1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài liệu Áp dụng chuẩn mực kế toán số 17 pdf

13 486 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp dụng chuẩn mực kế toán số 17 - thuế thu nhập doanh nghiệp vào thực tế
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại bài viết
Năm xuất bản 2007
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 145 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

=> Thuế TNDN phải nộp theo kế toán = Lợi nhuận kế toán x Thuế suất thuế TNDN hiện hành t% Và: Thu nhập chịu thuế TNDN= Doanh thu và thu nhập khác theo quy định của thuế - Chi phí theo

Trang 1

Áp dụng chuẩn mực kế toán số 17 -thuế thu nhập doanh nghiệp vào thực tế

TCKT cập nhật: 06/11/2007

(Bài viết có 2 trang Bạn đang xem trang 1)

Trên thực tế thường có sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, tại sao lại có sự khác biệt này? Trong giới hạn bài viết tác giả sẽ đi vào phân tích và trả lời câu hỏi này

Trước hết, so sánh các cách xác định theo công thức sau:

Lợi nhuận kế toán = Doanh thu và thu nhập khác

theo quy định của kế toán

- Chi phí theo quy định của

kế toán

=>

Thuế TNDN phải nộp theo

kế toán = Lợi nhuận kế toán x Thuế suất thuế TNDN hiện hành (t%) Và:

Thu nhập chịu thuế TNDN= Doanh thu và thu nhập khác

theo quy định của thuế - Chi phí theo quy định củathuế

Thuế TNDN phải nộp theo

thuế = Thu nhập chịu thuế TNDN X Thuế suất thuế TNDN hiện hành (t%)

Tình huống này chỉ xảy ra khi có sự khác nhau giữa quy định của thuế và quy định của kế toán (Thái độ nhằm phá vỡ liên kết giữa kế toán và thuế)

Nguyên nhân xảy ra sự chênh lệch là do cách xác định khác nhau như sau:

Chỉ tiêu Theo quy định của kế toán Theo quy định của Thuế

Doanh thu Tổng giá trị các lợi ích kinh

tế của Doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp Thoả mãn 5 điều kiện

Toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch

vụ bao gồm cả trợ giá và phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng Doanh nghiệp đã phát hành hoá đơn hoặc dịch vụ cung cấp đã hoàn thành

Trang 2

theo chuẩn mực kế toán số 14

Khấu hao Theo thời gian sử dụng ứớc

tính của Tài sản Theo Quyết định số 206

Dự phòng phải thu khó đòi Theo ban lãnh đạo Doanh

nghiệp Theo quy định của Bộ tài chính Chi phí hỗ trợ, ủng hộ Ghi nhận vào chi phí Chi phí không được khấu trừ

không đợc coi là chi phí

Dự phòng trợ cấp mất việc

Phân bổ chi phí của công ty

Mẹ ở nước ngòai Là chi phí Quy định cụ thể phương pháp tính

Chi phí không có hoá đơn,

chứng từ theo quy định

Là chi phí Không được coi là chi phí

Thu nhập sau thuế từ góp vốn

Liên doanh, cổ phần Doanh thu Không được tính là doanh thu

Có hai loại chênh lệch giữa kế toán và thuế, đó là chênh lệch vĩnh viễn và chênh lệch tạm thời

(1) Chênh lệch vĩnh viễn là chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế

TNDN phát sinh từ các khoản Doanh thu, thu nhập khác, chi phí được ghi vào lợi nhuận

kế toán nhưng không được tính vào thu nhập, chi phí khi tính thu nhập chịu thuế TNDN Hoặc ngược lại, các khoản Doanh thu, thu nhập khác, chi phí đựơc tính vào thu nhập chịu thuế TNDN nhưng không được tính vào lợi nhuận kế toán Ví dụ:

- Lãi cổ tức, lãi từ trái phiếu doanh nghiệp nhận được là khoản thu nhập không chịu thuế

và được loại trừ toàn bộ ra khỏi thu nhập chịu thuế TNDN

- Các khoản được tài trợ, biếu tặng phải nộp thuế trên giá trị các khoản tài trợ, biếu tặng này nhưng kế toán không được xem là phần lợi nhuận kế toán mà phải ghi tăng nguồn

