Đối với cô: - Một số nguyên vật liệu phế thải như: chai nhựa, hộp sữa nhựa, chaisunlai…, xốp bi tít đùng làm đồ dùng đồ chơi phục vụ cho chủ đề Hiện tượngthiên nhiên, để làm một số sản
Trang 1KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ CHỦ ĐỀ: HIỆN TƯỢNG THIÊN NHIÊN
Thời gian thực hiện: 2 tuần (Từ ngày: 15-26/6/2020)
- MT 4: Trẻ biết được một số nguồn nước
- MT 5: Trẻ biết mùa hè và một số đặc điểm nổi bật trong mùa hè
* Toán:
- MT 6: Trẻ nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản và sao chép lại
- MT 7: So sánh được 2 đối tượng về kích thước và nói được các từ: tohơn, nhỏ hơn, bằng nhau
- MT 9: Trẻ đọc thuộc một số bài thơ, hiểu được nội dung các bài thơ:
“Nước ơi; Mưa rơi…”
Trang 2CHUẨN BỊ THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ:
CHỦ ĐỀ: HIỆN TƯỢNG THIÊN NHIÊN
I Đối với cô:
- Một số nguyên vật liệu phế thải như: chai nhựa, hộp sữa nhựa, chaisunlai…, xốp bi tít đùng làm đồ dùng đồ chơi phục vụ cho chủ đề Hiện tượngthiên nhiên, để làm một số sản phẩm của chủ đề…
- Một số tranh ảnh liên quan đến chủ đề Hiện tượng thiên nhiên
- Sưu tầm bài hát, bài thơ, ca dao, câu đố, câu chuyện về chủ đề Hiện tượngthiên nhiên
- Phối hợp với phụ huynh về công tác chăm sóc - giáo dục
- Vận động phụ huynh tập cho trẻ biết được một số đặc điểm nổi bật trongchủ đề Hiện tượng thiên nhiên
- Giáo viên dạy cho trẻ biết một số nguồn nước, một số đặc điểm nổi bậtcủa mùa hè và một số hiện tượng thiên nhiên như: Mưa giống, sấm sét, gió lốc…,một số điểm du lịch khi mùa hè đến…
- Chuẩn bị các thẻ số 1, 2, 3 và một số lô tô về chủ đề…
- Một số đồ dùng để hướng dẫn trẻ
II Đối với trẻ:
- Trẻ biết một số nguồn nước, một số đặc điểm nổi bật của mùa hè và một
số hiện tượng thiên nhiên như: Mưa giống, sấm sét, gió lốc…, một số điểm dulịch khi mùa hè đến…
- Trẻ biết được ý nghĩa của mùa hè và các thực phẩm thường dùng trongmùa hè
- Tập cho trẻ hát thuộc các bài hát, đọc thuộc các bài thơ… liên quan đếnchủ đề Hiện tượng thiên nhiên
- Kể cho trẻ nghe một số câu chuyện liên quan đến chủ đề
- Chữ số 1, 2, 3, một số lô tô về chủ đề…
- Một số đồ dùng, đồ chơi, lô tô liên quan đến chủ đề
III Đối với phụ huynh:
- Tuyên truyền vận động phụ huynh phối hợp với cô giáo rèn trẻ các kỹnăng làm vệ sinh cá nhân, biết lễ phép với cô giáo…
- Rèn trẻ biết một số nguồn nước, một số đặc điểm nổi bật của mùa hè vàmột số hiện tượng thiên nhiên như: Mưa giống, sấm sét, gió lốc…, một số điểm
Trang 3MẠNG NỘI DUNG CHỦ ĐỀ: HIỆN TƯỢNG THIÊN NHIÊN
Thời gian thực hiện: 2 tuần (Từ ngày: 15-26/6/2020)
Trang 4Nước (1 tuần)
- Đặc điểm, tính chất, trạng thái
của nước
- Một số ích lợi, tác dụng của
nguồn nước đối với cuộc sống và
sự cần thiết của nước
- Các nguồn nước: Nước máy,
nước giếng, nước mưa, nước ao
hồ, sông, biển…
- Bảo vệ nguồn nước sạch và sử
dụng tiết kiệm nước…
HIỆN TƯỢNG THIÊN NHIÊN
Mùa hè và các dấu hiệu của mùa hè
(1 tuần)
- Trẻ biết một số đặc điểm nổi bật của mùa
hè, biết ăn mặc phù hợp với mùa hè
- Trẻ nhận biết được mối quan hệ và sự phụ thuộc của nước, mây, mưa, nắng…
- Trẻ biết một số hoạt động trong mùa hè
- Giữ vệ sinh trong mùa hè: Thường xuyên tắm gội, giữ thân thể và áo quần sạch sẽ, khi đi nắng đội mũ nón…
Trang 5MẠNG HOẠT ĐỘNG
CHỦ ĐỀ: HIỆN TƯỢNG THIÊN NHIÊN
Thời gian thực hiện: 2 tuần (Từ ngày: 15-26/6/2020)
- Tung bóng và bắt bóng với cô
- Đi kiểng gót liên tục 3m
* Dinh dưỡng sức khỏe:
- Trò chuyện về một số nguồn nước
nên sử dụng và không nên sử dụng,
về một số hiện tượng trong mùa hè
như: Mưa giông, mưa đá, sấm
chớp…
- Thực hành vệ sinh cá nhân
HIỆN TƯỢNG THIÊN NHIÊN
- Trẻ biết được các hiện tượng thiên nhiên, sự nguy hiểm của các hiện tượng thiên nhiên và cách phòng tránh…
Phát triển thẩm mỹ:
* Tạo hình:
- Xé dán những tia nắng mặt trời
* Âm nhạc:
- Dạy trẻ hát và vận động theo bài hát: Mùa
hè đến
- Cho trẻ sử dụng, nghe âm thanh của các dụng cụ âm nhạc khác nhau
Trang 6KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC:
CHỦ ĐỀ: HIỆN TƯỢNG THIÊN NHIÊN
Thời gian thực hiện: 2 tuần (Từ ngày: 15-26/6/2020)
Trang 7KẾ HOẠCH TUẦN I CHỦ ĐỀ NHÁNH: MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG THIÊN NHIÊN
Thời gian thực hiện, từ ngày: 15-19/6/2020
- Trao đổi nhanh về đặc điểm, tình hình của một số trẻ với phụ huynh
- Cô gọi tên trẻ và đánh dấu vào sổ theo dõi trẻ đến lớp
Thể dục
sáng
- Chuẩn bị tâm thế cho trẻ tập thể dục sáng
- Tập các động tác: Hô hấp; Tay, chân, bụng, bật Theo nhịp bài hát: Mùa hè đến
PTNT:
(KPKH)
Trò chuyện về một số nguồn nước
PTTM (ÂM NHẠC)
- TTVĐ: Vỗ tay theo tiết tấu nhanh:
“Mùa hè đến”
- NH: Sau mưa
- QS: Cây
Bàng
- TC: Bịt
mắt; Lộn cầu vồng
- Chơi tự do
- QS: Thời
tiết
- TC: Gieo
hạt; Trời nắng trời mưa
- Chơi tự do
* HĐ:VẬN ĐỘNG NGOÀI TRỜI
Trang 8* Góc phân vai: Bé đóng vai bác sĩ, nội trợ; Chơi bán hàng…
* Góc xây dựng: Xây dựng bể nước sạch có hàng rào
* Góc nghệ thuật: Vẽ, tô, xé dán… về một số hiện tượng thiên nhiên;
Hát, múa, gõ nhạc cụ những bài hát theo chủ đề
* Góc học tập: Xem trang ảnh, lô tô về một số hiện tượng thiên nhiên.
