 : Điền dấu ( > ; < ; = ) thích hợp vào chỗ chấm : a 83,2 … 83,19 b 48,5 … 48,500

c 7,843 … 7,85 d 90,7 … 89,7 Câu 6 : Bạn Nam mua 15 quyển vở giá 5000 đồng một quyển thì vừa hết số tiền đang có Với số tiền đó nếu mua vở với giá 2500 đồng một quyển thì bạn Nam mua được bao nhiêu quyển vở ? Bài làm ……… ………

………

………

………

………

………

Câu 7 : Một khu vườn hình vuông có chu vi 800 m Diện tích khu vườn đó bằng bao nhiêu mét vuông ? Bao nhiêu héc ta ? Bài làm ……… ………

………

………

………

………

………

………

………

HẾT

Trang 3

ĐÁP ÁN MÔN : TOÁN GHKI

Câu 1 : ( 1 điểm ) Viết đúng mỗi ý được 0,25 điểm

a b c 5,71 d 20,07

Câu 2 : ( 0,5 điểm ) Viết đúng mỗi ý được 0,25 điểm

a Mười tám phần trăm

b một trăm mười hai phẩy bảy trăm linh chín

Câu 3 : ( 2 điểm ) Viết đúng mỗi ý được 0,5 điểm

a C b A c D d B

Câu 4 : ( 2,5 điểm ) Đặt tính và tính đúng

a : 0,5 điểm ( kết quả tính 5315 )

b : 0,5 điểm ( kết quả tính 2073 )

c : 0,5 điểm ( kết quả tính 62094 )

d : 1 điểm ( kết quả tính 143 )

Câu 5 : ( 1 điểm ) Viết đúng mỗi ý được 0,25 điểm

a 83,2 > 83,12 b 48,5 = 48,500

c 7,843 < 7,85 c 90,7 > 89,7

Câu 6 : ( 1 điểm )

5000 đồng gấp 2500 đồng số lần là :

5000 : 2500 = 2 ( lần ) ( 0,5 điểm )

Số quyển vở mua được với giá 2500 đồng một quyển là :

15 x 2 = 30 ( quyển ) ( 0,25 điểm ) Đáp số : 30 quyển ( 0,25 điểm )

Câu 7 : ( 2 điểm )

Cạnh của hình vuông là :

800 : 4 = 200 ( m) ( 0,5 điểm )

Diện tích khu vườn là :

200 x 200 = 40 000 ( m2 ) ( 0,5 điểm )

40 000 m2 = 4 ha ( 0,5 điểm ) Đáp số : 40 000 m2 ; 4 ha ( 0,5 điểm )

HẾT

10

57

8 5 4

Trang 4

Trường Tiểu học Ba Sao 1 Thứ …… ngày … tháng 12 năm 2008

Lớp : ……… KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Tên : ……… MÔN : TOÁN ( KHỐI 5 ) THỜI GIAN : 40 PHÚT Điểm Lời phê của giáo viên Câu 1 : Viết các số sau : a Năm phần mười :………

b Sáu mươi chín phần trăm : ………

c Hai và chín phần mười : ………

d Số thập phân gồm năm nghìn không trăm linh hai đơn vị , sáu phần trăm : ………

Câu 2 : Viết vào chỗ chấm :

a đọc là : ………

b 402,507 đọc là : ………

Câu 3 : Diền dấu ( > ;< ; = ) thích hợp vào chỗ chấm : a 76,5 … 76,49 b 15,5 … 15,500 b 8,615 … 8,62 c 67,33 … 68,1 Câu 4 : Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm : a 9m 6dm = ……… m b 2cm2 5mm2 = …… cm2 b 5 tấn 562 kg = …… tấn d 57cm 9mm = ……… cm Câu 5 : Đặt tính và tính : a 286,34 + 521,85 b 516,40 – 350,28 ……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

c 25,04 x 3,5 d 45,54 : 18 ……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

100

7

5

Trang 5

Câu 6 : Lớp Lan có 32 bạn , trong đó có 14 bạn nữ Hỏi số các bạn nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số các bạn của lớp Lan ?

