1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài tập hay

84 373 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Hay
Trường học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài tập áp dụng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ: trong phản ứng A + B → C + D Ta có: mA + mB = mC + mD • Bảo toàn khối lượng theo một nguyên tố Tổng khối lượng một nguyên tố trong các chất phản ứng bằng tổng khối lượng một nguyê

Trang 1

Môđun 1: PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN VỀ LƯỢNG1.1 Lý thuyết

Bảo toàn khối lượng theo phản ứng:

Tổng khối lượng các chất tham gia vào phản ứng bằng tổng khối lượng các chất sau phản ứng

Ví dụ: trong phản ứng A + B → C + D

Ta có: mA + mB = mC + mD

Bảo toàn khối lượng theo một nguyên tố

Tổng khối lượng một nguyên tố trong các chất phản ứng bằng tổng khối lượng một nguyên tố đó trong các chất sản phẩm sau phản ứng (vì là một nguyên tố nên phương trình khối lượng tương đương phương trình số mol) Như vậy tổng số mol của một nguyên tố trong hỗn hợp trước phản ứng bằng tổng số mol nguyên tố đó trong hỗn hợp sau phản ứng

(ΣnX)trước pư = (ΣnX)sau pư

Như vậy: Gọi mT là tổng khối lượng các chất trước phản ứng, mS là tổng khối lượng các chất sau phản ứng Theo bảo toàn khối lượng, luôn có: mT = mS

Bảo toàn khối lượng về chất

Khối lượng của một hợp chất bằng tổng khối lượng các ion có trong chất đó, hoặc bằng tổng khối lượng các nguyên tố trong chất đó

Thí dụ: khối lượng muối = khối lượng kim loại + khối lượng gốc axit; khối lượng oxit kim loại = khối lượng kim loại + khối lượng oxi

Ví dụ: Lấy 13,4g hỗn hợp gồm 2 muối cacbonat kim loại hoá trị II đem hoà trong dung dịch HCl dư, nhận

được 3,36 L CO2 (đktc) và dung dịch X Tính khối lượng muối khan khi cô cạn dung dịch X

Bài toán có thể giải theo phương pháp bảo toàn về lượng hoặc tăng giảm khối lượng

- Dạng 2: Phản ứng nhiệt nhôm

Ví dụ: Lấy 21,4g hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3 đem nung một thời gian ta nhận được hỗn hợp Y gồm Al,

Al2O3, Fe, Fe2O3 Hỗn hợp Y hoà tan vừa đủ trong 100 mL NaOH 2M Vậy khối lượng Fe2O3 trong hỗn hợp X là

- Dạng 3: Khử oxit kim loại bằng CO hoặc H 2

Trang 2

Hỗn hợp rắn X gồm Fe2O3 và FeO đem đốt nóng cho CO đi qua được hỗn hợp rắn Y và khí CO2 Theo bảo toàn khối lượng thì mX + mCO = mY + mCO2

Ví dụ: Cho khí CO đi qua ống chứa 0,04 mol X gồm FeO và Fe2O3 đốt nóng, ta nhận được 4,784g chất rắn Y (gồm 4 chất), khí đi ra khỏi ống dẫn qua dung dịch Ba(OH)2 dư thì nhận được 9,062g kết tủa

Vậy số mol FeO, Fe2O3 trong hỗn hợp X lần lượt là

A 0,01; 0,03 B 0,02; 0,02 C 0,03; 0,02 D 0,025; 0,015

Dạng 4: Chuyển kim loại thành oxit kim loại

Ví dụ: Lấy 14,3g hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn đem đốt trong oxi dư, sau khi phản ứng hoàn toàn thì nhận

được 22,3g hỗn hợp Y gồm 3 oxit Tính thể tích dung dịch HCl 2M tối thiểu cần dùng để hoà tan hỗn hợp Y

Dạng 5: Chuyển kim loại thành muối

Ví dụ: Lấy 10,2g hỗn hợp Mg và Al đem hoà tan trong H2SO4 loãng dư thì nhận được 11,2 L H2 Tính khối lượng muối sunfat tạo thành

Dạng 6: Chuyển hợp chất này thành hợp chất khác

Ví dụ: Lấy 48g Fe2O3 đem đốt nóng cho CO đi qua ta thu được hỗn hợp X (gồm 4 chất rắn) Hỗn hợp X đem hoà tan trong dung dịch H2SO4 đậm đặc, nóng dư thu được SO2 và dung dịch Y Tính khối lượng muối khan khi cô cạn dung dịch Y

Bài tập có lời giải

Bài 1 Cho 24,4 gam hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2 Sau phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m gam muối clorua Vậy m có giá trị là

Bài 2 Hòa tan 10,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít

khí A (đktc) và 1,54 gam chất rắn B và dung dịch C Cô cạn dung dịch C thu được m gam muối, m có giá trị là:

Bài 3 Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp Mg và Fe trong dung dịch HCl dư thấy tạo ra 2,24 lít khí H2

(đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Khối lượng muối khan thu được là

Hướng dẫn giải

Theo phương trình điện li

2 H

Trang 3

Theo định luật bảo toàn khối lượng :