* Góc thiên nhiên: Quan sát cây nảy mầm, chăm sóc cây cảnh, nhổ
cỏ, tưới nước…
Trong quá trình chơi ở các góc, trẻ được làm quen hoặc tiếp tục ôn
luyện các từ và câu: Trang phục, mát mẽ, khu vui chơi, người bán
hàng, khách hàng, chú bảo vệ, hàng rào, đồ chơi lắp ghép, gieo hạt, tưới nước, nhổ cỏ…
Ăn, ngủ
- Nhắc trẻ sử dụng các từ khi vào bữa ăn như: “Mời cô”, “Mời các bạn”
- Hỏi trẻ tên các món ăn có trong bữa ăn để TCTV cho trẻ
- Rèn kỹ năng rửa tay đúng cách trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh,lau miệng sau khi ăn
Giọt nước tí xíu
* Nêu gương trả trẻ
* Chơi tự do
* Nêu gương trả trẻ
* Tập bài hát: Mùa
hè đến
* Nêu gương trả trẻ
* Ôn toán:
Sắpxếp theo quy tắc 1-1
* Nêu gươngtrả trẻ
* Hát các bài
hát về chủ đề
* Nêu gươngcuối tuần
Ôn luyện hoặc làm quen một số “từ và câu” mới: Đất liền, biển cả, tươitốt, vờn hoa, lượn bay, quy tắc …
Trang 9- Cô ân cần đón trẻ vào lớp.
- Nhắc nhở trẻ chào cô, chào bố mẹ…
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình của
trẻ, tuyên truyền cách chăm sóc trẻ có khoa
học
Hoạt động 2: Trò chuyện
- Cô trò chuyện với trẻ về tên gọi của một
số nguồn nước
- Cho trẻ xem tranh ảnh về một số nguồn
nước như: Nước máy, nước mưa, nước sông,…
để trẻ tự thảo luận, trò chuyện với bạn
* Kỹ năng:
Rèn cho trẻ kỹ năng ghi nhớ, tập trung chú ý, kỹ năng xếp hàng, dãn hàng
và thay đổi các động tác theo nhạc
Trang 10- Cho trẻ khởi động theo nhạc bài “Bé khỏe bé
ngoan” đi kết hợp xoay cổ tay, cổ chân, thay đổi
cách di chuyển chuẩn bị để tập bài phát triển
+ TTCB : Tư thế 2 tay thả xuôi
+ Chân trái bước sang trái một bước, đưa hai
tay dang ngang
+ Hai tay gập vào vai, thu chân về TTCB
* Động tác chân :
+ TTCB : Tư thế 2 tay thả xuôi
+ Tay đưa hai bên, khụyu gối, tay đưa ra
trước, về TTCB
* Động tác bụng:
+ TTCB : Tư thế 2 tay thả xuôi
+ Tay đưa thẳng lên cao, cúi gập người, ngón
tay chạm bàn chân, quay gối về TTCB
- Cô gọi tên từng cá nhân trẻ và chấm vào sổ theo dõi trẻ đến lớp
- Mời trẻ lên gắn ký hiệu những bạn vắng mặt ở bảng bé ở nhà
- Trẻ biết chơi theo nhóm, biết phối hợp hành động chơi trong nhóm
- Biết vẽ, trang trí tô màu tạo thành bức tranh đẹp
- Trẻ biết chăm sóc, bảo vệ các nguồn nước
- Biết thỏa thuận với nhau về chủ đề, vai chơi
- Biết tiết kiệm nước Biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi, cất đúng nơi quy định
* Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng giao tiếp mạnh dạn giữa các vai chơi
Trang 11- Rèn cho trẻ có kỹ năng hợp tác nhường nhịn trong khi chơi.
- Rèn cho trẻ kỹ năng chơi theo nhóm, thể hiện vai chơi, giao lưu giữa các góc chơi
- Rèn cho trẻ có kỹ năng nhận biết và tránh những nơi nghuy hiểm
- Góc xây dựng: Một số nguyên vật liệu như: Gạch, hoa, hàng rào, rau…
- Góc phân vai: Đồ chơi nấu ăn, búp bê, bán hàng, các loại chai, ca, ốngdẫn nước… để chơi bán hàng
- Góc học tập: Một số đồ dùng học tập, tranh lô tô Bút chì, vở Một sốtranh ảnh về một số hiện tượng thiên nhiên
- Góc nghệ thuật: Mũ múa cho trẻ, một số dụng cụ âm nhạc, giấy màu, đấtnặn, kéo, hồ dán
- Góc thiên nhiên: Bình tưới, dụng cụ xới đất, cát, nước
3.3 Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1: Ổn định
- Cô cùng trẻ đọc thơ “Nước ơi” trò
chuyện về bài thơ và chủ đề
- Cô hỏi trẻ giờ hoạt động và hỏi trong lớp
Hoạt động 2: Hoạt động chơi
- Cho trẻ về nhóm và cùng thảo luận, phân
công vai chơi với nhau
- Cô đi từng góc gợi mở và chơi cùng trẻ
(cô giáo dục từng góc chơi)
- Tạo cơ hội để trẻ thể hiện khả năng của
mình
- Tạo một số tình huống để trẻ được giao
lưu giữa các nhóm chơi với nhau
- Cô đến từng góc chơi nhận xét nhẹ nhàng,
tuyên dương các góc chơi tốt
- Động viên khuyến khích các góc chơi còn
chậm để lần sau chơi tốt hơn
Hoạt động 3: Kết thúc giờ chơi
- Đọc thơ và trò chuyện cùng cô
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ thảo luận và phân vai chơi
- Trẻ chơi vui vẻ
Trang 12Trẻ biết sắp xếp bàn ghế, biết làm vệ sinh trước khi ăn, biết tên các món ăn.
Biết mời cô, bạn ăn cơm,
- Cô cùng trẻ trò chuyện về những việc cần
làm trước khi ăn?
- Cô cho trẻ xếp bàn ghế và ra rửa tay để ăn
cơm? (cô quan sát trẻ thực hiện)
Hoạt động 2: Tổ chức cho trẻ ăn
- Cô chia cơm (hoặc cháo) cho trẻ
- Cô mời 2-3 trẻ lên bưng cơm cho các bạn
- Cô nhắc trẻ mời cô, các bạn trước khi ăn
- Cô hỏi trẻ tên món ăn và chất dinh dưỡng
có trong món ăn
- Cô mời trẻ ăn (cô quan sát nhắc nhở trẻ
không nói chuyện trong giờ ăn, khi ăn không
làm rơi vãi cơm,)
- Cô chú ý động viên những cháu ăn ít,
chậm ăn hết xuất đặc biệt lag những trẻ suy
dinh dưỡng
Hoạt động 3: Kết thúc hoạt động
- Sau khi trẻ ăn xong cô cho trẻ ra làm vệ
sinh cá nhân
- Cô lau dọn làm vệ sinh trong và ngoài lớp
rồi chuyển hoạt động
- Trẻ trả lời (xếp bàn ghế, rửatay )
Trang 135 Các hoạt động chiều:
5.1 Hoạt động nêu gương:
a Mục đích yêu cầu:
* Kiến thức:
Trẻ biết nêu tên, nêu nhận xét về những việc làm tốt của bạn để nêu gương
và nhận xét được vì sao những bạn còn lại chưa được nêu gương và phải bị nhắcnhỡ
- Cô cùng trẻ hát bài “Cho tôi đi làm mưa
với ” và trò chuyện về bài hát và chủ đề
Hoạt động 2: Nêu gương bạn tốt
- Cô trò chuyện cùng trẻ thế nào là con
ngoan, thế nào là bạn tốt
- Tiếp theo cô cho trẻ nêu tên những bạn tốt
trong lớp và hỏi tại sao?
