Nội dung thuyết minh biện pháp thi công dự án cải tạo văn phòng, trụ sở 4, 5 tầng với full đầu việc đã được up date nghị định mới nhất là 06NDCP 26.1.2021 tại Hà Nội. Dự án vốn ngân sách và hồ sơ đã được thẩm tra
Trang 1PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Những căn cứ để lập biện pháp thi công
• Luật Xây dựng số 50/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
• Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;
• Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ Hướng dẫn thi hànhLuật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng ;
• Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính Phủ về quản lý chi phí dự ánđầu tư xây dựng công trình;
• Nghị định 32/2015/ NĐ-CP ngày 14/8/2019 của chính phủ về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng
• Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của chính phủ về quy địnhchi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì côngtrình xây dựng
• Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tưxây dựng;
• Nghị định 42/2017/ND-CP ngày 05/4/2017 của chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của chính phủ vềquản lý dự án đầu tư xây dựng
• Căn cứ vào hồ sơ yêu cầu gói thầu cho dự án: Cải tạo, nâng cấp nhà hiệu bộ thuộc Học viện An ninh nhân dân;
• Căn cứ vào tuyển tập tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam;
• Căn cứ vào các văn bản hướng dẫn của liên bộ, của các bộ chuyên ngành;
• Căn cứ vào năng lực, điều kiện thực tế của nhà thầu;
2 Giới thiệu công trình:
2.1 Địa điểm xây dựng.
Công trình là khu nhà hiệu bộ hiện có của Học viện an ninh nhân dân.,
Đánh giá chung là địa hình sân đường xung quanh chủ yếu là bằng phẳng Tuynhiên khi thi công cải tạo, sửa chữa các công trình này còn có một số khó khăn như khốilượng công việc chủ yếu là ở trên cao Với yêu cầu, kế hoạch nhà thầu thi công cải tạovẫn cần đảm bảo cho cán bộ nhân viên khu hiệu bộlàm việc bình thường vì vậy nhà thầucần chia nhỏ khối lượng công việc theo khu vực riêng Mặt khác các mặt giáp với côngtrình xung quanh, kiến trúc lâu năm và cây, bồn cỏ đan xen hiện tại đang sử dụng nên khithi công nhà thầu sẽ thêm biện pháp bảo vệ và phục hồi cảnh quan sân vườn
2.2 Quy mô và đặc điểm công trình:
- Vị trí và diện tích khu đất:
- Nhà Hiệu bộ Học viện an ninh nhân dân là đơn nguyên độc lập thuộc khu hiệu bộ trườngHọc viện an ninh nhân dân
Trang 2Trong đó, nhà Hiệu Bộ Học viện An ninh nhân dân được xây dựng từ năm 1996 vớicông năng sử dụng chính là phục vụ công tác quản lý, giảng dạy đào tạo của Ban giámhiệu, các phòng, khoa, bộ môn khối lĩnh vực An ninh thuộc Bộ công an.
Khối nhà Hiệu Bộ hiện tại bao gồm 01 tòa nhà tổng diện tích sử dụng 3.386 m2(trong đó diện tích sử tầng 1: 780m2, tầng 2: 780m2, tầng 3: 780 m2, tầng 4: 780m2, tầng5: 266 m2) Phân chia gồm các văn phòng làm việc, văn phòng khoa, bộ môn như sau: Ban giám đốc Học viện
Văn phòng Học viện
Phòng Tổ chức cán bộ
Phòng Quản lý đào tạo
Phòng Quản lý đào tạo vừa học vừa
làm
Phòng Văn thư lưu trữ
Phòng Thông tin
Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất
lượng đào tạo
Khoa An ninh xã hội
Khoa QLNN về ANQG
Khoa Quản lý nhà nướcKhoa An ninh quốc giaKhoa Phản gián
Khoa nghiệp vụ trinh sát chống giánđiệp
Khoa An ninh điều tra
Bộ môn Nghiệp vụ cơ sở
- Hướng gió chính: Gió Đông Nam
Khí hậu từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau:
- Nhiệt độ trung bình : 230
- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 3,10
- Độ ẩm tương đối trung bình: 84,5%
- Độ ẩm tương đối thấp nhất: 83%
- Gió chủ đạo: Đông Bắc
Lượng mưa trung bình hàng năm : 1704 mm
Trang 3+ Hệ thống điện, cấp thoát nước sau những lần bổ xung nâng cấp tạm không đáp ứngđược nhu cầu thực tế, đảm bảo an toàn, các thiết bị đa phần cũ nát Cần thay mới hệ thốngđiện nước và thiết bị đồng bộ, đảm bảo vận hành hiệu quả, an toàn, sạch sẽ.
2.3 Tiến độ thực hiện gói thầu: 90 ngày.
3 Đánh giá thuận lợi, khó khăn, những vấn đề biện pháp thi công cần giải quyết.
3.1: Thuận lợi:
- Công trình có thiết kế kỹ thuật đầy đủ
- Vật liệu sử dụng vào công trình thông dụng, dễ mua sắm trên thị trường
- Nguồn điện, nước sẵn có của Chủ đầu tư mà Nhà thầu có thể làm thủ tục thuê phục phụtrong quá trình thi công
- Công trình nằm trong khu khuôn viên trường, đây là khu vực có mức độ an ninh đảmbảo
3.2: Khó khăn và những vấn đề mà BPTC cần giải quyết:
- Công trình là công trình cải tạo, do đó việc đảm bảo quá trình phá dỡ, thay thế các phầnkết cấu cần loại bỏ không ảnh hưởng đến các cấu kiện khác
- Công trình nằm trong khu vực tiếp giáp với khu dân cư nên việc giữ gìn vệ sinh, hạn chếtiếng ồn, an toàn lao động đòi hỏi Nhà thầu hết sức chú ý để không ảnh hưởng tới hoạtđộng bình thường của dân cư và các cơ quan khu vực xung quanh
- Công trình nằm trong nội thành Hà Nội, đo đó các vật tư vật liệu phải vận chuyển vàoban đêm
3.3 Những vấn đề đặt ra mà biện pháp tổ chức thi công cần giải quyết và đáp ứng.
- Giải quyết thủ tục xin phép cho phương tiện vận tải sử dụng đường giao thông trong địaphương
- Lập biện pháp thi công phải đảm bảo an toàn cho các phòng ban làm việc bình thường,đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn giao thông và an ninh trật tự xã hội khu vực
- Đảm bảo lưu trữ an toàn vật chất thiết bị hiện có của nhà trường
- Biện pháp phải khả thi, đúng thực tế, tiết kiệm tối đa cho Chủ đầu tư
- Biện phảp thi công phải đảm bảo chất lượng công trình đúng quy trình kỹ thuật chấtlượng, đáp ứng tối đa yêu cầu của Chủ đầu tư
4 Tiêu chuẩn áp dụng cho công trình.
Tất cả các hạng mục công việc thi công trên công trường Nhà thầu: Công ty Cổ phầntổng hợp Thanh Hà (gọi tắt là Nhà thầu) sẽ tuân thủ thực hiện theo các yêu cầu kỹ thuật,tuân thủ các quy chuẩn, quy trình, quy phạm thi công hiện hành cũng như các chỉ địnhcủa Chủ đầu tư để đảm bảo thi công theo đúng hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được phêduyệt Tuỳ theo từng hạng mục công việc Nhà thầu sẽ áp dụng các tiêu chuẩn sau:
I Các vấn đề chung
1 Công trình xây dựng - Tổ chức thi công TCVN 4055:2012
2 Hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy xây TCVN 4056:2012
Trang 4STT Tên quy phạm và tiêu chuẩn Ký hiệu tiêu chuẩn
dựng Thuật ngữ - Định nghĩa
3 Sử dụng máy xây dựng Yêu cầu chung TCVN 4087:2012
4 Nghiệm thu các công trình xây dựng TCVN 4091:1985
5 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ
7 Hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy xây
dựng Quy phạm nhận và giao máy xây dựng trong
sữa chữa lớn Yêu cầu chung
TCVN 4517:1988
8 Công tác thi công tòa nhà - Sai số hình học cho phép TCVN 5593:2012
9 Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng
Nguyên tắc cơ bản
TCVN 5637:1991
10 Đánh giá chất lượng xây lắp Nguyên tắc cơ bản TCVN 5638:1991
11 Bàn giao công trình xây dựng Nguyên tắc cơ bản TCVN 5640:1991
12 Dung sai trong xây dựng công trình - Phần 1: Nguyên
tắc cơ bản để đánh giá và yêu cầu kỹ thuật
TCVN 9259-1:2012(ISO 3443-1:1979)
13 Dung sai trong xây dựng công trình – Phần 8: Giám
định về kích thước và kiểm tra công tác thi công
TCVN 9259-8:2012(ISO 3443-8:1989)
14 Xây dựng công trình - Dung sai - Cách thể hiện độ
chính xác kích thước – Nguyên tắc và thuật ngữ
TCVN 9261:2012(ISO 1803:1997)
15 Dung sai trong xây dựng công trình – Phương pháp
đo kiểm công trình và cấu kiện chế sẵn của công trình
– Phần 1: Phương pháp và dụng cụ đo
TCVN 9262-1:2012(ISO 7976-1:1989)
16 Dung sai trong xây dựng công trình - Phương pháp đo
kiểm công trình và cấu kiện chế sẵn của công trình
-Phần 2: Vị trí các điểm đo
TCVN 9262-2:2012(ISO 7976-2:1989)
17 Nền nhà chống nồm - Thiết kế và thi công TCVN 9359:2012
18 Quy định sử dụng hợp lý xi măng trong xây dựng TCXD 65:1989
19 Nhà và công trình – Nguyên tắc cơ bản xây dựng
công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng
TCXDVN 264:2002
Trang 5STT Tên quy phạm và tiêu chuẩn Ký hiệu tiêu chuẩn
20 Đường và hè phố – Nguyên tắc cơ bản xây dựng công
trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng
1 Quy trình kỹ thuật xác định độ lún công trình dân
dụng và công nghiệp bằng phương pháp đo cao hình
4 Nhà và công trình xây dựng - Xác định chuyển dịch
ngang bằng phương pháp trắc địa
III Công tác Bê tông cốt thép toàn khối
1 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Quy
phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 4453:1995
2
3 Vật liệu kim loại Thử kéo Phần 1: Phương pháp thử
4
Xi măng Pooc lăng yêu cầu kỹ thuật chung TCVN 2682:20095
Xi măng Pooc lăng hỗn hợp Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260 : 2009
6 Xi măng Các tiêu chuẩn để thử xi măng TCVN 139 : 1991
7
Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570: 2006
8 Bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng TCVN 3105 : 1993
9 Bê tông nặng – Phương pháp thử độ sụt TCVN 3106 : 1993
10 Bê tông nặng- Phương pháp xác định cường độ nén TCVN 3118 : 1993
Trang 6STT Tên quy phạm và tiêu chuẩn Ký hiệu tiêu chuẩn
11 Bê tông nặng- Phương pháp xác định cường độ kéo
khi uốn
TCVN 3119 : 1993
12 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử TCVN 7572-1÷20 : 2006
13 Bê tông và vữa xây dựng - Phương pháp xác định pH TCVN 9339:2012
14 Nước cho bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506 : 2012
15 Mái và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây
dựng Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước
TCVN 5718:1993
16 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Điều kiện tối
thiểu để thi công và nghiệm thu
TCVN 5724:1993
17 Bể chứa bằng bê tông cốt thép - Thi công và nghiệm
thu
TCVN 5641:2012
18 Thép cốt bê tông – Mối nối bằng ống ren TCVN 8163:2009
19 Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 8828:2011
20 Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén
bằng súng bật nẩy
TCVN 9334:2012
21 Bê tông nặng - Phương pháp thử không phá hủy - Xác
định cường độ nén sử dụng kết hợp máy đo siêu âm
23 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Yêu cầu cơ bản đánh giá
chất lượng và nghiệm thu
TCVN 9340:2012
24 Bê tông khối lớn - Thi công và nghiệm thu TCVN 9341:2012
25 Công trình bê tông cốt thép toàn khối xây dựng bằng
cốp pha trượt - Thi công và nghiệm thu
TCVN 9342:2012
26 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn công
tác bảo trì
TCVN 9343:2012
27 Kết cấu bê tông cốt thép - Đánh giá độ bền của các bộ
phận kết cấu chịu uốn trên công trình bằng phương
pháp thí nghiệm chất tải tĩnh
TCVN 9344:2012
28 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn kỹ
thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu
TCVN 9345:2012
Trang 7STT Tên quy phạm và tiêu chuẩn Ký hiệu tiêu chuẩn
nóng ẩm
29 Bê tông cốt thép - Phương pháp điện thế kiểm tra khả
năng cốt thép bị ăn mòn
TCVN 9348:2012
30 Nhà cao tầng - Kỹ thuật sử dụng giáo treo TCVN 9380:2012
31 Chọn thành phần bê tông sử dụng cát nghiền TCVN 9382:2012
32 Băng chắn nước dùng trong mối nối công trình xây
dựng - Yêu cầu sử dụng
TCVN 9384:2012
33 Thép cốt bê tông - Mối nối bằng dập ép ống - Yêu cầu
thiết kế thi công và nghiệm thu
TCVN 9390:2012
34 Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép
-Tiêu chuẩn thiết kế, thi công lắp đặt và nghiệm thu
TCVN 9391:2012
36 Bê tông – Xác định chiều dày của kết cấu dạng bản
bằng phương pháp phản xạ xung va đập
TCVN 9489: 2012 (ASTM C 1383-04)
37 Bê tông nặng – Chỉ dẫn đánh giá cường độ trên kết
cấu công trình
TCXDVN 239:2006
IV Kết cấu thép
1 Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng - Phần 1:
Các quá trình hàn kim loại
TCVN 5017-1:2010(ISO 857-1:1998)
2 Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng - Phần 2:
Các quá trình hàn vẩy mềm, hàn vảy cứng và các
thuật ngữ liên quan
TCVN 5017-2:2010 (ISO 857-2:1998)
3 Sơn bảo vệ kết cấu thép – Yêu cầu kỹ thuật và
5 Sơn phủ bảo vệ kết cấu thép – Hướng dẫn kiểm tra,
giám sát chất lượng quá trình thi công
TCVN 9276:2012
V Kết cấu gạch đá, vữa xây dựng
1 Kết cấu gạch đá Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4085:1985
2 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng TCVN 4459:1987
3 Vữa dán gạch ốp lát – Yêu cầu kỹ thuật và phương
pháp thử
TCXDVN 336:2005
Trang 8STT Tên quy phạm và tiêu chuẩn Ký hiệu tiêu chuẩn
4 Gạch bê tông - yêu cầu kỹ thuật TCVN 6477:2011
5 Bê tông nhẹ Block Bê tông khí chưng áp (AAC)
-yêu cầu kỹ thuật
TCVN 7959:2011
6 Bê tông nhẹ Gạch bê tông bọt, khí không chưng áp
-Phương pháp thử
TCVN 9030:2011
7 Bê tông nhẹ Gạch bê tông bọt, khí không chưng áp
-Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 9029:2011
9 Gạch silicát - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2118:1994
VI Công tác hoàn thiện
1 Hoàn thiện mặt bằng xây dựng Quy phạm thi công và
5 Nước cho bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506 : 2012
6 Lắp đặt ván sàn Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 7955:2008
7 Gạch ốp lát Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 8264:2009
Trang 9STT Tên quy phạm và tiêu chuẩn Ký hiệu tiêu chuẩn
8 Nhôm định hình dùng trong xây dựng - Yêu cầu kỹ
thuật và phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm
TCXDVN 330:2004
10 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và
nghiệm thu Phần 1 : Công tác lát và láng trong xây
dựng
TCVN 9377-1:2012
11 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và
nghiệm thu - Phần 2: Công tác trát trong xây dựng
TCVN 9377-2:2012
12 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và
nghiệm thu - Phần 3: Công tác ốp trong xây dựng
TCVN 9377-3:2012
VII Hệ thống cấp thoát nước
1 Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình.
Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 4519:1988
2 Hệ thống cấp thoát nước Quy phạm quản lý kỹ thuật TCVN 5576:1991
3 Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cấp
2 Cáp điện lực đi ngầm trong đất Phương pháp lắp đặt TCVN 7997:2009
3 Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng
- Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 9206 : 2012
4 Lắp đặt cáp và dây điện cho các công trình công
nghiệp
TCVN 9208:2012
5 Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình
công nghiệp - Yêu cầu chung
TCVN 9358:2012
6 Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết
kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống
TCVN 9385:2012
7 Hệ thống thông gió, điều hoà không khí và cấp lạnh
Chế tạo lắp đặt và nghiệm thu
Trang 10STT Tên quy phạm và tiêu chuẩn Ký hiệu tiêu chuẩn
a Quy định chung
1 Các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất TCVN 2288:1978
2 Công việc sơn Yêu cầu chung về an toàn TCVN 2292:1978
3 Gia công gỗ Yêu cầu chung về an toàn TCVN 2293:1978
4 Công việc hàn điện Yêu cầu chung về an toàn TCVN 3146:1986
5 Quy phạm an toàn trong Công tác xếp dỡ- Yêu cầu
chung
TCVN 3147:1990
6 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động- Các khái niệm
cơ bản- Thuật ngữ và định nghĩa
TCVN 3153:1979
9 Hệ thống thông gió Yêu cầu chung về an toàn TCVN 3288:1979
10 Lan can an toàn Điều kiện kỹ thuật TCVN 4431:1987
12 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5308:1991
13 Ống cách điện có chứa bọt và sào cách điện dạng đặc
dùng để làm việc khi có điện
TCVN 5587:2008
14 Làm việc có điện Găng tay bằng vật liệu cách điện TCVN 8084:2009
15 Vận hành khai thác hệ thống cấp thoát nước Yêu cầu
an toàn
TCXD 66:1991
16 Dàn giáo- Các yêu cầu về an toàn TCXDVN 296.2004
b Sử dụng dụng cụ điện cầm tay
2 Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ An
toàn Phần 1: Yêu cầu chung
TCVN 7996-1:2009(IEC 60745-1:2006)
3 Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ An TCVN 7996-2-1: 2009
Trang 11STT Tên quy phạm và tiêu chuẩn Ký hiệu tiêu chuẩn
toàn Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với máy khoan và
máy khoan có cơ cấu đập
(IEC 60745-2-1:2008)
4 Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ An
toàn Phần 2-2: Yêu cầu cụ thể đối với máy vặn ren và
máy vặn ren có cơ cấu đập
TCVN 7996-2-2: 2009(IEC 60745-2-12:2008)
5 Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ An
toàn Phần 2-5: Yêu cầu cụ thể đối với máy cưa đĩa
TCVN 7996-2-5:2009 (IEC 60745-2-14:2006)
6 Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ - An
toàn - Phần 2-6: Yêu cầu cụ thể đối với búa máy
TCVN 7996-2-6:2011
7 Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ - An
toàn -Phần 2-7: Yêu cầu cụ thể đối với súng phun chất
lỏng không cháy
TCVN 7996-2-7:2011
8
Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ - An
toàn - Phần 2-11: Yêu cầu cụ thể đối với máy cưa tịnh
tiến (máy cưa có đế nghiêng được và máy cưa có lưỡi
xoay được)
TCVN 7996-2-11:2011
9 Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ An
toàn Phần 2-12: Yêu cầu cụ thể đối với máy đầm
rung bê tông
TCVN 7996-2-12: 2009(IEC 60745-2-2:2008)
10 Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ - An
toàn - Phần 2-13: Yêu cầu cụ thể đối với máy cưa
xích
TCVN 7996-2-13:2011
11 Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ An
toàn Phần 2-14: Yêu cầu cụ thể đối với máy bào
TCVN 7996-2-14: 2009(IEC 60745-2-5:2006)
12 Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ - An
toàn - Phần 2-19: Yêu cầu cụ thể đối với máy bào xoi
TCVN 7996-2-19:2011)
13 Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ - An
toàn - Phần 2-20: Yêu cầu cụ thể đối với máy cưa
vòng
TCVN 7996-2-20:2011
14 Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ - An
toàn - Phần 2-21: Yêu cầu cụ thể đối với máy thông
ống thoát nước
TCVN 7996-2-21:2011
Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ : quản lý chấtlượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
Trang 12PHẦN II ĐẶC TÍNH VÀ CHẤT LƯỢNG VẬT TƯ CUNG CẤP
Tất cả vật liệu, vật tư sử dụng vào công trình của Nhà thầu sẽ là mới 100% Mọi vậtliệu đưa vào công trình đều có nguồn gốc, xuất xứ và đảm bảo theo các tiêu chuẩn kỹthuật của dự án (chi tiết tại bảng kê chủng loại vật tư)
Trước khi xử dụng loại vật liệu, vật tư trên công trường, Nhà thầu sẽ trình chủ đầu tưbảng phê duyệt với nguồn gốc, chứng chỉ chất lượng
Vật liệu được thí nghiệm mẫu tại phòng thí nghiệm hợp chuẩn quốc gia đã được Nhànước cấp phép thực hiện (hoặc phòng thí nghiệm do Chủ đầu tư chỉ định) Nhà thầu đưavào xử dụng vật tư sau khi được sự đồng ý của Chủ đầu tư với kết quả thí nghiệm đạt tiêuchuẩn hiện hành
1 Xi măng:
- Nhà thầu sử dụng xi măng Pooc lăng đen PC30, PCB30, PCB40, PC40 sản xuất theocông nghệ lò quay : Vincem hoặc tương đương theo tiêu chuẩn TCVN 4453-1995, TCVN2682-2009, TCVN 6260-2009 và xi măng Pooc lăng trắng PCW30 Thái Bình hoặc tươngđương với độ trắng đạt 68% trở lên theo tiêu chuẩn TCVN 5691-2000
- Các lô xi măng được đưa về công trường đều có chứng chỉ tiêu chuẩn chất lượng do cơquan có tư cách pháp nhân về kiểm định chất lượng vật liệu cung cấp
- Ở công trường có kho chứa xi măng bảo quản nơi thoáng khí đặt cách mặt đất 40cm đểtránh ẩm và ngập nước mưa đảm bảo không làm thay đổi chất lượng của xi măng Khi lưutrong kho, chiều cao 1 hàng xếp không quá 10 bao
- Nhà thầu chúng tôi không dùng xi măng để lâu quá 28 ngày, tuyệt đối không dùng ximăng bị kém phẩm chất hoặc bị ẩm
2 Đá dăm:
- Đá dăm được lấy từ mỏ đá Kiện Khê, Phủ lý, Hà Nam hoặc tương đương
- Đá dăm đưa đến công trường đảm bảo theo tiêu chuẩn TCVN 7570:2006 Mỗi lần đưa
đá về công trường và trước khi trộn bê tông kỹ thuật B và cán bộ giám sát của Chủ đầu tưkiểm tra xác nhận cho sử dụng, nếu không đảm bảo phải xử lý chuyển đi khỏi côngtrường ngay lập tức Đá phải đảm bảo độ cứng, bền, sạch không bẩn bởi tạp chất ảnhhưởng đến cường độ bê tông
- Đá dăm, sỏi được chứa ở bãi sạch (láng vữa hoặc lót tôn)
- Trước khi đưa vào sử dụng Nhà thầu trình Kỹ sư giám sát của Chủ đầu tư các kết quả thínghiệm và khi được sự đồng ý của Kỹ sư giám sát mới được sử dụng
3 Cát.
- Nguồn cát được nhập từ các bãi trên địa bàn Hà Nội, cát đen sông Hồng, cát vàng Sông
Lô đảm bảo theo tiêu chuẩn TCVN 7570:2006
- Cát xây, trát dùng cát sạch không có tạp chất, lô cát về lấy mẫu đi thí nghiệm theo yêucầu của kỹ sư tư vấn giám sát
- Cát dùng trộn bê tông và cho vữa xây trát đảm bảo tiêu chuẩn, cát sạch không có tạpchất Trước khi dùng được kỹ thuật A, B kiểm tra nếu đảm bảo chất lượng mới được
Trang 13dùng Nếu bản phải sàng, rửa sạch mới được phép sử dụng Công tác kiểm tra kỹ thuậtphải được tiến hành đều đặn trong suốt quá trình giao nhận vật liệu Nhà thầu có các sàngtiêu chuẩn và các thiết bị kiểm tra khác khi Chủ đầu tư yêu cầu.
- Cát sử dụng để trộn vữa bê tông, vữa xây trát cũng được Nhà thầu chứa tại các bãi sạchláng vữa xi măng hoặc rải tôn
4 Nước cho thi công:
- Nước dùng trộn bê tông, trộn vữa, nước ăn uống, sinh hoạt chúng tôi lấy từ nguồn nướcsạch địa phương và nước giếng khoan dự phòng
- Khi dùng nước giếng khoan thì trước khi dùng Nhà thầu chúng tôi lấy mẫu đưa đếnphòng thí nghiệm nước có đủ tư cách pháp nhân thực hiện Nứơc được thí nghiệm theotiêu chuẩn TCVN 4506-2012 Tất cả các tài liệu thí nghiệm Nhà thầu cung cấp cho kỹ sưgiám sát Chủ đầu tư xem xét và trước khi sử dụng phải được sự nhất trí của Kỹ sư giámsát
- Nước dùng để sản xuất bê tông phải sạch không có dầu, muối, axits đường, thực vật haycác tạp chất và phải đảm bảo theo tiêu chuẩn TCVN 4506-2012
- Nhà thầu luôn tuân theo các chỉ định của Kỹ sư giám sát về nguồn nước dùng trong sảnxuất và sẽ tiến hành bất kỳ thử nghiệm nào mà Kỹ sư gián sát cần cung cấp thí nghiệmtrong quá trình thi công
5 Phụ gia (nếu cần):
- Nhà thầu trình kỹ sư giám sát của Chủ đầu tư về việc sử dụng các phụ gia tăng dẻo vàcác phụ gia khác (phụ gia chống ăn mòn & phụ gia ninh kết nhanh) để đáp ứng điều kiệnthi công thực tế khi cần thiết Tuy vậy, các phụ gia có thành phần clorua canxi Nhà thầu sẽkhông dùng trong mọi tình huống Nhà thầu sẽ đệ trình trước các chỉ dẫn bằng văn bản incủa nhà sản xuất cho kỹ sư giám sát Nhà thầu chỉ sử dụng phụ gia đúng mục đích về liềulượng, chất lượng phụ gia phải đảm bảo không gây ra bất kỳ hiện tượng nào ảnh hưởngđến cường độ, độ bền và tuổi thọ của bê tông
- Tổng giá trị muối trong cốt liệu bê tông nước và phụ gia không được vượt quá 1,5%trọng lượng xi măng trong bê tông
- Việc sử dụng các loại phụ gia phải đảm bảo tiến độ rất nhanh trong điều kiện thời tiếtlạnh sau khi có sự phê duyệt của Kỹ sư giám sát Việc sử dụng phụ gia không được làmgiảm những yêu cầu đúc bê tông trong thời tiết lạnh
- Khi có phê duyệt của Kỹ sư giám sát, Nhà thầu có thể sử dụng bộ phận phụ gia làmchậm ninh kết bê tông trong thời tiết nóng
6 Cát san nền bổ sung khi cải tạo tầng 1:
- Đảm bảo tiêu chuẩn TCVN 7570:2006
- Khối lượng thành phần hạt cỡ <0,1mm không quá 25%
- Không có tạp chất hữu cơ hoặc bùn sét có thành phần hạt <0,005mm, không vượt quá15% khối lượng cát
7 Gạch xây:
Trang 14- Sử dụng gạch có chất lượng đạt tiêu chuẩn 6477-2011 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7959:2011bê tông nhẹ - gạch bê tông khí chưng áp (AAC).
