Quan sát:-Khi cho dd NH42SO4 bảo hòa vào protein trứng thấy xuất hiện kết tủa trắng.. Các ion này sẽ trung hòa các tiểu phân tử protein trứng đồng thời lấy lớp áo nước bên ngoài tạo ra h
Trang 1B PHẢN ỨNG TỦA CỦA PROTEIN
Trang 2I.1 Cách làm:
-Cho vào ống nghiệm 3ml lòng trắng trứng nguyên chất, thêm vào 3ml dd (NH4)2SO4 bảo hòa , lắc đều Để 5 phút, lọc qua giấy lọc đã thấm ướt bằng dd (NH4)2SO4 bảo hòa Cho vào dịch lọc một ít tinh thể (NH4)2SO4 Lắc đều
I TỦA THUẬN NGHỊCH
Trang 3I.2 Quan sát:
-Khi cho dd (NH4)2SO4 bảo hòa vào protein trứng thấy xuất hiện kết tủa trắng
- Khi lọc, kết tủa trắng bị giữ lại (chính là globulin)
- Dung dịch nước lọc khi cho tinh thể (NH4)2SO4 vào có hiện tượng kết tủa trở lại (chính là albumin)
Trang 4I.3 Giải thích:
-Trong protein trứng có cả albumin và globulin Đây là những protein mang tính axit yếu Ở điều kiện bình thường, trong trạng thái dung dịch, phân tử P tích điện -, bên ngoài được bao bởi một lớp áo nước với đầu + quay vào và đầu – quay ra, nên lơ lững trong môi trường
Trang 5-Khi cho các muối (NH4)2SO4 có nồng độ cao vào, thì muối
sẽ tạo các ion NH4+ và SO42- Các ion này sẽ trung hòa các tiểu phân tử protein trứng đồng thời lấy lớp áo nước bên ngoài tạo ra hiện tượng tủa
- Sở dĩ globulin tạo kết tủa trước vì nó có trọng lượng phân
tử lớn, lớp áo nước bên ngoài lớn nên tạo các ion NH4+ và
SO42- dễ và nhanh dẫn đến sự trung hòa điện gây ra tủa
- Khi lọc, ta được dung dịch bán bảo hòa albumin Nên khi cho tinh thể (NH4)2SO4 vào tức làm cho dung dịch lọc ở
trạng thái bảo hòa, lúc này albumin có hiện tượng kết tủa.
Trang 7II.1.1 Cách làm: cho vào 5 ống nghiệm mỗi ống 5 giọt
dd protein trứng
- Ống nghiệm 1: đun sôi
- Ống nghiệm 2: thêm 1 giọt axit axetic 1%, đun sôi
- Ống nghiệm 3: thêm 5 giọt axit axetic 1%, đun sôi
NaCl bảo hòa, đun sôi
- Ống nghiệm 5: thêm 2 giọt NaOH 10%, đun sôi
II TỦA KHÔNG THUẬN NGHỊCH
II.1 TỦA PROTEIN BẰNG PP ĐUN SÔI
Trang 9I.1.3 Giải thích:
- Ống nghiệm 1: dd có màu trắng trong, không tủa vì các tiểu phân tử protein bị mất lớp áo nước bao bên ngoài nhưng vẫn còn tích điện
Trang 10- Ống nghiệm 2: có kết tủa trắng đục vì khi cho 1 giọt axit axetic 1% sẽ tạo nên môi trường axit yếu Nhóm -COO- bị
ức chế sự phân ly nên tiểu phân tử protein mất điện tích pH của môi trường đạt gần tới điểm đẳng điện
Trang 11- Ống nghiệm 3: khi cho 5 giọt axit axetic 1% sẽ tạo nên môi trường axit mạnh Do tính háo nước của axit và môi trường axit mạnh có nhiều ion H+ nên protein bị khử nước Các nhóm -COO- được trung hòa còn các nhóm NH3+ không được trung hòa Phân tử protein vẫn còn tích điện dương Do đó không tạo kết tủa
Trang 12-Ống nghiệm 4: khi cho 5 giọt axit axetic 1% và 2 giọt NaCl bảo hòa sẽ tạo nên môi trường trung hòa về điện Do
đó tạo kết tủa
- Ống nghiệm 5: khi thêm 2 giọt NaOH 10% sẽ gây môi trường kiềm Nhóm NH3+ được trung hòa Vì vậy khi đun sôi điện tử âm cuat tiểu phân tử protein vẫn còn Protein tích điện âm không tạo tủa
Trang 14II.2.1 Cách làm: cho vào 2 ống nghiệm
- Ống nghiệm 1: 5 giọt dd protein trứng 1%, 15-20 giọt rượu etylic 960, thêm 2 giọt NaCl bảo hòa Lắc đều
