1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác chuyển mục đích sử dụng đất của thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20162018

84 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác chuyển mục đích sử dụng đất của thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20162018(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác chuyển mục đích sử dụng đất của thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20162018(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác chuyển mục đích sử dụng đất của thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20162018(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác chuyển mục đích sử dụng đất của thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20162018(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác chuyển mục đích sử dụng đất của thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20162018(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác chuyển mục đích sử dụng đất của thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20162018(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác chuyển mục đích sử dụng đất của thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20162018(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác chuyển mục đích sử dụng đất của thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20162018(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác chuyển mục đích sử dụng đất của thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20162018(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác chuyển mục đích sử dụng đất của thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20162018(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác chuyển mục đích sử dụng đất của thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20162018(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác chuyển mục đích sử dụng đất của thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20162018(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác chuyển mục đích sử dụng đất của thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20162018(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác chuyển mục đích sử dụng đất của thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20162018(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác chuyển mục đích sử dụng đất của thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20162018(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác chuyển mục đích sử dụng đất của thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20162018(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác chuyển mục đích sử dụng đất của thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20162018(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác chuyển mục đích sử dụng đất của thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20162018(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác chuyển mục đích sử dụng đất của thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20162018

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THANH BÌNH

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN MỤC ĐÍCH

SỬ DỤNG ĐẤT CỦA THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2016 - 2018

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THANH BÌNH

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN MỤC ĐÍCH

SỬ DỤNG ĐẤT CỦA THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2016 - 2018

Ngành: Quản lý đất đai

Mã số ngành: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LƯƠNG VĂN HINH

Thái Nguyên - 2020

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, mọi số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa được sử dụng để bảo vệ trong bất kỳ một luận văn nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Thanh Bình

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiều tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Lương Văn Hinh đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo Khoa Quản lý Tài nguyên, Phòng Đào tạo của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo UBND thị xã Phổ Yên,Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Phổ Yên, Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh thị xã Phổ Yên, các cán bộ xã, phường, các hộ gia đình, cá nhân đã tham gia phỏng vấn và tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn tại địa phương

Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, người thân, đồng nghiệp và bạn

bè đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Thanh Bình

Trang 5

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 9

1 Tính cấp thiết của đề tài 9

2 Mục tiêu của đề tài 10

2.1 Mục tiêu tổng quát 10

2.2 Mục tiêu cụ thể 10

3 Ý nghĩa của đề tài 11

3.1 Ý nghĩa khoa học 11

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 11

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 12

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 12

1.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 12

1.1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài 21

1.2 Thực tiễn quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất trên thế giới và ở Việt Nam 22

1.2 Khái quát chung về chuyển mục đích sử dụng đất 14

1.2.1 Khái niệm về chuyển mục đích sử dụng đất 15

1.2.2 Các hình thức chuyển mục đích sử dụng đất 17

1.2.3 Một số quy định chung về chuyển mục đích sử dụng đất 18

1.2.4 Mục đích của chuyển mục đích sử dụng đất 20

1.2.5 Vai trò của chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong quá trình đô thị hoá và phát triển kinh tế - xã hội 21

Trang 6

iv

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 32

2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 32

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 32

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 32

2.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 33

2.2.1 Thời gian nghiên cứu 33

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 33

2.3 Nội dung nghiên cứu 33

2.4 Phương pháp nghiên cứu 34

2.4.1 Phương pháp kế thừa và chọn lọc tài liệu 34

2.4.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 34

2.4.3 Phương pháp thống kê, so sánh 35

2.4.4 Phương pháp phân tích, tổng hợp, xử lý số liệu 36

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36

3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội và tình hình sử dụng đất của thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 36

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 36

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 41

3.1.3 Tình hình quản lý và sử dụng đất của thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 44

3.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến công tác chuyển mục đích sử dụng đất của thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 53

3.2 Đánh giá kết quả công tác chuyển mục đích sử dụng đất tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2018 55

3.2.1 Đánh giá kết quả chuyển mục đích sử dụng đất theo thời gian 55

3.2.2 Đánh giá kết quả chuyển mục đích sử dụng đất của các đơn vị hành chính trên địa bàn thị xã Phổ Yên 59

3.2.3 Đánh giá kết quả chuyển mục đích sử dụng đất theo loại đất 61

Trang 7

v

3.2.4 Tổng hợp kết quả đánh giá của người dân và cán bộ quản lý về việc

chuyển mục đích sử dụng đất tại thị xã Phổ Yên 65

3.3 Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác chuyển mục đích sử dụng đất tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2018 70

3.3.1 Yếu tố chủ trương, chính sách 70

3.3.2 Yếu tố dân số và việc làm 71

3.3.3 Yếu tố phát triển kinh tế - xã hội của địa phương 73

3.3.4 Yếu tố quy hoạch 73

3.3.5 Yếu tố về thị trường bất động sản 74

3.3.6 Yếu tố về quy định pháp luật và thủ tục hành chính 75

3.4 Đánh giá thuận lợi, khó khăn vàđề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác chuyển mục đích sử dụng đất cho thị xã Phổ Yên,tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới 75

3.4.1 Thuận lợi 75

3.4.2 Khó khăn 76

3.4.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác chuyển mục đích sử dụng đất cho thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới 76

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79

1 Kết luận 79

2 Kiến nghị 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 8

vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

UBND Ủy ban nhân dân

TN&MT Tài nguyên và môi trường

BTNMT Bộ tài nguyên môi trường

CNH-HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

MĐSD Mục đích sử dụng

CNQSDĐ Chứng nhận quyền sử dụng đất

THCS Trung học cơ sở

THPT Trung học phổ thông

Trang 9

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Diện tích rừng trồng mới tập trung phân theo loại rừng

tại thị xã Phổ Yên giai đoạn 2016-2018 40 Bảng 3.2 Tình hình sử dụng đất của thị xã Phổ Yên năm 2019 50 Bảng 3.3: Tình hình biến động đất đai của thị xã Phổ Yên

giai đoạn 2016 - 2018 52 Bảng 3.4: Kết quả chuyển mục đích sử dụng đấtcủa thị xã Phổ Yên theo thời gian giai đoạn 2016 - 2018 57 Bảng 3.5: Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất của các đơn vị hành chính trên địa bàn thị xã Phổ Yên, giai đoạn 2016 – 2018 59 Bảng 3.6: Kết quả chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệpsang đất phi nông nghiệp không phải đất ở của thị xã Phổ Yên,giai đoạn 2016 – 2018 61 Bảng 3.7: Kết quả chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang đất ởcủa thị xã Phổ Yên, giai đoạn 2016 – 2018 63 Bảng 3.8: Kết quả đánh giá của người dân về chuyển mục đíchsử dụng đất tại thị xã Phổ Yên, giai đoạn 2016 - 2018 65 Bảng 3.9: Kết quả đánh giá của cán bộ quản lývề việc chuyển mục đíchsử dụng đất tại thị xã Phổ Yên, giai đoạn 2016 - 2018 68 Bảng 3.10: Các chỉ số tăng trưởng về dân số ảnh hưởng đến chuyển mục đích

sử dụng đất của thị Phổ Yên giai đoạn 2016 - 2018 72

Trang 10

viii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Hình 3.1: Bản đồ hành chính thị xã Phổ Yên 37 Hình 3.2 Tỷ trọng các ngành kinh tế của thị xã Phổ Yên giai đoạn 2017 – 2019 42 Hình 3.3: Biểu đồ biểu thị tỷ lệ các nhóm đất của thị xã Phổ Yên năm 2019 51