Gạch được thử cường độ, đảm bảo không cong vênh, nứt nẻ Gạch sạch không rêu phong
và bám bẩn, không dùng gạch cũ từ các công trình khác
- Khi vận chuyển đến chân công trình gạch được xếp đúng nơi quy định, được tưới nước
ẩm trước khi xây
8 Thép:
- Sử dụng thép Việt úc, Việt ý, Thái Nguyên hoặc tương đương đảm bảo theo tiêu chuẩnViệt Nam TCVN 1651-2008 đối với thép tròn Sử dụng thép Vinapipe, Việt Đức hoặctương đương đảm bảo theo TCVN 5079-1993 đối với thép tấm, thép hình Các loại thép
sử dụng cho công trình đều có giấy chứng nhận chất lượng ,của nhà máy Nhà thầu sẽ lấymẫu thí nghiệm cho mỗi lô thép mua về, sau đó mới đưa vào sử dụng cho công trình.Công tác nghiệm thu cốt thép cho bê tông phải tuân thủ quy phạm thi công và nghiệm thucốt thép TCVN 5574-2012
9 Vữa xây trát:
- Trước khi thi công, Nhà thầu tiến hành thiết kế cấp phối vữa xây, trát tại phòng thínghiệm có tư cách pháp nhân do Chủ đầu tư chỉ định hoặc phê duyệt và trình Chủ đầu tưkết quả
- Xi măng, cát, nước để trộn vữa đảm bảo tiêu chuẩn như đã trình bày trên Vữa trộn đảmbảo chất lượng như quy định trong tiêu chuẩn TCVN 4459-87
10 Bê tông:
- Bê tông được trộn bằng máy trộn 250l tại công trường, trước khi thi công Nhà thầu tiếnhành thiết kế cấp phối vữa bê tông tại phòng thí nghiệm có tư cách pháp nhân do Chủ đầu
tư chỉ định hoặc phê duyệt và trình Chủ đầu tư kết quả
- Xi măng, cát, nước để trộn bê tông đảm bảo tiêu chuẩn như đã trình bày trên Chất lượng
bê tông đảm bảo tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 4453-1995
11 Gạch, đá ốp lát:
- Thạch Bàn, Viglacera, Prime loại A1 hoặc tương đương
- Gạch ốp lát theo đúng quy phạm, đảm bảo không sứt góc, cong vênh, kích thước cáccạnh đều nhau, màu sắc đồng đều theo đúng thiết kế Trước khi nhập hàng về công trìnhNhà thầu sẽ trình mẫu cho Chủ đầu tư lựa chọn
- Đá ốp lát công trình đảm bảo theo đúng yêu cầu của thiết kế về kích cỡ, màu sắc chủngloại
12 Cửa, vách kính:
- Nhà thầu cam kết sử dụng đúng chủng loại theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu
13 Sơn dùng cho công trình:
- Nhà thầu sử dụng sơn DULUX hoặc tương đương
- Các thùng sơn dùng cho công trình phải còn nguyên đai nguyên kiện, có tem bảo đảmcủa hãng sản xuất, màu sắc theo thoả thuận cuối cùng của Chủ đầu tư Trước khi dùng,Nhà thầu trình kỹ sư giám sát Chủ đầu tư xem xét, nếu đồng ý mới đưa vào sử dụng
14 Dây, cáp, thiết bị điện:
Trang 15- Nhà thầu sử dụng dây, cáp điện, thiết bị điện, đèn, công tắc, ổ cắm trong nước đúngchủng loại của Hồ sơ thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật của Hồ sơ mời thầu.
15 Ống, thiết bị cấp thoát nước:
- Nhà thầu sử dụng ống nhựa PVC, PPR, thiết bị vệ sinh như xí bệt, lavabô, vòi rửa sentắm… trong nước đúng chủng loại của Hồ sơ thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật của Hồ sơ mờithầu
16 Các vật liệu, thiết bị khác:
- Nhà thầu cam đoan sẽ sử dụng đúng theo sự chỉ định trong thiết kế và Hồ sơ mời thầuhoặc chỉ định của Chủ đầu tư Mọi loại vật liệu sẽ được Chủ đầu tư đồng ý mới được đưavào sử dụng tại công trình này
- Nguồn gốc và chất lượng chi tiết từng loại vật tư cung cấp cho công trình theo bảng camkết vật tư dùng cho công trình
Trang 16PHẦN IIII BỊÊN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG TRÊN CÔNG TRƯỜNG
1 Công tác chuẩn bị.
- Ngay sau khi được thông báo trúng thầu, Nhà thầu sẽ thương thảo và ký kết hợp đồngkinh tế với Chủ đầu tư,trên cơ sở Hợp đồng kinh tế đã ký Nhà thầu tiến hành công việccủa mình
- Làm việc với Chủ đầu tư để nhận bàn giao mặt bằng tim cốt và tài liệu kỹ thuật đồngthời chuẩn bị sẵn sàng khởi công theo kế hoạch của Ban quản lý dự án
- Làm việc với chính quyền địa phương để đăng ký tạm trú cho cán bộ công nhân làmviệc trên công trường,cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của địa phương về trật tự antoàn xã hội,vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ
- Chuẩn bị lực lượng,thành lập công trường có bộ máy chỉ huy,cán bộ kỹ thuật, kinh tế,vật tư điều động các đơn vị công nhân xây lắp theo yêu cầu tiến độ công việc
- Triển khai thiết bị thi công để tiến hành công tác thi công ép cọc, đào móng và các côngviệc tiếp theo
- Bố trí tổng mặt bằng thi công như thiết kế tổng mặt bằng thi công đã được Chủ đầu tưphê duyệt
2 Tổ chức mặt bằng thi công:
Để thuận lợi cho công tác thi công công trình, Nhà thầu sẽ bố trí tổng mặt bằng mộtcách hợp lý theo từng giai đoạn thi công (Chi tiết bố trí mặt bằng thi công xem bản vẽtổng mặt bằng thi công) Dự kiến tổng mặt bằng thi công sẽ được bố trí gồm các hạngmục sau:
2.1: Bố trí hàng rào và cổng tạm, biển báo công trường
- Hàng rào tạm: vật liệu, thiết bị thi công và các công trình tạm được bảo vệ đảm bảo vệsinh và an toàn, được bao che bằng một hàng rào cao 2,5m có kết cấu cột thép, tôn trángkẽm và được sơn phủ màu theo quy phạm tổ chức thi công trên công trường (TCVN).Xung quanh công trình được bố trí đèn chiếu sáng và bảo vệ Hệ thống hàng rào này đượcduy trì trong suốt quá trình thi công tùy thuộc vào điều kiện thi công cụ thể, hệ thốnghàng rào sẽ được di chuyển hoặc làm mới nhưng luôn đảm bảo an toàn chắc chắn ngăncách khu vực đang thi công và các khu vực khác
- Cổng tạm: Nhà thầu lắp dựng cổng tạm bằng thép có Barie và đặt trạm bảo vệ 24/24 giờtrong ngày để kiểm tra chặt chẽ tất cả người, xe máy, vật tư vào ra công trường đảm bảotrật tự, an ninh theo yêu cầu của nhà trường
- Bảng hiệu trong công trường phù hợp với cấc hạng mục, tính chất công việc trong từnghạng mục thi công Nội dung là các khẩu hiệu về an toàn vệ sinh lao động, các tiêu lệnhphòng chống cháy nổ, các biển báo biển cấm
- Các thông tin trên bảng hiệu được thể hiện đầy đủ theo quy định trong điều 109 của Luậtxây dựng năm 2014
2.2 Lán trại, kho bãi tại công trường:
Trang 17Nhà thầu bố trí hệ thống lán trại, kho tạm Các hạng mục lán trại tạm được bố trí gọn,nhẹ, tháo lắp dễ dàng, công nhân thi công được nhà thầu bố trí sinh hoạt ngoài khuôn viênnhà trường Nhà thầu bố trí các hạng mục lán trại kho bãi bao gồm:
Phòng bảo vệ công trường
1 Văn phòng ban chỉ huy công trường
2 Kho xi măng, kho sắt thép, kho vật tư thiết bị
3 Bể nước thi công
4 Lắp đặt các thiết bị máy móc phục vụ thi công
5 Bãi chứa vật liệu như gạch, cát, đá
6 Các hạng mục khác
2.3 Vận chuyển lên cao:
- Chuyển vật liệu lên cao,từ trên cao xuống dùng máy vận thăng kết hợp với các phươngtiện thủ công, bán thủ công
- Chuyển rác thải xây dựng từ trên cao xuống bằng cách thu gom và đưa rác thải xuốngbằng vận thăng
2.4 Bố trí điện nước thi công:
Để đảm bảo cung cấp điện, nước cho thi công công trình trong mọi thời điểm, Nhàthầu tính toán lượng tiêu thụ điện, nước thi công công trình tại thời điểm sử dụng trêncông trình là lớn nhất Từ đó Nhà thầu sẽ bố trí các loại máy bơm, máy phát điện, cáp dẫnđiện và đường ống nước phục vụ tốt cho công việc thi công công trình
* Bố trí điện thi công:
- Để có nguồn điện thi công Nhà thầu sẽ kéo 1 đường dây 3 pha bằng cáp cao su, đi nổitrên cột treo cao >4,5m dẫn đến cầu dao tổng của công trình qua các cầu dao phụ tải điệnđến các điểm thi công Điện thi công sẽ được lắp đặt theo đúng quy trình quy phạm chung
và chuyên ngành hiện hành Những đoạn qua đường được chôn ngầm sâu >=400mm bảo
vệ trong ống nhựa hoặc ống thép Nhà thầu cử cán bộ và công nhân chuyên môn về điện
để quản lý, theo dõi, kiểm tra thường xuyên
Nguồn điện của công trình được lấy trực tiếp từ trạm biến áp của trường
- Với nhu cầu sử dụng điện đã được tính toán, Nhà thầu bố trí 01 máy phát điện dự phòng
để đảm bảo cung cấp điện liên tục trong công trường hoạt động thi công và sinh hoạt
* Bố trí nước thi công:
- Nhà thầu sẽ liên hệ ký hợp đồng cung cấp nước thi công với nhà trường
- Để đảm bảo có đủ lượng nước thi công liên tục theo tính toán thì Nhà thầu sẽ khoangiếng ngầm Giếng khoan cùng hệ thống lọc nước đảm bảo tiêu chuẩn cấp nước phục vụcông tác thi công và sinh hoạt trên công trường Nhà thầu sẽ lắp ống dẫn nước về bể chứa
để thi công Từ đó các ống nhánh toả về tận các điểm tiêu thụ Bố trí máy bơm đứng, đẩynước thi công lên tận các tầng cao phục vụ cho việc làm sạch bảo dưỡng bê tông và phòngchống cháy trong quá trình thi công
- Nhà thầu có biện pháp đảm bảo dùng nước tiết kiện, thu thoát nước thải tốt tránh lầy lộimặt bằng
Trang 18- Thoát nước công trình: Nhà thầu xây dựng hệ thống thoát nước chạy xung quanh côngtrường, có hố ga thu nước và bơm thoát ra hệ thống thoát nước của khu vực.
