d quỹ đầu tư phát triển 414e quỹ dự phòng tài chình 415 f cỗ phiếu quỹ 419 g lợi nhuận chưa phân phối 421 h quỹ khăn thưởng phuc lợi 43 i nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 441 j nguồn kin
Trang 1Trí thức cần nhớ
Thuộc tài sản
1 Tài sản ngắn hạn:
a) Chứng khoán ngắn hạn
121 b) Phải thu khách hàng 131
c) Nguyên vật liệu 152
d) Tạm ứng cho nhân viên
141 e) Công cụ dụng cụ 153
f) Sản phẩm dở dan 154
g) Thành phẩm 155
h) Tiền mặt 111
i) Tiền gửi ngân hàng112
j) Phụ tùng thay thế k) Hàng gửi bán 157 l) Vật liệu chính 152 m) Xăng
n) Tủ,bàn,ghế o) Tạm ứng141 p) Thành phẩm hoàng thành q) Các dụng cụ nhỏ khác r) Thuế giá trị gia tăng được
khấu trừ133
2 tài sản dài hạn
a) chứng khoán dài hạn
b) nhà cửa ,kiến trúc
c) máy móc thiết bị
d) góp vốn liên doanh dài
hạn
e) thiết bị văn phòng
f) bản quyến chế tạo sản
phẩm
g) quyền sử dụng đất
h) các loại cổ phiếu
i) phương tiện vận tải
j) các loại máy tính
k) nhà kho
l) tscđ hữu hình
m) tài sản cố định thuê tài
chính
n) tài sản cố định vô hình o) hao mòn tài sản cố định p) gốp vốn liên doanh q) đầu tư vào công ty liên
kết
r) dự phòng giảm giá đầu tư
dài hạn
s) chi phí dài hạn t) tài sản thuế thu nhập hoãn
lại
3.nợ phải trả
vay ngắn hạn 311
nợ dài hạn đến hạn phải
trả 315
phải trả cho người bán
331
thuế và các khoản trả
cho nhà nước 333
phải trả cho người lao
động 334
chi hpis phải trả 335
phải trả nội bộ 336
thanh toán theo tiến độ
kế hoạch hợp đồng xây dựng
phải trả phải nộp khấc
vay dài hnanj 341
nợ dài hạn342
traqis phiếu phát hành 343
thuếthu nhập hoãn lại phải trả
4.nguồn vốn chủ sở hữu
a) nguồn vốn kinh doanh 411
b) chênh lệch đánh giá lại 412 c) chênh lệch tỷ giá hối đoái 413
Trang 2d) quỹ đầu tư phát triển 414
e) quỹ dự phòng tài chình 415
f) cỗ phiếu quỹ 419
g) lợi nhuận chưa phân phối
421 h) quỹ khăn thưởng phuc lợi
43
i) nguồn vốn đầu tư xây dựng
cơ bản 441 j) nguồn kinh phí sự nghiệp 461
k) nguồn kinh phí đã hình thành tscđ466
những kiến thức cần thiết
khi tinh ta gặp hao mòn thi ta trừ ra
Có những công thức sau:
Tổng giá trị tài sản=tổng nguồn vốn
Hay tổng giá trị tài sản=tổng nguồn vốn chủ sở hữu+tổng nợ phải trả
Phương thức kế toán cơ bản:
Tổng nguồn vốn chủ sở hữu =tổng giá trị tài sản-nợ phải trả
Trong dố :tổng tài sản dài hạn + tổng tài sản ngắn hạn=tổng giá trị tài sản
Công thức :
Sdck=sdđk+z sps tăng –zsps giảm
Nguyen tac dinh khoan
1 Tăng tài sản được ghi Nợ trên các tài khoản tài sản và đồng thời ghi vào bên Có các tài khoản đối ứng có liên quan; Như vậy, giảm tài sản được ghi vào bên Có của tài khoản tài sản và đồng thời ghi vào bên Nợ của các tài khoản đối ứng có liên quan.
2 Tăng về nợ phải trả và vốn chủ sở hữu được ghi vào bên Có trên các tài khoản nợ phải trả và vốn chủ sở hữu và đồng thời ghi vào bên Nợ các tài khoản đối ứng có liên quan; Như vậy, sự giảm giá trị của chúng được ghi bên Nợ của các tài khoản nợ phải trả và vốn chủ sở hữu và đồng thời ghi vào bên Có các tài khoản đối ứng có liên quan
3 Vốn chủ sở hữu đầu tư vào Doanh nghiệp được ghi Có vào vốn chủ sở hữu
4 Vốn do chủ sở hữu xuất ra, làm giảm vốn trong kinh doanh, nên ghi Nợ vào vốn chủ sở hữu.
5 Thu nhập làm tăng vốn chủ sở hữu, nên ghi vào bên Có tài khoản thu nhập phù hợp với từng loại thu nhập và đồng thời ghi vào bên Nợ các tài khoản đối ứng liên quan; Thu nhập giảm (kết chuyển thu nhập hoặc phân phối cho các quỹ) ghi vào bên Nợ tài khoản thu nhập và đồng thời ghi vào bên Có các tài khoản đối ứng có liên quan.
6 Chi phí làm giảm vốn chủ sở h&g843;n chi phí phù hợp v̕ ghi vào bên Có tài khoản chi phí và đồng thời ghi vào bên Nợ các tài khoản đối ứng có liên quan.
Trang 3Cong thuc
Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Phát sinh tăng – Phát sinh giảm
TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + VỐN CHỦ SỞ HỮU.
Chức năng của hệ thống kế toán bao gồm :
Quan sát, thu nhận và ghi chép một cách có hệ thống hoạt động kinh doanh hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và các sự kiện kinh tế khác
Phân loại các nghiệp vụ và sự kiện kinh tế thành các nhóm và các loại khác nhau, việc phân loại này có tác dụng giảm được khối lượng lớn các chi tiết thành dạng cô đọng và hữu dụng
Tổng hợp các thông tin đã phân loại thành các báo cáo kế toán đáp ứng yêu cầu của người ra các quyết định
Ngoài ra, quá trình kế toán còn bao gồm các thao tác như việc truyền đạt thông tin đến những đối tượng quan tâm và giải thích các thông tin kế toán cần thiết cho việc ra các quyết định kinh doanh riêng biệt
Nguyên tắc tập hợp thông tin theo mỗi đơn vị kế toán
Phương trình toán cơ bản :
Tổng tài sản = (Nợ phải trả) + (nguồn vốn của chủ sở hữu)
phản ánh quan niệm về thực thể kế toán vì những yếu tố của phương trình liên quan đến một thực thể mà hoạt động kinh tế của nó được báo cáo trong báo cáo tài chính Sẽ là vô nghĩa nếu như trong báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mà chỉ ghi chép, phản ánh chi phí của một phân xưởng trực thuộc
Nguyên tắc sử dụng thước đo tiền tệ
Nguyên tắc sử dụng thước đo tiền tệ có nghĩa là tiền được sử dụng như một đơn vị đo lường cơ bản trong báo cáo tài chính
Khi tôn trọng nguyên tắc này, các cán bộ kế toán có thể phối hợp các tiêu chuẩn của tiền
để đánh giá các nghiệp vụ kinh tế xảy ra vào những thời điểm khác nhau trong một thời gian hoạt động của thực thể kế toán
Nguyên tắc giả thiết doanh nghiệp hoạt động liên tục
Theo nguyên tắc này kế toán không báo cáo tài sản của doanh nghiệp sẽ được bán theo
Trang 4giá nào khi mà nó ngừng hoạt động.
Nguyên tắc thời gian
Theo nguyên tắc này kế toán phải phân chia thời gian hoạt động của doanh nghiệp thành nhiều đoạn như từng năm hoặc từng quí để đánh giá tình hình hoạt động và những thay đổi về kinh tế của doanh nghiệp trong từng khoảng thời gian
Nguyên tắc khách quan
"khách quan" được hiểu là không thiên vị, việc ghi chép, kế toán phải được chứng mình bằng chứng từ, hoá đơn hợp lệ
Tính khách quan trong kế toán xuất phát từ yêu cầu số liệu kế toán phải đạt độ tin cậy cao, phục vụ hữu ích cho việc ra quyết định của các đối tượng sử dụng thông tin
Nguyên tắc thực hiện
Nguyên tắc này xuất phát từ thuật ngữ "nghiệp vụ" chỉ một hành động đã hoàn thành chứ không phải một hành động dự kiến hoặc có thể xảy ra trong tương lai, thực hiện nguyên tắc này, kế toán phải xác định các nghiệp vụ kinh tế đã xảy ra, có những bằng chứng khách quan thừa nhận nó đã phát sinh
Nguyên tắc nhất quán
Nguyên tắc nhất quán bao hàm ý nghĩa là một phương pháp kế toán một khi đã được chấp nhận thì không nên thay đổi theo từng thời kỳ
Nguyên tắc công khai
Thực hiện nguyên tắc này có nghĩa là tất cả các tư liệu và sự việc có liên quan đến tình hình tài chính và kết quả hoạt động của doanh nghiệp phải được thông báo công khai cho người sử dụng thông tin
Nguyên tắc thận trọng
Đây là nguyên tắc chỉ đạo trong việc giải quyết những vấn đề không chắc chắn, vận dụng nguyên tắc này có tác dụng khi cần phải đánh giá và ước tính, nó được thể hiện trong việc thiết lập các khoản dự phòng
Việc xây dựng hệ thống chế độ kế toán ở Việt Nam hiện nay với phương châm dễ làm, dễ hiểu, minh bạch, công khai, dễ kiểm tra, dễ kiểm soát