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việc sử dụng đất liên quan chặt chẽ tới mọi hoạt động của từng ngành

và từng lĩnh vực, quyết định đến hiệu quả sản xuất và sự sống còn của từng người dân cũng như vận mệnh của cả quốc gia Chính vì vậy Đảng và Nhà nước

ta luôn coi đây là vấn đề bức xúc cần được quan tâm hàng đầu Hiến pháp nước

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định: “Nhà nước thống

nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả” (Chương II, Điều 18) Luật Đất đai năm 2013 quy định

nội dung, trách nhiệm, thẩm quyền lập và xét duyệt quy hoạch sử dụng đất Luật Đất đai 2013 quy định rất rõ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích

sử dụng đất phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt

Trong quá trình sử dụng đất, việc quản lý và sử dụng đất đai trong thời gian qua chưa được chặt chẽ, một số trường hợp tùy tiện phá vỡ mặt bằng canh tác, lấn chiếm và chuyển mục đích sử dụng đất không xin phép; công tác giải quyết chậm hoặc thiếu kiên quyết trong xử lý, giải quyết các vấn đề tồn đọng sau kết luận thanh tra còn kéo dài, chưa dứt điểm Bên cạnh đó, chính sách bồi thường tái định cư thiếu đồng bộ, thực hiện chưa thống nhất cũng là nguyên nhân gây nhiều khó khăn khi Nhà nước thu hồi đất, đặc biệt khi thu hồi đất vào mục đích phát triển kinh tế xã hội

Các quan hệ đất đai diễn ra càng phức tạp thì càng cần phải có sự quản

lý chặt chẽ hơn nữa của cơ quan Nhà Nước Ý thức được điều này Nhà nước ta

đã ban hành luật để quản lý và sử dụng đất cho hợp lý Chuyển mục đích sử dụng đất là hoạt động diễn ra đã lâu trong quá trình sử dụng đất của người dân

và cũng là một trong những nội dung quan lý nhà nước về đất đai trong Luật Đất đai Đây không phải là nội dung mới trong Luật Đất đai tuy nhiên đến Luật

Trang 12

Đất đai 2003 thì nội dung này mới được hoàn thiện và quy định rõ ràng tại khoản 5 Điều 22

Khu vực miền núi phía Bắc của nước ta là khu vực vẫn còn nhiều khó khăn về điều kiện kinh tế xã hội và đang được nhà nước đầu tư để phát triển Đây cũng là khu vực có nhiều thành phần dân tộc sinh sống và làm việc chính

vì vậy việc thi hành Luật Đất đai còn nhiều hạn chế như tình trạng người dân

tự ý chuyển mục đích sử dụng đất mà không xin phép hoặc không có sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chuyển mục đích sử dụng đất không theo quy hoạch của nhà nước gây ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất, gây khó khăn cho việc quản lý đất đai của cơ quan nhà nước

Thị xã Phổ Yên có vị trí địa lý thuận lợi, là một trong những trung tâm công nghiệp lớn của tỉnh Thái Nguyên Vì vậy, bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế làm tăng nhu cầu sử dụng đất

do đó chuyển mục đích sử dụng đất là rất cần thiết để tạo đà cho thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội

Từ những thực tế trên tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác chuyển mục đích sử dụng đất của thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá công tác chuyển mục đích sử dụng đất tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2018

Trang 13

- Xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn Thị xã

- Đề xuất định hướng các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn thị xã Phổ Yên

3 Ý nghĩa của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

- Vận dụng và làm sáng tỏ những quy định của pháp luật hiện hành trong công tác chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bànthị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2018

- Đề xuất bổ sung và hoàn thiện những quy định, văn bản pháp luật cho phù hợp trong việc thực hiện kết quả công tác chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2018

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả của đề tài sẽ đóng góp để giải quyết vấn đề thực tiễn bức xúc đang đặt ra hiện nay ở thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Ngoài ra, kết quả nghiên cứu còn là tài liệu tham khảo cho các địa phương có cùng điều kiện

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng Đất đai có ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (Luật Đất đai 2013)

Trong số những điều kiện vật chất cần thiết cho hoạt động sản xuất và đời sống của con người, đất với lớp phủ thổ nhưỡng, khoáng sản trong lòng đất, rừng và mặt nước chiếm vị trí đặc biệt Đất là điều kiện đầu tiên và là nền tảng

tự nhiên của bất kỳ một quá trình sản xuất nào

Các Mác cho rằng, đất là một phòng thí nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao động, vật chất, là vị trí để định cư, là nền tảng của tập thể Khi nói về vai trò và ý nghĩa của đất đối với nền sản xuất xã hội, Mác đã khẳng

định: “Lao động không phải là nguồn duy nhất sinh ra của cải vật chất và giá

trị tiêu thụ”hay như William Petti đã nói:“Lao động chỉ là cha của của cải vật chất, còn đất là mẹ”

Chúng ta đều biết rằng, không có đất thì không thể có sản xuất, cũng như không có sự tồn tại của con người Đất là sản phẩm của tự nhiên, xuất hiện trước con người và tồn tại ngoài ý muốn của con người Đất tồn tại như một vật thể lịch sử - tự nhiên

Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế, xã hội, khi mức sống của con người còn thấp, công năng chủ yếu của đất là tập trung vào sản xuất vật chất, đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp Khi xã hội phát triển ở mức độ cao hơn, công năng của đất từng bước được mở rộng, sử dụng đất cũng phức tạp hơn

Trang 15

Đất đai không chỉ cung cấp cho con người các tư liệu vật chất để sinh tồn và phát triển mà còn cung cấp các điều kiện cần thiết để hưởng thụ và đáp ứng nhu cầu cho cuộc sống của nhân loại

Kinh tế - xã hội phát triển mạnh, cùng với sự bùng nổ dân số đã làm cho mối quan hệ giữa con người và đất đai ngày càng trở nên căng thẳng Những sai lầm (có ý thức hoặc vô ý thức) của con người trong quá trình sử dụng đất cùng với sự tác động của thiên nhiên đã và đang làm huỷ hoại môi trường đất, một số công năng của đất đai bị suy yếu đi Vấn đề tổ chức sử dụng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững càng trở nên quan trọng, bức xúc và mang tính toàn cầu Cùng với sự phát triển không ngừng của sức sản xuất, công năng của đất cần được nâng cao theo hướng đa dạng, nhiều tầng nấc để truyền lại lâu dài cho các thế hệ mai sau

Đất đai nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của Việt Nam nhưng lại là điều kiện không thể thiếu được trong mọi quá trình phát triển, vì vậy việc sử dụng thật tốt tài nguyên quốc gia này không chỉ sẽ quyết định tương lai của nền kinh tế đất nước, mà còn là sự đảm bảo cho mục tiêu ổn định chính trị và phát triển xã hội Xã hội càng phát triển thì giá trị của đất đai sẽ càng cao và yêu cầu

về sử dụng đất càng phải tốt hơn với hiệu qủa kinh tế xã hội cao hơn

Đất đai vốn là tặng vật của thiên nhiên cho con người, được các dân tộc bảo vệ để trở thành đất nước của mình, vốn mang trong đó tính bình đẳng về quyền và quyền lợi giữa mọi người Chính sách đất đai hợp lý tạo nên tính bền vững xã hội, bảo đảm quyền lợi hợp lý của từng gia đình, từng cá nhân, đồng thời bảo đảm quyền lợi của cộng đồng, của toàn dân tộc Sử dụng đất hợp lý là một tác nhân trực tiếp tạo nên tính bền vững trong quá trình phát triển bền vững của đất nước, của dân tộc