Ta có muối thu được gồm MgSO4 và Al2(SO4)3

Theo định luật bảo toàn khối lượng:

mmuối = mkim loại + mSO 2− Trong đó: 2

2

4 H SO

Bài 6 Cho 2,81 gam hỗn hợp A gồm 3 oxit Fe2O3, MgO, ZnO tan vừa đủ trong 300 mL dung dịch H2SO4

0,1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng hỗn hợp các muối sunfat khan tạo ra là

Hướng dẫn giải

Các phương trình hoá học

MxOy + yCO →t0 xM + yCO2

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

Ta có: moxit = mkim loại + moxi

Trong đó: nO = nCO = nCO2 =nCaCO3 =0,15 (mol)

moxit = 2,5 + 0,15.16 = 4,9 g

Bài 8 Chia 1,24 gam hỗn hợp hai kim loại có hóa trị không đổi thành hai phần bằng nhau Phần 1: bị oxi

hóa hoàn toàn thu được 0,78 gam hỗn hợp oxit Phần 2: tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng thu được

V lít H2 (đktc) Cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan

Trang 4

2 mmuối = mkim loại + mSO 2−= 1,24

2 + 0,01.96 = 1,58 g

Đáp án A.

Bài 9 Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Mg và Fe vào dung dịch axit HCl dư thấy có 11,2 lít khí thoát ra

(đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thì khối lượng muối khan thu được là

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, mkim loại + mHCl = mmuối + mHiđro

⇒ mmuối = mkim loại + mHCl – mHiđro = 20 + 1.36,5 – 2.0,5 = 55,5 g

Cách 2: mmuối = mkim loại + mCl− = 20 + 1.35,5 = 55,5 g

Đáp án A

Bài 10 Hoà tan hết 38,60 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại M trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra 14,56

lít H2 (đktc) Khối lượng hỗn hợp muối clorua khan thu được là

Bài 11 Cho tan hoàn toàn 8,0 g hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 trong 290 mL dung dịch HNO3, thu được khí

NO và dung dịch Y Để tác dụng hết với các chất trong dung dịch Y, cần 250 mL dung dịch Ba(OH)2 1 M Kết tủa tạo thành đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được 32,03 gam chất rắn Z

a Khối lượng mỗi chất trong X là

A 3,6 g FeS và 4,4 g FeS2 B 4,4 gam FeS và 3,6 g FeS2

C 2,2 g FeS và 5,8 g FeS2 D 4,6 gam FeS và 3,4 g FeS2

a Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng đối với nguyên tố Fe và S

Ta có : x mol FeS và y mol FeS → 0,5(x+y) mol Fe2O3 và (x+2y) mol BaSO4

Khối lượng của FeS = 88.x = 88.0,05 = 4,4 gam

Khối lượng của FeS2: 8 – 4,4 = 3,6 gam

Trang 5

Đáp án D.

c nFe 3+= x + y = 0,08 mol.

Để làm kết tủa hết lượng Fe3+ cần 0,24 mol OH– hay 0,12 mol Ba(OH)2

Kết tủa (x + 2y) = 0,11 mol SO42– cần 0,11 mol Ba2+ hay 0,11 mol Ba(OH)2

Z Sục CO2 đến dư vào dung dịch D lọc kết tủa và nung đến khối lượng không đổi được 5,1 gam chất rắn

a Khối lượng của FexOy và Al trong X lần lượt là

Trang 6

Theo định luật bảo toàn khối lượng nguyên tố oxi, ta có:

CO lấy oxi trong oxit → CO2

nO (trong oxit) = nCO = nCO2 = nCaCO3= 0,05 mol

⇒ moxit = mkim loại + moxi trong oxit = 2,32 + 0,05.16 = 3,12 g

Đáp án A.

Trang 7

Bài tập rèn luyện kỹ năng

1 Cho 11,36g hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dd HNO3 loãng dư thu được 1,344lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) ở đkc và dd X Cô cạn dd X thu được m gam muối khan Giá trị của

m là

A 38,72 B 35,50 C 49,09 D 34,36

2 Hòa tan hết 7,74g hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500ml dd hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được dd X

và 8,736 lit H2 ở đkc Cô cạn dd X thu được lượng muối khan là

A 4,48 B 7,84 C 10,08 D 3,36

5 Hòa tan hoàn toàn 2,81g hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500ml dd H2SO4 0,1M vừa đủ Cô cạn

dd sau phản ứng thì thu được số gam muối khan là

A 6,81 B 4,81 C 3,81 D 5,81

6 Cho 0,52g hỗn hợp 2 kim loại Mg và Fe tan hoàn toàn trong dd H2SO4 dư thấy có 0,336 lit khí thoát ra (đkc) Khối lượng hỗn hợp muối sunfat khan thu được là

