1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 3 thực hành sinh hóa

29 4,1K 77
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh Hưởng Của Nhiệt Độ Lên Hoạt Tính Của Enzim Amilaza (Trong Nước Bọt)
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Sinh Hóa
Thể loại Thực Hành
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 860,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải thích:- Ống nghiệm 1: ở 00c enzim hoạt động rất yếu nên tinh bột không thể phân hủy hết, mà chỉ có một ít phân hủy thành đường destrin dưới dạng amylodestrin.. Vì vậy tinh bột bị ph

Trang 2

I.1 Cách làm: lấy 4 ống nghiệm, cho vào ống 1,2,3 mỗi

ống 2ml dd tinh bột 0,5% (pha trong NaCl0,1%)

- Ống nghiệm 1: đặt vào nước đá (00)

- Ống nghiệm 2: đặt vào tủ ấm (450)

- Ống nghiệm 3: để ở nhiệt độ phòng

Sau 15/ lấy ra, cho vào mỗi ống 1ml nước bọt 1/8 Rồi đặt trở lại nhiệt độ cũ trong 15/ nữa Sau đó cho vào mỗi ống

2 giọt thuốc thử luigol

- Ống nghiệm 4: cho vào 1ml nước bọt 1/8, đun sôi 2/, rồi cho vào 2ml dd tinh bột 0,5% (pha trong NaCl 0,1%) Đun sôi, để nguội thêm vào 2 giọt thuốc thử luigol

I ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ LÊN HOẠT TÍNH CỦA ENZIM AMILAZA (TRONG NƯỚC BỌT)

Trang 4

I.3 Giải thích:

- Ống nghiệm 1: ở 00c enzim hoạt động rất yếu nên tinh bột không thể phân hủy hết, mà chỉ có một ít phân hủy thành đường destrin dưới dạng amylodestrin

- Ống nghiệm 2: ở 450c đây là nhiệt độ tối thích cho enzim hoạt động Vì vậy tinh bột bị phân hủy hoàn toàn thành maltoz, nên không tạo màu với thuốc thử

Trang 5

- Ống nghiệm 3: ở 370c đây là nhiệt độ tương đối tốt cho enzim hoạt động nhưng không bằng trong tủ ấm Ở nhiệt

độ này tinh bột phân hủy gần hết chỉ còn một ít sản phẩm trung gian là đường destrin dưới dạng amylodestrin, enycrodestrin, acrodestrin có màu vàng tím

- Ống nghiệm 4: ở 1000c enzim mất tác dụng hoàn toàn nên tinh bột không bị phân hủy, có màu xanh đậm với thuốc thử

Trang 7

II.1 Cách làm: lấy 7 ống nghiệm, cho vào mỗi ống một

lượng Na2HPO4 0,2M và axit citric 1M theo số liệu sau:

II ẢNH HƯỞNG CỦA pH MÔI TRƯỜNG LÊN

HOẠT TÍNH CỦA ENZIM

STT Số ml

Na 2 HPO 4 0,2M axit citric Số ml

0,1M

Độ pH của hỗn hợp

Số ml dd tinh bột 0,5% nước bọt 1/8 Số ml dd

Trang 8

Lắc đều Đặt vào tủ ấm ở 450c trong 10/ Sau đó lấy 1-2 giọt dd ở ống nghiệm 4 cho sang một ống nghiệm khác thử với 1 giọt luigol nếu thấy có màu xanh thì đặt trở lại tủ thâm 5/ nữa Cho đến khi thu được màu vàng thì cho ngay vào mỗi ống 3 giọt thuốc thử luigol, lắc đều

Trang 9

II.2 Quan sát:

* Từ ống nghiệm 1-3: màu nhạt dần

- Ống nghiệm 1: màu xanh đậm

- Ống nghiệm 2: màu xanh tím

Trang 10

- Ống nghiệm 4: pH=6,8 đây là độ pH tối thích cho enzim hoạt động Vì vậy tinh bột bị phân hủy hoàn toàn thành maltoz, nên không tạo màu với thuốc thử.

Trang 11

- Ống nghiệm 1: pH=5,6 ở độ pH này enzim hầu như không hoạt động Vì vậy tinh bột hầu như không bị phân hủy Màu xanh đậm là màu của tinh bột với thuốc thử luigol.

- Ống nghiệm 2 và 3: pH=6,0-6,1 hoạt tính xúc tác của enzim có nhưng không mạnh Một ít tinh bột bị phân giải cho sản phâm trung gian là đường destrin dưới dạng amylodestrin hay enycrodestrin có màu tím với thuốc thử.Và màu xanh trong ống nghiệm là màu của tinh bột với thuốc thử luigol

- Ống nghiệm 5,6,7: pH=7,2-7,6-8,0 pH=6,0-6,1 hoạt tính xúc tác của enzim yếu dần, tinh bột chỉ bị phân giải cho sản phâm trung gian là đường destrin Nên có màu tím đậm dàn đến xanh dưới tác dụng của ligol

Trang 12

II.4 Kết luận:

-Mỗi enzim hoạt động mạnh nhất với một độ pH nhất định, ngoài độ pH ấy, hoạt tính của enzim bị giảm Đa số enzim hoạt động trong pH từ 5-9

Trang 13

III.1 Cách làm: cho vào 3 ống nghiệm:

- Ống nghiệm 1: 10 giọt nước cất

- Ống nghiệm 2: 5 giọt nước cất + 5 giọt NaCl 1%

- Ống nghiệm 3: 5 giọt nước cất + 5 giọt CuSO4 1%

Sau đó, cho vào mỗi ống 10 giọt nước bọt 1/5 Lắc đều Thêm vào mỗi ống 10 giọt dd tinh bột 1% (trong nước) Lắc 5-6 cái Để yên 5 phút Rồi cho vào mỗi ống 1 giọt thuốc thử luigol

III ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT KÍCH THÍCH VÀ CHẤT KÌM HÃM LÊN HOẠT TÍNH CỦA ENZIM

AMILAZA

Trang 14

III.2 Quan sát:

- Ống nghiệm 1: màu tím vàng đậm

- Ống nghiệm 2: màu tím nhạt gần như vàng

- Ống nghiệm 3: màu xanh đậm

Trang 15

- Ống nghiệm 2: Vì có mặt NaCl, đây là chất có tác dụng kích thích sự hoạt động của enzim amilaza trong nước bọt làm hoạt tính xúc tác của enzim mạnh hơn nên tinh bột sẽ

bị thủy phân đến cùng cho sản phẩm cuối cùng là đường maltoz có màu vàng với iot

Trang 16

- Ống nghiệm 3: Vì có mặt CuSO4, đây là chất có tác dụng kìm hảm sự hoạt động của enzim amilaza trong nước bọt làm enzim mất hoạt tính xúc tác nên tinh bột hầu như không phân giải Màu xanh đậm là màu của tinh bột với thuốc thử luigol.

Trang 17

III.4 Kết luận:

- Chất kích thích hay kìm hãm là những chất có tác dụng làm tăng hoặc giảm hoạt tính của enzim

- Một số chất kích thích ở một số loại enzim:

+ Enolaza: Mg2+,Zn2+,Mn2+

+ tripxin: HCl

+ amylaza nước bọt: NaCl

+ lipaza dịch tụy: axit mật

- Chất kìm hãm thường là các ion kim loại:Ag+, Hg+, Pb2+

ức chế hoạt động hầu hết các loại enzim

Trang 18

IV.1 Cách làm:

IV.1.1 Với amilaza: cho vào 2 ống nghiệm, mỗi ống

1ml nước bọt 1/8,rồi thêm vào:

- Ống nghiệm 1: 2ml dd tinh bột 1%.Lắc

- Ống nghiệm 2: 2ml dd saccaroz 1%.Lắc

Sau đó, đặt cả 2 ống nghiệm vào tủ ấm (450) để yên

10/ Lấy ra thử bằng tromer (thêm 1mlNaOH 10% và 0,5ml CuSO4 5% Lắc, đun sôi) hay bằng thuốc thử fehling (thêm 1ml thuốc thử fehling, lắc, đun sôi.)

IV TÍNH CHẤT CHUYÊN HÓA CỦA ENZIM

Trang 19

IV.1.2 Quan sát:

- Ống nghiệm 1: xuất hiện kết tủa đỏ gạch

- Ống nghiệm 2: có màu xanh

Trang 20

IV.1.3 Giải thích:

- Ống nghiệm 1: Tinh bột dưới tác dụng của enzim amilaza trong nước bọt sẽ thủy phân cho sản phẩm cuối cùng là đường maltoz (t0=450, pH=6,8) Đường maltoz là một disaccaroz có tính khử, nên khi cho fehling vào, ở nhiệt độ sôi và đủ NaOH thì maltoz khử Cu2+ có trong fehling thành Cu2+ cho kết tủa đỏ gạch (Cu2O)

Trang 21

CH 2 OH

OH

OH OH

HO-CH-COOK HO-CH-COONa Maltoz

Màu đỏ gạch Màu xanh

2

Trang 22

- Ống nghiệm 2: Enzim amilaza trong nước bọt không thủy phân saccaroz Nên dd trong ống nghiệm có màu xanh là màu của thuốc thử fehling

Trang 23

IV.2 Cách làm:

IV.2.1 Với chất xúc tác vô cơ: cho vào 2 ống nghiệm:

- Ống nghiệm 1: 3ml dd tinh bột 1% (pha trong NaCl 3%)

- Ống nghiệm 2: 3ml dd saccaroz 1%

Thêm vào mỗi ống nghiệm 3 giọt HClđđ đun sôi 5 phút (hay đặt trong nồi cách thủy 15-20/) cả 2 ống nghiệm vào tủ ấm (450) để yên 10/ Sau đó thử bằng thuốc thử tromer hay fehling (trung hòa môi trường sau thủy phân bằng NaOH 10%

IV TÍNH CHẤT CHUYÊN HÓA CỦA ENZIM

Trang 24

IV.2.2 Quan sát:

- Ống nghiệm 1và 2: đều có tủa màu đỏ gạch Nhưng ống

1 tủa nhiều hơn và màu đậm hơn

Trang 25

IV.2.3 Giải thích:

-Ống nghiệm 1: Trong môi trường kiềm và đun sôi, tinh bột dưới tác dụng của HClđđ sẽ thủy phân thành đường glucoz Các glucoz này tham gia vào quá trình khử Cu2+

có trong fehling thành Cu2+ cho kết tủa đỏ gạch (Cu2O)

Trang 26

- Ống nghiệm 2: Trong môi trường kiềm và đun nóng, HClđđ sẽ cắt đứt các liên kết 1-2 oxy glucosid của saccaroz thành glucoz và fructoz Các glucoz này tham gia vào quá trình khử Cu2+ có trong fehling thành Cu2+ cho kết tủa đỏ gạch (Cu2O) Còn fructoz không phản ứng với thuốc thử nên ống 2 có màu nhạt hơn ống 1.

Trang 27

HOH 2 C

O

O

NaOH HCl, t 0

Trang 29

- Các chất xúc tác vô cơ thường làm cho phản ứng xảy ra nhanh cho sản phẩm cuối cùng và không qua sản phẩm trung gian.

Ngày đăng: 09/11/2013, 04:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w