Quy hoạch sử dụng đất là biện pháp quản lý không thể thiếu trong việc

tổ chức sử dụng đất của các ngành kinh tế - xã hội và các địa phương Phương

án quy hoạch sử dụng đất là kết quả hoạt động thực tiễn của bộ máy quản lý

Trang 16

Nhà nước kết hợp với những dự báo có cơ sở khoa học cho tương lai Quản lý đất đai thông qua quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất vừa đảm bảo tính thống nhất của quản lý Nhà nước về đất đai vừa tạo điều kiện để phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc sử dụng đất để đạt đến mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng văn minh

Về kinh tế, quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo ưu tiên đất đai cho nhiệm vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, vừa đảm bảo an toàn lương thực quốc gia, vừa thoả mãn nhu cầu nông sản phẩm cho toàn xã hội và nguyên liệu cho công nghiệp đồng thời phải cân đối quỹ đất thích hợp với nhiệm vụ công nghiệp hóa đất nước, nâng cao độ phì nhiêu và hệ số sử dụng đất, vừa mở rộng diện tích để đạt ít nhất 10 triệu ha đất sản xuất nông nghiệp và 40 triệu tấn lương thực Đối với đất công nghiệp, phải vừa sắp xếp lại các cơ sở hiện có, vừa nhanh chóng hình thành các khu công nghiệp mới phù hợp với nhịp độ phát triển

Về mặt xã hội và môi trường, quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo độ che phủ thực vật của các hệ sinh thái bền vững, phải đáp ứng được nhu cầu tăng lên về đất ở và chất lượng của môi trường sống, đặc biệt chú ý đến tác động của môi trường của quá trình sử dụng đất để công nghiệp hoá và đô thị hoá, nhất là ở các khu vực mới phát triển Quy hoạch sử dụng đất đai phải phản ánh được xu hướng cân đối giữa các vùng phát triển và phần còn lại của lãnh thổ

để không phát sinh nhiều chênh lệch quá xa trên cùng một địa bàn

Quy hoạch sử dụng đất để phát triển hệ thống đường sá, sân bay, bến cảng, các công trình năng lượng, cấp thoát nước, dịch vụ công cộng…sẽ làm cho giá trị đất tăng lên và tạo thêm giá trị mới về sử dụng đất, đồng thời còn nâng cao hiệu quả sử dụng đất Do đó, các phương án quy hoạch sử dụng đất đều phải cân đối quỹ đất cho nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng

1.1.1.1 Khái quát chung về chuyển mục đích sử dụng đất

Trang 17

a, Khái niệm về chuyển mục đích sử dụng đất

Từ ngàn đời nay, mối quan hệ giữa con người và đất nông nghiệp là mối quan hệ đa chiều, vừa mang tính chất kinh tế, vừa mang tính chất xã hội Có thể nói, đất nông nghiệp là trung tâm của các mối quan hệ trong xã hội nông thôn, là sự kết hợp cộc sống của họ qua nhiều thế hệ Chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp là một vấn đề hết sức nhạy cảm và phức tạp, đòi hỏi có

sự giải quyết thấu tình, đạt lý của các cấp lãnh đạo

Luật đất đai 2003 đã thực sự đi vào cuộc sống, đánh giá chung là việc xác định quyền sử dụng đã rõ ràng và cụ thể hơn Việc tham gia của đất đai vào quá trình tăng trưởng, quá trình chuyển dịch cơ cấu đầu tư… đều mang lại hiệu quả rất lớn

Vấn đề đất đai cực kỳ phức tạp không chỉ ở Việt Nam mà ở các nước đang phát triển Việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang các mục đích khác như thương mại, công nghiệp, nhà ở lại rất khó khăn Để làm tốt công tác này trước hết chúng ta phải có cách đánh giá nhìn nhận một cách khách quan về kết quả chuyển mục đích sử dụng đất đang diễn ra, từ đó rút ra những thuận lợi, khó khăn và bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý, đồng thời đòi hỏi người làm trong công tác này phải nắm chắc pháp luật về đất đai và vận dụng được vào trong thực tiễn quản lý

Chuyển mục đích sử dụng đất là sự thay đổi về mục đích sử dụng của đất Chuyển mục đích sử dụng đất còn được hiểu theo các góc độ về mặt pháp

Việc chuyển mục đích sử dụng đất đã được đề cập từ Luật đất đai năm

1987 và tiếp tục được ghi nhận trong Luật đất đai năm 1993, Luật đất đai năm

Trang 18

2003, và đã được Luật đất đai năm 2013 tiếp tục kế thừa và phát huy các quy định này Tuy nhiên, Luật đất đai năm 1987 chỉ đề cập đến chuyển mục đích

sử dụng đất gián tiếp qua quy định tại Điều 12 về việc quyết định giao đất phải quyết định vào kế hoạch hàng năm chuyển loại đất từ mục đích sử dụng này sang mục đích sử dụng khác đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt theo quy định tại Điều 13 Luật đất đai năm 1987 mà chưa có một quy định riêng nào về khái niệm chuyển mục đích sử dụng đất Luật đất đai năm

1993 cũng chưa đưa ra khái niệm về chuyển mục đích sử dụng đất mà chỉ quy định rất sơ sài và gián tiếp về chuyển mục đích sử dụng đất thông qua quy định

về thẩm quyền giao đất để sử dụng vào mục đích không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp tại Điều 23, quy định tại Điều 33 về việc người sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi cơ quan nhà nước cho phép thay đổi mục đích sử dụng đất mà chưa đăng ký Luật sửa đổi, bổ sung năm 2001 quy định bổ sung Điều 24a, 24b về các trường hợp cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng cũng chưa đưa ra khái niệm nào về chuyển mục đích sử dụng đất Trong Luật đất đai năm 2003 cũng chưa

có một khái niệm chính thức về chuyển mục đích sử dụng đất

Tại quy định mới nhất hiện hành là Luật đất đai năm 2013 cũng không đưa ra một khái niệm cụ thể về chuyển mục đích sử dụng đất mà chỉ đề cập đến các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất và một số trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích

sử dụng đất thì người sở hữu đất mới được chuyển mục đích sử dụng đất

Có thể hiểu, chuyển mục đích sử dụng đất là sự thay đổi về mục đích sử dụng đất so với loại đất ban đầu bằng quyết định hành chính trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép hoặc việc đăng ký biến động đất đai trong trường hợp không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Trang 19

Việc chuyển mục đích sử dụng đất có thể do yêu cầu phát triển của các ngành kinh tế hoặc các nhu cầu phát triển đô thị và văn hóa xã hội