3 Bố trí thiết bị thi công.
Trong từng giai đoạn thi công: Phá dỡ, thi công kết cấu và phần hoàn thiện các thiết bịthi công sẽ được Nhà thầu bố trí theo từng giai đoạn
- Bố trí các máy móc thiết bị thi công khác, các thiết bị thí nghiệm kiểm tra chấtlượng
4 Tổ chức nhân sự trên công trường.
- Sơ đồ tổ chức hiện trường,thuyết minh và hồ sơ trích ngang của các cán bộ chủ chốt(Xem biện pháp tổ chức thi công)
- Nhà thầu bố trí lực lượng cán bộ quản lý và những cán bộ có kinh nghiệm, năng lựcchỉ đạo, có khả năng giám sát chất lượng thi công công trình, giám sát thực hiện các thínghiệm,nghiệm thu chất lượng công trình và khối lượng thực hiện, lập biên bản nghiệm
Trang 19thu, ghi nhật ký công trình, giám sát tiến độ thi công, lập báo cáo về chất lượng Mặt khácNhà thầu tập trung điều động cán bộ kỹ thuật, công nhân có nhiều kinh nghiệm, tay nghềcao đã tham gia thi công nhiều công trình có quy mô lớn, tính chất tương tự như côngtrình này Dưới đây là nhân sự dự kiến bố trí để thi công gói thầu:
* Bố trí 01 kỹ sư xây dựng có nhiều kinh nghiệm làm chỉ huy trưởng công trường
* Bố chí 02 kỹ sư xây dựng làm cán bộ kỹ thuật trực tiếp phụ trách thi công các hạng mụcxây dựng ngoài hiện trường
* Bố trí 01 kỹ sư điện làm cán bộ kỹ thuật thi công hệ thống điện, nước tại công trình
* Bố trí 01 kỹ sư có kinh nghiệm chuyên trách an toàn lao động
* Các đội thi công: Nhà thầu bố trí 03 đội thi công và 1 xưởng gia công tại hiện trường đểthi công công trình
5 Trình tự thi công công trình.
Nhà thầu dự kiến thi công đồng thời và xen kẽ hạng mục của công trình Các hạngmục công trình được thi công theo trình tự cơ bản như sau:
• Các công tác chuẩn bị
• Công tác quây lưới an toàn, giàn giáo, cây chống
• Bảo quản và lưu trữ vật tư, thiết bị hiện có của Học viện an ninh nhân dân, đánh dấu vàtập kết theo khu vực quy định
• Thi công tháo các hệ thống cửa, hệ thống điện; phá dỡ các phần kiến trúc
• Vận chuyển phế liệu sau phá dỡ
• Thi công đổ mới các phần kết cấu
• Thu gọn và bảo vệ hệ thống điện, nước hiện có,
• Thi công hoàn thiện: sơn, bả, trần thạch cao, hệ thống điện nhẹ,
• Thi công lắp đặt hoàn trả một số thiết bị: thiết bị điện, thiết bị vệ sinh
• Dọn dẹp mặt bằng trước khi bàn giao
Trang 20PHẦN IV BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
I.1 Các yêu cầu công tác thi công giàn giáo:
Một công trình xây dựng thật sự được an toàn trong lao động thì việc tháo dỡ và sửdụng dàn giáo là rất quan trọng Sau đây chúng tôi xin nêu ra một số lưu ý khi tháo dỡ dàngiáo cho an toàn
+ Chỉ những ai hội đủ các điều kiện kỹ thuật sau mới được làm các công việc có liênquan đến giàn giáo:
+ Có độ tuổi lao động phù hợp với quy định cuả nhà nước Có chứng nhận đủ sứckhoẻ bởi cơ quan y tế
+ Được đào tạo chuyên môn tương ứng và được chính thức giao làm việc đó
+ Được huấn luyện bảo hộ lao động và có chứng chỉ kèm theo
+ Sử dụng đúng và đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân cấp phát theo chế độ
- Lắp dựng các giàn giáo , giá đỡ đã được xét duyệt chính thức với bản vẽ thiết kế vàthuyết minh kèm theo Công việc lắp dựng phải đặt dưới sự giám sát cuả đội trưởng haycán bộ kỹ thuật
- Mặt bằng nơi lắp đặt dàn giáo phải ổn định và có rãnh thoát nước tốt Cột đỡ dàngiáo và giá đỡ phải được đặt thẳng đứng và được giằng neo theo đúng thiết kế Chân cột
đỡ phải được kê đệm chống lún, chống trượt, cấm dùng gạch, đá hay ván gẫy để kê đệm
I.2 Các quy định công tác thi công giàn giáo bao che, giàn giáo khung:
- Số lượng móc neo hoặc dây chằng cuả Giàn giáo và giá đỡ phải tuân theo đúng thiết kế.Không cho phép neo vào các bộ phận kết cấu có tính ổn định kém như lan can, ban công,mái đua
- Chiều rộng sàn thao tác cuả dàn giáo và giá đỡ không được nhỏ hơn 1,0m Sàn phảiđược lát bàng ván sao cho bằng phẳng, đầu ván phải khít và ghìm chắc vào sàn Ván sànphải bảo đảm độ bền, không mục mọt, nứt gẫy Giữa sàn và công trình phải chừa một khe
hở 10cm
- Nếu dùng ván rời để đặt dọc giàn giáo thì phải có chiều dài đủ để khi đặt trực tiếp haiđầu ván lên thanh đà, mỗi đầu phải chừa ra một đoạn ít nhất là 20 cm và được buộc hayđóng đinh chắc chắn vào thanh đà Phải dùng nẹp giữ cho các ván ghép không bị trượttrong khi làm việc Sàn thao tác phải có lan can bảo vệ cao 1m gồm tay vịn ở trên cùng, ởkhoảng giữa có một thanh ngang chống lọt
- Khi dàn giáo cao hơn 6m phải làm ít nhất hai sàn công tác Sàn phía trên để làm việc,sàn phía dưới để bảo vệ Cấm làm việc đồng thời trên hai sàn trong cùng một khoang màkhông có biện pháp bảo vệ an toàn (sàn hoặc lưới bảo vệ )
- Khi giàn giáo cao trên 12m phải dành hẳn một khoang giàn giáo để làm cầu thang lênxuống Cầu thang phải có độ dốc không quá 60o và có đặt tay vịn Nếu dàn giáo khôngcao quá 12m thì có thể thay cầu thang bằng thang tựa hay thang dây với chất lượng tốt
Trang 21- Các lối qua lại phía dưới giàn giáo và giá đỡ phải được che chắn bảo vệ phía trên để đềphòng vật liệu , dụng cụ rơi xuống trúng người
- Tải trọng đặt trên dàn giáo và giá đỡ phải phù hợp với thiết kế Cấm người , vật liệu,thiết bị tập trung vào một chỗ để tránh dẫn tới vượt quá tải trọng cho phép
- Tuyệt đối không cho phép các vật nặng đang cẩu chuyển va chạm vào giàn dáo hay giá
đỡ hay đặt mạnh lên mặt sàn thao tác
- Đội trưởng phải kiểm tra dàn giáo, giá đỡ để tin chắc là đủ bền trước khi cho công nhânlên làm việc hàng ngày Mỗi khi phát hiện thấy hiện tượng hư hỏng cuả giàn giáo, giá đỡphải tạm ngừng công việc và thực hiện ngay biện pháp sửa chữa thích hợp mới được tiếptục cho làm việc trở lại
- Tháo dỡ dàn giáo phải làm theo trình tự ngược lại với lắp dựng, phải tháo từng thanh,tháo gọn từng phần và xếp đặt chúng vào chỗ quy định Nghiêm cấm tháo dỡ dàn giáobằng cách giật hay xô đổ chúng hoặc dùng dao chặt các nút buộc
- Thép ống làm dàn giáo không được cong, bẹp, nứt, lõm, thủng Chân cột bằng thépphải lồng vào chân đế và kê đệm đúng quy định Dàn giáo dựng cao đến đâu phải neo giữchắc vào công trình đến đấy, việc neo giữ phải tuân theo đúng chỉ dẫn cuả thiết kế Nếu vịtrí móc neo trùng với lô tường thì phải làm hệ thống giằng phía trong để neo.Các mối liênkết bằng đai phải chắc chắn và đề phòng các thanh đà trượt trên cột đứng
- Chỉ cho phép sử dụng giàn giáo treo và nôi treo nếu đáp ứng các yêu cầu sau :
Dây treo làm bằng thép tròn, dây cáp (đối với giàn dáo treo) cáp mềm (đối với nôi treo)
và có kích thước phù hợp với thiết kế
- Đặt dàn giáo treo và nôi treo cách phần nhô ra của công trình tối thiểu là 10cm
Công-xon phải cố định chắc vào công trình và không cho chúng tựa lên mái đua hoặc bờmái
- Dàn giáo được neo buộc chắc vào công trình để tránh bị đu đưa trong khi làm việc Trước khi sử dụng phải thử tải trọng tĩnh đối với dây treo dàn giáo với trị số lớn hơn 25%tải trọng tính toán
I.3 Tháo dỡ kết cấu mái tầng 5:
I.3.1 Tháo dỡ mái tôn
- Phạm vị thi công: Thi công tháo dỡ mái tầng 5
- Chuẩn bị: Máy cắt sắt, giàn giáo, biển báo an toàn, lưới an toàn, máy hàn, máy bắn
vít và máy phá bê tông…
- Để đảm bảo an toàn chung, kết cấu mái sẽ được tháo dỡ bằng thủ công kết hợp vớimắy cắt thép Công nhân đứng trên giáo dùng máy bắn vít tháo từng tấm tônvà vậnchuyển riêng biệt xuống khu tập kết, tránh hiện tượng tôn rơi tự do xuống dưới Khi đứngtrên giàn giáo tháo dỡ kết cấu người công nhân phải thực hiện công việc từ từ và chínhxác, không đục đập kết cấu thành các mảng lớn, cấu kiện lớn, đảm bảo cao độ phá dầnbằng nhau, từ trên cao xuống, cấu kiện phụ trước, cấu kiện chính sau
Trong lúc thi công tháo song song tiến hành việc vận chuyển phế thải xuống dưới khu tậpkết chuẩn bị trước dưới mặt đất nhằm chất tải ít nhất lên sàn mái
Trang 22I.3.2 Phá dỡ kết cấu BTCT:
- Phạm vị thi công: Thi công phá bỏ kết cấu seno, một số cấu kiện bên tông hiện cóthuộc tường, mái
- Chuẩn bị: Máy bán phá bê tông, giàn giáo, biển báo an toàn
- Lưới an toàn, lưới bao che khu vực thi công, máy tạo ẩm chống bụi…
- Để đảm bảo an toàn chung, kết cấu bê tông sẽ được phá dỡ bằng thủ công kết hợp vớibúa căn Công nhân đứng trên giáo dùng máy băn vào bê tông bể để toàn bộ vật liệu rơivào trong lòng nhà, tránh hiện tượng khối vật liệu lớn rơi tự do xuống dưới Khi đứng trêngiàn giáo đập phá người công nhân phải thực hiện công việc từ từ, không đục đập kết cấuthành các mảng lớn mà phải gõ, đảm bảo cao độ phá dần bằng nhau, từ trên cao trởxuống Trong lúc thi công đập phá song song tiến hành việc vận chuyển phế thải xuốngdưới mặt đất nhằm chất tải ít nhất lên mặt sàn nhà
- Trong lúc thi công phá dỡ nhà thầu dùng máy bơm nước công suất lớn phun tạo mùchống bụi làm ô nhiễm môi trường
- Phá dỡ đến đâu gọn đến đó để đảm bảo vệ sinh môi trường và tạo mặt bằng cho côngviệc cải tạo
-Vật liệu sau khi phá dỡ được tập kết tại các vị trí thuận tiện, sau đó vận chuyển ra vịtrí tập kết phế thải được chủ đầu tư cho phép, cuối ca làm việc sẽ sử dụng máy xúc xúcphế thải lên ô tô tự đổ (có bạt che phủ) vận chuyển ra bãi thải theo qui định của chủ đầu tư
và được thành phố cho phép
I.4 Phá dỡ tường gạch, bóc vữa trát tường và gạch lát nền:
- Chuẩn bị hệ thống dàn giáo, sàn công tác, lan can an toàn đảm bảo cho người thicông an toàn khi thi công trên cao
- Sử dụng các máy móc thiết bị phù hợp kết hợp với phương pháp thủ công để phá kếtcấu tường gạch có chiều dày lớn
- Để đảm bảo an toàn chung, kết cấu tường gạch sẽ được phá dỡ bằng thủ công kết hợpvới búa căn Công nhân đứng trên giáo đập búa từ ngoài vào trong để toàn bộ vật liệu rơivào trong lòng nhà, tránh hiện tượng khối vật liệu lớn rơi tự do xuống dưới Khi đứng trêngiàn giáo đập phá người công nhân phải thực hiện công việc từ từ, không đục đập kết cấuthành các mảng lớn mà phải gõ, đập từng lớp gạch xây, đảm bảo cao độ phá dần bằngnhau, từ trên cao trở xuống Trong lúc thi công đập phá song song tiến hành việc vậnchuyển phế thải xuống dưới mặt đất nhằm chất tải ít nhất lên mặt sàn nhà
- Các bức tường mép ngoài công trình phá dỡ nhẹ nhàng, cẩn thận, tuyệt đối không đểvật liệu rơi hoặc văng ra phía ngoài
- Trong lúc thi công phá dỡ nhà thầu dùng máy bơm nước công suất lớn phun tạo mùchống bụi làm ô nhiễm môi trường
- Phá dỡ đến đâu gọn đến đó để đảm bảo vệ sinh môi trường và tạo mặt bằng cho côngviệc cải tạo
-Vật liệu sau khi phá dỡ được tập kết tại các vị trí thuận tiện, sau đó vận chuyển ra vịtrí tập kết phế thải được chủ đầu tư cho phép, cuối ca làm việc sẽ sử dụng máy xúc xúc
Trang 23phế thải lên ô tô tự đổ (có bạt che phủ) vận chuyển ra bãi thải theo qui định của chủ đầu tư
và được thành phố cho phép
-Khi phá dỡ, vận chuyển phế thải, bố trí người trực, đồng thời mọi thành viên tuân thủnghiêm ngặt trang bị bảo hộ lao động, biện pháp phá dỡ, biện pháp kỹ thuật an toàn đểđảm bảo an toàn tuyệt đối về mọi mặt trong quá trình thi công phá dỡ
-Hoàn trả mặt bằng đảm bảo thuận tiện cho công tác cải tạo sau này
I.5 Tháo dỡ khuôn cửa, cửa.