- Ống nghiệm 2: 5 giọt dd protein trứng 1%, 15-20 giọt axeton, thêm 2 giọt NaCl bảo hòa Lắc đều
II TỦA KHÔNG THUẬN NGHỊCH
II.2 TỦA PROTEIN BẰNG DUNG MÔI HỮU CƠ
Trang 15II.2.2 Quan sát:
- Ống nghiệm 1: dd trong ống nghiệm khi thêm rượu etylic
960 có màu hơi đục nhưng không tạo tủa Nhưng khi thêm NaCl bảo hòa thì xuất hiện kết tủa trắng
- Ống nghiệm 2: tương tự như ống 1 nhưng có màu đục hơn và có kết tủa nhiều hơn
Trang 16I.2.3 Giải thích:
- Các phân tử protein bị mất nước và kém bền trong dung dịch là do rượu etylic và axeton là những chất háo nước Chúng sẽ lấy nước của protein
- Khi cho NaCl bảo hòa, đay là chất điện giải mạnh, tạo ion
Na+ và Cl-. Các ion này sẽ trung hòa điện tử của các tiểu phân tử protein, tạo tủa
- Sở dĩ ống nghiệm 2 có tủa nhiều hơn là vì axeton háo nước hơn rượu etylic Nó lấy lớp áo nước của protein dễ dàng nên tạo nhiều tủa hơn
Trang 17II.2.4 Kết luận:
Điều kiện để tạo tủa là protein phải trung tính hay có tính axit yếu và tốt nhất là phải có chất điện giải mạnh
Trang 18II.3.1 Cách làm: cho vào 2 ống nghiệm
- Ống nghiệm 1: 5 giọt dd protein trứng 1%, 2 giọt axit sunfoxalisilic 20%
- Ống nghiệm 2: 5 giọt dd protein trứng 1%, 2 giọt axit tricloaxetic 10%
II TỦA KHÔNG THUẬN NGHỊCH
II.3 TỦA PROTEIN BẰNG AXIT HỮU CƠ
Trang 19II.3.2 Quan sát:
- Ống nghiệm 1: dd trong ống nghiệm có kết tủa đục
- Ống nghiệm 2: tương tự như ống 1 nhưng có kết tủa ít hơn
Trang 21II.3.4 Kết luận:
Một lần nữa chứng minh điều kiện để tạo tủa là protein phải trung tính hay có tính axit yếu
Trang 22II.4.1 Cách làm: cho vào 3 ống nghiệm
- Ống nghiệm 1: 5 giọt HNO3 đđ
- Ống nghiệm 2: 5 giọt H2SO4 đđ
protein trứng Cho thêm vào một lượng dư các axit tương ứng
II TỦA KHÔNG THUẬN NGHỊCH
II.4 TỦA PROTEIN BẰNG AXIT VÔ CƠ MẠNH
Trang 24I.4.3 Giải thích:
- Khi cho các axit vô cơ mạnh vào, các axit này có tính háo nước, sẽ lấy nước của dd protein trứng làm cho protein bị biến tính, protein bị khử nước và trung hòa điện tích gây tủa
-Nhưng khi thêm lượng dư axit tương ứng vào tủa sẽ tan ra nhưng ống 1 không tan vì khi HNO3 vào protein sẽ tạo hợp chất nitro không tan
Trang 25II.4.4 Kết luận:
Protein tủa do mất lớp áo nước và trung hòa điện tích
Trang 26II.5.1 Cách làm: cho vào 3 ống nghiệm, mỗi ống 5 giọt
protein trứng, 2 giọt NaCl bảo hòa và thêm vào:
- Ống nghiệm 1: 3 giọt dd FeCl3 5%
- Ống nghiệm 2: 3 giọt (CH3COO)2Pb 5%
II TỦA KHÔNG THUẬN NGHỊCH
II.5 TỦA PROTEIN BẰNG MUỐI KIM LOẠI NẶNG
Trang 28I.5.3 Giải thích:
- Các muối kim loại nặng tác dụng với protein tạo các phức chất không tan trong nước nhưng tan trở lại khi cólượng muối dư tương ứng (trừ AgNO3, HgCl2)
-Hiện tượng này xảy ra do sự hấp thu ion kim loại nặng trên bề mặt các tiểu phân tử protein làm chúng cùng tích điện dương
- Muối kim loại nặng tạo tủa và làm biến tính protein do sự phá hủy sâu sắc cấu trúc bậc 2,3 của phân tử protein
Trang 29II.5.4 Kết luận:
Khả năng tạo tử không tan của protein với các muối kim loại nặng được sư dụng trong những trường hợp ngộ độc muối Hg, Cu, Pb… khi cơ thể chưa hấp thu Protein sữa, trứng thường được dùng để giải độc