Theo quy định của Luật đất đai hiện hành, chuyển mục đích sử dụng đất

là việc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hành chính cho phép chuyển mục đích sử dụng đất với những diện tích đất cụ thể từ mục đích này sang mục đích khác Như vậy, chuyển mục đích sử dụng đất là hoạt động mang tính điều chỉnh về đất đai Hoạt động này được thực hiện khi tình hình kinh tế,

xã hội có sự biến đổi làm nhu cầu sử dụng đất có sự biến động

Khác với hình thức giao đất và cho thuê đất, Nhà nước căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được phê duyệt mà cho phép người sử dụng đất được chuyển sang sử dụng vào mục đích khác ngay trên diện tích đất

mà họ đang sử dụng Nhà nước không phải thu hồi rồi giao lại mà chỉ cần cho phép người sử dụng được thực hiện nghĩa vụ tài chính và công nhận cho họ được chuyển sang sử dụng vào mục đích khác Như vậy, chuyển mục đích sử dụng đất là hành vi do người sử dụng đất thực hiện

1.1.1.2 Các hình thức chuyển mục đích sử dụng đất

Theo pháp luật đất đai hiện hành, có 2 hình thức chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm: chuyển mục đích sử dụng đất không làm thay đổi chủ sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất đồng thời chuyển nhượng quyền sử dụng đất (làm thay đổi chủ sử dụng đất)

Hình thức thứ nhất được thực hiện khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép nếu thuộc trường hợp phải xin phép còn nếu thuộc trường hợp không phải xin phép thì phải đăng ký với tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND cấp xã

Hình thức thứ hai được thực hiện khi đủ điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất và điều kiện chuyển nhượng; được UBND cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, xác định thời hạn sử dụng đất đồng thời với

Trang 20

việc xét duyệt nhu cầu sử dụng đất đối với trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp

1.1.1.3 Một số quy định chung về chuyển mục đích sử dụng đất

+ Căn cứ và thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Theo quy định của pháp luật đất đai, căn cứ cho phép chuyển mục đích

sử dụng đất: Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: UBND cấp tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức trong nước; UBND cấp huyện cho phép chuyển mục đích đối với hộ gia đình cá nhân Trường hợp cho

hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 ha trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh trước khi quyết định

+ Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

- Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

- Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

- Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang

sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

- Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

Trang 21

- Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

+ Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Bước 1: Nộp hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất

Người sử dụng đất nộp 01 hồ sơ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; hồ sơ gồm:

(1) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất;

(2) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền

sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Bước 2: Thẩm tra hồ sơ và xác minh thực địa

Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ xin chuyển mục đích của người sử dụng đất và xác minh thực địa nếu thấy cần thiết

Bước 3: Thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất

Bước 4: Thực hiện nghĩa vụ tài chính

Cơ quan tài nguyên môi trường hướng dẫn nguời sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

Bước 5: Trình hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất

Cơ quan tài nguyên và môi trường lập hồ sơ trình UBND cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, hồ sơ gồm:

- Các giấy tờ quy định tại Bước 1

- Biên bản xác minh thực địa

- Bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; bản sao báo cáo kinh tế - kỹ thuật của tổ chức sử dụng đất đối với

Trang 22

trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình; văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã lập khi cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc thẩm định dự án đầu tư hoặc xét duyệt dự án đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, phải cấp giấy chứng nhận đầu tư

- Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với dự án không phải trình cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền xét duyệt, không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư và trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình Trường hợp hộ gia đình,

cá nhân xin chuyển mục đích nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 ha trở lên thì phải bổ sung văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh

- Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất

- Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Bước 6: Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ

sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của nguời đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử

dụng đất

1.1.1.4 Mục đích của chuyển mục đích sử dụng đất

- Đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, thúc đẩy quá trình đô thị hóa

- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất

- Đáp ứng được nhu cầu của tất cả các đối tượng sử dụng đất

- Xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với đối tượng sử dụng đất

Trang 23

1.1.1.5 Vai trò của chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong quá trình đô thị hoá và phát triển kinh tế - xã hội

- Chuyển đổi mục đích sử dụng đất đóng vai trò trung tâm để phát triển kinh tế, chính trị, thương mại, văn hóa của xã hội Góp phần mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh

- Chuyển đổi MĐSD tạo nên sức sản xuất mới, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất

- Chuyển đổi MĐSDĐ có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình thúc đẩy nền kinh tế, tạo điều kiện thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa nhanh chóng

1.1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài

- Luật đất đai năm 2013;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018;

- Nghị định 96/2019/NĐ-CP quy định về khung giá đất;

- Nghị định 62/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản

- Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai;

- Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất;

Trang 24

- Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Thông tư 33/2017/TT-BTNMT về hướng dẫn Nghị định

01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai và sửa đổi thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành;

- Thông tư 02/2015/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 43/2014/NĐ-CP

và Nghị định 44/2014/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành;

- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành;

- Quyết định Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020;

- Quyết định số 4104/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên quyết định phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện và UBND cấp xã trên đ bàn tỉnh Thái Nguyên

1.1.3 Thực tiễn quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất trên thế giới và

ở Việt Nam

1.1.3.1 Thực tiễn quá trình chuyển mục đích sử dụng đất trên thế giới

Tổng diện tích bề mặt của toàn thế giới khoảng 510 triệu km2 trong đó đại dương chiếm 361 triệu km2 (chiếm 71%), còn lại là diện tích lục địa chỉ chiếm 149 triệu km2 (chiếm 29%) Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn nhiều so với Nam bán cầu Toàn bộ quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là 3.256 triệu ha (chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền Diện tích đất nông nghiệp trên thế giới được phân bố không đều: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu

Á chiếm 26%, Châu Âu chiếm 13%, Châu Phi chiếm 6% Bình quân đất nông nghiệp trên thế giới là 12.000m2 Đất trồng trọt toàn thế giới mới đạt 1,5 tỷ chiếm 10,8% tổng diện tích đất đai trong đó có 46% đất có khả năng sản xuất nông nghiệp như vậy còn 54% đất có khả năng sản xuất nhưng chưa được khai

Trang 25

thác Diện tích đất đang canh tác trên thế giới chỉ chiếm 10% tổng diện tích tự nhiên (khoảng 1.500 triệu ha) (Minh Quang, 2010)

Phát triển công nghiệp và đô thị là một tiến trình tất yếu diễn ra ở các quốc gia trên toàn thế giới Để đáp ứng nhu cầu về đất đai cho quá trình này, các quốc gia trên thế giới đã thu hồi đất nông nghiệp để chuyển sang sử dụng vào mục đích khác Tuy nhiên, tùy thuộc vào các điều kiện cụ thể về tự nhiên, kinh tế xã hội, chính sách và chiến lược phát triển nên nhiều nước trên thế giới

đã có cách thực hiện khác nhau để đảm bảo mối quan hệ giữa sử dụng hiệu quả đất đai và phát triển kinh tế xã hội bền vững Điều này được thể hiện cụ thể như sau:

Thứ nhất, Trung Quốc

Với hình thức sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể về đất đai, Trung Quốc hạn chế tối đa việc thu hồi đất cũng như số người bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi Tuy nhiên, để đảm bảo quá trình phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn

từ năm 2000 đến tháng 6 năm 2005, Trung Quốc đã thu hồi 7,3 triệu ha đất canh tác Việc thu hồi này nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho nhiều mục đích khác nhau trong đó một phần lớn diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi để phục vụ cho lợi ích công gồm: đất phục vụ cho quân sự, quốc phòng; các cơ quan nhà nước và các cơ quan nghiên cứu sự nghiệp; công trình giao thông, năng lượng; kết cấu hạ tầng công cộng; công trình công ích và phúc lợi xã hội, công trình trọng điểm quốc gia, bảo vệ môi trường sinh thái và phục vụ cho các lợi ích công cộng khác theo quy định của pháp luật Việc thu hồi này đã làm cho nhiều nông dân ở Trung Quốc bị mất đất sản xuất Theo dự báo đến năm