- Nhà thầu tiến hành tháo dỡ hệ thống này với đội ngũ thợ chuyên ngành (thợ mộc) cótay nghề cao, kinh nghiệm lâu năm
- Sử dụng cây chống để gia cố các kết cấu mà các cấu kiện gỗ tham gia chịu lực(khuôn cửa)
- Hệ thống cửa gỗ được tháo lắp thành từng phần riêng biệt và được sắp xếp riêng theotừng cấu kiện như cánh cửa, khuôn của, bản lề Các cầu kiện của từng loại cửa được đánhdấu ký hiệu riêng biệt
I.6 Tháo dỡ vách ngăn, tháo dỡ thiết bị
- Để đảm bảo tối đa trong công tác an toàn, Nhà thầu phải sử dụng hệ thống giàn giáo,sàn công tác đến cao độ tháo dỡ để tiến hành thi công tháo dỡ
- Sử dụng thủ công kết hợp các thiết bị cầm tay như máy cắt sắt, máy khoan để tháo dỡcác cấu kiện, khung, vách thành các cấu kiện nhỏ rồi tiến hành chuyển xuống bằng tờiđiện hoặc thủ công mang vác xuống vị trí tập kết
- Sử dụng hệ thống chống, giằng leo buộc các cấu kiện vào phía trong nhà tránh hiệntượng các cấu kiện bị rơi xuống từ trên cao khi bị cắt đứt các liên kết trong quá trình tháodỡ
I.7 Vận chuyển vật liệu lên cao:
- Đối tượng: Cát, đá, gạch, xi măng, thiết bị điện nước, cửa các loại,
- Vật liệu sẽ được vận chuyển theo phương thẳng đứng bằng tời và thang bộ, vận chuyểnngang bằng xe cải tiến, xe cút kít '
- Các phương tiện vận chuyển phải đảm bảo bê tông không bị phân tầng, kín khít để đảmbảo không làm mất nước xi măng trong khi vận chuyển
- Đường vận chuyển phải bằng phẳng tiện lợi
1.8 Công tác trắc đạc, định vị công trình.
Nhà hiệu bộ là công trình 4 tầng , đặc thù là dự án cải tạo vì vậy công tác trắc đạc đượcNhà thầu đánh giá cực kỳ quan trọng Công tác trắc đạc giúp việc thi công thực hiện đượcchính xác về mặt kích thước của công trình, đảm bảo độ thẳng đứng, độ nằm ngang củakết cấu, xác định đúng vị trí của các cấu kiện, hệ thống kỹ thuật … và loại trừ đến mức tốithiểu các sai số về tim cốt, vị trí trong thi công đảm bảo đồng bộ với các hạng mục sẵn có.Sau khi nhận được tim mốc của Chủ đầu tư chúng tôi sẽ tiến hành kiểm tra cao độ hiệntrạng, thiết lập lưới và tọa độ chuẩn và được bảo quản trong suốt quá trình thi công Tất cảcác tim mốc, cao độ của các hạng mục trong dự án đều phải xuất phát từ hệ lưới thi côngnày
• Lập lưới trục toạ độ trắc đạc thi công
Trang 24Lưới trắc đạc phục vụ cho thi công được lập căn cứ vào các tọa độ và cao độ chuẩn củaChủ đầu tư bàn giao cho đơn vị thi công Căn cứ vào các tọa độ và cao độ chuẩn thiết lậpmột hệ lưới và cao độ chuẩn phục vụ cho công tác định vị các hạng mục và xây dựngcông trình Từ các tọa độ và cao độ chuẩn thiết lập một hệ lưới riêng cho từng hạng mụctheo các trục của hạng mục đó Các lưới trên đã được làm lệch đi 500 hoặc 1000 mm sovới trục chuẩn (đường mực gửi) để thuận lợi cho việc đưa lưới trục này từ tầng dưới lêntầng trên Đây là công tác quan trọng, bảo đảm công trình được bố trí đúng vị trí, kíchthước và thẳng đứng Các lưới trục của các tầng trên được lập trên cơ sở lưới xuất phát từtầng trệt, các điểm này được chuyển lên các tầng trên theo phương pháp chuyển thẳngđứng.
Phương pháp chuyển thẳng đứng : Trên từng sàn, bỏ 4 lỗ tròn ∅ 150 tương ứng với 4điểm chuẩn đã nêu trên theo phương thẳng đứng Dùng máy chiếu đứng lazer Plane 1110
có sai số tia chiếu 1 mm / 30 m cao để chuyển điểm lên sàn trên bằng cách xác định tâmđốm sáng tròn trên mặt kính mờ đặt trên lỗ Quay máy lần lượt 90° xác định 4 điểm tâmnói trên và lấy trung bình của 4 điểm Điểm trung bình này là điểm đã được chuyển lênsàn trên
Chuyển độ cao lên tầng trên bằng thước thép đo trực tiếp theo mép tường, mép cột với độsai lệch cho phép là ± 3mm Sử dụng máy thủy bình tự động trong thi công Để thốngnhất và tiện lợi cho việc thi công các cấu kiện, chi tiết trên từng tầng cao độ được dịch +
500 hoặc 1000mm so với cao độ hoàn thiện, được định bằng sơn tại tường, vách, cột.Các bước của công tác trắc đạc và các yêu cầu kỹ thuật sẽ được công ty chúng tôi tuân thủtheo quy định của TCVN 3972 -85, cụ thể như sau :
1 – Sau khi nhận tim mốc của Chủ đầu tư, chúng tôi sẽ xác định tim mốc trên mặt bằng.Vị trí các tim mốc được bảo vệ bằng cách đổ bê tông có rào chắn đảm bảo không bị mờ,
bị mất trong quá trình thi công
2 – Lưới khống chế thi công được bố trí thuận tiện cho việc thi công được bảo vệ lâu dàiđảm bảo độ chính xác cao
3 – Các mốc đo lún được bố trí ở khoảng cách đảm bảo ổn định và bảo vệ trong suốt quátrình thi công Khoảng cách từ mốc quan trắc lún đến công trình càng gần càng tốt Thờigian quan trắc lún sẽ được thực hiện 1 tuần/1 lần, có chú ý đến điểm gia tải như đổ thêmsàn, xong phần xây … Các báo cáo kết quả quan trắc sẽ được thể hiện ở dạng bảng biểu
đồ và hoàn thành ngay trong ngày đo Báo cáo này được lập thành 2 bộ gồm các thôngtin:
– Thời gian quan trắc
– Tên người thực hiện quan trắc và ghi số liệu
– Lý lịch thiết bị đo
– Mặt bằng vị trí các mốc quan trắc
– Các số liệu sau khi quan trắc tại các mốc
– Các ghi chú (nếu có) của nhân viên đo đạc
Trang 25– Chữ ký của người thực hiện quan trắc, đại diện đơn vị thi công, Ban quản lý dự án và
5 – Dụng cụ trắc đạc gồm các máy móc thiết bị chuyên dùng thuộc tài sản của Nhà thầu.Tất cả đều ở trong tình trạng hoạt động tốt Cụ thể gồm có :
– Máy kinh vĩ
– Máy toàn đạc điện tử
– Máy thủy chuẩn
II.CÔNG TÁC THI CÔNG HOÀN THIỆN
Thi công tuân thủ theo TCVN 9377-2012
1.Khái quát chung:
- Công tác trát, hoàn thiện đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng và mỹthuật cho công trình
- Công tác trát chỉ được thực hiện theo đúng kế hoạch đã trình duyệt khi đã có tài liệunghiệm thu các công việc trước đó như: Biên bản nghiệm thu khối xây gạch, biên bảnnghiệm thu bê tông cốt thép
- Tất cả các phần hoàn thiện phía trong nhà các vật liệu cho tường, nền, trần theo chỉ dẫncủa hồ sơ mời thầu
- Tất cả các công việc hoàn thiện sẽ được hoàn thiện bởi những công nhân có tay nghềcao
- Trước khi bắt đầu công việc, Nhà thầu sẽ trình lên Ban quản lý dự án để duyệt các kiểuhoàn thiện
- Nhà thầu tuân theo điều kiện làm việc như là nhiệt độ, độ ẩm phải theo yêu cầu của sảnphẩm hoàn thiện và mẫu vật liệu
- Trước khi thi công hoàn thiện từng phần hay toàn bộ công trình phải tiến hành định vịkiểm tra kích thước, cao trình, hình dạng toàn bộ khối xây thô và phải thực hiện xongnhững công tác xây dựng cơ bản sau đây:
+ Thi công các lớp lót dưới sàn nhà
+ Thi công các lớp chống thấm khu WC, mái đảm bảo không thấm nước, không thoát mùihôi qua khe chèn ống và lỗ thu nước
+ Thi công các hệ thống cấp, thoát nước, kiểm tra các liên kết và đầu mối của hệ thốngống dẫn
+ Lắp đặt mạng dây dẫn ngầm cho hệ thống đèn chiếu sáng, điện thoại, các ổ cắm chônngầm và các hệ thống kỹ thuật khác
2 Công tác xây:
Trang 262.1 Yêu cầu kỹ thuật
Phải đảm bảo các yêu cầu chung khi xây tường và các yêu cầu sau :
- Đúng vị trí, kích thước của cửa, lỗ
- Đúng vị trí các lỗ goong hay vị trí các miếng gỗ kích kê chờ trong tường
- Các má cửa, lỗ không bị vênh vặn
2.2 Phương pháp xây
Cửa thường có 2 loại : cửa không có khuôn và cửa có khuôn
Xây tường trừ cửa không có khuôn :
- Xác định vị trí tim cửa
- Xác định chiều rộng trừ cửa Do phải kể tới chiều dày của 2 lớp vữa trát ở 2 má cửa nênchiều rộng trừ cửa xác định như sau : Đo từ tim cửa ra mỗi bên một đoạn bằng ½ chiềurộng cộng với 1,5 đến 2cm
-Từ hai vị trí vạch dấu xây 2 viên cữ, ấn định giới hạn phần tường 2 bên cửa
- Xây cạnh cửa : Công việc xây cạnh cửa chính là xây mỏ đầu tường Khi xây tường cạnhcửa có thể dùng dây lèo hay dùng khung tạm để xây Khi trên trục tường có nhiều cửa,dây lèo được căng cho nhiều cửa để xây cùng một lúc
- Cách dựng dây lèo : dựa vào viên cữ, dùng dây gai dựng lèo điều chỉnh cho dây thẳngđứng, đầu trên liên kết với dây nằm ngang
- Xây tường trừ cửa có khuôn : Có 2 trường hợp : lắp dựng khuôn sau khi xây và lắp dựngkhuôn trước khi xây
Lắp dựng khuôn cửa sau khi xây :
Trường hợp này ta phải đánh dấu vị trí trên mặt hoặc mặt trên dạ cửa sổ, dẫn mốc cao độcủa mặt dưới thanh ngang phía trên của khuôn cửa trên mặt tường Rồi dựa vào đó điềuchỉnh cho khuôn đ1ung vị trí
Để đảm bảo cho khuôn cửa sau khi lắp được ổn định, phải có biện pháp kê, chèn tạm bằngcác con nêm Điều chỉnh và cố định tạm xong, tiến hành chèn bật sắt, liên kết khung cửavới tường bằng vữa ximăng cát M50 Khi chèn xong cần bảo vệ khung cửa không bị xêdịch cho đến khi mối liên kết đạt cường độ
Lắp dựng khuôn cửa trước khi xây :
Phải dùng hệ thống cây chống để chống đỡ tạm sau khi dựng hkuôn, trường hợp nàyngười ta dùng mốc cao độ ở chân tường để điều chỉnh độ cao mặt dưới thanh ngang trêncửa khuôn
Để thuận lợi cho việc dựng khuôn, người ta thường xây 1 vài hàng gạch ở 2 bên cửatrước, sau đó mới dựng khuôn cửa Khuôn cửa khi dựng phải đảm bảo yêu cầu : đúng vịtrí, bảo đảm thanh đứng thẳng đứng, thanh ngang nằm ngang
Phần tường hai bên cửa đi được xây khi khuôn đã được chèn chắc chắn, ổn định Khi đó
có thể dùng cạnh đứng của khuôn làm cữ để xây Tại vị trí bật sắt phải xây bằng vữaximăng cát vàng Khi xây cần chú ý tránh va chạm mạnh vào khuôn dễ làm khuôn xê dịch
vị trí
Cả 2 trường hợp dựng khuôn sau hay trước khi xây tường thì mặt phẳng của khuôn phảinhô ra khỏi mặt tường bằng chiều dày lớp vữa trát
Trang 272.3 Kiểm tra đánh giá chất lượng khối xây
Trong quá trình làm phải thường xuyên kiểm tra chất lượng của khối xây để phát hiện saisót mà sửa chữa kịp thời Đồng thời qua đó có thể đánh giá chất lượng của khối xây ởmức độ nào
Dụng cụ kiểm tra gồm : thước tầm, thước góc, thước đo dài, nivô, thước nêm, quả dọi…Nội dung và phương pháp kiểm tra
- Kiểm tra thẳng đứng của khối xây Ap thước tầm theo phương thẳng đứng vào bề mặtkhối xây, áp nivô vào thước tầm Nếu bọt nước ống thủy kiểm tra thẳng đứng nằm vàogiữa thì tường thẳng đứng Nếu bọt nước lệch về 1 phía là tường bị nghiêng Muốn biết trị
số độ nghiêng là bao nhiêu thì chỉnh thước cho bọt nước của nivô nằm vào giữa Khe hởgiữa thước và tường là độ nghiêng của tường
- Kiểm tra độ nằm ngang của khối xây :Đặt thước tầm trên mặt trên của khối xây, chồngnivô lên thước Nếu bọt nước của ống thủy kiểm tra nằm ngang nằm vào giữa thì khối xâyngang bằng và ngược lại Trị số sai lệch nằm ngang là khe hở giữa đầu thước và mặttường khi điều chỉnh thước cho bọt nước nằm vào giữa
- Kiểm tra mặt phẳng : Ap thước tầm vào mặt phẳng khối xây, khe hở giữa thước và khốixây là độ gồ ghề của khối xây
- Kiểm tra góc vuông : Dùng thước vuông đặt vào góc hay mặt trên của tường để kiểm tra.Góc tường vuông khi 2 cạnh góc tường ăn phẳng với 2 cạnh của thước
- Với tường cong, trụ tròn, gờ cong dùng các dụng cụ hỗ trợ : Thước vanh, thước cong cóbán kính bằng bán kính của tường, gờ (bán kính thiết kế) để kiểm tra
Sau khi kiểm tra có được những trị số sai lệch thực tế đem so sánh với chỉ tiêu đánh giáchất lượng khối xây góp phần vào việc đánh giá chất lượng xây dựng công trình
2.4 Trình tự thao tác trộn vữa bằng máy
- Kiểm tra máy trộn và làm vệ sinh thùng trộn cho sạch
• Đổ một xô nước vào thùng trộn, đóng cầu dao điện cho máy hoạt động, cánh quạt quaylàm cho nước bám vào mặt thùng trộn để khi đổ vật liệu vào không bị bám dính vào thànhthùng trộn
- Đong các loại vật liệu thành phần theo liều lượng đã xác định và đổ vào thùng trộn
- Cho máy hoạt động từ 3-5 phút, tiến hành quan sát vữa trong thùng, nếu thấy vữa trộn
đã đồng màu và dẻo thì ngắt cầu dao điện cho máy ngừng hoạt động
- Điều khiển tay quay để đổ vữa trong thùng trộn ra ngoài để sử dụng
Khi vận hành máy trộn cần chú ý:
- Cối trộn không được vượt quá dung tích thùng trộn
- Đóng cầu dao điện cho cánh quạt quay rồi mới đổ vật liệu vào thùng trộn
- Vật liệu đưa vào thùng trộn phải đảm bảo chất lượng, đặt biệt không cho ximăng đã vóncục, cát, vôi có lẫn đá vào thùng để tránh cho cánh quạt khi quay bị kẹt
- Khi cánh quạt bị kẹt phải ngắt ngay cầu dao
- Sau mỗi ca trộn phải dội nước rửa sạch thùng trộn
2.5 An toàn lao động khi trộn vữa bằng máy
- Khi trộn vữa, công nhân phải có đủ trang htiết bị phòng hộ lao động theo qui định (quần
áo, giày, kính, găng tay…)
Trang 28- Dụng cụ phải được bố trí hợp lý để sử dụng thuận tiện, tránh chồng chéo.