Bài làm

……… ………

………

………

………

………

………

Câu 7 : Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng a Chữ số 8 trong số thập phân 175,824 có giá trị là :

A B C D 8

b viết dưới dạng số thập phân là : A 3,900 B 3,09 C 3,9 D 3,90 Câu 8 : Tính diện tích phần tô đậm , biết B AB = 6 cm AM = 8 cm 6 cm AC = 12 cm A C M 8 cm

12 cm Bài làm ……… ………

………

………

………

………

………

………

………

HẾT

1000

8

100

8

10 8

100

9

3

Trang 6

ĐÁP ÁN MÔN : TOÁN CHKI

KHỐI : NĂM Câu 1: ( 1 điểm ) đúng mỗi ý 0,25 điểm

a b c d 5002,06

Câu 2 : ( 1 điểm ) đúng mỗi ý 0,25 điểm

a Năm và bảy phần trăm

b Bốn trăm linh hai phẩy bảy trăm linh bảy

Câu 3 : ( 1 điểm ) đúng mỗi ý 0,25 điểm

a 76,5 > 76,49 b 15,5 = 15,500

c 8,615 < 8,62 d 67,33 < 68.1

Câu 4 : ( 1 điểm ) đúng mỗi ý 0,25 điểm

a 9m 6dm = 9,6m b 2cm25mm2 = 2,05cm2

c 5 tấn 562 kg = 5,562 tấn d 57cm 9mm = 57,9 cm

Câu 5 : ( 3 điểm )

a 808,19 ( đặt tính đúng 0,25 điểm , tính kết quả đúng 0,25 điểm ) 0,5 điểm

b 166,12 ( đặt tính đúng 0,25 điểm , tính kết quả đúng 0,25 điểm ) 0,5 điểm

c 87,640 ( đặt tính đúng 0,5 điểm , tính kết quả đúng 0,5 điểm ) 1điểm

d 2,53 ( đặt tính đúng 0,5 điểm , tính kết quả đúng 0,5 điểm ) 1điểm

Câu 6 : ( 1 điểm )

Tỉ số phần trăm số các bạn nữ và số các bạn của lớp Lan là :

14 : 32 = 0,4375 0,5 điểm 0,4375 x 100 = 43,75 % 0,25 điểm Đáp số : 43,75 % 0,25 điểm

Câu 7 : ( 1 điểm )

a Khoanh vào C 0,5 điểm

b Khoanh vào B 0,5 điểm

Câu 8 : ( 1 điểm )

Độ dài MC là :

12 – 8 = 4 ( cm ) 0,25 điểm

Diện tích phần tô màu là :

4 x 6 : 2 = 12 ( cm2 ) 0,5 điểm Đáp số : 12 cm2 0,25 điểm

HẾT

10

5

100

69

10 9 2

Trang 7

Trường Tiểu học Ba Sao 1 Thứ …… ngày … tháng … năm 2008 Lớp : ……… KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Tên : ……… MƠN : TIẾNG VIỆT ( KHỐI 5)

THỜI GIAN : 60 PHÚT

A KIỂM TRA ĐỌC :

I Đọc thành tiếng : ( 5 điểm )

- Gv chọn các đoạn văn trong sách Tiếng Việt 5 , tập một ( từ tuần 1 đến tuần 9 ) ; ghi tên bài , số trang trong SGK vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng đoạn văn

- Trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc

II Đọc thầm và làm bài tập : ( 5 điểm ) 30 phút

VẦNG TRĂNG QUÊ EM

Vầng trăng vàng thẩm đang từ từ nhô lên từ sau luỹ tre xanh thẫm

Hình như cũng từ vầng trăng, làn gió nồm thổi mát rượi làm tuôn chảy những ánh vàng tràn trên sóng lúa trải khắp cánh đồng Aùnh vàng đi đến đâu, nơi ấy bổng bừng lên tiếng hát ca vui nhộn Trăng đi đến đâu thì luỹ tre được tắm đẫm màu sữa tới đó Trăng lẫn trốn trong các tán lá cây xanh rì của những cây đa cổ thụ đầu thôn Những mắt lá ánh lên tinh nghịch Trăng chìm vào đáy nước Trăng óng ánh trên hàm răng, trăng đậu vào ánh mắt Trăng ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già Hình như cả thôn em không mấy ai ở trong nhà Nhà nào nhà nấy quây quần, tụ họp quanh chiếc bàn nhỏ hay chiếc chiếu ở giữa sân Ai nấy đều ngồi ngắm trăng Câu chuyện mùa màng nảy nở dưới trăng như những hạt lúa vàng đang vơi mình trong ánh trăng Đó đây vang vọng tiếng hát của các anh chị thanh niên trong xóm Tiếng gầu nước va vào nhau kêu loảng xoảng Tất cả mọi âm thanh đều nhuộm ánh trăng ngời Nơi đó có một chú bé đang giận mẹ ngồi trong bóng tối Aùnh trăng nhẹ nhàng đậu lên trán mẹ, soi rõ làn da nhăn nheo và cái mệt nhọc của mẹ Một làn gió mát đã làm cho những sợi tóc của mẹ bay bay.

Khuya Vầng trăng càng lên cao và thu nhỏ lại Làng quê em đã yên vào giấc ngủ Chỉ có vầng trăng thao thức như canh chừng cho làng em.

Phan Sĩ Châu

Khoanh trịn vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây :

Câu 1: Bài văn miêu tả cảnh gì ?

A Cảnh trăng lên ở làng quê

B Cảnh sinh hoạt của làng quê

C Cảnh làng quê dưới ánh trăng

D Cảnh đẹp trong đêm trăng

Trang 8

Câu 2 : Vầng trăng vàng thẳm đang từ từ nhô lên ở đâu ?

A Từ sau luỹ tre xanh thẩm

B Từ cánh đồng

C Từ chân trời

D Từ sau rặng cây

Câu 3 : Bên cạnh những sự vật cánh đồng lúa, tiếng hát, cây đa ánh trăng còn soi sáng những sự vật nào nữa ở làng quê.

A Con đò C Khóm trúc

B Luỹ tre D Rặng dừa

Câu 4 : Ngoài tiếng hát của các anh chị thanh niên trong xóm tác giả còn nhắc đến âm thanh nào ?

A Tiếng nô đùa của bọn trẻ

B Tiếng gió thổi lao xao

C Tiếng nước chảy

D Tiếng gầu nước va vào nhau kêu loảng xoảng

Câu 5 : Vì sao chú bé hết giận dỗi và bước nhẹ nhàng lại với mẹ ?

A Chú thấy làn da nhăn nheo và sự mệt nhọc của mẹ

B Chú nhìn thấy vầng trán của mẹ hiện ra rất đẹp

C Chú thấy làn gió làm những sợi tóc của mẹ bay bay

D Chú thấy mẹ mình như đẹp hơn

Câu 6 : Trong câu “ Làng quê em đã yên vào giấc ngủ “ , đại từ em dùng để làm gì ?

A Thay thế danh từ C Để xưng hơ

B Thay thế động từ D Thay thế cụm danh từ

Câu 7 : Trong câu nào dưới đây , từ mầm non được dùng với ý nghĩa gốc ?

A Bé đang học ở trường mầm non

B Thiếu niên , nhi đồng là mầm non của đất nước

C Trên cành cây cĩ những mầm non mới nhú

D Bé Lan đang ở độ tuổi mầm non

Câu 8 : Từ nào đồng nghĩa với từ im ắng ?

A Lặng im B Nho nhỏ

C Lim dim D Hối hả

Câu 9 : Dịng nhau dưới đây tả chiều rộng ?

A Thăm thẳm , ngút ngàn , vời vợi

B Bất tận , vơ tận , vời vợi

C Tít tắp , mênh mơng , bất tận

D Mênh mơng , bát ngát , bao la

Câu 10 : Dịng nào dưới đây là những từ đồng âm ?

A Mẹ , má , mạ , bu , bầm , mợ

B Ăn , xơi , đớp , tọng

C Cánh đồng , tượng đồng , một nghìn đồng

D Quê hương , quê cha đất tổ , tổ quốc , giang sơn

Trang 9

B KIỂM TRA VIẾT :

I Chính tả nghe – viết ( 5 điểm) 15 - 20 phút

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

II Tập làm văn : ( 5 điểm ) 35 - 40 phút Đề bài : Hãy tả ngôi trường thân yêu đã gắn bó với em trong nhiều năm qua Bài làm ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 10

………

………

………

………

………

………

ĐÁP ÁN

Trang 11

MÔN : TIẾNG VIỆT GIỮA HKI

A KIỂM TRA ĐỌC :

I Đọc thành tiếng : Giáo viên ghi tên bài vào phiếu cho học sinh bốc thăm ( 5 điểm )

- Đọc đúng tiếng , từ : 1 điểm

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu , cụm từ có nghĩa : 1 điểm

- Giọng đọc bước đầu đọc diển cảm : 1 điểm

- Tốc độ đọc đúng quy định : 1 điểm

- Trả lời đúng câu hỏi giáo viên nêu : 1 điểm

( Tùy theo mức độ giáo viên cho điểm )

II Đọc thầm và làm bài tập : ( 5 điểm )

Câu 1 : C ( 0,5 điểm ) Câu 6 : C ( 0,5 điểm )

Câu 2 : A ( 0,5 điểm ) Câu 7 : C ( 0,5 điểm )

Câu 3 : B ( 0,5 điểm ) Câu 8 : A ( 0,5 điểm )

Câu 4 : D ( 0,5 điểm ) Câu 9 : D ( 0,5 điểm )