2030 số lượng nông dân mất đất của Trung Quốc sẽ lên tới 110 triệu người và

có khoảng trên 50 đến 80 triệu người rơi vào hoàn cảnh mất đất và thất nghiệp Đây là nguy cơ tiềm ẩn và ảnh hưởng trực tiếp đến sự ổn định xã hội của Trung Quốc Để giải quyết những vấn đề tồn tại trong thu hồi đất nông nghiệp, Chính phủ Trung Quốc đã đưa ra các giải pháp gồm: cải cách chế độ sở hữu ruộng đất

Trang 26

nông thôn, làm rõ nội hàm của “lợi ích công cộng”, khắc phục tình trạng bất cập về giá đất, bảo đảm cuộc sống lâu dài cho người nông dân, giải quyết kịp thời việc làm cho người nông dân bị thu hồi đất

Thứ hai, Hàn Quốc

Ở Hàn Quốc mặc dù đất đai là sở hữu tư nhân nhưng trong nhiều trường hợp Nhà nước có quyền thu hồi đất của người dân Các trường hợp đó là thu hồi đất để phục vụ mục đích quốc phòng - an ninh; dự án đường sắt, đường bộ, sân bay, đập nước thủy điện, thủy lợi; dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, nhà máy điện, viện nghiên cứu; dự án xây dựng trường học, thư viện, bảo tàng;

dự án xây dựng nhà, xây dựng cơ sở hạ tầng trong khu đô thị mới, khu nhà ở

để cho thuê hoặc chuyển nhượng

Vào những năm 70 của thế kỷ XX, trước tình trạng di dân ồ ạt từ các vùng nông thôn vào đô thị, thủ đô Xơ-un đã phải đối mặt với tình trạng thiếu đất định cư trầm trọng trong thành phố Để giải quyết nhà ở cho dân nhập cư, chính quyền thành phố phải tiến hành thu hồi đất của nông dân vùng phụ cận Việc bồi thường được thực hiện thông qua các công cụ chính sách như hỗ trợ tài chính, cho quyền mua căn hộ do thành phố quản lý và chính sách tái định

cư Việc bồi thường được thực hiện theo phương thức tham vấn và cưỡng chế Phương thức tham vấn được thực hiện thông qua việc các cơ quan công quyền thỏa thuận với người bị thu hồi đất về phương án, cách thức bồi thường Trong trường hợp tham vấn bị thất bại, Nhà nước sẽ sử dụng phương thức cưỡng chế Theo thống kê của Cục Chính sách đất đai Hàn Quốc, ở Hàn Quốc có 85% tổng

số các trường hợp Nhà nước thu hồi đất thực hiện theo phương thức tham vấn

và chỉ có 15% các trường hợp thu hồi đất phải sử dụng phương thức cưỡng chế

Thứ ba, Singapore

Việc thu hồi đất ở Singapore được thực hiện để sử dụng vào mục đích công cộng như phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng công trình phúc lợi xã hội, chỉnh trang đô thị Nhà nước đứng ra thu hồi đất rồi giao hoặc cho các công

Trang 27

ty, nhà đầu tư thuê đất Công tác thu hồi đất phải được sự cho phép bởi Chính phủ và các thành viên trong Nội các Chính phủ sau khi đã thảo luận và tham khảo ý kiến cộng đồng

Mức bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất được xác định căn cứ vào giá trị thực tế của bất động sản của chủ sở hữu; các chi phí tháo dỡ, di chuyển chỗ ở hợp lý; chi phí mua nguyên vật liệu xây dựng nhà ở mới… Trường hợp người

bị thu hồi đất không tán thành với phương án bồi thường thiệt hại do Nhà nước xác định, họ có quyền thuê một tổ chức định giá tư nhân để tiến hành định giá lại các chi phí thiệt hại Nhà nước trả tiền cho công tác định lại giá này

Việc xác định giá bồi thường được Singapore thực hiện căn cứ vào giá trị bất động sản do người bị thu hồi đất đầu tư chứ không căn cứ vào giá trị thực

tế của bất động sản Phần giá trị tăng thêm do sự đầu tư cơ sở hạ tầng của Nhà nước được bóc tách khỏi giá trị bồi thường của bất động sản Điều này có nghĩa

là Nhà nước không bồi thường theo giá bất động sản hiện tại mà bồi thường theo giá thấp hơn do trừ đi phần giá trị bất động sản tăng thêm từ sự đầu tư cơ

sở hạ tầng của Nhà nước

Thứ tư, Pháp

Đối với các trường hợp sử dụng đất vào mục đích chung như quốc phòng,

an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì Nhà nước thực hiện quyền ưu tiên mua đất của chủ sở hữu tư nhân trên cơ sở đàm phán thỏa thuận về giá Trường hợp thỏa thuận không đạt hoặc chủ sở hữu tư nhân không muốn bán đất thì Nhà nước được quyền trưng thu đất đai có bồi thường cho chủ sở hữu Thủ tục trưng thu đất đai của Pháp gồm hai giai đoạn bao gồm giai đoạn hành chính (thực hiện các công việc chuẩn bị thu hồi) và giai đoạn tư pháp (liên quan đến chuyển quyền sở hữu) Đầu tiên, bên có nhu cầu thực hiện dự án nộp hồ sơ cho tỉnh trưởng Tỉnh trưởng bổ nhiệm điều tra viên hoặc một hội đồng điều tra

để tiến hành điều tra sơ bộ và chỉ rõ đối tượng, thời hạn điều tra đồng thời thông báo trên báo chí cách thức để công chúng tìm hiểu, nêu ý kiến về hồ sơ dự án

Trang 28

Trên cơ sở kết quả điều tra được trình lên, tỉnh trưởng sẽ thông báo cho chủ dự

án, tòa án hành chính và cũng gửi cho tất cả các xã, phường liên quan Sau khi

có lệnh của tòa án, các chủ sở hữu không được chuyển nhượng, thế chấp tài sản Chủ dự án thông báo dự kiến về mức bồi thường và mời các bên bị trưng thu cho biết yêu cầu của họ trong vòng 15 ngày Hai bên có một tháng để xử lý những bất đồng, nếu không thống nhất được thì mức bồi thường sẽ do tòa án quyết định, có nêu rõ các khoản bồi thường chính, các khoản bồi thường phụ (như việc làm, hoa màu, di chuyển, kinh doanh ) và cơ sở của việc tính toán Những khoản bồi thường này sẽ phải trả đầy đủ tính theo giá trong ngày ra lệnh trưng thu và chủ dự án phải trả chi phí xác định mức bồi thường của tòa án

Thứ năm, Ấn Độ

Nhà nước dựa trên giá thị trường của đất và thiệt hại tính ở thời điểm thông báo để cân nhắc quyết định bồi thường Ngoài giá thị trường, tòa án sẽ cộng thêm 30% do cân nhắc bồi thường việc thu hồi bắt buộc Nguyên tắc định giá dựa trên giá thị trường của đất ở thời điểm bồi thường Chuyên gia định giá

sẽ lấy giá trị cao hơn giữa giá trị tối thiểu của khu đất; giá bán trung bình của ít nhất 50% giao dịch có giá trị cao hơn đối với mảnh đất tương tự của khu vực