- Khi trộn phải thực hiện đúng theo nội quy sử dụng máy và qui trình vận hành
- Cầu dao điện phải được bố trí cạnh công nhân điều khiển máy và ở cao độ 1,5m Đườngdây điện đi vào động cơ phải dùng cáp chì hoặc cao su
- Quá trình vận hành ngoài vật liệu không được đưa bất cứ vật gì vào thùng trộn
- Khi cánh quạt bị kẹt hoặc mất điện phải ngắt cầu dao
3 Công tác trát:
3.1.Vữa trát:
- Sử dụng xi măng PC 30, PC40 của các thành viên tập đoàn xi măng Vicem
- Cát đạt quy định theo TCVN 7570:2006 Cát để trộn vữa có môđun độ lớn <=2, hàmlượng tạp chất hữu cơ không quá 5%
- Cát được sàng kỹ trước khi trộn: Cát dùng để trộn vữa trát nhám mặt và lớp trát lót phảisáng qua lưới sàng 3x3mm, cát dùng để trộn vữa trát lớp hoàn thiện phải sàng qua lướisàng 1,5x1,5mm Vữa trát được trộn bằng máy, vận chuyển bằng xe cải tiến hoặc xe rùa.(các máy trộn vữa được bố trí ngay tại các vị trí thi công, máy trộn được vận chuyển lêncác tầng bằng vận thăng)
- Cân đong vật liệu để đảm bảo tỉ lệ trộn vữa phù hợp yêu cầu thiết kế và quy phạm cấpphối vữa xây TCVN 4459-87 Độ sụt vữa từ 70-90mm phụ thuộc vào điều kiện vàphương tiện thi công phù hợp TCVN 7570:2006
- Vữa đã trộn sẵn hoặc vữa vừa mới trộn nhưng không quá 1,5giờ phải loại bỏ và khôngđược trộn lại để sử dụng tại công trường
- Không dùng chất hoá học làm ảnh hưởng đến đặc tính vữa hay một chất vữa khác thaythế nếu chưa được sự đồng ý của Chủ đầu tư
3.2.Chuẩn bị mặt trát:
- Trước khi trát, mặt trát được vệ sinh công nghiệp, làm sạch bụi, vón cục vôi vữa, mặttrát là bê tông phải được quét 1 lớp hồ xi măng tạo nhám mặt, nếu không đủ độ nhám đểbám dính thì đục tạo nhám sau 3mm hoặc căng vữa lưới thép 3mm trước khi tiến hànhtrát Mặt trát là tường xây phải cào mạch vữa hoặc khía cạnh mặt gạch để tạo độ nhám
- Tại những điểm tiếp xúc giữa hai lớp trát không cùng một thời gian phải tưới một lớp ximăng nguyên chất để tăng thêm độ kết dính
- Tưới ẩm mặt trát
- Thực hiện công tác trát khi khối xây đã khô mặt và tối thiểu được 7 ngày
- Phế liệu vệ sinh được đổ vào ống đổ rác để đảm bảo an toàn và chống bụi
3.3.Kỹ thuật trát:
- Đà giáo và sàn công tác được lắp dựng như công tác xây Có thể sử dụng phần đà giáo
để lại khi xây hoặc bắc lại Toàn bộ mặt trát ngoài được sử dụng lưới hứng vật liệu rơi vãi
và bạt chắn bụi để đảm bảo an toàn và vệ sinh cho khu vực
- Đối với những bức trát có diện tích lớn, sử dụng máy kinh vĩ hoàn công xác định độ lồilõm lớn nhất của mặt tường, trên cơ sở đó thực hiện chia lưới ô vuông 2x2 m và gắn cácmốc chuẩn để làm mốc cữ trong quá trình trát Chiều dày lớp vữa trát phải đảm bảo đúngtheo yêu cầu của thiết kế và các quy định, tiêu chuẩn có liên quan
Trang 29- Trát trong tiến hành từ tầng 1 đến tầng trên, trát ngoài từ trên xuống dưới.
- Phần đường ống kỹ thuật điện, nước, điện thoại chôn ngầm được phối hợp đặt sẵn trongquá trình thi công bê tông, xây tường và trước khi tiến hành trát, lát, ốp
- Khi lớp vữa trát dày hơn 8mm, tiến hành trát làm nhiều lớp, chiều dày mỗi lớp vữa trátkhông nhỏ hơn 5mm và không dày quá 8mm Các lớp trát đều được trát phẳng, khi lớpvữa đã se mặt mới trát tiếp lớp sau Nếu lớp trát trước đã khô thì được tưới nước cho ẩm
- Phần trát gờ chỉ trang trí đều được căng dây, đánh cốt 2 đầu đảm bảo độ chính xác
- Bảo dưỡng quá trình đông cứng bằng lưới ẩm thường xuyên bề mặt
3.4.Kiểm tra chất lượng trát:
- Kiểm tra độ dính bám của vữa bằng cách gõ nhẹ lên mặt trát, tất cả những chỗ bộp đềuphải trát lại bằng cách phá rộng chỗ đó ra, miết chặt mép vữa xung quanh để cho se mặtmới trát sửa lại
- Mặt trát không có khe nứt, gồ ghề, rạn chân chim, chảy vữa Chú ý kiểm tra chỗ trátdưới bệ cửa sổ, gờ cửa, chân tường, chỗ lắp thiết bị vệ sinh và các chỗ dễ bị bỏ sót
- Các cạnh, cột, gờ cửa, tường phải thẳng, sắc cạnh, các góc vuông được kiểm tra bằngthước vuông, các gờ bệ cửa sổ, đầu cửa sổ, cửa đi phải thẳng hàng với nhau Mặt bên bệcửa sổ phải có độ dốc theo thiết kế và lớp vữa trát ăn sâu vào dưới khung cửa sổ ít nhất10mm
- Bề mặt hoàn thiện phẳng, độ lồi lõm không quá 3mm khi kiểm tra bằng thước 2m
- Kiểm tra độ phẳng mặt trát bằng thước tầm, tiến hành nghiệm thu công tác trát trước khithi công sơn bả, hoàn thiện
- Độ sai lệch cho phép của bề mặt được kiểm tra theo các trị số cho ở bảng 3 của TCVN5674-1992 cụ thể như sau:
+ Độ không bằng phẳng kiểm tra bằng thước dài 2m, trát đơn giản thì số chỗ lồi lõmkhông quá 3mm, độ sâu vết lồi lõm <5mm
+ Độ không bằng phẳng kiểm tra bằng thước dài 2m, trát thường thì số chỗ lồi lõm khôngquá 2mm, độ sâu vết lồi lõm <3mm
+ Độ không bằng phẳng kiểm tra bằng thước dài 2m, trát chất lượng cao thì số chỗ lồi lõmkhông quá 2mm, độ sâu vết lồi lõm <2mm
+ Độ sai lệch theo phương thẳng đứng của mặt tường và trần nhà: Trát đơn giản thì
<15mm suốt chiều cao hay chiều rộng phòng
+ Độ sai lệch theo phương thẳng đứng của mặt tường và trần nhà: Trát bình thường thì
<2mm trên 1m dài chiều rộng và chiều cao, <10mm trên toàn chiều cao hay chiều rộngphòng
+ Độ sai lệch theo phương thẳng đứng của mặt tường và trần nhà: Trát chất lượng cao thì
<1mm trên 1m dài chiều rộng và chiều cao, <5mm trên toàn chiều cao hay chiều rộngphòng
+ Đường nghiêng của gờ mép tường cột: Trát đơn giản <10mm trên suốt chiều cao kếtcấu
+ Đường nghiêng của gờ mép tường cột: Trát kỹ <2mm trên 1m dài và 5mm trên toàn bộchiều cao kết cấu
Trang 30+ Đường nghiêng của gờ mép tường cột: Trát chất lượng cao <1mm trên 1m dài và 3mmtrên toàn bộ chiều cao kết cấu.
- Một số công việc đặc biệt, Nhà thầu tiến hành làm thử mẫu sau khi được Tư vấn giámsát, Chủ đầu tư chấp nhận mới thi công đồng loạt Nhà thầu tuyển chọn những công nhân
có tay nghề cao để thi công trát hoàn thiện công trình
- Yêu cầu mặt láng phải đảm bảo độ phẳng, độ dốc và độ bóng theo thiết kế Quá trìnhmài bóng được thực hiện đồng thời với công việc là các vết lõm cục bộ và các vết xướcgợn trên bề mặt
- Đối với khu vực yêu cầu chống thấm cao thì trước khi láng phải thực hiện các lớp chốngthấm theo thiết kế
5.Công tác lát nền:
- Công tác lát nền được bắt đầu khi đã hoàn thành các công việc ở phần kết cấu bên trên
và xung quanh như: Công tác trát trần hay lớp ghép trần neo, công tác trát và ốp tường.Mặt lát được làm phẳng và sạch trước khi lát
- Chuẩn bị vật liệu theo đúng chủng loại, kích thước, màu sắc, hoa văn như thiết kế Kiểmtra lại cuối chất lượng gạch lát, loại bỏ những viên rạn nứt, sứt mẻ các góc cạnh, congvênh, có độ sai lệch về: kích thước quá 0,5%, độ vuông góc vượt quá 0,5%, độ cong vênhvượt quá 0,5%, hệ số phá hỏng <220kg/cm2, các khuyết tật khác trên bề mặt Những viêngạch bị cắt thì cạnh cắt phải thẳng và phẳng không bị rạn nứt
- Kiểm tra cao độ toàn bộ mặt phẳng nền nhà của từng tầng, đánh mốc chuẩn của cốt nền,trên cơ sở cốt thiết kế điều chỉnh xác định cốt mặt nền lát là tổng thể được Kỹ sư giám sátcủa Chủ đầu tư đồng ý Dùng máy trắc đạc vạch tim của tất cả các cột, tường, lan can đểxác định các góc vuông chuẩn cho toàn bộ sàn
- Xác định các đường thẳng của mạch lát tổng thể vì nó liên quan từ các phòng ra hànhlang và các khu vực khác Để làm việc đó phải đo tất cả kích thước các khu vực xác địnhgóc vuông, đồng thời làm sơ đồ xếp gạch thử hoặc lát mẫu 1 phòng được Chủ đầu tư chấpnhận mới tiến hành thi công đại trà Mạch vữa giữa các viên gạch không lớn quá 1,5mm
và phải được chèn xi măng trắng nguyên chất
Trang 31- Làm các mốc chuẩn cho mặt lát của từng phòng ra hành lang Trong từng phòng phảicăng dây đặt viên gạch lát chuẩn ở các góc, kiểm tra đảm bảo phòng vuông góc mới tiếnhành lát, chú ý các viên gạch bị cắt phải được bố trí ở vị trí hợp lý.