Câu 5 : A ( 0,5 điểm ) Câu 10 : C ( 0,5 điểm )

A KIỂM TRA VIẾT : I Chính tả nghe viết : ( 5 điểm ) QUẦN ĐẢO TRƯỜNG SA Từ lâu Trường Sa đã là mảnh đất gần gũi với ông cha ta Đảo Nam Yết và Sơn Ca có giống dừa đá , trái nhỏ nhưng dày cui , cây lực lưỡng , cao vút Trên đảo còn có những cây bàng , quả vuông bốn cạnh , to bằng nửa chiếc bi đông , nặng bốn năm lạng , khi chín , vỏ ngả màu da cam Gốc bàng to , đường kính chừng hai mét , xòe một tán lá rộng Tán bàng là những cái nón che bóng mát cho những hòn đảo nhiều nắng này Bàng và dừa đều đã cao tuổi , người lên đảo trồng cây chắc chắn phải từ rất xa xưa Hà Đình Cẩn

- Bài viết không mắc lỗi chính tả , chữ viết rõ ràng , trình bày đúng đoạn văn : 5 điểm - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai – lẫn phụ âm hoặc vần , thanh ; không viết hoa đúng quy định ) trừ 0,5 điểm II Tập làm văn : ( 5 điểm ) - Đảm bào các yêu cầu sau : 5 điểm + Viết được bài văn tả ngôi trường đủ các phần mở bài , thân bài , kết bài + Viết câu đúng ngữ pháp , không mắc lỗi chính tả + Chữ viết rõ ràng , trình bày bài viết sạch sẽ - Tùy theo mức độ sai sót mà gv cho mức điểm : 0,5 đến 4,5 điểm Trường Tiểu học Ba Sao 1 Thứ …… ngày … tháng 12 năm 2008

Trang 12

Lớp : ……… KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

Tên : ……… MÔN : TIẾNG VIỆT ( KHỐI 5)

THỜI GIAN : 60 PHÚT

A KIỂM TRA ĐỌC :

I Đọc thành tiếng : ( 5 điểm )

- Gv chọn các đoạn văn trong sách Tiếng Việt 5 , tập một ( từ tuần 11 đến tuần 17 ) ; ghi tên bài , số trang trong SGK vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng đoạn văn

- Trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc

II Đọc thầm và làm bài tập : ( 5 điểm ) 30 phút

RỪNG PHƯƠNG NAM

Rừng cây im lặng quá Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình Lạ quá , chim chốc chẳng nghe con nào kêu Hay vừa có tiếng chim ở một nơi nào xa lắm , vì không chú ý mà tôi không nghe chăng ?

Gió bắt đầu nổi rào rào cùng với khối mặt trời tròn đang tuôn ánh sáng vàng rực xuống mặt đất Một lần hơi đất nhè nhẹ tỏa lên , phủ mờ những cây cúc áo , rồi tan dần theo hơi ấm mặt trời Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần biến đi

Chim hót líu lo Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất Gió đưa mùi hương ngọt lan xa , phảng phất khắp rừng Mấy con kì nhông nằm phơi lưng trên gốc cây mục , sắc da lưng luôn luôn biến đổi từ xanh hóa vàng , từ vàng hóa đỏ , từ đỏ hóa tím xanh … Con Luốc động đậy cánh mũi , rón rén bò tới Nghe động tiếng chân con chó săn nguy hiểm , những con vật thuộc loài bò sát có bốn chân to hơn ngón chân cái kia liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán , con núp chỗ gốc cây thì thì biến thành màu xám vỏ cây , con đeo lên tán lá ngái thì biến ra màu xanh lá ngái

Thoắt cái , cả một khoảng rừng nguyên sơ đã trở lại vẻ tĩnh lặng con chó săn bỗng ngơ ngác , không hiểu các con vật trước mặt làm thế nào lại biến đi một cách nhanh chóng đến như vậy

Theo Đoàn Giỏi Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây :

Câu 1 : Đoạn thứ hai của bài ( từ Gió bắt đầu nổi … đến dần dần biến đi ) tả cảnh rừng phương

Nam vào thời gian nào ?

A Lúc ban mai

B Lúc ban trưa

C Lúc hoàng hôn

D Lúc chiều tối

Câu 2 : Câu “ Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình ” muốn nói điều gì ?

A Rừng phương Nam rất đông người

B Rừng phương Nam rất vắng người

C Rừng phương Nam rất hoang vu

D Rừng phương Nam rất yên tĩnh

Câu 3 : Tác giả tả mùi hương hoa tràm như thế nào ?

Ngày đăng: 09/11/2013, 18:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w