đó, hoặc giá bán trung bình của ít nhất 50% các mảnh đất có giá trị cao hơn cho

dự án

Để phục vụ cho việc xây dựng và mở rộng đô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển khu công nghiệp các nước trên thế giới đều phải tiến hành chuyển đổi đất đai trong đó có một diện tích lớn là đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích khác Mặc dù được thưc hiện bằng nhiều cách khác nhau

và cơ sở để xác định giá bồi thường là không giống nhau nhưng thực tiễn tại các nước trên thế giới đều đã cho thấy việc chuyển đổi đất đai là cần thiết và tất yếu sẽ diễn ra Lý do dẫn đến điều này là do đất đai là tài nguyên có giới hạn về số lượng trong khi đó nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế xã hội lại luôn gia tăng Bên cạnh đó, quá trình chuyển đổi đất đai trên thế giới cũng

Trang 29

làm nảy sinh những vấn đề cần phải quan tâm như việc bồi thường cho người dân bị thu hồi đất, vấn đề giải quyết việc làm, ổn định xã hội và phát triển sinh

kế cho người dân

Như vậy có thể nói, hầu hết các quốc gia trên thế giới (dù quy định chế

độ sở hữu đối với đất đai khác nhau), đều có xu hướng ngày càng tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước đối với đất đai Xu thế này phù hợp với sự phát triển ngày càng đa dạng của các quan hệ kinh tế, chính trị theo xu hướng toàn cầu hóa hiện nay Mục tiêu của mỗi quốc gia là nhằm quản lý chặt chẽ, hiệu quả tài nguyên trong nước, tăng cường khả năng cạnh tranh, để phục vụ cao nhất cho quyền lợi của quốc gia, đồng thời có những quy định phù hợp với xu thế mở cửa, phát triển, tạo điều kiện để phát triển hợp tác đầu tư giữa các quốc gia thông qua các chế định pháp luật thông thường, cởi mở nhưng vẫn giữ được ổn định về an ninh kinh tế và an ninh quốc gia (Vũ Đình Chuyên, 2008)

1.1.3.2 Thực tiễn quá trình chuyển mục đích sử dụng đất tại Việt Nam

Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.123.077 ha, trong đó đất nông nghiệp là 27.302.206 ha (chiếm 82,43% tổng diện tích tự nhiên) Diện tích đất bình quân trên đầu người ở Việt Nam thuộc nhóm thấp nhất thế giới Ngày nay với áp lực về dân số và tốc độ đô thị hóa kèm theo là những quá trình xói mòn, rửa trôi bạc màu do mất rừng, mưa lớn, canh tác không hợp lý, chăn thả quá mức, quá trình chua hóa, mặn hóa, hoang mạc hóa, cát bay, đá lộ đầu, mất cân bằng dinh dưỡng… cùng với chế độ chăm bón chưa phù hợp, tỷ lệ bón phân N : P : K trên thế giới là 100 : 33 : 17, còn ở Việt Nam là 100 : 29 : 7 thiếu lân và kali nghiêm trọng dẫn đến diện tích đất đai nước ta nói chung ngày 10 càng giảm, đặc biệt là đất nông nghiệp Tính theo bình quân đầu người thì diện tích đất tự nhiên giảm 26,7%, đất nông nghiệp giảm 21,5% Vì vậy, để đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm trong khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm đang là một áp lực rất lớn Do đó, việc sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất nông nghiệp càng trở nên quan trọng đối với nước ta (Vũ Đình Chuyên, 2008)

Trang 30

Trong quá trình chúng ta thực hiện Luật Đất đai 1993 đã đạt được khá nhiều thành tựu đáng kể nhưng cùng với sự phát triển thì một số nội dung của Luật cần được thay đổi và bổ sung thêm để đáp ứng kịp thời nhu cầu của đất nước đặt ra Ngày 29 tháng 11 năm 2013, Quốc hội khóa XI đã thông qua Luật Đất đai mới - Luật Đất đai 2013 Và trong số các nội dung đổi mới mà Luật đề cập có nội dung về chuyển mục đích sử dụng đất nói chung và chuyển mục đích

sử dụng đất nông nghiệp nói riêng Như vậy, Đảng và Nhà nước đã quan tâm tới việc sử dụng đất đúng theo mục đích cũng như hạn chế việc tự ý chuyển đổi mục đích đất nông nghiệp đảm bảo an ninh lương thực quốc gia Và cho đến nay chúng ta vẫn đang thực hiện theo Luật Đất đai 2013 cùng với những văn bản dưới Luật để quản lý và bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai một cách tốt nhất (Nguyễn Thị Dung, 2010)

Do đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nên việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp để ở Việt Nam diễn ra rất mạnh mẽ Theo báo cáo không đầy đủ của 49 tỉnh, thành phố, từ ngày 1-7-

2004 đến năm 2011 cả nước đã thu hồi gần 750.000 ha đất để thực hiện hơn 29.000 dự án đầu tư Trong tổng số đất thu hồi trên có hơn 80% là đất nông nghiệp Hiện có khoảng 50% diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi nằm trong các vùng kinh tế trọng điểm, nơi đất đai màu mỡ cho 2 vụ lúa/năm Những địa phương có diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi lớn là Tiền Giang, Đồng Nai, Bình Dương, Quảng Nam, Hà Nội Nhờ có quá trình chuyển đổi này, tính đến năm 2010 cả nước đã xây dựng được 254 khu công nghiệp Bên cạnh đó, việc chuyển đổi này đã làm cho hệ thống cơ sở hạ tầng của Việt Nam ngày càng được hoàn thiện Ngoài ra, với việc chuyển đổi này nhiều đô thị của Việt Nam

đã được nâng cấp mở rộng, từng bước thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển

đô thị của Việt Nam do vậy đã thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tạo điều kiện thu hút, giải quyết việc làm ổn định cho hàng triệu lao động với mức thu nhập khá Tuy nhiên, theo điều tra của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho thấy

Trang 31

việc thu hồi đất nông nghiệp trong giai đoạn 2003-2008 trên phạm vi cả nước

đã tác động đến đời sống của trên 627.000 hộ gia đình với khoảng 950.000 lao động và trên 2,5 triệu người Nghiên cứu của tác giả Huỳnh Văn Chương và cộng sự (2012) đã cho thấy việc thu hồi đất nông nghiệp trong giai đoạn 2004-

2009 ở thành phố Hội An tỉnh Quảng Nam đã có những tác động rõ rệt đến đời sống của người dân có đất bị thu hồi Cụ thể, sau khi thu hồi đất có 26,30% số lao động nông nghiệp phải chuyển đổi nghề nghiệp để mưu sinh, trong khi đó

có 69,71% số hộ có thu nhập tăng, 4,41% số hộ có thu nhập không thay đổi và 35,39% số hộ có thu nhập giảm so với trước khi thu hồi đất nông nghiệp

Theo tác giả Nguyễn Thị Diễn và cộng sự (2012) việc thu hồi đất nông nghiệp ở tỉnh Hưng Yên đã làm cho 77% số hộ điều tra không tự chủ về lương thực, 69,60% số hộ điều tra lo ngại về các vấn đề ô nhiễm môi trường

