1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giới thiệu về lớp pptx

21 853 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 235,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 03 / 2 of 20Các nội dung chính  Tìm hiểu về Class  Tạo đối tượng  Giải thích về khái niệm method trong lớp  Cài đặt constructor  Các đặc điểm của kế thừa  Sự khác nhau giữa Ove

Trang 1

Giới thiệu về lớp

Bài 3

Trang 2

Bài 03 / 2 of 20

Các nội dung chính

Tìm hiểu về Class

Tạo đối tượng

Giải thích về khái niệm method trong lớp

Cài đặt constructor

Các đặc điểm của kế thừa

Sự khác nhau giữa Overloading và Overriding của

method

Giải thích về access specifiers và method modifiers

Trang 3

Bài 03 / 3 of 20

Class

 Một Class sẽ định nghĩa lên một kiểu dữ liệu mới

 Mối một thể hiện của lớp sẽ cho một đối tượng mới

 Sử dụng toán tử (.) để truy cập đến các properties và

methods của đối tượng

 Ví dụ:

 Person p = new Person(“Trainner”);

 String s = p.Name;

Trang 4

 abstract: lớp trừu tượng, ko có khai báo các phương

thức, thuộc tính trong lớp trừu tượng Lớp dẫn xuất sẽ

khai báo, cài đặt thuộc tính, method của lớp trừu tượng

 Các method được khai báo trong lớp trừu tượng không

thể là private or static

Trang 5

Bài 03 / 5 of 20

Mô tả một đối tượng

 Khi một Class được tạo ra tức là một kiểu dữ liệu mới được

định nghĩa.

 Đối tượng là một thể hiện của lớp.

 Tạo đối tượng phải qua 2 bước xử lý:

 Bước 1: Khai báo biến, một biến không định nghĩa nên

một đối tượng mà nó sử dụng để tham chiếu đến đối

tượng

 Bước 2: Tạo đối tượng và gán cho biến (quá trình này

được thực hiện qua toán tử new)

 Toán tử new sẽ cấp phát vùng nhớ động cho đối tượng và

trả về tham chiếu đến đối tượng đó.

 Tất cả đối tượng phải được cấp phát động.

Trang 6

Bài 03 / 6 of 20

Tạo đối tượng

 Tạo đối tượng phải qua 2 bước xử lý:

 Bước 1: Person p; //khai báo biến

 Bước 2: p = new Person(“Nampt”); //tạo

đối tượng và gán cho biến p.

 Tuy nhiên ta có thể gộp 2 bước làm một:

Trang 7

Bài 03 / 7 of 20

Methods trong Classes

 Một method được định nghĩa như một hành động của đối tượng

 Cú pháp:

access_specifier modifier datatype method_name (parameter_list)

{

//body of method }

Trang 8

Bài 03 / 8 of 20

Ví dụ về sử dụng method

class Temp

{

static int num = 10;

public static void show()

Trang 9

Bài 03 / 9 of 20

Đặc điểm hướng đối tượng trong

java

 Có 3 đặc điểm chung: tính đóng gói (encapsulation), tính

đa hình (polymorphism), tính kế thừa(inheritance)

 Tính đóng gói:

 cho phép ẩn đi một phần dữ liệu cục bộ của đối tượng,

chỉ cho phép public ra ngoài những gì cần công bố để

trao đổi với đối tượng khác

 Đơn vị đóng gói cơ bản của java là class

Trang 10

 Một biến có kiểu của lớp cha có thể tham chiếu đến bất

kì một đối tượng nào của lớp con, nhưng ko có chiều

ngược lại

 Tính kế thừa

 Một lớp có thể kế thừa tất cả các phương thức, thuộc

tính của một lớp khác

 Sử dụng từ khóa extends để khai báo kế thừa

 Ex: class SinhVien extends Person{ … }

Trang 11

Bài 03 / 11 of 20

Methods trong Classes

 Trong method có kiểu dữ liệu trả về không phải là void thì

trong thân method phải có câu lệnh return

 Nhiều method có các tham số

Trang 12

Bài 03 / 12 of 20

Constructors

 Constructor là một method đặc biệt để khởi tạo giá trị cho

các properties của đối tượng

 Nó trùng tên với tên lớp và không có kiểu dữ liệu trả về

 Nó tự động được gọi ngay sau khi đối tượng được tạo

 Có 2 loại constructor:

 Constructor có tham số

 Constructor không có tham số (default constructor)

 Khi định nghĩa một lớp mà ta không định nghĩa

constructor thì nó sẽ có một constructor ngầm định, tuy

nhiên nếu ta định nghĩa một constructor có tham số thì

constructor ngầm định sẽ không có

Trang 13

Bài 03 / 13 of 20

Kế thừa (Inheritance)

Một lớp được kế thừa từ lớp khác thì được gòi là subclass (lớp

con)

Lớp mà để cho lớp khác kế thừa gọi là superclass (lớp cha)

Subclass có thể truy cập đến tất cả các thuộc tính và phương

thức của superclass

 Để kế thừa một lớp ta sử dụng từ khóa extends

 Ví dụ: Lớp Student kế thừa từ lớp Person

 Class Student extends Person

{

//định nghĩa các properties và method

}

Trang 14

Bài 03 / 14 of 20

Gọi constructor của lớp cha

 Câu lệnh gọi constructor của lớp cha nên được đặt là

câu lệnh đầu tiên trong constructor của lớp con

 Từ khóa super() được sử dụng để gọi tới superclass

constructor

Trang 15

Bài 03 / 15 of 20

Gọi constructor của lớp cha

 Class Person

{ private String name;

public Person(String name) { this.name = name; }

}

 Class Student

{ private String id;

public Student(String name, String id) {

super(name);

this.id = id;

} }

Trang 16

Bài 03 / 16 of 20

Methods Overloading

 Đặc điểm của overloaded method:

 Được định nghĩa trong cùng một class

 Có cùng tên

 Danh sách tham số khác nhau

 Overloaded methods thể hiện tính đa hình trong quá trình dịch (compile time)

Trang 18

Bài 03 / 18 of 20

Methods Overriding

 Đặc điểm của overridden methods là:

 Tồn tại trong lớp cha giống như trong lớp con.

 Được định nghĩa lại trong lớp con

 Overridden methods thể hiện tính đa hình trong quá trình thực thi (runtime)

Trang 20

Bài 03 / 20 of 20

Access Specifiers đối với Methods

có thể truy cập được từ bên ngoàilớp khai báo

có thể truy cập được từ lớp khai báo và

những lớp dẫn xuất từ nó

chỉ được truy cập bên trong bản thân lớp khai báo

Trang 21

Bài 03 / 21 of 20

Method Modifiers

 static: dùng chung cho tất cả các thể hiện của lớp, có nghĩa

là phương thức đó có thể được thực hiện kể cả khi không

có đối tượng của lớp chứa phương thức đó

 final: không được khai báo nạp chồng ở lớp dẫn xuất

 abstract: không cần cài đặt, nó sẽ được cài đặt chi tiết trong lớp dẫn xuất từ nó

 synchronized:dùng để ngăn các tác động của các đối tượng khác lên đối tượng đang xét trong khi đang đồng bộ hóa

Ngày đăng: 13/07/2014, 12:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w