1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giới thiệu về Lớp chim Việt Nam

45 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 8,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Giới thiệu một số Bộ chim ở Việt nam: Bộ Chim lặn (Podicipediformes) Bộ Hải âu (Procellariiformes) Bộ Bồ Nông (Pelecaniformes) Bộ Hạc (Ciconiiformes) Bộ Ngỗng (Anseriformes) Bộ Cắt (Falconiformes) Bộ Gà (Galliformes) Bộ Sếu (Gruiformes) Bộ Rẽ (Charadriiformes) Bộ Bồ câu (Columbiformes) Bộ Vẹt (Psittaciformes) Bộ Cu cu (Cuculiformes) Bộ Cú (Strigiformes) Bộ Cú muỗi (Caprimulgiformes) Bộ Yến (Apodiformes) Bộ Sả (Coraciiformes) Bộ Gõ kiến (Piciformes) Bộ Sẻ (Passeriformes)

Trang 1

Lớp chim

(Aves)

Trang 2

Giới thiệu một số Bộ chim ở Việt nam

Trang 3

Đặc điểm Bộ Hạc - Ciconiformes

Gồm các loài chim cỡ lớn hay TB

Mỏ dài, cổ dài, chân cao Chân có 4 ngón dài, tự do hoặc có màng bơi nhỏ

Quanh mắt có đám da trần Cánh dài, rộng và tròn Đuôi ngắn, tròn

Thường con trống và mái có màu lông giống nhau

Sống gần nước, thời gian có thể ngày hoặc đêm; có loài kiếm ăn cả ngày lẫn đêm Thức ăn: ĐVCXS nhỏ, giáp xác, nhuyễn thể

Chim đơn thê Sống đôi trong mùa sinh sản, sau mùa sinh sản sống đàn

Đẻ 2 – 6 trứng; cả 2 cá thể trống và mái cùng ấp trứng

Con non yếu, chưa mở mắt và trụi lông

Trang 4

Họ Diệc - Ardeidae

+ Diệc xám (Ardea cinerea)

+ Diệc lửa (A purpurea)

+ Cò ngàng nhỏ/ cò trắng (Egretta garzetta)

Trang 5

Đặc điểm Bộ Ngỗng - Anseriformes

Gồm các loàI chim nước và sống gần nước

Cổ dài, chân ngắn có 4 ngón; 3 ngón phía trước nối với nhau bằng màng bơi rộng.

Mỏ rộng và dẹt, bờ mỏ có nhiều tập sừng mỏng nằm ngang; lưỡi có nhiều răng cứa nhỏ.

Bộ lông dày và có nhiều lông tơ nhỏ không thấm nước và phủ đều trên khắp

cơ thể

Con trống và mái ở một số loài có sự khác nhau

Con trống có cơ quan giao cấu dài, xoắn và nằm trong huyệt.

Con non khỏe

Trang 6

H Ng ng - Anatidae ọ Ngỗng - Anatidae ỗng - Anatidae

Vịt trời (Anas poecilorhyncha)

Trang 7

Uyên Ương (Aix galericulata)

Trang 8

Đặc điểm Bộ Cắt - Falconiformes

Gồm các loài chim ăn thịt ngày

Kích thước khác nhau (thường là chim cỡ TB & lớn).

Mỏ lớn, ngắn; chóp mỏ trên nhọn, sắc và trùm xuống mỏ dưới.

Bộ lông dày, chắc Mắt to, tinh

Cánh dài, rộng; bay lượn giỏi và êm

Đa số loài đơn thê, phần lớn không có sự sai khác giữa 2 cá thể đực & cái.

Đẻ 1-5 trứng và ấp ngay từ quả đầu.

Con non yếu

Trang 9

Họ Ưng - Accipitridae Họ Cắt - Falconidae

Trang 10

Đaị bàng, Giống Aquila Diều: Giống Milvus

Trang 11

Đặc điểm Bộ Gà - Galliformes

Gồm các loài chim có kích thước khác nhau

Đầu nhỏ, cánh ngắn và tròn.

Dáng nặng nề, bay nhanh nhưng không xa.

Chân to khỏe, có 4 ngón, ngón có vuốt để bới đất tìm mồi.

Mỏ ngắn, khỏe, to, mỏ trên cong và trùm xuống 1 phần mỏ dưới.