- Cô chốt lại câu trả lời về gương bạn tốt
Hoạt động 3: Cô phát phiếu bé ngoan
- Cô cho những trẻ mà các bạn nêu tên đứng
dậy để cắm cờ và nhận phiếu bé ngoan
Hoạt động 4: Kết thúc hoạt động
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ
- Cô dặn dò và động viên những cháu chưa
được ngoan lắm để lần sau sẽ được cắm cờ và
Trang 14- Cô lắc sắc xô gọi trẻ lại và nhắc nhỡ trẻ
một số công việc trước lúc ra về
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức
- Trẻ chơi xong cô gọi từng tổ đi làm vệ sinh
cá nhân
- Cô quan sát nhắc nhở và hướng dẫn trẻ
thực hiện đúng thao tác: Rửa mặt bằng khăn
(lấy đúng khăn, thực hiện đúng thao tác theo
hướng dẫn của cô, lau mặt xong cất khăn đúng
nơi quy định)
- Cô hướng dẫn trẻ chải tóc, sửa sang lại
quần áo trước khi ra về
Hoạt động 3: Trả trẻ
- Hát bài “Đi học về”
- Trả trẻ tận tay phụ huynh, nhắc nhở cháu
chào cô, chào ba mẹ, ông bà khi ra về
Trang 15- Trẻ phát âm chuẩn tiếng Việt một số từ sau: Tung bóng, bắt bóng, nhảy
- Gọi trẻ lại và hỏi trẻ: Để có sức khoẻ tốt
hàng ngày chúng ta phải làm gì? Cô tóm tắt câu
trả lời của trẻ rồi giới thiệu vào bài
- Hát: “Mùa hè đến” chuyển động thành vòng
tròn Thực hiện các kiểu đánh tay, đi, chạy kết
hợp theo hiệu lệnh của cô
- Về xếp thành 3 hàng / 3 tổ
Hoạt động 2: Trọng động
a Bài tập phát triển chung:
- Hô hấp: Làm động tác gà gáy
- Tay: Đưa tay dang ngang rồi đưa lên vai
- Chân: Đưa từng chân lên trước và khụy gối
- Bụng: Đưa tay lên cao, cúi gấp người về
phía trước, mũi ngón tay chạm mũi bàn chân
- Cô làm mẫu lần 1 không phân tích
- Cô làm mẫu lần 2 và phân tích
+ TTCB: Hai tay cầm bóng đứng trước vạch.
+ Tung bóng: Cầm bóng bằng hai tay, tung
bóng về phía người đối diện, người đối diện chờ
- Trẻ ổn định và khởi độngtheo hiệu lệnh của cô
- Trẻ nghe nhạc và tập bài tậpphát triển chung theo nhạc
- Trẻ nghe và nhắc lại tên bàivận động
- Trẻ quan sát
- Trẻ quan sát và lắng nghe
Trang 16bóng tới thì bắt bóng lại và tung bóng qua cho
bạn tiếp theo
- Hỏi lại tên vận động?
- TCTV cho trẻ phát âm từ:Tung bóng, bắt
* Phút chống mệt mỏi: Cho trẻ chơi trò chơi:
Trời nắng trời mưa
* Ôn vận động cũ: “Nhảy lò cò”
- Hỏi trẻ cách nhảy lò cò?
- TCTV cho trẻ phát âm từ: Nhảy lò cò
- Cho cả lớp thực hiện ôn bài cũ “Nhảy lò cò”
nhiều lần Cô bao quát trẻ thực hiện
* Vận động ôn luyện kết hợp cũ và mới:
- Trẻ thực hiện kết hợp 2 vậnđộng
- Trẻ đi nhẹ nhàng, hít thởsâu
2 CHƠI NGOÀI TRỜI:
- Quan sát: Bầu trời
- Trò chơi: Mèo đuổi chuột; Kéo cưa lừa xẻ
- Nói thuần thục và hiểu nghĩa từ đã học thông qua hoạt động quan sát và chơi
3 Thái độ:
Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động Có tinh thần đoàn kết, biết phối hợp cùng bạn trong khi chơi…
II Chuẩn bị:
Trang 171 Đồ dùng của cô giáo:
- Địa điểm quan sát, mẫu quan sát
- Đồ chơi ngoài trời cho trẻ chơi
- Trò chơi: Mèo đuổi chuột; Kéo cưa lừa xẻ
2 Đồ dùng của trẻ:
- Một số đồ chơi ngoài trời cô chuẩn bị cho trẻ
- Bóng, phấn, đồ chơi ngoài trời sạch sẽ…
III Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1: Ổn định
- Ổn định trẻ, dặn dò trẻ trước khi ra sân
Giới thiệu nội dung hoạt động
- Bây giờ đã đến giờ hoạt động gì?
- Chúng mình cùng ra sân để quan sát
xem bầu trời hôm nay như thế nào nhé
Hoạt động 2: Quan sát thời tiết
- Các con cùng cô nhìn lên bầu trời nhé
- Vậy khi quan sát bầu trời các con thấy
gì?
- Có ông mặt trời không ? (Tùy vào thời
tiết cô sẽ đặt câu hỏi đàm thoại cùng trẻ)
- Trời nắng thì khi đi học các con phải
làm gì?
- Còn trời mưa thì sao nào?
- Khi đi học mà trời nắng thì các con phải
đội mũ, mặc áo khoác, không được chơi
ngoài nắng, nếu không các con sẽ bị say
nắng, và bị đau Nếu khi trời lạnh, các con
cũng phải nhớ giữ ấm cho mình, mang áo
âm, đi tất nữa nhé!
Hoạt động 3: Trò chơi
*Trò chơi 1: Mèo đuổi chuột
* Trò chơi 2: Kéo cưa lừa xẻ
- Cô hỏi trẻ cách chơi hoặc cô nêu cách
chơi nếu trẻ chưa biết
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Trong khi trẻ chơi cô quan sát và động
viên trẻ kịp thời
- Các con vừa chơi trò chơi gì?
- Cô nhận xét và tuyên dương trẻ
* Chơi tự do: Cho trẻ về các khu vực
chơi với các đồ dùng đồ chơi cô đã chuẩn bị,
cô quan sát, hướng dẫn và bao quát trẻ
Trang 183 HOẠT ĐỘNG GÓC:
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 3 góc “Phân vai, xây dựng, nghệ thuật ”
- Phân vai: Chơi bác sĩ, chơi nấu ăn, chơi bán hàng bán dụng cụ xây dựng, gạch, hàng rào
- Xây dựng: Xây dựng bể nước sạch, xếp đường đi hàng rào
- Nghệ thuật: Chơi với đất nặn, vẽ tranh sáng tạo, ca hát
4 HOẠT ĐỘNG V Ệ SINH - ĂN TRƯA - NGỦ TRƯA
- Cô cùng trẻ trò chuyện về những việc cần làm trước khi ăn?
- Cô cho trẻ xếp bàn ghế và ra rửa tay để ăn cơm? (cô quan sát trẻ thựchiện)
- Cô chia cơm cho trẻ
- Cô mời 2-3 trẻ lên bưng cơm cho các bạn
- Cô nhắc trẻ mời cô, các bạn trước khi ăn
- Cô hỏi trẻ tên món ăn và chất dinh dưỡng có trong món ăn
- Cô mời trẻ ăn
- Cô quan sát nhắc nhở trẻ không nói chuyện trong giờ ăn, khi ăn khônglàm rơi vãi cơm
- Cô chú ý động viên những cháu ăn ít, chậm ăn hết xuất đặc biệt là nhữngtrẻ suy dinh dưỡng
- Sau khi trẻ ăn xong cô cho trẻ ra làm vệ sinh cá nhân, nghỉ ngơi xếpgiường và chuẩn bị ngủ
- Cô lau dọn làm vệ sinh trong và ngoài lớp
5 HOẠT ĐỘNG CHIỀU:
Đọc chuyện cho trẻ nghe: Giọt nước tí xíu
I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
Trẻ nhớ được tên câu chuyện, tên tác giả, các nhân vật trong truyện và một
số lời thoại của chuyện
Trang 19III Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1: Ổn định
- Cho trẻ hát bài: Cho tôi đi làm mưa với
- Trò chuyện về nội dung bài hát
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức
- Giới thiệu bài: Hôm nay cô sẽ đọc truyện
mới các con nghe nói về từ một giọt nước tí xúi
mà có thể chạy vào ao, hồ, sông ,suối đó là
truyện “ Gọt nước tí xíu”
- TCTV cho trẻ nhắc lại tên câu chuyện: Giọt
nước tí xíu
- Cô đọc cho trẻ nghe 2 lần
- Cô cho trẻ đọc theo cô một số lời thoại
- Cho trẻ đọc cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân
- Cô tóm tắt nội dung câu chuyện
- Cô đọc cho trẻ nghe lần nữa
Hoạt động 3: Trò chơi
- Cho trẻ chơi trò chơi: Lộn cầu vồng
- Chơi 1-2 lần
Hoạt động 3: Kết thúc
- Cho trẻ hát bài “Cho tôi đi làm mưa với”
cùng cô và chuyển hoạt động
6 HOẠT ĐỘNG NÊU GƯƠNG, TRẢ TRẺ:
6.1 Nêu gương:
- Hát bài “Cả tuần đều ngoan”
- Các con vừa hát xong bài hát gì?
- Trong bài hát các con đã hứa với cô điều gì?
- Các con được cô phát bé ngoan vào ngày thứ mấy?
- Để đạt được bé ngoan các con phải như thế nào?
- Cho trẻ tự nhận xét bản thân và các bạn trong lớp
- Cô cho cá nhân tự nhận xét, tổ trưởng, lớp trưởng nhận xét
- Cô nhận xét bổ sung
- Cô cho trẻ lên cắm cờ
- Cô động viên, nhắc nhở những trẻ chưa ngoan cố gắng hơn trong các ngày sau
6.2 Trả trẻ:
- Trẻ chơi xong cô gọi từng tổ đi làm vệ sinh
- Cô quan sát nhắc nhở và hướng dẫn trẻ thực hiện đúng thao tác, lấy đúng khăn, lau mặt xong cất khăn đúng nơi quy định…
- Làm vệ sinh xong, chải tóc, sửa sang lại quần áo trước khi ra về
- Hát bài: “Đi học về”
Trang 20* Trả trẻ tận tay phụ huynh, nhắc nhở cháu chào cô, chào ba mẹ, ông bà khi
ra về
7 ĐÁNH GIÁ HẰNG NGÀY:
……….
………
………
………
* Kế hoạch khắc phục tồn tại trong ngày (Nếu có) ……….
………
………
………
-*-* -KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG NGÀY
Thứ 3 ngày 16 tháng 6 năm 2020
1 HOẠT ĐỘNG HỌC:
LĨNH VỰC: PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC HOẠT ĐỘNG: KHÁM PHÁ KHOA HỌC
ĐỀ TÀI: TRÒ CHUYỆN VỀ MỘT SỐ NGUỒN NƯỚC
I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
Trẻ biết được một số nguồn nước và tác dụng của nước đối với cơ thể con người, cây xanh và con vật…
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ và phát triển ngôn ngữ cho trẻ
- Trẻ nhanh nhẹn tìm hiểu và phát biểu theo hiểu biết của mình
- TCTV trẻ phát âm chuẩn tiếng Việt một số từ: Nước máy, nước sông
3 Thái độ:
Giáo dục trẻ có ý thức bảo vệ nguồn nước Nhớ ơn người có công tạo dựng nguồn nước cho chúng ta sử dụng hôm nay
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng của cô giáo:
- Tranh ảnh về một số nguồn nước và các hành động bảo vệ
2 Đồ dùng của trẻ:
Trang 21- Lô tô một số nguồn nước
- 10 xô sách nước để chơi trò chơi
3 Nội dung tích hợp:
- Âm nhạc: Cho tôi đi làm mưa với
- Văn học: Thơ, câu đố
III Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1: Ổn định vào bài
- Hát bài: Cho tôi đi làm mưa với
- Hỏi trẻ tên bài hát?
- Hỏi trẻ: Khi những cơn mưa đến mang lại
cho chúng ta lợi ích gì?
- Giáo dục trẻ biết nước rất cần thiết đối với
con người, cây cối và con vật, do vậy chúng ta
phải biết tiết kiệm khi sử dụng nước…
- Giới thiệu bài: Hôm nay cô cháu mình sẽ
cùng tìm hiểu về một số nguồn nước
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức
- Cô hỏi trẻ các nguồn nước mà trẻ biết?
- Cô giới thiệu thêm một số nguồn nước (các
chai nước đóng sẵn) gồm nước mưa, nước sông,
nước suối, nước ao hồ, nước máy, nước biển…
+ Nước mưa rất trong, nhìn không có vẩn đục
( Cô đưa gần cho trẻ xem)
+ Nước máy, nước giếng lọc cũng rất trong và
+ Nước biển có màu xanh có vị mặn
- Cô cho trẻ biết về đặc điểm của nước và cho
trẻ nhắc lại đặc điểm chính: Tất cả các loại nước
này đều có trạng thái là lỏng nên chúng ta không
thể cần hay nắm bắt được mà phải đựng trong
dụng cụ khác như ca cốc, chậu… Nước dễ hòa
tan một số chất như đường, sữa, bột màu để
chúng ta vẽ nữa đấy! Nước là một chất lỏng nên
dễ bay hơi Nước còn có ở trạng thái rắn bạn nào
biết nước đá chưa? Sờ thấy rất lạnh phải không?
+ Nước có chung một trạng thái đó là không
màu, không mùi, không vị, bay hơi và dễ hòa tan
- Trẻ hát cùng cô
- Cho tôi đi làm mưa với
- Trẻ trả lời: Cây xanh tốt, có nước để dùng…
Trang 22một số chất.
* Tìm hiểu nước máy:
- Cô cho trẻ xem tranh về nguồn nước chảy có
vòi và giới thiệu đây là nước máy
- TCTV cho trẻ phát âm từ: Nước máy
- Hỏi trẻ nhà bạn nào đã dùng nước máy?
- Nước máy lấy ở đâu?
- Nước máy dùng để làm gì?
- Giáo dục: Nước nuôi sống con người như
nấu cơm, nấu canh, nước uống, nước sinh hoạt
hàng ngày… Do vậy, chúng ta không xả nước
bừa bải, phải sử dụng nước một cách tiết kiệm…
* Tìm hiểu nước sông:
- Cô giới thiệu bức tranh vẽ con sông và giới
thiệu đây là nguồn nước sông Nước sông luôn
có màu của đất vì nước sông mang nặng phù sa
đi khắp đây đó để làm cho đất trở lên màu mỡ
nuôi sống cây cối và hoa màu đấy
- TCTV cho trẻ phát âm từ: Nước sông
- Đã bạn nào nhìn thấy nước sông chưa?
- Theo con sông có rộng không?
- Có chứa được nhiều nước không?
- Mở rộng: Sông rất dài và rộng nó giúp cho
tàu thuyền vận chuyển hàng hóa và đi lại từ nơi
này đến nơi kia dược đấy Ngoài ra sông cũng
chứa rất nhiều nước, nhờ có nhiều nước như vậy
nên mới dẫn nước vào mương máng để các bác
nông dân cấy cày làm ra thóc gạo ngô khoai nuôi
sống chúng ta đấy!
- Giáo dục: Ngày nay do một số con người
không có ý thức đổ chất thải bừa bài ra các con
sông làm ô nhiễm nguồn nước, các con vật sống
dưới nước cũng bị chết và ngày càng cạn kiệt,
còn chúng ta chúng ta phải biết giữ gìn và bảo vệ
nguồn nước như không vứt rác thải bừa bài mà
phải bỏ vào đúng nơi quy định Ngoài ra chúng
ta cần phải biết tiết kiệm nguồn nước sạch như
nước mưa, nước máy…
* So sánh:
- Nước máy và nước sông:
+ Giống nhau: Đều gọi chung là nước, đều
trong suốt, không có màu, không có mùi, không
Trang 23+ Khác nhau: Nước máy là nước từ nhà máy
lọc nước lấy ở sông suối
+ Nước sông luôn có màu của đất, có vấn
đục…
Hoạt động 3: Trò chơi
* TC 1: Thi ai nhanh
- Cách chơi: Cô nói đặc điểm nguồn nước trẻ
nói tên nguồn nước
+ Thân hình trong suốt, không màu, không
mùi, không vị, làm nhiều việc tốt? ( Nước sạch)
+ Quanh nhà của bạn, có tôi, có tôi Chung vui
mọi người Đóa hoa sen thắm.( Nước ao hồ,
* TC 2: Đem xô gánh nước
- Cách chơi: Chia trẻ thành 2 đội thi nhau đem
những chiếc xô về đội của mình
- Luật chơi: Đội nào đem được nhiều xô hơn
2 CHƠI NGOÀI TRỜI:
- Quan sát: Cây nảy mầm
- Trò chơi: Kéo co; Nu na nu nống
Trang 24- Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát, ghi nhớ, tập trung chú ý và diễn đạt nội dungquan sát được Phát âm chuẩn tiếng Việt các từ được ôn luyện
3 Thái độ:
Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động Có tinh thần đoàn kết, biết phối hợp cùng bạn trong khi chơi…
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng của cô giáo:
- Chậu cây nảy mầm
- Ổn định trẻ, dặn dò trẻ trước khi ra sân
Giới thiệu nội dung hoạt động
- Bây giờ đã đến giờ hoạt động gì?
- Chúng mình cùng ra sân đi cùng cô đến
gần mô hình cô chuẩn bị để quan sát xem mô
hình cô chuẩn bị có những đặc điểm như thế
nào nhé
* Hoạt động 2: Quan sát
- Cô hỏi trẻ đây là cái gì?
- Cho trẻ phát âm: Chậu cây
- Cây này có gì khác với các cây các con đã
nhìn thấy?
- Cô cho trẻ quan sát
- Mời 4 - 5 trẻ kể về đặc điểm quan sát được
- Cô đặt một số câu hỏi gợi ý:
+ Thân cây như thế nào?
+ Cây có bao nhiêu lá?
+ Chúng ta phải lài gì để giúp cây phát
triển? …
- Giáo dục trẻ biết tưới nước mỗi ngày để
cây phát triển, nhưng cây mới nảy mầm còn
non, dể gãy, cần cẩn thận khi chăm sóc cây…
Hoạt động 3: Trò chơi
*Trò chơi 1: Kéo co
* Trò chơi 2: Nu na nu nống
- Cô hỏi trẻ cách chơi hoặc cô nêu cách chơi
nếu trẻ chưa biết
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
Trang 25- Trong khi trẻ chơi cô quan sát và động
viên trẻ kịp thời
- Các con vừa chơi trò chơi gì?
- Cô nhận xét và tuyên dương trẻ
* Chơi tự do: Cho trẻ về các khu vực chơi
với các đồ dùng đồ chơi cô đã chuẩn bị, cô
quan sát trẻ chơi, hướng dẫn và bao quan trẻ
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 3 góc: “Phân vai, xây dựng, nghệ thuật ”
- Phân vai: Chơi bác sĩ, chơi nấu ăn, chơi bán hàng, bán bình đựng nước, ống dẫn nước, phểu…
- Xây dựng: Xây dựng bể nước sạch, xếp đường đi hàng rào
- Nghệ thuật: Hát, múa các bài hát trong chủ đề, tô, vẽ tranh, nặn về chủ đề
4 HOAT ĐỘNG V Ệ SINH - ĂN TRƯA - NGỦ TRƯA:
- Cô cùng trẻ trò chuyện về những việc cần làm trước khi ăn?
- Cô cho trẻ xếp bàn ghế và ra rửa tay để ăn cơm? (cô quan sát trẻ thựchiện)
- Cô chia cơm cho trẻ
- Cô mời 2-3 trẻ lên bưng cơm cho các bạn
- Cô nhắc trẻ mời cô, các bạn trước khi ăn
- Cô hỏi trẻ tên món ăn và chất dinh dưỡng có trong món ăn
- Cô mời trẻ ăn
- Cô quan sát nhắc nhở trẻ không nói chuyện trong giờ ăn, khi ăn khônglàm rơi vãi cơm
- Cô chú ý động viên những cháu ăn ít, chậm ăn hết xuất đặc biệt là nhữngtrẻ suy dinh dưỡng
- Sau khi trẻ ăn xong cô cho trẻ ra làm vệ sinh cá nhân, nghỉ ngơi xếpgiường và chuẩn bị ngủ
- Cô lau dọn làm vệ sinh trong và ngoài lớp
Trang 262 Kỹ năng:
- Rèn cho trẻ kỹ năng chơi
- Phát triển óc sáng tạo, kỹ năng giao lưu khi chơi
3 Thái độ:
Tích cực và hứng thú chơi, biết nhường nhịn và chơi cùng nhau, biết thudọn đồ dùng đồ chơi khi chơi song
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng của cô giáo:
- Đồ chơi các góc phong phú và phù hợp với trẻ
- Cô cùng trẻ trò chuyện gây hứng thú
Hoạt động 2 Cung câp kiến thức:
* Tổ chức cho trẻ chơi:
- Cô cho trẻ tự lựa chọn phương tiện, đồ
dùng, đặt tên trò chơi
- Cô cho trẻ chơi theo ý thích
- Trong khi trẻ chơi cô quan sát biểu hiện
của trẻ về khả năng thiết lập mối quan hệ với
bạn chơi, khả năng tự lực giải quyết các vấn
đề nảy sinh khi chơi, việc thực hiện các kỹ
năng và sáng tạo ý tưởng chơi mới
- Cô kịp thời khen trẻ khi trẻ chơi tốt
(khi khen trẻ cô lại gần và nói tên trẻ để trẻ
biết được ai được khen)
- Hát bài “Cả tuần đều ngoan”
- Các con vừa hát xong bài hát gì?
- Trong bài hát các con đã hứa với cô điều gì?
- Các con được cô phát bé ngoan vào ngày thứ mấy?
- Để đạt được bé ngoan các con phải như thế nào?
- Cho trẻ tự nhận xét bản thân và các bạn trong lớp
- Cô cho cá nhân tự nhận xét, tổ trưởng, lớp trưởng nhận xét
Trang 27- Cô nhận xét bổ sung
- Cô cho trẻ lên cắm cờ
- Cô động viên, nhắc nhở những trẻ chưa ngoan cố gắng hơn trong các ngày sau
6.2 Trả trẻ:
- Trẻ chơi xong cô gọi từng tổ đi làm vệ sinh
- Cô quan sát nhắc nhở và hướng dẫn trẻ thực hiện đúng thao tác, lấy đúng khăn, lau mặt xong cất khăn đúng nơi quy định…
- Làm vệ sinh xong, chải tóc, sửa sang lại quần áo trước khi ra về
ĐỀ TÀI: CHUYỆN“GIỌT NƯỚC TÍ XÍU”
Trang 28- Rèn kĩ năng nghe và mạnh dạn trả lời các câu hỏi, nhắc lại các tình huống của câu truyện đủ câu, to, rõ ràng…
- Trẻ phát âm chuẩn tiếng Việt một số từ: Đất liền, biển cả, tươi tốt
3 Thái độ:
- Trẻ biết giữ gìn vệ sinh nguồn nước, tiết kiệm nước
- Hứng thú tham gia vào hoạt động, tự tin mạnh dạn
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng của cô giáo:
- Tranh minh họa câu chuyện: Giọt nước tí xíu
Hoạt động 1: Ổn định vào bài
- Đọc bài thơ: “Nước ơi”
- Hỏi trẻ vừa đọc bài thơ gì?
- Trò chuyện với trẻ về bài thơ
- Giới thiệu bài: Hôm nay cô sẽ kể cho các
con nghe câu chuyện nói về giọt nước tí xúi mà
có thể chạy vào ao, hồ, sông, suối để biết diễn
biến câu chuyện thì các con hãy ngôi đẹp để
nghe cô kể câu chuyện “ Gọt nước tí xíu”nhé!
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức
* Kể chuyện:
+ Lần 1: Kể diễn cảm
- Cô vừa kể xong câu chuyện gì?
+ Cô kể chuyện lần 2: Qua tranh
- Cô vừa kể xong câu chuyện gì?
- Trong câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Cô tóm tắt nội dung câu chuyện :
* Trích dẫn làm rõ ý:
+ Cô vừa kể cho các con nghe chuyện gì?
+ Trong câu chuyện có những ai?
- TCTV cho trẻ phát âm từ: Biển cả
+ Nhà của bận tí xíu ở đâu?
+ Tí xíu và các bạn đang chơi ở đâu?
+ Ai rủ tí xíu đi chơi?
+ Ông mặt trời rủ thế nào?
+ Tí xíu nói với mẹ như thế nào?
- Giọt nước Tí Xíu
- Giọt nước, ….biển cả
- Trẻ phát âm
- Nhà tí xíu ở khắp mọi nơi
- Đang chơi trên biển
- Ông mặt trời
- Đi chơi với ông không?
- Mẹ ơi con đi đây
Trang 29+ Làm thế nào bạn Tí xíu vào được đất liền?
- TCTV cho trẻ phát âm từ: Đất liền
+ Tí xíu và các bạn thấy như thế nào?
+ Tí xíu và các bạn làm như thế nào cho đỡ
rét?
+ Làm như thế nào để có mưa? Trước khi mưa
có gì?
+ Chúng mình có thích làm trời mưa không?
- Những giọt nước tí xíu đã giúp cho cây cối,
cỏ, hoa lá như thế nào?
- TCTV cho trẻ phát âm từ: Tươi tốt
- Giáo dục:
+ Để có những nguồn nước sạch để dùng
trong cuộc sống chúng ta phải làm gì?
+ Khi sử dụng nước xong con phải làm gì?
+ Vì sao con phải làm như vậy?
- Cô kể lần 3: Kể qua nhân vật rời
- Vừa kể vừa hỏi trẻ một số câu đơn giản để
trẻ cùng kể với cô
Hoạt động 3: Trò chơi
- Cô giới thiệu tên trò chơi: Đổ nước vào chai
- Cô nêu cách chơi, luật chơi
2 CHƠI NGOÀI TRỜI:
Trang 301 Đồ dùng của cô giáo:
- Ổn định trẻ, dặn dò trẻ trước khi ra sân
Giới thiệu nội dung hoạt động
- Bây giờ đã đến giờ hoạt động gì?
- Chúng mình cùng ra sân, ổn định lại
cùng cô để quan sát cây Bàng cô đã chuẩn bị
có những đặc điểm nổi bật gì nhé
* Hoạt động 2: Quan sát
- Cô hỏi trẻ đây là cây gì?
- TCTV cho trẻ phát âm: Cây Bàng
- Cho trẻ quan sát
- Mời 4 - 5 trẻ kể về đặc điểm của thân,
cành, lá và nêu lợi ích, nơi sống của cây…
- Giáo dục trẻ biết bảo vệ chăm sóc cây,
không bẻ cành, hái lá, thường xuyên tưới
nước, nhổ cỏ… để cho cây luôn tươi đẹp
Hoạt động 3: Trò chơi
*Trò chơi 1: Bịt mắt
* Trò chơi 2: Lộn cầu vồng
- Cô hỏi trẻ cách chơi hoặc cô nêu cách
chơi nếu trẻ chưa biết
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Trong khi trẻ chơi cô quan sát và động
viên trẻ kịp thời
- Các con vừa chơi trò chơi gì?
- Cô nhận xét và tuyên dương trẻ
* Chơi tự do: Cho trẻ về các khu vực
chơi với các đồ dùng đồ chơi cô đã chuẩn bị,
cô quan sát trẻ chơi, hướng dẫn và bao quát
3 HOẠT ĐỘNG GÓC:
Trang 31- Cô tổ chức cho trẻ chơi 3 góc: “Phân vai, xây dựng, kỹ năng sống ”
- Phân vai: Chơi bác sĩ, chơi nấu ăn, chơi bán hàng, bán bình đựng nước, ống dẫn nước, phểu…
- Xây dựng: Xây dựng bể nước sạch, xếp đường đi hàng rào
- Kỹ năng sống: Trẻ tập đan lát bằng những thanh xốp, chơi tết tóc
4 HOẠT ĐỘNG V Ệ SINH - ĂN TRƯA - NGỦ TRƯA:
- Cô cùng trẻ trò chuyện về những việc cần làm trước khi ăn?
- Cô cho trẻ xếp bàn ghế và ra rửa tay để ăn cơm? (cô quan sát trẻ)
- Cô chia cơm cho trẻ
- Cô mời 2-3 trẻ lên bưng cơm cho các bạn
- Cô nhắc trẻ mời cô, các bạn trước khi ăn
- Cô hỏi trẻ tên món ăn và chất dinh dưỡng có trong món ăn
- Cô mời trẻ ăn
- Cô quan sát nhắc nhở trẻ không nói chuyện trong giờ ăn, khi ăn khônglàm rơi vãi cơm
- Cô chú ý động viên những cháu ăn ít, chậm ăn hết xuất đặc biệt là nhữngtrẻ suy dinh dưỡng
- Sau khi trẻ ăn xong cô cho trẻ ra làm vệ sinh cá nhân, nghỉ ngơi xếpgiường và chuẩn bị ngủ
- Cô lau dọn làm vệ sinh trong và ngoài lớp
1.Đồ dùng của cô giáo:
Nhạc, nội dung bài hát, ghế cho cô và trẻ
Trang 32- Trò chuyện về nội dung bài thơ.
- Các con vừa đọc xong bài thơ gì?
* Giới thiệu bài: Hôm nay cô sẽ tập các con
bài hát mới bài hát nói về một mùa mà các con
được nghỉ học, được về quê thăm ông bà, được
đi tắm biển, một mùa có các hiện tượng thiên
nhiên như là mưa, nắng… Bài hát với tựa đề
“Mùa hè đến” do tác giả Nguyễn Thị Nhung
sáng tác
Hoạt động 2 Cung cấp kiến thức
* Cô hát cho trẻ nghe:
- Cô hát lần 1
- Cô hát lần 2 kết hợp nhạc đệm
- Cô vừa hát xong bài gì?
* Dạy trẻ hát dưới dạng trò chơi
- Cô cho trẻ hát từng câu một đến khi trẻ
hát tương đối thuộc
- Cô tổ chức trò chơi kết hợp hát
Hoạt động 3: Trò chơi
- Cô giới tiệu tên trò chơi: Đoán tên bạn hát
- Cô nêu cách chơi, luật chơi
- Hát bài “Cả tuần đều ngoan”
- Các con vừa hát xong bài hát gì?
- Trong bài hát các con đã hứa với cô điều gì?
- Các con được cô phát bé ngoan vào ngày thứ mấy?
- Để đạt được bé ngoan các con phải như thế nào?
- Cho trẻ tự nhận xét bản thân và các bạn trong lớp
- Cô cho cá nhân tự nhận xét, tổ trưởng, lớp trưởng nhận xét
- Cô nhận xét bổ sung
- Cô cho trẻ lên cắm cờ
- Cô động viên, nhắc nhở những trẻ chưa ngoan cố gắng hơn trong các ngày sau
6.2 Trả trẻ:
- Trẻ chơi xong cô gọi từng tổ đi làm vệ sinh
- Cô quan sát nhắc nhở và hướng dẫn trẻ thực hiện đúng thao tác, lấy đúng khăn, lau mặt xong cất khăn đúng nơi quy định…
Trang 33- Làm vệ sinh xong, chải tóc, sửa sang lại quần áo trước khi ra về
ĐỀ TÀI: SẮP XẾP THEO QUY TẮC 1-1
I Mục đích, yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ nhận biết được quy tắc sắp xếp và sắp xếp được theo quy tắc 1-1
- Trẻ phát hiện và nêu lên các quy tắc sắp xếp của đối tượng
2 Kỹ năng:
- Rèn sự quan sát, ghi nhớ có chủ định cho trẻ
- Rèn kỹ năng sắp xếp theo quy tắc 1-1
- Trẻ phát âm chuẩn tiếng Việt một số từ: Sắp xếp, quy tắc, số 1
3 Thái độ:
Trẻ có ý thức trong giờ học, tự giác, tích cực tham gia vào hoạt động
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng của cô:
Trang 34- Tranh lô tô đủ cho trẻ.
- Chiếu ngồi cho trẻ
- Mỗi trẻ 1 bộ lô tô: 3 quần 6 áo và 3 mũ
- Chúng ta vừa hát xong bài hát gì?
- Khi mùa hè đến các con thấy thời tiết như
thế nào?
- Trời nắng nóng thì các con phải mang
trang phục như thế nào?, Đầu đội gì?
- Giáo dục: Đúng rồi Thời tiết mùa hè rất
nóng, các con cần mang trang phục mát mẽ,
tắm gội sạch sẽ để phòng một số dịch bệnh
nữa và khi tắm rửa các con phải biết sử dụng
tiết kiệm nước nhé!
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức
- Cô cho trẻ xem bộ sưu tập thời trang mùa
- Như vậy, mỗi đồ dùng được sắp sếp theo
một trình tự nhất định được lặp đi lặp lại nhiều
lần gọi là quy tắc sắp xếp Và cách sắp xếp trên
gọi là sắp xếp theo quy tắc 1-1
- TCTV cho trẻ phát âm một số từ: Sắp
xếp, quy tắc
- Cô yêu cầu trẻ xếp hết số áo và số quần
trong rá cho cô theo quy tắc: 1 cái áo - 1 cái
quần
- Cô quan sát và hỏi trẻ cách xếp như vậy là
xếp theo quy tắc nào?
Trang 35- Hỏi trẻ, ai có cách sắp xếp khác cũng theo
quy tắc 1-1 mà không không giống bạn đã xếp?
- Cô hỏi trẻ:
+ Trong một chu kỳ con xếp những gì?
+ Có mấy áo, mấy quần?
+ Cái nào xếp trước, cái nào xếp sau?
- Cô cho trẻ đọc theo cách trẻ đã sắp xếp đến
hết dãy
- Cô nêu quy tắc: Trong mỗi chu kỳ có 1 cái
áo đến 1 cái quần, cứ 1 cái áo đến 1 cái quần, 1
cái áo đến 1 cái quần … Như vậy gọi là sắp xếp
theo quy tắc 1 - 1
- Cô thực hiện, vừa xếp vừa nói:
+ Cái gì cô xếp đầu tiên?
+ Xếp mấy cái áo?
+ Tiếp theo cô xếp cái gì?
+ Xong lại đến cái gì xếp trước, cái gì xếp
sau?
+ Cứ mấy cái áo lại đến mấy cái quần?…
- Áo và quần được sắp xếp theo quy tắc nào?
- Cô cho tổ, nhóm, lớp đọc theo dãy của cô
- Cô chính xác hóa kết quả: Cô và các con
vừa xếp áo và quần Cứ 1 cái áo đến 1 cái quần,
1 cái áo đến 1 cái quần… Lặp đi lặp lại nhiều
lần theo một trình tự nhất định gọi là sắp xếp
theo quy tắc Và đó là cách sắp xếp theo quy tắc
1 - 1
Hoạt động 3: Hoạt động 3: Trò chơi
* Trò chơi :Thi xem đội nào nhanh?
- Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 đội
Nhiệm vụ của mỗi đội chơi là phải sắp xếp
các áo, quần theo đúng các qui tắc cho
trước Khi có hiệu lệnh của cô bạn đầu tiên
của 2 đội chạy lên lấy áo hoặc quần và dán
lên bảng cho cô Sau đó về chạm nhẹ vào tay
bạn tiếp theo để bạn lên chọn quần hoặc áo
và dán lên bảng tiếp theo, còn mình thì về
đứng cuối hàng
- Luật chơi: Chơi theo luật tiếp sức, mỗi
lần chơi chỉ được lấy 1 áo hoặc quần Thời
gian chơi diễn ra là 1 bản nhạc
Trang 36chuyển hoạt động động.
2 CHƠI NGOÀI TRỜI:
- Quan sát: Thời tiết
- Trò chơi: Trời nắng trời mưa; Gieo hạt
3 Thái độ:
Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động Có tinh thần đoàn kết, biết phối hợp cùng bạn trong khi chơi…
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng của cô giáo:
- Địa điểm quan sát, mẫu quan sát
- Đồ chơi ngoài trời cho trẻ chơi
- Trò chơi: Trời nắng trời mưa; Gieo hạt
2 Đồ dùng của trẻ:
- Một số đồ chơi ngoài trời cô chuẩn bị cho trẻ
- Bóng, phấn, đồ chơi ngoài trời sạch sẽ…
III Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1: Ổn định
- Ổn định trẻ, dặn dò trẻ trước khi ra sân
Giới thiệu nội dung hoạt động
- Bây giờ đã đến giờ hoạt động gì?
- Chúng mình cùng ra sân để quan sát xem
thời tiết hôm nay như thế nào nhé
Hoạt động 2: Quan sát bầu trời
- Các con cùng cô nhìn lên bầu trời nhé
- Vậy khi quan sát bầu trời các con thấy gì?
- Có ông mặt trời không ? (Tùy vào thời tiết
cô sẽ đặt câu hỏi đàm thoại cùng trẻ)
- Trời nắng thì khi đi học các con phải làm
Trang 37- Khi đi học mà trời nắng thì các con phải
đội mũ, mặc áo khoác, không được chơi ngoài
nắng, nếu không các con sẽ bị say nắng, và bị
đau Nếu khi trời lạnh, các con cũng phải nhớ
giữ ấm cho mình, mang áo âm, đi tất nữa nhé!
Hoạt động 3: Trò chơi
*Trò chơi 1: Trời nắng trời mưa
* Trò chơi 2: Gieo hạt
- Cô hỏi trẻ cách chơi hoặc cô nêu cách chơi
nếu trẻ chưa biết
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Trong khi trẻ chơi cô quan sát và động
viên trẻ kịp thời
- Các con vừa chơi trò chơi gì?
- Cô nhận xét và tuyên dương trẻ
* Chơi tự do: Cho trẻ về các khu vực chơi
với các đồ dùng đồ chơi cô đã chuẩn bị, cô
quan sát trẻ chơi, hướng dẫn và bao quát trẻ
3 HOẠT ĐỘNG GÓC:
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 3 góc: “Phân vai, xây dựng, học tập ”
- Phân vai: Chơi bác sĩ, chơi nấu ăn, chơi bán hàng, bán bình đựng nước, ống dẫn nước, phểu…
- Xây dựng: Xây dựng bể nước sạch, xếp đường đi hàng rào
- Học tập: Xem tranh có nội dung về một số nguồn nước, tô chữ, tô tranh, tập đếm
4 HOẠT ĐỘNG V Ệ SINH - ĂN TRƯA - NGỦ TRƯA:
- Cô cùng trẻ trò chuyện về những việc cần làm trước khi ăn?
- Cô cho trẻ xếp bàn ghế và ra rửa tay để ăn cơm? (cô quan sát trẻ thựchiện)
- Cô chia cơm cho trẻ
- Cô mời 2-3 trẻ lên bưng cơm cho các bạn
- Cô nhắc trẻ mời cô, các bạn trước khi ăn
- Cô hỏi trẻ tên món ăn và chất dinh dưỡng có trong món ăn
- Cô mời trẻ ăn
- Cô quan sát nhắc nhở trẻ không nói chuyện trong giờ ăn, khi ăn khônglàm rơi vãi cơm
- Cô chú ý động viên những cháu ăn ít, chậm ăn hết xuất đặc biệt là nhữngtrẻ suy dinh dưỡng
Trang 38- Sau khi trẻ ăn xong cô cho trẻ ra làm vệ sinh cá nhân, nghỉ ngơi xếpgiường và chuẩn bị ngủ.
- Cô lau dọn làm vệ sinh trong và ngoài lớp
- Rèn cho trẻ kỹ năng chơi
- Phát triển óc sáng tạo, kỹ năng giao lưu khi chơi
3 Thái độ:
Tích cực và hứng thú chơi, biết nhường nhịn và chơi cùng nhau, biết thudọn đồ dùng đồ chơi khi chơi song
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng của cô giáo:
- Đồ chơi các góc phong phú và phù hợp với trẻ
- Cô cùng trẻ trò chuyện gây hứng thú
Hoạt động 2 Cung câp kiến thức:
* Tổ chức cho trẻ chơi:
- Cô cho trẻ tự lựa chọn phương tiện, đồ
dùng, đặt tên trò chơi
- Cô cho trẻ chơi theo ý thích
- Trong khi trẻ chơi cô quan sát biểu hiện
của trẻ về khả năng thiết lập mối quan hệ với
bạn chơi, khả năng tự lực giải quyết các vấn
đề nảy sinh khi chơi, việc thực hiện các kỹ
năng và sáng tạo ý tưởng chơi mới
- Cô kịp thời khen trẻ khi trẻ chơi tốt
(khi khen trẻ cô lại gần và nói tên trẻ để trẻ
biết được ai được khen)
Trang 396 HOẠT ĐỘNG NÊU GƯƠNG, TRẢ TRẺ:
6.1 Nêu gương:
- Hát bài “Cả tuần đều ngoan”
- Các con vừa hát xong bài hát gì?
- Trong bài hát các con đã hứa với cô điều gì?
- Các con được cô phát bé ngoan vào ngày thứ mấy?
- Để đạt được bé ngoan các con phải như thế nào?
- Cho trẻ tự nhận xét bản thân và các bạn trong lớp
- Cô cho cá nhân tự nhận xét, tổ trưởng, lớp trưởng nhận xét
- Cô nhận xét bổ sung
- Cô cho trẻ lên cắm cờ
- Cô động viên, nhắc nhở những trẻ chưa ngoan cố gắng hơn trong các ngày sau
6.2 Trả trẻ:
- Trẻ chơi xong cô gọi từng tổ đi làm vệ sinh
- Cô quan sát nhắc nhở và hướng dẫn trẻ thực hiện đúng thao tác, lấy đúng khăn, lau mặt xong cất khăn đúng nơi quy định…
- Làm vệ sinh xong, chải tóc, sửa sang lại quần áo trước khi ra về
Trang 40- Trẻ hát thuộc, biết vỗ tay theo tiết tấu nhanh của bài hát: Mùa hè đến.
- Trẻ được nghe cô hát bài: Sau mưa, biết được vẽ đẹp từ thiên nhiên của núi rừng, cây cối, hoa lá
2 Kỹ năng:
- Biết thể hiện tình cảm theo lời của bài hát
- Rèn kỹ năng nghe và phân biệt được âm thanh
- Tăng cường tiếng Việt trẻ phát âm chuẩn tiếng Việt một số từ sau: Tiết tấu, vờn hoa
- Văn học: Thơ “Ông mặt trời”
III Tổ chức hoạt đông:
Hoạt động 1: Ổn định vào bài
- Cho cả lớp đọc bài thơ: “Ông mặt trời”
- Hỏi trẻ tên bài thơ?
- Cô dùng âm la để xướng âm bài hát “Mùa
hè đến” và hỏi trẻ tên bài hát?
- Hôm trước các con đã được học hát nàyvà
hôm nay các con sẽ cùng cô vừa hát vừa vận
động bài: “Mùa hè đến” do nhạc sĩ Nguyễn