Trang 3

vốn

- Nguyên vật liệu, nhân công vươt trên mức bình thường, chi phí sản xuất chung cố định phần phân bổ còn lại là chi phí của kế toán để xác định lợi nhuận kế toán nhưng không phải là tính vào thu nhập chịu thuế TNDN

- Trường hợp mua Ôtô của cá nhân nhưng chưa sang tên công ty, toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động, khấu hao xe ôtô này tính vào Lợi nhuận kế toán nhưng không tính vào thu nhập chịu thuế TNDN

- Chi phí quảng cáo, hoa hồng, tiếp thị vượt trên mức quy định là chi phí tình vào lợi nhuận kế toán nhưng không phải là chi phí tình vào thu nhập chịu thuế TNDN

- Các khoản tiền Doanh nghiệp bị phạt là chi phí tính vào lợi nhuận kế toán nhưng không phải là chi phí tính vào thu nhập chịu thuế TNDN

-…

(2) Chênh lệch tạm thời là chênh lệch phát sinh do sự khác biệt về thời điểm Doanh

nghiệp ghi nhận thu nhập hoặc chi phí và thời điểm pháp luật về thuế quy định tính thu nhập chịu thuế hoặc chi phí được khấu trừ khỏi thu nhập chịu thuế Có hai loại chênh lệch tạm thời, đó là:

+ Chênh lệch tạm thời phải chịu thuế TNDN: Là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục Tài sản hoặc Nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán

+ Chênh lệch tạm thời được khấu trừ: Là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh các khoản được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục Tài sản hoặc nợ phải trả được thu hồi hay được thanh toán

Tuy nhiên, giữa Lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế TNDN cũng có mối quan hệ theo biểu thức sau:

LN

kế

toán

=

+ Chi phí không được khấu trừ theo luật thuế

+ Thu nhập theo Luật thuế nhưng không được ghi nhận theo mục đích kế

toán

- Chi phí được giảm trừ cho mục đích tính thuế nhưng không được ghi

nhận theo mục đích kế toán

- Thu nhập không tính theo luật thuế nhưng không được ghi nhận cho mục

đích kế toán

= Lợi nhuận chịu thuế TNDN

* Về cách xác định thuế TNDN có thể nêu lên mấy bước cơ bản:

Trang 4

Bước 1:

- Xác định các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của Tài sản và Nợ phải trả theo kế toán (số liệu trên Bảng CĐKT) với cơ sở tính thuế của Tài sản và các khoản Nợ phải trả theo quy định của thuế (khoản nào là chênh lệch tạm thời, khoản nào là chênh lệch vĩnh viễn)

- Loại bỏ các khoản chênh lệch vĩnh viễn

Bước 2:

- Xác định thu nhập chịu thuế

- Xác định các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ hay chênh lệch tạm thời phải chịu thuế; sau đó nhân các khoản chênh lệch này với thuế suất thuế TNDN theo quy định hiện hành (CL tạm thời x t%)

- Xác định chi phí thuế Thu nhập hiện hành bằng cách lấy Thu nhập chịu thúê nhân với thuế suất thuế TNDN theo quy định hiện hành ( TNCT x t%)

Bước 3:

- Ghi nhận bút toán chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211, TK 3334)

- Ghi nhận chi phí thuế TNDN hay thu nhập thuế TNDN vào các TK liên quan (TK 8212,

TK 243, TK 347)

- Xác định, so sánh, bù trừ tổng số phát sinh bên Nợ TK 8212 với tổng số phát sinh bên