Màu lông thay đổi Con trống có màu lông sặc sỡ hơn con mái

Là bộ chim đa thê, kiếm ăn trên mặt đất; đa số đẻ 5 - 10 trứng, ít loài đẻ 2 trứng Chim máI ấp Con non khỏe

Trang 12

Gà tiền mặt đỏ (Polyplectron

germaini)

Công (Pavo muticus)

Trĩ sao (Rheinardia ocellata)

Trang 14

Đa đa/ gà gô (Francolinus

pintadeanus)

Trĩ đỏ (Phasianus colchicus)

Trang 15

Bộ Sếu - Gruiformes

Sếu cổ trụi / Sếu đầu đỏ(Grus antigone)

Trang 16

Đặc điểm Bộ Bồ câu - Columbiformes

Gồm các loài chim cỡ trung bình

Khó phân biệt trống/ mái

Hoạt động chủ yếu vào ban ngày; ăn thực vật

Đơn thê/ sống đôi với nhau qua nhiều năm.

Thường đẻ 2 trứng /lứa

Chim non yếu

Chim mẹ có dịch tuyến diều tiết ra để nuôi con

Trang 18

Cu gáy (Streptopelia chinensis)

Cu sen (S orientalis)

Cu ngói (S tranquebarica)

Giống cu xanh (Treron sp)

Trang 19

Đặc điểm Bộ Vẹt - Psittaciformes

Chim cỡ TB & bé

Màu lông sặc sỡ Đầu lớn, cổ ngắn, thân chắc Cánh khỏe và nhọn Chân ngắn, 4 ngón sắp xếp kiểu leo trèo

Mỏ cấu tạo đặc biệt Não bộ khá phát triển

Sống trên cây; leo trèo bằng cả chân lẫn mỏ

Tổ làm trong hốc cây hoặc hang đá

Mỗi lứa đẻ từ 2 - 5 trứng

Trang 21

Đặc điểm Bộ Cu cu - Cuculiformes

Chim cỡ TB & nhỏ

Bộ lông dày và bám chặt vào da

Đa số lông có màu tối Cánh dài, nhọn Khả năng bay tốt Đuôi dài; chân ngắn; giò phủ lông Hoạt động ngày, ăn các loài côn trùng Nhiều loài đa thê, không biết làm tổ, đẻ nhờ

Trang 22

Ging: Cuculus

Trang 23

Bìm bịp nhỏ (C bengalensis)

Trang 24

Đặc điểm Bộ cú - Strigiformes

Gồm những loài chim ăn thịt đêm

Kích thước cơ thể thay đổi (thường cỡ TB)

Mỏ ngắn, nhỏ Mỏ trên rất cong, mép sắc, chóp mỏ nhọn và gốc mỏ phủ da mềm.

Mắt lớn, hướng về phía trước Tai rộng, có nếp da tai.

Lông mặt nhỏ, xếp tỏa tạo thành *đĩa mặt*

Lông thân dày, mềm và nhẹ

Chân ngắn, giò phủ lông

Kiếm ăn đêm, ngày ngủ ở tổ

Thường đẻ 3-5 trứng; cả con trống và mái thay nhau ấp trứng Con non yếu

Trang 25

Cú mèo nhỏ (Otus sunia)

Cú lợn (Tyto alba)

Cú vọ (Glaucidium cuculoides)

Trang 26

Dù dì phương đông

(Ketupa zeylonensis)

Trang 29

Hồng hoàng (Buceros bicornis)

Cao cát bụng trắng (Anthracoceros

malabricus)

Trang 30

Đặc điểm 2 Bộ

Gõ kiến - Piciformes và Sẻ - Passeriformes

Trang 31

H Gõ Ki n - Picidae ọ Gõ Kiến - Picidae ến - Picidae

Trang 32

B Chao: Gi ng ồ Chao: Giống ống Garrulax

Trang 33

Chèo B o ẻo.

Trang 34

S ẻo Đồ Chao: Giống ng

Trang 35

Ho mi ạ mi.

Trang 36

Hút M t ật

Trang 37

Qu , Gi Cù ạ mi ẻo.

Trang 38

Kh ướu u

Trang 39

Ph ường chèo ng chèo

Trang 40

Sáo

Trang 41

Thiên Đường chèo ng

Trang 42

Chích Choè

Trang 43

S n ca ơn ca

Trang 44

Chi n Chi n ền Chiện ện

Trang 45

Cảm ơn!

Ngày đăng: 20/03/2021, 11:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w