- Mặt lát phải phẳng, không gồ ghề, lồi lõm cục bộ Mặt lát được kiểm tra bằng thước cóchiều dài lớn hơn 2m, khe hở giữa mặt lát và thước không vượt quá 1mm
- Độ dốc và phương dốc của mặt lát đúng theo yêu cầu của thiết kế Độ dốc đựơc kiểm trabằng nivô, đổ nước thử hay cho lăn viên bi thép 10mm, khi có chỗ lồi lõm tạo vũng đọngnước thì phải tiến hành bóc lên làm lại
- Chiều dày của lớp vữa xi măng lót đảm bảo đúng theo quy định của thiết kế Gạch látphải được phết đầy vữa để không bị tình trạng bộp Vữa lát được trộn dẻo, đảm bảo đúngmác theo quy định trong hồ sơ thiết kế
- Phần tiếp giáp giữa các mạch lát và chân tường phải chèn đầy vữa xi măng
- Trước khi tiến hành bắt mạch phải kiểm tra độ phẳng, chắc của nền, gõ từng viên gạchxem có bị bộp hoặc bị cập kênh hay không, nếu viên nào không đạt yêu cầu phải tiếnhành lát lại ngay, mạch vữa giữa các viên gạch phải đều không bị nhai mạch và khôngvượt quá 1,5mm
- Mạch lát được chèn đầy xi măng trắng nguyên chất hoà với nước dạng hồ nhão Mạchchèn xong phải sửa ngay cho mạch được mảnh và sắc gọn, đồng thời lau sạch mạch gạchlát không để dính bám xi măng
- Nền gạch lát phải để sau 24-48 giờ mới được đi vào bắt mạch, lau mạch được thi cônggiật lùi từ trong ra ngoài, làm đến đâu lau sạch nền lát gạch đến đó
- Mặt lát sau tối thiểu 2 ngày mới được đi lại nhẹ, tránh va đập hoặc xếp nguyên vật liệulên trên bề mặt
- Để đảm bảo mạch lát nhỏ, đều và vuông góc với nhau, trang bị máy cắt gạch chuyêndùng để xử lý các viên hụt Riêng nền các khu vệ sinh sẽ được láng chống thấm tạo độdốc về ga thu nước trước khi tiến hành lát
- Lát xong phòng nào khoá cửa phòng đó rồi tiến hành lát ra ngoài hành lang, công tác lát
sẽ được tiến hành theo từng khu vực, sau khi lát, các khu vực này sẽ được rào chắn để bảo
vệ mặt lát
- Nhà thầu chỉ tiến hành nghiệm thu khi mặt lát đã được đảm bảo các yêu cầu về độ cao,
độ phẳng, độ dốc, độ dính kết với mặt nền lát Chiều dày lớp vữa lót, chiều rộng mạchvữa, màu sắc hình dáng trang trí đảm bảo đúng yêu cầu của thiết kế
6.Công tác ốp:
- Yêu cầu mặt ốp phải phẳng, thẳng đứng, các góc phòng phải vuông, mạch ốp đều, khôngbong bộp, độ sai lệch của gạch ốp cũng giống như độ sai lệch của gạch lát đã nêu ở phầntrên
- Trước khi ốp phải tẩy sạch những vết dính, vết dầu, vết bẩn trên bề mặt và tiến hànhkiểm tra độ phẳng của mặt ốp Khi mặt ốp có độ lồi lõm lớn trên 15mm và nghiêng lệch
so với phương thẳng đứng trên 15mm thì tiến hành trát sửa bằng vữa xi măng Mặt tườngtrát và mặt bê tông trước khi ốp được đánh sờn
Trang 32- Gạch ốp đảm bảo đúng chủng loại, kích thước, màu sắc, hoa văn quy định của thiết kế.Gạch ốp không được cong vênh, bẩn ố, mờ men, các góc cạnh ốp phải đều, các cạnh phảithẳng, sắc nét Gạch được ngâm no nước, vớt để ráo, các viên góc, viên nhỡ đều được mài
và cắt bằng máy
- Tiến hành ốp sau khi mặt trát khô, tưới ẩm mặt trát trước khi ốp
- Xoa vữa đều lên mặt gạch rồi tiến hành ốp vào tường, gõ nhẹ Độ dẻo của vữa xi măngcát phải đạt từ 5-6cm Trong khi ốp phải chọn và đặt gạch cho đúng vị trí đảm bảo nhữngđường nét, màu sắc, hoa văn của mặt ốp đúng theo thiết kế Tổng thể mặt ốp phải đảmbảo đúng hình dáng kích thước hình học
- Công tác lát sẽ được thi công từ trong ra ngoài, từ dưới lên trên: Điểm bắt đầu được ốptiến hành từ mép cửa Có thể ốp gạch theo 2 cách: Theo phương nằm ngang hoặc theophương thẳng đứng
- Khi ốp các góc tường, cột gạch phải được mài vát 45 độ và độ vuông góc không đượcsai lệch quá 0.5%
- Các mạch vữa ngang và dọc phải sắc nét, thẳng, đều đặn, đầy vữa và không rộng hơn1,5mm Trước khi lau mạch ốp phải kiểm tra lại độ nguyên vẹn của gạch ốp (không rạn,nứt, sứt mẻ) cũng như độ phẳng của mặt ốp và độ rỗng của lớp vữa ốp, nếu lớp vữa ốpkhông đầy, khi gõ có tiếng bộp thì phải ốp lại ngay
- Sau khi ốp 24-48 giờ mới bắt đầu được lau mạch bằng xi măng trắng pha hơi đặc vớinước, lau mạch gạch ốp được tiến hành từ dưới lên trên
- Vệ sinh và bảo vệ mặt ốp trong suốt quá trình thi công, khi nghiệm thu bàn giao đảmbảo mặt ốp còn nguyên vẹn, đáp ứng yêu cầu của thiết kế
7.Thi công chống thấm khu vệ sinh, mái:
- Khi thi công mái bê tông cốt thép, sàn bê tông cốt thép khu vệ sinh, Nhà thầu đặc biệtchú ý đến công tác chống thấm Công tác chống thấm rất phức tạp đòi hỏi sự kết hợpđồng bộ nhiều khâu, từ khâu thi công bê tông cốt thép
- Khi thi công bê tông cốt thép, các công tác cốp pha, cốt thép được thi công như đã trìnhbày ở phần trên Riêng công tác bê tông được Nhà thầu kiểm soát đặc biệt kỹ từ khâu cốtliệu Cốt liệu cát, đá phải được rửa thật kỹ bằng nước sạch, loại bỏ hoàn toàn các tạp chấtlẫn trong đó bằng cách sàng lọc nhiều lần Phần bê tông này có thể dùng các phụ giachống thấm trộn đều vào hỗn hợp bê tông làm tăng khả năng chống thấm Phụ gia thêmvào để chống thấm tuân thủ các chỉ dẫn của nhà chế tạo và phải có sự chấp thuận củaGiám sát kỹ thuật của Chủ đầu tư
- Bê tông sàn khu vệ sinh, bê tông sàn mái sau 2 ngày thi công bê tông xong sẽ đựơc xây
bờ chia ô ngâm nước xi măng chống thấm Lượng nước ngâm được đảm bảo liên tục dày10cm với 5kg XM/1m3 nước Cứ 2giờ thì khuấy 1 lần, ngâm đúng quy định trong vòng 20ngày Sau đó rửa sạch, tháo hết nước chờ bê tông khô mặt mới tiến hành thi công các lớptạo dốc, láng chống thấm, đổ lớp bê tông chống thấm hay quét bitum chống thấm theo chỉdẫn của thiết kế và thi công các công việc tiếp theo
Trang 338 Công tác sản xuất lắp dựng cửa, vách kính :
8.1.Vật liệu:
- Các loại cửa nhựa lõi thép, vách kính đều được Nhà thầu gia công sản xuất trong xưởng,nguyên liệu có chứng chỉ chất lượng, thành phẩm được kiểm tra, nghiệm thu kỹ thuật và
Tư vấn giám sát chấp thuận
- Cửa nhựa lõi thép, vách kính trước khi lắp sẽ được Nhà thầu kiểm tra:
+ Các cánh cửa phải đảm bảo có độ cứng cao, không bị biến dạng, sệ trong quá trình sửdụng, kiểm tra các chi tiết lắp ráp phải đảm bảo vuông, khít, các lỗ khoét, đầu vít phảiđược che giấu khéo léo, các cánh cửa phải trơn nhẵn khi chuyển động, các kháo chốt, bản
8.2.Biện pháp thi công:
* Lắp dựng khung cửa, cửa:
- Công tác lắp cửa sổ, cửa, vách kính được tiến hành sau khi đã hoàn thiện các phần trần,tường, sàn
- Nhà thầu sẽ sử dụng đội ngũ thợ có tay nghề cao đảm bảo việc thi công lắp ráp đúng kỹthuật, chắc chắn, chính xác, mỹ thuật Trong quá trình thi công Nhà thầu luôn chú trọngviệc kiểm tra độ thẳng đứng, độ phẳng của khuôn cửa khi lắp ráp để tránh hiện tượng vặn
vỏ đỗ hoặc bị nghiêng
- Tiến hành lắp dựng khung ngoài trước, lắp đồ sau, lắp dưới trước trên sau, lắp kính cốđịnh trước lắp cánh mở sau
- Trong quá trình lắp dựng vẫn phải giữ nguyên lớp bọc để tránh xước bề mặt
- Khi lắp dựng độ cao >1,5m phải tiến hành bắc giáo cả trong và ngoài Thợ lắp khi làmviệc ở trên cao phải đeo dây an toàn chắc chắn
- Tiến hành lắp dựng theo trình tự từ dưới lên trên
- Công việc lắp gioăng cao su, keo dính cùng các phụ kiện khác được tiến hành đồng thờiđầy đủ và đúng kỹ thuật Phần tiếp giáp giữa cửa và tường được Nhà thầu xử lý kỹ bằngkeo đảm bảo không bị thấm nước
*Hoàn thiện:
Trang 34- Nhà thầu kiểm tra độ kín khít của công tác sản xuất lắp dựng cửa, vách kính khung nhựabằng cách xịt nước bằng vòi có áp suất cao.