Ông Trần Thế Vượng - Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho rằng trong quá trình thực hiện Luật Đất đai (năm 2003) đã bộc lộ nhiều vấn đề phức tạp cần điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp

Bên cạnh đó, trong quá trình đổi mới, đẩy mạnh CNH-HĐH cũng nảy sinh nhiều vấn đề bất cập như thu hồi đất nông nghiệp, giá cả đền bù, tạo công

ăn việc làm cho nông dân bị thu hồi đất, tái định cư Kết quả giám sát của Quốc hội cho thấy hơn 80% đơn khiếu nại tố cáo liên quan về đất đai cần tiếp tục xem xét giải quyết

Còn ông Trần Văn Kiệt - Đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long cho rằng, một số nơi không cần đất nông nghiệp hoặc sản xuất không hiệu quả cần được chuyển mục đích thì không được quy hoạch Nơi đất sản xuất nông nghiệp tốt thì lại quy hoạch chuyển mục đích, không phải để phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, cũng không phải mở rộng đô thị mà quy hoạch để làm sân golf dẫn đến hàng vạn nông dân mất đất sản xuất, đời sống khó khăn phải đi tha phương cầu thực, thậm chí đây là một trong những nguyên làm cho tình hình mất an ninh trật tự, tệ nạn xã hội tăng lên

Trang 32

Theo tính toán, năm 2020 dân số cả nước sẽ xấp xỉ 100 triệu người, năm

2030 sẽ có khoảng 110 triệu người Tổng nhu cầu lúa cho năm 2015 là 32,1 triệu tấn, năm 2020 là 35,2 triệu tấn và năm 2030 là 37,3 triệu tấn Tuy nhiên, tình trạng ồ ạt chuyển đổi đất nông nghiệp đã khiến sản lượng lúa suy giảm khá lớn qua mỗi năm, trung bình giảm từ 400.000 - 500.000 tấn/năm Cục Trồng trọt báo động, với tốc độ đô thị hóa chóng mặt như hiện nay thì sẽ không còn lúa gạo để xuất khẩu vào năm 2020 Một số liệu đáng chú ý khác cho thấy, tại

cả hai miền Nam và Bắc, số lượng các khu công nghiệp lấy từ quỹ đất nông nghiệp đang bị bỏ hoang không ít và hiện chỉ lấp đầy khoảng 50%-70% số lượng doanh nghiệp hoạt động Đỗ Thị Lan, 2009)

Như vậy, trong những năm vừa qua diện tích đất nông nghiệp của Việt Nam bị thu hồi rất lớn để chuyển đổi sang mục đích sử dụng khác Quá trình chuyển đổi này đã mang lại nhiều chuyển biến tích cực trong phát triển kinh tế

xã hội và tạo điều kiện để phát triển đô thị, công nghiệp, cơ sở hạ tầng ở Việt Nam Tuy nhiên, quá trình này cũng đã làm nảy nhiều vấn đề cần giải quyết trong đó có vấn đề giải quyết việc làm và ổn định sinh kế cho người dân

1.1.3.3 Tổng quan tình hình chuyển mục đích sử dụng đất tại tỉnh Thái Nguyên

Tỉnh Thái Nguyên là trung tâm chính trị, kinh tế của khu Việt Bắc nói riêng, của vùng trung du miền núi đông bắc nói chung, là cửa ngõ giao lưu kinh

tế xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ Diện tích

tự nhiên là 3.562,82 km² Dân số Thái Nguyên khoảng 1,2 triệu người Tỉnh Thái Nguyên có 9 đơn vị hành chính: Thành phố Thái Nguyên; Thị xã Sông Công, thị xã Phổ Yên và 6 huyện: Phú Bình, Đồng Hỷ, Võ Nhai, Định Hóa, Đại Từ, Phú Lương

Thực hiện Luật Đất đai năm 2013, tỉnh Thái Nguyên đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật để quy định các nội dung theo quy định của Luật

và các nghị định Công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Thái

Trang 33

Nguyên cơ bản đã đi vào nề nếp, việc sử dụng đất ngày càng đạt hiệu quả, phát huy được tiềm năng đất đai

Về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, hiện nay Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Nguyên đã được Chính phủ phê duyệt tại Nghị quyết số 51/NQ-CP ngày 10/5/2018; Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch

sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh

đã được UBND tỉnh quyết định phê duyệt giúp cho công tác quản lý đất đai ngày càng chặt chẽ theo đúng quy hoạch, kế hoạch và làm cơ sở để thực hiện hiện việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Tỉnh Thái Nguyên thực hiện tốt công tác giao đất, cho thuê đất và bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư Công tác giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã được thực hiện theo đúng quy định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt và các quy định của Luật Đất đai năm 2013, đáp ứng được yêu cầu tiến độ của các công trình, dự án, đặc biệt

là các dự án trọng điểm của tỉnh như: Đường Hồ Chí Minh, Đường Bắc Sơn, Khu công nghiệp Yên Bình Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đã đạt được những kết quả nhất định Từ khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực, trên địa bàn đã có khoảng 70 nghìn hộ gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng bởi công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tuy nhiên việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất được tiến hành công khai minh bạch, đúng quy định do đó không để xảy ra tình trạng khiếu kiện về việc bồi thường,

hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.Công tác giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cơ bản đáp ứng được yêu cầu cho phát triển kinh

tế - xã hội Các địa phương đã kịp thời bố trí quỹ đất tái định cư trước khi thực hiện các dự án có thu hồi đất, các khu tái định cư được chủ đầu tư quan tâm đầu

tư hạ tầng, đảm bảo tiến độ thực hiện dự án, ổn định đời sống của người dân

Trang 34

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác chuyển mục đích sử dụng đất của thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2018

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Trang 35

- Phạm vi không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn thị

xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

- Phạm vi thời gian: Các số liệu về kết quả hoạt động của đề tài nằm trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018

2.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu

2.2.1 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện từ tháng 6/2019 đến tháng 6/2020

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu

- Đề tài được triển khai trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

- Đề tài được hoàn thiện tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

2.3 Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1:Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội và tình hình

sử dụng đất của thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

- Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

- Điều kiện kinh tế - xã hội

- Tình hình quản lý và sử dụng đất của thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến công tác chuyển mục đích sử dụng đất của thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Nội dung 2: Đánh giá kết quả công tác chuyển mục đích sử dụng đất tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2018

- Đánh giá kết quả chuyển mục đích sử dụng đất theo thời gian

- Đánh giá kết quả chuyển mục đích sử dụng đất của các đơn vị hành chính trên địa bàn thị xã Phổ Yên

- Đánh giá kết quả chuyển mục đích sử dụng đất theo loại đất

- Tổng hợp kết quả đánh giá của người dân và cán bộ quản lý về việc chuyển mục đích sử dụng đất tại thị xã Phổ Yên

Trang 36

Nội dung 3: Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác chuyển mục đích sử dụng đất tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 -

2018

- Yếu tố chủ trương, chính sách

- Yếu tố dân số và việc làm

- Yếu tố phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

- Yếu tố quy hoạch

- Yếu tố về thị trường bất động sản

- Yếu tố về quy định pháp luật và thủ tục hành chính

Nội dung 4: Đánh giá thuận lợi, khó khăn vàđề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác chuyển mục đích sử dụng đất cho thị xã Phổ Yên,tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới

- Thuận lợi

- Khó khăn

- Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác chuyển mục đích sử dụng đất cho thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

- Phương pháp chuyên gia: được thực hiện dựa trên cơ sở thu thập ý kiến của các chuyên gia trong từng lĩnh vực, các nhà lãnh đạo, cán bộ quản lý, người sản xuất giỏi có kinh nghiệm, cán bộ kỹ thuật thông qua tài liệu hoặc trao đổi trực tiếp để có kết luận chính xác

- Phương pháp chuyên khảo: Nghiên cứu các tài liệu mang tính chất lý luận về đô thị, đô thị hóa và sản nông nghiệp

2.4.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

Đây là phương pháp được dùng để thu thập số liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu Một số phương pháp cụ thể đó là:

2.4.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:

Tìm hiểu, thu thập, hệ thống hóa và kế thừa các tài liệu đã nghiên cứu hoặc có liên quan đến nội dung của đề tài Nguồn từ các cơ quan của thị xã Phổ

Trang 37

Yên và tỉnh Thái Nguyên và các viện nghiên cứu, trường đại học, các trang Web,

- Các sách, báo, tạp chí, các văn kiện Nghị quyết, các chương trình nghiên cứu đã được xuất bản, các kết quả nghiên cứu đã được công bố của các

cơ quan nghiên cứu, các nhà khoa học trong và ngoài nước, các tài liệu trên internet…

- Tài liệu, số liệu đã được công bố về tình hình kinh tế, xã hội nông thôn, kinh tế của các ngành sản xuất, đời sống của các hộ sản xuất nông nghiệp nằm trong khu vực Trên cơ sở đó tiến hành tổng hợp các thông tin cần thiết phục

vụ cho công tác nghiên cứu

2.4.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:

Số liệu sơ cấp là những số liệu phục vụ cho nội dung nghiên cứu đề tài Những số liệu này được thu thập từ việc điều tra các hộ gia đình tại địa bàn nghiên cứu và cán bộ quản lý đại chính xã, phường trên địa bàn thị xã Phổ Yên Phương pháp điều tra được tiến hành như sau:

+ Đối với cán bộ quản lý: Tiến hành điều tra phỏng vấn 18 cán bộ địa chính xã, phường và 02 cán bộ trực tiếp làm công tác chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Phòng TN&MT thị xã Phổ Yên

+ Đối với các hộ dân: Chọn ngẫu nhiên 10 hộ trong mỗi xã, phường trên địa bàn thị xã Phổ Yên được Nhà nước đã chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Số lượng mỗi phường, xã điều tra là 10 hộ, tổng điều tra 180 hộ trên địa bàn thị

xã Phổ Yên

2.4.3 Phương pháp thống kê, so sánh

Để phân tích đưa ra kết luận, đề tài dựa vào số liệu chuyển mục đíchsử dụng đất đã được phê duyệt, số liệu đánh giá của người sử dụng đất và số liệu thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất, cần tiến hành nghiên cứu, liệt kê, phân loại các loại số liệu theo từng tiêu chí, tiến hành so sánh từ đó rút ra những chỉ tiêu đã đạt và chưa đạt theo kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất của thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Trang 38

2.4.4 Phương pháp phân tích, tổng hợp, xử lý số liệu

Từ các số liệu, biểu bảng có được sẽ tiến hành phân tích để thấy được mức độ kết quả thực hiện kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất của từng loại đất; thấy được những khó khăn, trở ngại, là cơ sở đề xuất phương án, giải pháp cần thực hiện trong thời gian còn lại trong của kế hoạch sử dụng đất và cho những năm tiếp theo Kết hợp các yếu tố định tính với định lượng, các vấn đề

vĩ mô và vi mô trong phân tích, mô tả, và đánh giá quy trình, hiệu quả của các công tác trên Sử dụng phần mềm Excel để thống kê, so sánh

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội và tình hình sử dụng đất của thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Trang 39

Phổ Yên là thị xã thuộc vùng bán sơn địa bao gồm 04 phường và 14 xã Trung tâm thị xã cách thành phố Thái Nguyên 26 km về phía Nam và cách Hà Nội 55 km về phía Bắc Là một trong những cửa ngõ của thủ đô Hà Nội đi các tỉnh phía Đông Bắc Thị xã Phổ Yên có các vị trí giáp ranh như sau:

- Phía Bắc giáp thành phố Thái Nguyên và thành phố Sông Công;

- Phía Nam giáp Thủ đô Hà Nội và tỉnh Bắc Giang;

- Phía Đông giáp huyện Phú Bình;

- Phía Tây giáp huyện Đại Từ và tỉnh Vĩnh Phúc

Hình 3.1: Bản đồ hành chính thị xã Phổ Yên

Điểm nổi bật của thị xã Phổ Yên là có đường Quốc lộ số 3, Đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên và đường sắt Hà Nội - Thái Nguyên chạy dọc từ nam lên bắc, kết nối khá thuận lợi với các trung tâm kinh tế lớn trong vùng, đồng thời là vị trí cửa ngõ trung chuyển hàng hóa giữa vùng kinh tế trọng điểm Bắc

Bộ và vùng núi phía Bắc Thị xã Phổ Yên còn tập trung các nhà máy lớn như

Trang 40

nhà máy Sam Sung tại khu công nghiệp Yên Bình, điều này đã mang lại cho thị

xã nhiều thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Thị xã Phổ Yên có địa hình gò đồi và địa hình đồng bằng xen lẫn đồi núi thoải Địa hình của thị xã thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam và chia làm 2 vùng rõ rệt:

Vùng phía Đông có độ cao trung bình 8-15m, đây là vùng gò đồi thấp xen kẽ với địa hình bằng

Vùng phía Tây là vùng núi của thị xã địa hình đồi núi là chính Độ cao trung bình ở vùng này là 200-300m

Cao độ nền cao nhất: 647,6m (dãy núi phía Tây)

Cao độ nền thấp nhất: 6,3 m (bờ sông Công)

Nhìn chung, địa hình của Phổ Yên cũng giống như các huyện khác thuộc vùng đồi gò và vùng trung tâm của Thái Nguyên có đặc điểm địa hình bằng phẳng xen lẫn địa hình gò đồi tạo thành hai nhóm cảnh quan

3.1.1.3 Khí hậu

Theo phân vùng khí hậu thì Phổ Yên chịu ảnh hưởng của khí hậu vùng miền núi phía Bắc Theo tài liệu của trạm khí tượng thủy văn thị xã Phổ Yên cho thấy các đặc điểm khí hậu thể hiện như sau:

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23,5°C Nhiệt độ tháng cao nhất vào mùa hè (Tháng 6) có lúc lên tới 39°C Nhiệt độ tháng thấp nhất vào mùa đông (Tháng 12) 8,8°C

- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm là 1.321 mm Lượng mưa năm cao nhất là 1780 mm tập trung vào tháng 6,7,8, lượng mưa năm thấp nhất là

912 mm tập trung chủ yếu vào tháng 12 và tháng 1

- Độ ẩm: Độ ẩm không khí trung bình năm 81,9% cao nhất là 85%, tháng

12 có độ ẩm thấp nhất là 77%

Ngày đăng: 18/03/2021, 19:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN