Nắm vững các trường hợp vận dụng quy tắc đếm.. Kĩ năng: + Vận dụng thành thạo các quy tắc đếm.. Đếm được số phần tử của một số tập hợp.. + Kết hợp được hai quy tắc vào các bài toán cụ t
Trang 1Giáo viên: Dương Thị Đào Trường THPT Hướng Phùng
Tiết 23 _ §1 QUY TẮC ĐẾM (T3)
Ngày soạn: 08 / 10 / 2009.
Ngày lên lớp: 1, Lớp 11B1: Tiết Thứ : / / 2009
2, Lớp 11B2: Tiết Thứ : / / 2009
3, Lớp 11B3: Tiết Thứ : / / 2009
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
+ Củng cố, khắc sâu kiến thức về quy tắc cộng và quy tắc nhân
+ Phân biệt các quy tắc Nắm vững các trường hợp vận dụng quy tắc đếm
2 Kĩ năng:
+ Vận dụng thành thạo các quy tắc đếm Đếm được số phần tử của một số tập hợp
+ Kết hợp được hai quy tắc vào các bài toán cụ thể
3 Tư duy – Thái độ:
+ Linh hoạt, sáng tạo trong tư duy, phán đoán chính xác, quy lạ về quen… + Thấy được ứng dụng thực tiễn của toán học
II CHUẨN BỊ:
1 Học sinh: Ôn bài Làm BTVN.
2 Giáo viên: Giáo án,câu hỏi và bài tập vận dụng…
III PHƯƠNG PHÁP:
Vấn đáp; Giải quyết vấn đề; Hoạt động hợp tác; Luyện tập
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Ổn định lớp (1’) 11B1: V… … … 11B2: V… … … 11B3: V… … …
2 Bài cũ (7’)
+ 2HS lên bảng kiểm tra
HS1: Quy tắc cộng + BT3a HS2: Quy tắc nhân + BT4.
+ Lớp quan sát, nhận xét, bổ sung
+ GV kết luận, cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: (25’) Luyện tập về quy tắc đếm
+ Phân lớp thành 3 nhóm, phân công
nhiệm vụ như sau:
Nhóm 1: BT 1b + BTLT 1
Nhóm 2: BT 1c, 2 + BTLT 2
Nhóm 3: BT 3b + BTLT 3
+ Các nhóm tiến hành thảo luận
+ GV hướng dẫn các nhóm làm việc
Đặt một số câu hỏi gợi mở:
? (BT2 sgk) Một số tự nhiên nhỏ hơn
100 có mấy chữ số? Có bao nhiêu số
Bài tập làm thêm:
1 Có 10 cặp vợ chồng đi dự tiệc, tính số cách chọn 1 cặp khiêu vũ (1 nam + 1 nữ) sao cho:
a) Hai người đó là vợ chồng
b) Hai người đó không phải là vợ chồng
2 Giữa hai thành phố A và B có 5 con đường Có bao nhiêu cách đi từ A đến B rồi trở về A mà không có con đường nào được đi 2 lần
Giáo án Đại số - Giải tích lớp 11 cơ bản
Trang 2Giáo viên: Dương Thị Đào Trường THPT Hướng Phùng
có 1 chữ số? 2 chữ số? có bao nhiêu số
tự nhiên nhỏ hơn 100?
? (BTLT 1b) Một nữ có thể cặp đôi
với mấy nam để không là vợ chồng?
? (BTLT 2) Với mỗi cách đi từ A đến
B có bao nhiêu cách trở về A ?
+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả, thảo luận trước lớp + Thống nhất kết quả + GV nhận xét, hướng dẫn trình bày lời giải 3 Số cách chọn một đôi song ca nam nữ trong số 8 nam và 6 nữ Giải: 1 a) 10 x 1 = 10 (cách) b) 10 x 9 = 90 (cách) 2 5 x 4 = 20 (cách) 3 8 x 6 = 48 (cách) Hoạt động 2: (10’) Trắc nghiệm khách quan – Củng cố, khắc sâu + GV đọc đề 3 câu hỏi TNKQ + HS chú ý lắng nghe, trả lời nhanh, giải thích ngắn gọn + HS nêu được trong mỗi bài tập, cần thực hiện hành động nào, mỗi hành động có bao nhiêu cách thực hiện, sử dụng quy tắc nào BT1 4 x 3 x 2 = 24 cách BT2 3 x 5 x 4 = 60 cách BT3 35 x 34 x 33 cách + HS nêu các trường hợp vận dụng của quy tắc cộng và quy tắc nhân, phát biểu các quy tắc + GV nhận xét, kết luận BT1 Số cách bỏ 3 lá thư vào 4 thùng thư sao cho mỗi thùng chỉ nhận tối đa 1 lá thư là: A 27 B 24 C 64 D 6 BT2 Số các số lẻ gồm 3 chữ số khác nhau được lập từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6 là: A 27 B 6 C 60 D 216 BT3 Một lớp có 4 tổ: tổ 1 có 8HS, các tổ còn lại mỗi tổ có 9 HS Số cách chọn một bạn lớp trưởng và 2 bạn lớp phó là: A 35.34.33 B 35 + 34 + 33 C 35.34 D 35.33 4 Hướng dẫn HS học bài ở nhà (2’): + Yêu cầu HS về nhà ôn toàn bộ nội dung bài học, nẵm vững các quy tắc đếm + Chuẩn bị tiết sau: §2 Hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp (t1) (đọc bài mới, thực hiện các hoạt động sgk, lấy ví dụ thực tế minh họa) Bổ sung _ Điều chỉnh_ Rút kinh nghiệm:
Giáo án Đại số - Giải tích lớp 11 cơ bản