A 2g B 2,4g C 3,92g D 1,96g

7 Lấy 33,6 g hỗn hợp X gồm Na2CO3 và K2CO3 hoà tan trong dung dịch H2SO4 dư thu được dung dịch Y

và 6,72 L CO2 (đktc) Khối lượng muối khan sau khi cô cạn dung dịch Y là

10 Lấy 2,81 g hỗn hợp X gồm Fe2O3, MgO, ZnO hoà tan vừa đủ trong 500 mL dung dịch H2SO4 0,1M Dung dịch sau phản ứng đem cô cạn được m (g) muối khan Vậy m có giá trị là

11 Lấy a (g) hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 đem hoà tan vào H2SO4 loãng dư thì nhận được 6,72 L H2 (đktc)

và dung dịch Y, cho NH3 dư vào dung dịch Y, lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi được 20,4g chất rắn Vậy giá trị của a là

12 Lấy 8,12 g FexOy đem đốt nóng cho CO đi qua, lượng Fe tạo thành đem hoà tan trong dung dịch

H2SO4 dư thì nhận được 2,352 L H2 (đktc) Vậy công thức phân tử của FexOy là

13 Lấy a (g) hỗn hợp X gồm Fe, Fe2O3 đem hoà tan trong dung dịch HCl dư thì nhận được 2,24 L H2

(đktc) và dung dịch Y, cho NaOH dư vào dung dịch Y, lọc kết tủa nung ngoài không khí thu được 24 g chất rắn Vậy giá trị của a là

14 Lấy 0,52 g hỗn hợp Mg và Fe đem hoà tan vào dung dịch H2SO4 loãng dư thì nhận được 0,336 L H2

(đktc) và m (g) muối khan Vậy giá trị của m là

Trang 8

15 Cho một lượng CO dư đi qua m (g) hỗn hợp CuO, Fe2O3, FeO, Al2O3 đốt nóng, thu được 2,5g chất rắn; khí đi qua dẫn qua nước vôi trong dư có 15g kết tủa Vậy m là

16 Lấy 10,14g hỗn hợp X gồm Mg, Al, Cu đem hoà tan trong HCl dư thì thu được 7,84 L H2 (đktc) và 1,54g chất rắn không tan, và dung dịch Z Đem cô cạn dung dịch Z thì thu được muối khan có khối lượng là

1.2.2 Toán Hữu cơ

Dạng 1: Các bài toán cộng Hiđro

Bài 1 Hỗn hợp X gồm 0,04 mol C2H2 và 0,06 mol H2 đem đốt nóng có mặt xúc tác Ni ta được hỗn hợp Y (gồm 4 chất) Lấy một nữa hỗn hợp Y cho qua bình nước brom dư; thì còn lại 448 mL khí Z (đktc) đi ra khỏi bình, tỉ khối hơi của Z so vơi H2 bằng 1,5 Vậy khối lượng tăng lên ở bình brom là

Bài 2 Hỗn hợp X gồm 0,02 mol axetilen và 0,03 mol hiđro dẫn qua xúc tác Ni đốt nóng được hỗn hợp Y

gồm C2H2, H2, C2H4, C2H6 Đem trộn hỗn hợp Y với 1,68 L oxi (đktc) trong bình 4 lít, sau đó đốt cháy ở 109,2

0C và p (atm) Vậy giá trị của p là

Dạng 2: Thiết lập CTPT hợp chất hữu cơ dựa vào sản phẩm đốt cháy

Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 1 lít khí X cần 5 lít oxi, sau phản ứng thu được 3 lít CO2 và 4 lít hơi nước Biết các khí đo ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất Công tức phân tử của X là:

Bài 2: Nicotin có trong thuốc lá là một chất rất độc, có thể gây ung thu phổi Đốt cháy 16,2 gam nicotin

bằng oxi vừa đủ thu được 44g CO2, 12,6g H2O và 2,24 lít N2 (đktc) Biết 85 < Mnicotin < 230 Công thức phân

tử đúng của nicotin là:

A C5H7NO B C5H7NO2 C C 10 H 14 N 2 D.C10H13N3

Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 2,79 g hợp chất hữu cơ Y rồi cho các sản phẩm cháy đi qua các bình đựng

CaCl2 khan và KOH, thấy bình CaCl2 tăng thêm 1,89 gam, khối lượng bình KOH tăng 7,92 gam và còn lại

336 ml khí N2 (đktc) ra khỏi bình Biết Y chỉ chứa một nguyên tử nitơ Công thức phân tử của Y là:

Bài 4: Phân tích các thành phần nguyên tố của 1 axit cacboxylic A thu được 34,615%C và 3,84%H A là:

A axit axetic B axit fomic C axit acrylic D axit manolic

Bài 5: Chất A (C, H, O) với thành phần khối lượng các nguyên tố thoả mãn: 8(mC + mH) = 7 mO Biết A có thể điều chế trực tiếp từ glucozơ Công tức phân tử của A là:

A CH2O B C2H4O2 C C 3 H 6 O 3 D C4H8O4

Bài 6: Để Hiđro hoá 1 hiđrocacbon A mạch hở chưa no thành no phải dùng một thể tích H2 gấp đôi thể tích hơi hiđrocacbon đã dùng Mặt khác đốt cháy một thể tích hơi hiđrocacbon trên thu được 9 thể tích hỗn hợp CO2 và hơi H2O (các thể tích đo ở cung điều kiện) CTPT của A là:

Bài 9: Có 3 chất hữu cơ A, B, C mà phân tử của chúng lập thành 1 cấp số cộng Bất cứ chất nào khi cháy

cũng chỉ tạo CO2 và H2O, trong đó nCO2 : nH2O = 2 : 3 CTPT của A, B, C lần lượt là:

Trang 9

Bài 11: Trộn 400 cm3 hỗn hợp hợp chất hữu cơ A và nitơ với 900 cm3 oxi dư rồi đốt Thể tích hỗn hợp sau phản ứng là 1,4 lít Sau khi cho hơi nước ngưng tụ thì còn 800 cm3, tiếp tục cho qua dung dịch KOH thì còn

400 cm3 CTPT của A là:

Bài 12: Cứ 5,5 thể tích oxi thì đốt cháy vừa đủ 1 thể tích khí hiđrocacbon CTPT của hiđrocacbon là:

Bài 13: Oxi hoá hoàn toàn 4,6 gam hợp chất hữu cơ A bằng CuO đun nóng Sau phản ứng thu được 4,48

lít CO2 (đktc) và H2O, đồng thời nhận thấy khối lượng CuO ban đầu giảm bớt 9,6 gam CTPT của A là:

Bài 14: Đốt cháy hoàn toàn 1hiđrocacbon A cần dùng 28,8 gam oxi thu được 13,44 lít CO2 (đktc)> Bíêt tỉ khối hơi của A đối với không khí là d với 2 < d < 2,5 CTPT của A là:

Bài 15: Đốt cháy hoàn toàn 18 gam hợp chất A cần dùng 16,8 lít oxi (đktc) Hỗn hợp sản phẩm cháy gồm

CO2 và hơi nước có tỷ lệ về thể tích VCO2 : VH2O = 3: 2 Biết tỉ khối hơi của A đối với H2 là36.CTPT của A là:

Bài 18: Đốt cháy hợp chất hữu cơ A (Chứa C, H, O) phải dùng 1 lượng oxi bằng 8 lần lượng oxi có trong

A và thu được lượng CO2 và H2O theo tỉ lệ khối lượng mCO2 : mH2O = 22 : 9 Biết tỉ khối hơi của X so với H2 là

29 CTPT của X là:

A C2H6O2 B C2H6O C C 3 H 6 O D C3H6O2

Bài 19: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol ancol no A cần 2,5 mol O2 CTPT của A là:

A C2H6O B C 2 H 6 O 2 C C3H8O3 D C3H6O2

Bài 20: Đốt cháy hoàn toàn1,12 gam hợp chất hữu cơ A rồi cho hấp thụtoàn bộ sản phẩm cháy trong dung

dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình chứa tăng 3,36 gam Biết nCO2 = 1,5.nH2O và tỷ khối hơi của A đối với

H2 nhỏ hơn 30 CTPT của A là:

Bài 21: Đốt cháy hoàn toàn a gam 1 hiđrocacbon A mạch hở Sản phẩm cháy đượcdẫn qua bình chứa

nước vôi trong có dư, thu được 3 gam kết tủa, đồng thời bình nặng thêm 1,68 gam CTPT của A là:

Bài 22: Cho 5 cm3 CxHy ở thể khí với 30 cm3 O2 (lấy dư) vào khí nhiên kế Sau khi bật tia lửa điện và làm lạnh, trong khí nhiên kế còn 20 cm3 mà 15 cm3 bị hấp thụ bởi dung dịch KOH Phần còn lại bị hấp thụ bởi photpho CXTPT của hiđrocacbon là:

Dạng 3: Tính lượng chất và sản phẩm phản ứng

Bài 1: Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần dùng 600 ml dung dịch

NaOH 0,1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là:

Bài 2: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau

phản ứng thu được khối lượng xà phòng là:

Bài 3: Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn

toàn thu được dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam muối khan Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là:

Trang 10

Bài 4: Trong phân tử amino axit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl Cho 15,0 gam X tác dụng

vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan Công thức của X là:

Bài 5: Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch gồm KOH

0,12M và NaOH 0,12M Cô cạn dụng dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan Công thức phân tử của

X là:

A C2H5COOHB CH 3 COOH C HCOOH D C3H7COOH

Bài 6: Lấy 15,6 g hỗn hợp gồm ancol etylic và một ancol đồng đẳng chia thành 2 phần bằng nhau Phần 1

cho tác dụng Na dư thu được 2,24 L H2 (đktc) Phần 2 đem trộn với 30 g axit axetic rồi thực hiện phản ứng este, hiệu suất 80% thì thu được m (g) este Vậy m có giá trị là

Bài 7: Xà phòng hoá hoàn toàn 89g chất béo X bằng dung dịch NaOH vừa đủ nhận được 9,2g glixerol và

m (g) xà phòng Vậy giá trị của m là

Bài tập rèn luyện kỹ năng

Bài 1 Lấy 10,4g 1 axit hữu cơ 2 lần axit cho tác dụng vừa đủ với 100 mL dung dịch NaOH 2M được

dung dịch X, đem cô cạn dung dịch thì được m(g) muối khan Vậy giá trị của m là

Bài 2 Chất hữu cơ X (C, H, O) tác dụng được với NaOH nhưng không phản ứng với Na Lấy m(g) X đốt

cháy thì cần 8,4 L oxi, thu được 6,72 L CO2 và 5,4g H2O Vậy số đồng phân cùng chức với X là

Trang 11

Mođun 2: PHƯƠNG PHÁP TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG 2.1 Lý thuyết

Các phản ứng hoá học xảy ra chuyển chất này sang chất khác nên khối lượng phân tử của chất cũng thay đổi theo Sự thay đổi này có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn hay còn gọi là tăng lên hoặc giảm xuống Sử dụng tính chất này để thiết lập phương trình liên hệ, và giải các bài toán hoá học theo phương pháp tăng giảm khối lượng

2.1.1 Toán Vô cơ

Một số bài tập có lời giải

Bài 1 Hòa tan 14 gam hỗn hợp 2 muối MCO3 và R2CO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch A

và 0,672 lít khí (đktc) Cô cạn dung dịch A thì thu được m gam muối khan m có giá trị là

Hướng dẫn giải

Vận dụng phương pháp tăng giảm khối lượng

Theo phương trình ta có:

Cứ 1 mol muối CO32–→ 2mol Cl– + 1mol CO2 lượng muối tăng 71– 60 = 11 g

Theo đề số mol CO2 thoát ra là 0,03 thì khối lượng muối tăng 11.0,03 = 0,33 g

Vậy mmuối clorua = 14 + 0,33 = 14,33 g

Cứ 2 mol Al → 3 mol Cu khối lượng tăng 3.64 – 2.27 = 138 g

Theo đề n mol Cu khối lượng tăng 46,38 – 45 = 1,38 g

nCu = 0,03 mol mCu = 0,03.64 = 1,92 g

Đáp án C

Bài 3 Hòa tan 5,94 gam hỗn hợp 2 muối clorua của 2 kim loại A, B (đều có hoá trị II) vào nước được

dung dịch X Để làm kết tủa hết ion Cl– có trong dung dịch X người ta cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 thu được 17,22 gam kết tủa Lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y Cô cạn Y được m gam hỗn hợp muối khan Giá trị m là

Hướng dẫn giải

Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng:

Cứ 1 mol MCl2→ 1 mol M(NO3)2 và 2 mol AgCl thì m tăng 2.62 – 2.35,5 = 53 gam

0,12 mol AgCl khối lượng tăng 3,18 gam

mmuối nitrat = mmuối clorua + mtăng = 5,94 + 3,18 = 9,12 (gam)

Đáp án C

Bài 4 Một bình cầu dung tích 448 mL được nạp đầy oxi rồi cân Phóng điện để ozon hoá, sau đó nạp

thêm cho đầy oxi rồi cân Khối lượng trong hai trường hợp chênh lệch nhau 0,03 gam Biết các thể tích nạp đều ở đktc Thành phần % về thể tích của ozon trong hỗn hợp sau phản ứng là

Hướng dẫn giải

Thể tích bình không đổi, do đó khối lượng chênh là do sự ozon hóa

Cứ 1 mol oxi được thay bằng 1mol ozon khối lượng tăng 16g

Vậy khối lượng tăng 0,03 gam thì số mL ozon (đktc) là 0,03

Trang 12

Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng

Cứ 1 mol kim loại tác dụng tạo thành muối SO42– khối lượng tăng lên 96 gam

Theo đề khối lượng tăng 3,42 – 1,26 = 2,16 g

Vậy số mol kim loại M là 0,0225 mol Vậy M = 1,26 56

0,0225 = M là Fe

Đáp án B

Bài 7 Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp hai kim loại X và Y bằng dung dịch HCl ta thu được 12,71gam

muối khan Thể tích khí H2 thu được (đktc) là

Hướng dẫn giải

Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng

Cứ 1 mol Cl– sinh ra sau phản ứng khối lượng muối tăng lên 35,5 g

Theo đề, tăng 0,71 g, do đó số mol Cl– phản ứng là là 0,02 mol

C 64,4 g và 76,2 gD 76,2 g và 64,4 g

Hướng dẫn giải

Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O

FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaOH

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaOH

Trang 13

a Khối lượng Mg và Fe trong A lần lượt là

Dung dịch D gồm MgSO4 và FeSO4 Chất rắn B bao gồm Cu và Fe có thể dư

MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2 + Na2SO4

FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2 + Na2SO4

N+5 + 3e → N+2 (NO)3a a… a

Ta có 3a = 0,15 + 0,3; a = 0,15 (mol) VNO = 0,15.22,4 = 3,36 (lít)

Đáp án B

Bài 10 Cho 2,81 gam hỗn hợp gồm 3 oxit Fe2O3, MgO, ZnO tan vừa đủ trong 300 mL dung dịch H2SO4

0,1M thì khối lượng hỗn hợp các muối sunfat khan tạo ra là

Hướng dẫn giải

Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng

Cứ 1 mol H2SO4 phản ứng, để thay thế O (trong oxit) bằng SO42– trong các kim loại, khối lượng tăng

96 – 16 = 80 g

Theo đề số mol H2SO4 phản ứng là 0,03 thì khối lượng tăng 0,24 g

Vậy khối lượng muối khan thu được là: 2,81 + 2,4 = 5,21 g

Đáp án C.

Phân loại bài tập theo một số dạng cơ bản

Trang 14

Dạng 1: Chuyển muối này thành muối khác

Nguyên tắc: Viết sơ đồ chuyển hoá và cân bằng số lượng nguyên tử của nguyên tố chung ở 2 vế sơ đồ sao

cho bằng nhau Từ đó đánh giá khối lượng tăng hay giảm và dựa vào điều kiện đề bài để thiết lập phương trình liên hệ với khối lượng tăng giảm đó

1 Lấy 3,44g hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại kiềm đem hoà tan trong dung dịch HCl dư thì nhận

được 448 mL CO2 (đktc) Vậy khối lượng muối clorua tạo thành là

2 Lấy 1,84g hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại kiềm thổ đem hoà tan trong dung dịch HCl dư thì

nhận được 448 mL CO2 (đktc) và m(g) hỗn hợp muối clorua Vậy m có giá trị là

3 Lấy 4 g kim loại R hoá trị II đem hoà tan trong dung dịch HCl vừa đủ thì nhận được 2,24 lit H2 (đktc)

và dung dịch X Cho dung dịch Na2CO3 dư vào dung dịch X thì nhận được m(g) kết tủa Vậy m có giá trị là

4 Hòa tan 14g hỗn hợp 2 muối MCO3 và R2CO3 bằng dd HCl dư thu được dd A và 0,672 lit khí (đkc) Cô cạn dd A thu được số gam muối khan là

A 16,33 B 14,33 C 9,265 D 12,65

5 Hòa tan 5,94g hỗn hợp 2 muối clorua của 2 kim loại A, B đều có hóa trị II vào nước được dd X Để làm

kết tủa hết ion Cl- có trong dd X người ta cho dd X tác dụng với dd AgNO3 thu được 17,22g kết tủa Lọc bỏ kết tủa thu được dd Y Cô cạn dd Y thu được số gam hỗn hợp muối khan là

A 6,36 B 63,6 C 9,12 D 91,2

6 Hòa tan 104,25g hỗn hợp các muối NaCl, NaI vào nước Cho đủ khí clo đi qua rồi cô cạn Nung chất

rắn thu được cho đến khi hết màu tím bay ra Bã rắn còn lại sau khi nung nặng 58,5g % khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp thu được là

A 29,5% và 70,5% B 65% và 35%

C 28,06 % và 71,94% D 50% và 50%

7 Hòa tan hoàn toàn 23,8g hỗn hợp 1 muối cacbonat của kim loại hóa trị I và 1 muối cacbonat hóa trị II

bằng dd HCl thấy thoát ra 4,48lit khí CO2 (đkc) Cô cạn dd sau phản ứng thu được lượng muối khan là

A 26g B 28g C 26,8g D 28,6g

8 Nung nóng 100g hỗn hợp NaHCO3 và Na2CO3 đến khối lượng không đổi thu được 69g hỗn hợp rắn % khối lượng của NaHCO3 trong hỗn hợp là

A 80% B 70% C 80,66% D 84%

9 Khi lấy 16,65g muối clorua của 1 kim loại nhóm IIA và 1 muối nitrat của kim loại đó (cùng số mol với

16,65g muối clorua) thì thấy khác nhau 7,95g Kim loại đó là

A Mg B Ba C Ca D Be

10 Cho dd AgNO3 tác dụng với dd hỗn hợp có hoà tan 6,25g hai muối KCl và KBr thu được 10,39g hỗn hợp kết tủa Số mol của hỗn hợp ban đầu là

A 0,08 B 0,06 C 0,055 D 0,03

Dạng 2: Kim loại tác dụng với dung dịch muối (4 trường hợp)

Trường hợp 1: 1 kim loại và 1 dung dịch muối

1 Lấy 2 thanh kim loại M hoá trị II Thanh 1 nhúng vào 250 mL dung dịch FeSO4; thanh 2 nhúng vào 250

mL dung dịch CuSO4 Sau khi phản ứng kết thúc, thanh 1 tăng 16g, thanh 2 tăng 20g Biết nồng độ mol/L của

2 dung dịch ban đầu bằng nhau Vậy M là

Trang 15

2 Lấy 2 thanh kim loại R hoá trị II có khối lượng p(g) Thanh 1 nhúng vào dung dịch Cu(NO3)2; thanh 2 nhúng vào dung dịch Pb(NO3)2 Sau thí nghiệm thanh 1 giảm 0,2%, thanh 2 tăng 28,4% Biết số mol muối nitrat của R tạo ra trong 2 dung dịch bằng nhau Vậy R là

A InCl3 B GaCl3 C FeCl3 D GeCl3

7 Nhúng thanh Zn vào dd chứa 8,32g CdSO4 Sau khi khử hoàn toàn ion Cd2+ khối lượng thanh Zn tăng 2,35% so với ban đầu Khối lượng thanh Zn ban đầu là

A 80g B 72,5g C 70g D 83,4g

8 Nhúng thanh kim loại R hóa trị II vào dd CuSO4 Sau 1 thời gian lấy thanh kim loại ra thấy khối lượng giảm 0,05% Mặt khác nhúng thanh kim loại trên vào dd Cu(NO3)2 sau 1 thời gian thấy khối lượng tăng 7,1g Biết số mol R tham gia ở 2 trường hơph như nhau R là

A Cd B Zn C Fe D Sn

Trường hợp 2 : 2 kim loại và 1 dung dịch muối

Trật tự phản ứng xảy ra là: kim loại nào hoạt động mạnh hơn xảy ra trước, kém hoạt động hơn xảy ra sau

1 Lấy 1,36g hỗn hợp gồm Mg và Fe cho vào 400 mL dung dịch CuSO4CM, sau khi phản ứng xong thì nhận được 1,84g chất rắn Y và dung dịch Z Cho NaOH dư vào dung dịch Z, lọc kết tủa nung ngoài không khí được 1,2g chất rắn (gồm 2 oxit kim loại) Vậy CM của dung dịch CuSO4 là

2 Lấy 2,144g hỗn hợp A gồm Fe, Cu cho vào 0,2 lít dung dịch AgNO3CM, sau khi phản ứng xong nhận được 7,168g chất rắn B và dung dịch C Cho NaOH vào dung dịch C, lọc kết tủa nung ngoài không khí thì được 2,56g chất rắn (gồm 2 oxit) Vậy CM là

a Khối lượng của Mg và Fe trong hỗn hợp lần lượt là

A 4,8 và 3,2g B 3,6 và 4,4g C 2,4 và 5,6g D 1,2 và 6,8g

b Nồng độ mol của dd CuSO4 là

A 0,25M B 0,75M C 4,48M D 0,125M

Trang 16

5 Cho hỗn hợp bột gồm 0,48g Mg và 1,68g Fe vào dd CuCl2, khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thu được 3,12g phần không tan X Số mol CuCl2 tham gia phản ứng là

A 0,03 B 0,05 C 0,06 D 0,04

Trường hợp 3: Cho một kim loại vào dung dịch chứa hai muối:

Trật tự phản ứng xảy ra là ion kim loại nào có tính oxi hoá mạnh phản ứng trước, ion kim loại nào có tính oxi hoá yếu phản ứng sau

1 Hòa tan 5,4 gam Al vào 150 ml dung dịch Fe(NO3)3 1M và Cu(NO3)2 1M Kết thúc phản ứng thu được

Trường hợp 4: Cho hai kim loại vào dung dịch chứa hai muối:

Trường hợp này bài toán giải theo phương pháp bảo toàn electron (Trình bày ở phương pháp bảo toàn electron)

1 Hỗn hợp X gồm 0,15 mol Mg và 0,1 mol Fe cho vào 500 mL dung dịch Y gồm AgNO3 và Cu(NO3)2; sau khi phản ứng xong nhận được 20 gam chất rắn Z và dung dịch E; cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch

E lọc kết tủa nung ngoài không khí nhận được 8,4 gam hỗn hợp 2 oxit Vậy nồng độ mol/l muối AgNO3, muối Cu(NO3)2 lần lượt là:

2 Lấy 6,675 gam hỗn hợp X gồm Mg và Zn có số mol bằng nhau cho vào 500 mL dung dịch Y gồm

AgNO3 và Cu(NO3)2 sau khi phản ứng xong nhận được 26,34 gam chất rắn Z; chất rắn Z đem hoà trong HCl

dư thu được 0,448 L H2 (đktc)

Nồng độ muối AgNO3, Cu(NO3)2 trong dung dịch Y lần lượt là:

C 0,12 M và 0,04 M D 0,12 M và 0,08 M

3 Lấy 8,3 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe cho vào 500 mL dung dịch Y gồm AgNO3 0,2 M, Cu(NO3)2 0,4

M, sau khi phản ứng xong ta nhận được chất rắn B và dung dịch C không còn màu xanh của ion Cu2+, chất rắn

B không tan trong axit dd HCl Vậy phần trăm theo khối lượng Al, Fe trong hỗn hợp X lần lược là:

A 27,5% và 2,5% B 27,25% và 72,75%

Bài tập rèn luyện kỹ năng

1 Tiến hành 2 thí nghiệm:

- TN1: Cho m gam bột Fe dư vào V1 lit dd Cu(NO3)2 1M

- TN2: Cho m gam bột Fe dư vào V2 lit dd AgNO3 0,1M

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng chất rắn thu được ở 2 TN đều bằng nhau Giá trị của V1

so với V2 là

A V1 = V2 B V1 = 10 V2 C V1 = 5V2 D V1 = 2V2

2 Nung 1 hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO3 và b mol FeS2 trong bình kín chứa không khí dư Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn Đưa bình về nhiệt độ ban đầu thu được chất rắn duy nhất là Fe2O3 và hỗn hợp khí

Trang 17

Biết áp suất khí trong bình trước và sau phản ứng bằng nhau Mối liên hệ giữa a và b (biết sau phản ứng, lưu huỳnh ở mức oxi hóa +4, thể tích chất rắn không đáng kể).

