Trái nghĩa 2.Cĩ thể hiểu các từ lợi ở dịng thứ hai và dịng thứ tư như thế nào cho đúng?. Từ đồng nghĩa khơng hồn tồn c.. Từ đồng nghĩa khơng hồn tồn khác về biểu niệm.. Câu 5 1 đ:Tìm từ
Trang 1Kiểm tra ( 1t)
I Đề
Câu 1 (1đ) Em hãy tìm tiếp 5 từ đồng nghĩa với từ “cho”.
Câu 2(2đ):
Bà già đi chợ cầu đơng
Bĩi xem một que lấy chồng lợi chăng?
Thầy bĩi xem quẻ nĩi rằng:
Lợi thì cĩ lợi nhưng răng khơng cịn.
1 Từ lợi ở trong bai thơ là:
a Đồng âm
b Nhiều nghĩa
c Trái nghĩa
2.Cĩ thể hiểu các từ lợi ở dịng thứ hai và dịng thứ tư như thế nào cho đúng?
a Cĩ lợi( trái với hại)
b Bộ phận khoang miệng gắn liền với răng
c Điều cĩ ích, điều cần thiết
d phần thịt rắn bao quanh chân răng; điều cĩ ích tốt
Câu 3 ( 2đ):1, Các từ: ca nước, làm ca ba, ca mổ, ca vọng cổ là những từ:
a Đồng âm c từ đồng nghĩa
b Từ nhiều nghĩa d Cả a, b, c đều sai
2, Chết bám được cọc, bụi bám đầy áo quần, bé bám mẹ
Các từ bám trong ba ví dụ trên là những từ:
a Từ đồng nghĩa b Từ đồng âm
c Từ nhiều nghĩa d Từ gần nghĩa
Câu 4( 1đ) Những từ lạnh lẽo, lạnh lùng, rét, giá, buốt cĩ phải là từ:
a Từ đồng nghĩa hồn tồn
b Từ đồng nghĩa khơng hồn tồn
c Từ đồng nghĩa khơng hồn tồn khác về biểu niệm
Câu 5 ( 1 đ):Tìm từ trái nghĩa trong câu ca dao, tục ngữ sau:
Chị em như chuối nhiều tàu
Tấm lành che tấm rách, đừng nĩi nhau nhiều lời
Số cơ chẳng giàu thì nghèo
Ngày ba mươi tết thịt treo trong nhà
Ba năm được một chuyến sai
Quần ngắn đi mượn, quần dài đi thuê
Đêm tháng năm chua nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
Câu 6( 1đ):
Hãy phân biệt nghĩa của từ “ ngọt” trong các câu sau:
- Khế chua, cam ngọt
- “ Đàn ngọt, hát hay” ( thành ngữ)
- “ Ai ơi chua ngọt đã từng
Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau”( Ca dao)
Câu 7:( 1đ )
Trang 2Nghĩa của từ bay trong hai câu sau khác nhau như thế nào?
- “Cánh cò bay lả rập rờn”
- “Tổ quốc bay lên bát ngát mùa xuân”
Câu 8( 1đ):
Phân biệt nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ chạy trong các kết hợp từ sau
- Cầu thủ chạy đón quả bóng
- Nhà ấy chạy ăn từng bữa
- Con đường mới mở chạy qua làng tôi
“ Đánh kẻ chạy đi, không ai đánh kẻ chạy lại” ( thành ngữ)
II Đáp án:
1 a Đồng âm
Câu 2-1 (b); 2-2 (d); câu 3-1( a), 3-2(c); câu 4(c)
Câu5: Các từ trái nghĩ: lành- rach; giàu- nghèo; ngắn- dài; đêm- ngày; sáng- tối
Câu 8( 1đ):
Phân biệt nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ chạy trong các kết hợp từ sau
- Cầu thủ chạy đón quả bóng ( gốc)
- Nhà ấy chạy ăn từng bữa ( chuyển- tìm kiếm)
- Con đường mới mở chạy qua làng tôi ( chuyển)
“ Đánh kẻ chạy đi, không ai đánh kẻ chạy lại” ( thành ngữ) ( chuyển)