Có TK 8212, sau đó cuối kỳ so sánh và kết chuyển xác kết quả kinh doanh

Xem xét trường hợp cụ thể của Doanh nghiệp ABC đầu năm 2005 mua một TSCĐ là dây chuyền sản xuất Hạt nhựa của Nhật, Nguyên giá 2.000 triệu đồng, Căn cứ vào kế hoạch sản xuất cũng như thu hồi vốn nên Doanh nghiệp thực hiện trích khấu hao theo phương pháp tuyến tính trong 4 năm, trong khi đó cơ quan thuế căn cứ vào Quyết định 206 quy định khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần, tỷ lệ trích khấu hao 2 năm đầu là 40%, 2 năm cuối trích khấu hao đều vào phần giá trị còn lại

Trong năm, Doanh nghiệp có một khoản doanh thu nhận trước về tiền cho thuê nhà của 3 năm từ 2005 đến 2007 là 900 tr đồng

Năm 2005 tổng thu nhập doanh nghiệp thuần trước thuế là 5.000 triệu đồng,

Giả thiết ngoài chi phí khấu hao, các khoản thu nhập, chi phí giữa kế toán và thu nhập chịu thuế TNDN là bằng nhau, các năm trước Doanh nghiệp không có số dư các Tài khoản Tài sản thuế thu nhập, Thuế thu nhập hoãn lại phải trả, thuế suất thuế TNDN là 28%

Thực hiện bước 1:

- Xác định khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và cơ sở tính thuế của Tài sản

Năm Theo quy định của thuế Theo quy định của kế toán

Trang 5

Khấu hao Cơ sở tính thuế Khấu hao Giá trị ghi sổ/ Giá

trị còn lại

- Xác định khoản chênh lệch giữa cơ sở tính thuế và giá trị ghi sổ của khoản doanh thu nhận trước:

Thuế/ cơ sở tính thuế

Theo quy định của kế toán/ Giá trị ghi sổ

Chênh lệch

- Trong trường hợp này không có chênh lệch vĩnh viễn, nhưng nếu trong thực tế xảy ra chênh lệch vĩnh viễn thì phải loại bỏ chênh lệch vĩnh viễn

Thực hiện bước 2:

- Giữa cơ sở tính thuế và giá trị ghi sổ của Tài sản có sự chênh lệch tại thời điểm các năm

Và đây là khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế do cơ sở tính thuế nhỏ hơn giá trị ghi

sổ

Chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và cơ sở tính thuế của Tài sản năm 2005 là: 1.500 – 1.200 =

300 (tr đồng)

=> Thuế TNDN hoãn lại phải trả: 300 x 28% = 84 (tr đồng)

(số liệu này được kế toán phản ánh vào biểu số 01)

- Giữa giá trị ghi sổ và cơ sở tính thuế của khoản doanh thu nhận trước có sự chênh tại thời điểm các năm do theo quy định của thuế khoản doanh thu nhận trước này doanh nghiệp ABC phải thực hiện nộp thuế TNDN cho toàn bộ số tiền nhận trước 900 tr đồng ngay trong năm thu tiền 2005, còn theo quy định của kế toán thì khoản doanh thu nhận trước này được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm, và mỗi

Trang 6

năm sẽ chỉ ghi nhận là 900 tr đồng chia cho 3 năm (900 : 3 = 300 tr đồng/năm) Khoản chênh lệch tạm thời này là chênh lệch tạm thời được khấu trừ năm 2005 là: 900 – 300 =

600 (tr đồng)

=> Thuế TNDN hoãn lại: 600 x 28% = 168 (tr đồng)

- Thu nhập chịu thuế của Doanh nghiệp ABC năm 2005 là: 5.000 – 300 + 600 = 5.300 (tr đồng)

=> Chi phí thuế TNDN hiện hành: 5.300 x 28% = 1.484 (tr đồng)

Như vậy ta thấy, Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là 1.484 tr đồng, thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là 168 tr đồng, thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả

là 84 tr đồng

Lợi nhuận sau thuế: 5.000 – 1.484 = 3.816 (tr đồng)

Thực hiện bước 3:

- Bút toán xác định chi phí thuế thu nhập hiện hành:

Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành 1.484 tr đồng

Có TK 3334 – Thuế Thu nhập doanh nghiệp 1.484 tr đồng

- Bút toán xác định thuế Thu nhập hoãn lại phải trả:

Nợ TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại 84 tr đồng

Có TK 347 - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 84 tr đồng

- Bút toán xác định thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại:

Nợ TK 243 – Tài sản thuế TNDN 168 tr đồng

Có TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại 168 tr đồng

- Cuối năm 2005,

+ Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành để xác định kết quả:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh 1.484 tr đồng

Có TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành 1.484 tr đồng

+ Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại:

Tổng số phát sinh bên Nợ TK 8212 là 84 tr đồng

Tổng số phát sinh bên Có TK 8212 là 168 tr đồng

Chênh lệch giữa Tổng phát sinh Có và phát sinh nợ TK 8212 là 168 – 84 = 84 tr đồng

Nợ TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại 84 tr đồng

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh 84 tr đồng

* Trình bày Báo cáo tài chính:

- Trình bày trên Bảng Cân đối kế toán:

Trang 7

+ Số dư Nợ TK 243 - Tài sản thuế TNDN hoãn lại 168 tr đồng: chỉ tiêu ở mã số 262 + Số dư Có TK 347 - Thuế TNDN hõn lại phải trả 84 tr đồng: chỉ tiêu ở mã số 335

- Trình bày Báo cáo kết quả hoạt động inh doanh:

+ Tổng phát sinh Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành: chỉ tiêu ở mã số 51 ghi bằng số âm (1.484 tr đồng)

+Chênh lệch tổng số phát sinh Nợ và Có TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại: chỉ tiêu

ở mã số 52 ghi bình thường 84 tr đồng

- Thuyết minh Báo cáo tài chính: Doanh nghiệp ABC phải trình bày về các khoản mục Tài sản thuế thu nhập hoãn lại; Thuế thu nhập hoãn lại phải trả; chi phí thuế TNDN hiện hành

và chi phí thuế TNDN hoãn lại

* So sánh quy trình xác định thuế TNDN theo quy định trước đây và hiện nay:

1.Công việc đầu năm: Lập tờ khai thuế TNDN, ước tính số thuế TNDN phải nộp từng quý

trong năm

+ Kế toán ghi nhận bút toán

thuế TNDN tạm nộp từng

quý trong năm:

Nợ TK 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 3334 - Thuế TNDN

Nợ TK 8211 – Chi phí Thuế TNDN

Có TK 3334 - Thuế TNDN

+Sau đấy, khi nộp thuế

TNDN cho nhà nước:

Nợ TK 3334 - Thuế TNDN

Có TK 111, 112

Nợ TK 3334 - Thuế TNDN

Có TK 111, 112

2 Công việc trong năm

- Các quý trong năm khi thực

hiện tính và nộp thuế cho

Nhà nước

Nợ TK 4212

Có TK 3334 Sau đấy, khi nộp thuế TNDN cho nhà nước:

Nợ TK 3334 - Thuế TNDN

Có TK 111, 112

Nợ TK 8211

Có TK 3334 Sau đấy, khi nộp thuế TNDN cho nhà nước:

Nợ TK 3334

Có TK 111, 112

3 Công việc cuối năm:

- Căn cứ vào Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN, kế toán xác định số thuế TNDN phải nộp

+ Ghi nhận bút toán nếu nộp

bổ sung

Nợ TK 421

Có TK 3334

Nợ TK 8211

Có TK 3334

Trang 8

+ Ghi nhận bút toán nếu phải

nộp ít hơn Nợ TK 3334 Có TK 421 Nợ TK 3334 Có TK 8211

- Kết chuyển cuối kỳ, xác định kết qủa:

+ Chi phí thuế TNDN hiện

- Ghi nhận các sự khác biệt

giữa giá trị ghi sổ và cơ sở

tính thuế

Có TK 243

- Nợ TK 243

Có TK 8212

- Nợ TK 8212

Có TK 347

- Nợ TK 347

Có TK 8212

+ Chi phí thuế TNDN hoãn

Hoặc:

Nợ TK 8212

Có TK 911

Trang 9

Thuế thu nhập doanh nghiệp – ghi sổ kế toán và trình bày báo cáo tài chính

TCKT cập nhật: 06/11/2007

(Bài viết có 2 trang Bạn đang xem trang 1)

Chuẩn mực kế toán số 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp được ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính về cơ bản đã làm thay đổi bản chất của thuế Thu nhập doanh nghiệp

(TNDN) Nếu như trước đây thuế TNDN là khoản nợ mà Doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả cho Nhà nước được hạch toán khấu trừ vào phần Lợi nhuận chưa phân phối, thì hiện nay thuế TNDN lại được quy định là một khoản chi phí thuế Điều này cũng dẫn đến cách phản ánh số liệu vào Sổ kế toán, trình bày Báo cáo tài chính cũng khác trước và đặc biệt là trình bày khoản chi phí thuế này trên Báo cáo tài chính hợp nhất Nhằm giúp người làm kế toán và những đối tượng quan tâm hiểu rõ hơn Tác giả sẽ tập trung vào giải quyết vấn đề này

Thứ nhất, Liên quan đến các Bảng và Sổ kế toán

Theo quy định hiện nay liên quan đến chi phí thuế, Doanh nghiệp phải mở các Bảng, Sổ

kế toán sau đây để theo dõi:

- Bảng xác định chệnh lệch tạm thời chịu thuế, Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả; Bảng xác định chênh lệch tạm thời được khấu trừ, Bảng theo dõi chênh lệch tạm thời được khấu trừ chưa sử dụng, Bảng xác định Tài sản thuế thu nhập hoãn lại Mẫu các Bảng và cách ghi chép số liệu đã được hướng dẫn tại Thông tư số 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính

- Sổ cái TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và Sổ chi tiết cho từng loại Tài sản, từng khoản Nợ phải trả, từng giao dịch

- Sổ cái TK 347 - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả và Sổ chi tiết cho từng Tài sản, từng khoản Nợ phải trả, từng giao dịch

- Sổ cái TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và Sổ chi tiết TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành, TK 8212- Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Thứ hai, Trình bày Báo cáo tài chính riêng

Trên Báo cáo tài chính riêng trình bày không bao gồm các khoản chênh lệch tạm thời phát sinh từ các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, công ty liên doanh và

Trang 10

việc chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài Vì theo quy định tại Điều 8 Nghị định 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế TNDN “trường hợp cơ sở kinh doanh nhận được khoản thu nhập từ các hoạt động góp vốn cổ phần, góp vốn liên doanh, liên kết kinh tế mà khoản thu nhập đó đã được cơ sở kinh doanh nhận vốn góp cổ phần, vốn liên doanh, liên kết kinh tế nộp thuế TNDN chia cho thì khoản thu nhập này không phải chịu thuế TNDN”

- Trình bày trong Bảng Cân đối kế toán

+ Chỉ tiêu Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: được trình bày trong chỉ tiêu “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” – mã số 262 Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư Nợ trên Sổ cái TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

+ Chỉ tiêu Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: được trình bày trong chỉ tiêu “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả” – mã số 335 Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ và số dư Có trên Sổ cái TK 347 - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

- Trình bày Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Sửa chỉ tiêu “Thuế thu nhập doanh nghiệp” (Mã số 51) thành 2 chỉ tiêu: “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành – Mã số 51” và “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại – Mã số 52”

+ Chỉ tiêu Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong kỳ Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có Tài khoản 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán chi tiết

TK 8211, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8211 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán chi tiết TK 8211, (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ))

+ Chỉ tiêu Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại: phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có Tài khoản 8212 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” đối ứng với bên Nợ TK

911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán chi tiết TK 8211, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8212 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, trên sổ kế toán chi tiết TK 8212 (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ))

- Trình bày Bản thuyết minh báo cáo tài chính

+ Bổ sung mục 21 Phần V của Bản thuyết minh báo cáo tài chính:

Ngày đăng: 13/12/2013, 11:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w