- Kiểm tra độ ổn định của từng bộ phận kết cấu, đinh vít, gioăng đệm
- Kiểm tra sự vận hành của cánh cửa, khuy chốt
- Bóc hết lớp bảo vệ bề mặt
- Lau hoàn thiện, vệ sinh mặt bằng
- Lập bản vẽ hoàn công
- Cử người bảo vệ cho đến khi bàn giao công trình
- Công tác hoàn thiện khác cũng sẽ được làm theo đúng yêu cầu thiết kế và đảm bảo chấtlượng yêu cầu
9.Thi công kết cấu lan can sắt
9.1.Gia công chế tạo các chi tiết lan can sắt:
- Các chi tiết kết cấu thép được Nhà thầu gia công chế tạo tại xưởng cơ khí Trước khi giacông Nhà thầu tiến hành kiểm tra, nghiệm thu đạt tiêu chuẩn, các điều kiện kỹ thuật, yêucầu thiết kế mới cho sử dụng
- Khi đo đạc thép dùng thước cuộn hoặc thước lá kim loại có độ chính xác cấp 2 theoTCVN 4111-1985 Nhà thầu sẽ chú ý đến lượng đo dư gia công cơ khí và co ngót khi hàn
- Thép được cắt bằng lưỡi đá cắt thép, hoặc khí ga Thép sau khi cắt được gia công cơ khí(bao, phay, mài) để gia công mép chi tiết Độ sai lệch về kích thước và hình dạng của cácmép chi tiết gia công tuân thủ theo sự sai lệch cho phép của các bản vẽ chi tiết kết cấu vàTCVN 1691-1975
- Nhà thầu tiến hành tổ hợp kết cấu thép khi các chi tiết, các phần tử kết cấu đã được giacông cơ khí, làm sạch gỉ, dầu mỡ và các chất bẩn khác
- Mối hàn dính do các thợ hàn có đủ điều kiện và hàn bằng vật liệu hàn có chất lượng nhưchất lượng của mối hàn
- Hàn tổ hợp kết cấu thép bằng phương pháp nửa tự động và hàn hồ quang tay Thợ hàn
hồ quang tay phải có bằng hàn phù hợp
- Kích thước của mối hàn đảm bảo đúng theo quy định của thiết kế Để hàn ngấu hoàntoàn, khi hàn hai mặt của mối hàn chữ T, mối hàn góc và mối hàn gián mép phải tẩy hết xỉ
và các khuyết tật ở góc mối hàn mặt trước khi hàn mặt sau
- Bề mặt các chi tiết hàn và nơi làm việc của thợ hàn được che mưa, gió mạnh và gió lùa
- Khi hàn xong, mối hàn được làm sạch xỉ và kim loại bắn, bộ phận giá lắp vào kết cấubằng hàn dính (nếu có) được tẩy bỏ bằng biện pháp không làm hỏng thép kết cấu Cácmối hàn chính được tẩy bằng xà phòng
- Tất cả các chỗ lắp ráp đều được Nhà thầu gia công tại xưởng gia công cơ khí bằng máykhoan với độ chính xác cao
9.2.Lắp lan can sắt:
- Các kết cấu thép được Nhà thầu vận chuyển bằng xe chuyên dụng (có sử dụng bộ giá đểkết cấu thép không biến dạng) đến công trường và được khuyếch đại tại công trường, làmsạch bề mặt, sơn lót, sơn phủ tại công trường
Trang 35- Khi lắp ráp Nhà thầu thực hiện đúng quy trình tự lắp ráp các phần tử đứng và ngang, lắpgiằng cố định hoặc tạm thời theo yêu cầu trong bản vẽ và phương án thi công để đảm bảo
sự ổn định cho kết cấu
- Hàn và lắp ráp các bu lông cố định chỉ được Nhà thầu thực hiện sau khi đã kiểm tra độchính xác của vị trí lắp đặt kết cấu trong công trình
9.3.Công tác sơn lan can sắt:
- Sơn kết cấu sắt thép các loại, màu sắc từng loại do thiết kế và Chủ đầu tư chọn lựa saukhi Nhà thầu trình mẫu Cách pha chế, quấy trộn chất dung môi để pha loãng khi cần đều
Bề mặt sơn phải đảm bảo phẳng, mịn màu sơn đồng nhất không có vết hoen ố, vết sơnchảy đọng
10 Công tác làm trần tấm thạch cao chịu nước khung xương kim loại:
- Công tác lắp đặt trần treo chỉ được tiến hành khi toàn bộ các công việc hoàn thiện trongnhà cơ bản hoàn tất đặc biệt là hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, phòng chống cháynổ
- Công tác làm trần được Nhà thầu chú trọng tiêu chí phẳng tuyệt đối không gợn sóng,không cong vênh, vững chắc, mỹ quan đúng yêu cầu thiết kế tạo vẻ đẹp cho công trình
- Kỹ sư trắc đạc phải định vị cốt lên tường rồi mới thi công trần Nhà thầu tuyển chọn kỹthợ làm trần là thợ chuyên dùng, lành nghề, có kinh nghiệm đã trực tiếp thi công nhiềucông trình đảm bảo chất lượng cao
- Quá trình lắp trần yêu cầu: Hệ xương của trần treo phải được treo chắc chắn bằng nởđóng và tyren bắn kim vít bằng súng vào dầm, sàn BTCT đã đủ cường độ thiết kế Trướckhi lắp tấm trần cần kiểm tra kết cấu, cao độ, chủng loại hệ xương trần
- Tấm trần phải khoan bắt vít định vị đảm bảo chắc chắn Khung thép và xương đỡ bằngthép liên kết chặt chẽ với sàn bê tông
- Khi lắp tấm trần phải tiến hành từ góc trong ra ngoài cửa Các vị trí chờ đèn chiếu sánghay lưới thông gió phải chờ sẵn đảm bảo chính xác về kích thước hình học theo đúngthiết kế
- Khi lắp trần treo tránh làm ảnh hưởng đến các công việc hoàn thiện đã tiến hành trước
đó như bề mặt nền đã lát, tường đã ốp hay bả ma tít lăn sơn
Trang 36- Sau khi lắp trần xong, bề mặt của trần phải đảm bảo độ phẳng theo 2 phương ngang vàdọc, đảm bảo đúng cốt thiết kế.
11 Công tác sơn tường, dầm trần:
- Nhà thầu chọn tổ lăn sơn chuyên nghiệp để thực hiện nhiệm vụ này
- Quy trình: tường xây phải đợi cho khô, trát bằng vữa xi măng đúng mác theo chỉ địnhcủa thiết kế
- Quá trình trát được Nhà thầu chú trọng kiểm tra độ phẳng của tường dầm trần
- Nhà thầu chỉ bắt đầu sơn khi lớp vữa trát đã khô ráo hoàn toàn và đạt mác tối thiểu(khoảng sau 20 ngày) và thực hiện xong công tác lắp đặt hệ thống kỹ thuật, lắp xong cửa
sổ, cửa đi, hoàn thiện toàn bộ công tác ốp lát
- Công nhân phải áp dụng đúng quy trình pha chế sơn Sử dụng đá mài thô, mài mịn đểmài cùng với đánh giấy ráp kỹ lưỡng tạo ra bề mặt cần bả ma tít, sơn phẳng nhẵn hết gờ
ba via tồi mới tiến hành bả và lăn sơn
- Việc bả ma tít và lăn sơn được tiến hành 3 nước, chờ cho lớp trước khô mới lăn tiếp lớpsau Sơn được sử dụng phải cùng một lô, hãng sản xuất pha chế sơn đúng theo chỉ dẫncủa nhà chế tạo để đảm bảo sơn màu đồng đều toàn nhà
- Nhà thầu trình mẫu cho sơn thử, khi được Chủ đầu tư chấp nhận mới tiến hành cho sơnđại trà Dùng sơn đúng chủng loại thiết kế, sơn 3 nước lên mặt tường ngoài, tường trong,cột dầm trần sau khi đã làm vệ sinh, lau chùi bụi bặm trên mặt tường, sơn theo đúng chỉdẫn của nhà sản xuất về kỹ thuật sơn, thời gian sơn từng lớp, cách pha chế quấy trộn vàchất dung môi để pha loãng khi cần thiết
- Phải chọn thời tiết tốt, khô ráo không mưa bão, không nắng táp, không gió mạnh quá đểtiến hành sơn, đặc biệt đối với sơn mặt ngoài.Khi gặp nắng giãi hoặc gió to cần có biệnpháp che chắn kịp thời
- Sơn rất kỵ hơi nước (độ ẩm lớn) nên Nhà thầu phải tuyệt đối không sơn lên mặt tườngmới trát, lớp trát bả chưa được khô, chân tường bị ẩm ướt Khi sơn Nhà thầu cho chechắn cẩn thận các thiết bị điện nước đã lắp đặt, cửa nhựa, vách kính, để tránh vấy bẩnbụi sơn
12.Thi công kết cấu thép:( vì kèo mái tầng 5)
12.1.Gia công chế tạo các chi tiết kết cấu thép:
- Các chi tiết kết cấu thép được Nhà thầu gia công chế tạo tại xưởng cơ khí Trước khi giacông Nhà thầu tiến hành kiểm tra, nghiệm thu đạt tiêu chuẩn, các điều kiện kỹ thuật, yêucầu thiết kế mới cho sử dụng
- Khi đo đạc thép dùng thước cuộn hoặc thước lá kim loại có độ chính xác cấp 2 theoTCVN 4111-1985 Nhà thầu sẽ chú ý đến lượng đo dư gia công cơ khí và co ngót khi hàn
- Thép được cắt bằng lưỡi đá cắt thép, hoặc khí ga Thép sau khi cắt được gia công cơ khí(bao, phay, mài) để gia công mép chi tiết Độ sai lệch về kích thước và hình dạng của cácmép chi tiết gia công tuân thủ theo sự sai lệch cho phép của các bản vẽ chi tiết kết cấu vàTCVN 1691-1975
Trang 37- Nhà thầu tiến hành tổ hợp kết cấu thép khi các chi tiết, các phần tử kết cấu đã được giacông cơ khí, làm sạch gỉ, dầu mỡ và các chất bẩn khác.
- Mối hàn dính do các thợ hàn có đủ điều kiện và hàn bằng vật liệu hàn có chất lượng nhưchất lượng của mối hàn
- Hàn tổ hợp kết cấu thép bằng phương pháp nửa tự động và hàn hồ quang tay Thợ hàn
hồ quang tay phải có bằng hàn phù hợp
- Kích thước của mối hàn đảm bảo đúng theo quy định của thiết kế Để hàn ngấu hoàntoàn, khi hàn hai mặt của mối hàn chữ T, mối hàn góc và mối hàn gián mép phải tẩy hết xỉ
và các khuyết tật ở góc mối hàn mặt trước khi hàn mặt sau
- Bề mặt các chi tiết hàn và nơi làm việc của thợ hàn được che mưa, gió mạnh và gió lùa
- Khi hàn xong, mối hàn được làm sạch xỉ và kim loại bắn, bộ phận giá lắp vào kết cấubằng hàn dính (nếu có) được tẩy bỏ bằng biện pháp không làm hỏng thép kết cấu Cácmối hàn chính được tẩy bằng xà phòng
- Tất cả các chỗ lắp ráp đều được Nhà thầu gia công tại xưởng gia công cơ khí bằng máykhoan với độ chính xác cao
12.2.Lắp kết cấu thép:
- Các kết cấu thép được Nhà thầu vận chuyển bằng xe chuyên dụng (có sử dụng bộ giá đểkết cấu thép không biến dạng) đến công trường và được khuyếch đại tại công trường, làmsạch bề mặt, sơn lót, sơn phủ tại công trường
- Khi lắp ráp Nhà thầu thực hiện đúng quy trình tự lắp ráp các phần tử đứng và ngang, lắpgiằng cố định hoặc tạm thời theo yêu cầu trong bản vẽ và phương án thi công để đảm bảo
sự ổn định cho kết cấu
- Hàn và lắp ráp các bu lông cố định chỉ được Nhà thầu thực hiện sau khi đã kiểm tra độchính xác của vị trí lắp đặt kết cấu trong công trình
12.3.Công tác sơn kết cấu sắt thép:
- Sơn kết cấu sắt thép các loại, màu sắc từng loại do thiết kế và Chủ đầu tư chọn lựa saukhi Nhà thầu trình mẫu Cách pha chế, quấy trộn chất dung môi để pha loãng khi cần đều
Bề mặt sơn phải đảm bảo phẳng, mịn màu sơn đồng nhất không có vết hoen ố, vết sơnchảy đọng
III THI CÔNG PHẦN CẤP, THOÁT NƯỚC:
Nhà thầu sẽ thi công tuân thủ theo các tiêu chuẩn TCVN 4519:1988, TCVN 5576:1991
Trang 381 Thi công hệ thống cấp nước:
*Vật tư:
- Tất cả vật tư ống PVC, PPR, thiết bị phụ kiện đưa vào sử dụng trong hệt thống cấp thoátnước bên trong nhà đảm bảo theo hồ sơ thiết kế, phù hợp yêu cầu kỹ thuật thiết kế và tiêuchuẩn Việt Nam và sẽ được trình báo Chủ đầu tư trước khi mang vào sử dụng
* Chuẩn bị:
- Trước khi thi công đường ống Nhà thầu tiến hành làm sạch các gờ mép bên trong, ngoàimép ống các ống sẽ được cắt vuông góc với trục ống, các mối nối được dùng keo đối vớiống PVC và hàn nhiệt PPR
- Xác định các mốc cao trình chuẩn, lập các mốc cao trình trên toàn tuyến ống
- Đánh dấu những cao trình bổ sung trên tường, cột, các lỗ rãnh chừa sẵn trong sàn,tường, dầm, cột để đặt đường ống
* Kỹ thuật:
- Nhà thầu thực hiện việc thi công lắp đặt hệt thống cấp nước tuân thủ theo tiêu chuẩnTCVN 5576:1991và chỉ dẫn trong hồ sơ thiết kế được duyệt Sử dụng các thiết bị thicông bàn ren, dao cắt, máy hàn nhiệt
- Ống vào nhà nối với mạng của địa phương được làm hố kỹ thuật đặt van khoá nước.Đường ống dẫn nước vào nhà xuyên qua tường móng nhà đều được bố trí lỗ chừa sẵn.Nơi đất khô khoảng rộng giữa hai ống về phía trên tối thiểu là 15cm,và nhồi khe hở giữahai ống bằng dây đay tẩm nhựa đất xung quanh lỗ chừa ẩm ướt hay sũng nước được làm
lá chắn ngăn nước ở đầu ống chừa Khi đặt chung các đường ống kỹ thuật trong mươngngầm thì đường ống dẫn hơi, dẫn nước nóng được đặt bên trên ống nước lạnh Đườngcấp nước không đặt bên trong các ống thông gió, thông hơi, thông khói
- Các đường ống chính, ống nhánh ống phân phối nước dẫn đến các dụng cụ vệ sinh đềuđặt có độ dốc từ 0,2% đến 0,5% về phía đường ống đứng hay điểm lấy nước.Tại các điểmthấp nhất của đường ống được đặt thiết bị xả nước
- Các van khoá nước của hệ thống cấp nước trong nhà được đặt ở những vị trí sau đây:Trên đường dẫn nước vào nhà, trên đường dẫn nước vào nhà trên mạng lưới phân nhánhkhép vòng đảm bảo có thể đóng từng đoạn ống để sửa chữa Tại chân ống đứng cấp nướcchữa cháy có từ 5 họng chữa cháy và ở mỗi đoạn chữa cháy Tại ống nhánh có từ 5 vòinước trở lên, trước các thiết bị máy móc đặc biệt trong trường hợp cần thiết
* Thử tải nghiệm thu:
- Hệ thống cấp nước trong nhà phải được kiểm tra từng đoạn khi lắp đặt xong để nếu pháthiện rò rỉ sẽ được xử lý ngay Bơm thử áp lực đáp ứng yêu cầu ghi trong thiết kế và hồ sơmáy móc hoặc thiết bị được cung ứng, áp lực thử là 12kg/cm2 và lưu trữ trong 30 phút nếu
áp lực không giảm là chấp nhận được Những khuyết tật phát hiện trong quá trình thử sẽđược chỉnh sửa ngay và sau khi sửa xong được thử lại cho đến khi đạt yêu cầu Nhà thầuchỉ tiến hành lấp đất hoặc xây chèn, trát, ốp lát che lấp đường ống sau khi đường ống đã