5 Nhiệt phân hoàn toàn 9,4g một muối nitrat kim loại thu được 4g oxit rắn Công thức muối đã dùng là

A Fe(NO3)3 B Al(NO3)3 C Cu(NO3)2 D AgNO3

6 Nung nóng 66,2g Pb(NO3)2 thu được 55,4g chất rắn Hiệu suất phản ứng phân hủy là

A 25% B 40% C 27,5% D 50%

7 Hòa tan hoàn toàn a gam Fe3O4 trong dd HCl thu được dd D Cho D tác dụng với dd NaOH dư, lọc kết tủa để ngoài không khí đến khối lượng không đổi thì thấy khối lượng kết tủa tăng lên 3,4g Đem nung kết tủa đến khối lượng không đổi được b gam chất rắn Giá trị của a, b lần lượt là

A 46,4g và 48g B 48,4g và 46g

C 64,4g và 76,2g D 76,2g và 64,4g

8 Hòa tan 12g muối cacbonat kim loại bằng dd HCl dư thu được dd A và 1,008lit khí bay ra (đkc) Khối

lượng muối khan thu được khi cô cạn dd A là

A 12,495g B 12g C 11,459g D 12,5g

9 Cho a gam hỗn hợp gồm FeS2 và FeCO3 với số mol bằng nhau vào 1 bình kín chứa oxi dư Áp suất trong bình là P1 atm Nung nóng bình để phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi đưa bình về nhiệt độ ban đầu, áp suất khí trong bình lúc này là P2 atm Biết thể tích chất rắn trước và sau phản ứng không đáng kể Tỉ lệ P1/P2 là

A InCl3 B GaCl3 C FeCl 3 D GeCl3

12 Nhúng thanh Zn vào dd chứa 8,32g CdSO4 Sau khi khử hoàn toàn ion Cd2+ khối lượng thanh Zn tăng 2,35% so với ban đầu Khối lượng thanh Zn ban đầu là

A 80g B 72,5g C 70g D 83,4g

13 Nhúng thanh kim loại R hóa trị II vào dd CuSO4 Sau 1 thời gian lấy thanh kim loại ra thấy khối lượng giảm 0,05% Mặt khác nhúng thanh kim loại trên vào dd Pb(NO3)2 sau 1 thời gian thấy khối lượng tăng 7,1% Biết số mol R tham gia ở 2 trường hơph như nhau R là

A Cd B Zn C Fe D Sn

1.2.2 Toán hữu cơ

Trang 18

Các phản ứng xảy ra giữa các chất hữu cơ khi thay thế nguyên tử này bằng nguyên tử khác hoặc nhóm nguyên tử này bằng nhóm nguyên tử khác, hoặc chuyển nhóm chức này thành nhóm chức khác dẫn đến khối lượng mol của chất cũng thay đổi theo.

Sự thay đổi này có thể tăng lên hoặc giảm xuống, sử dụng tính chất này để thiết lập phương trình liên hệ

và giải các bài toán hữu cơ theo phương pháp tăng giảm khối lượng

Nguyên tắc:

Viết và cân bằng chính xác phương trình phản ứng xảy ra giữa các chất hoặc viết sơ đồ chuyển hóa giữa các chất Từ đó chọn phần chung ở 2 vế để đánh giá sự tăng hoặc giảm và dựa vào dữ kiện đề bài để thiết lập phương trình liên hệ với đại lượng tăng, giảm đó

Bài tập

1: Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần dùng 600 ml dung dịch

NaOH 0,1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là:

2: Cho 5,76 gam axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được 7,28 gam muối của axit hữu cơ Công thức cấu tạo thu gon của X là:

3: Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 4,48 lít CO2

(ở đktc) và 3,6 gam nước Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z Tên của X là:

A etyl propionat B Metyl propionat C isopropyl axetat D etyl axetat

4: Cho 5,9 gam amin đơn chức X tá dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn

thu được dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam muối khan Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là:

5: Trong phân tử amino axit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl Cho 15,0 gam X tác dụng vừa

đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được19,4 gam muối khan Công thức của X là:

6: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỷ lệ mol 1:1) Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%) Giá trị của m là:

9: Thủy phân 0,01 mol este của 1 ancol đa chức với một axit đơn chức tiêu tốn hết 1,2 gam NaOH Mặt

khác khi thủy phân 6,35 gam este đó thì tiêu tốn hết 3 gam NaOH và thu được 7,05 gam muối CTPT và CTCT của este là:

C C3H5(COOCH3)3 D C3H5(COOC2H3)3

10: Một hỗn hợp gồm metanal và etanal Khi oxi hoá m gam hỗn hợp A thu được hỗn hợp B gồm 2 axit

hữu cơ tương ứng có tỉ khối hơi so với A bằng x Biết hiệu suất phản ứng = 100% Khoảng giới hạn của x là

A 1,33 < x < 1,53 B 1,53 < x < 1,73

C 1,36 < x < 1,45 D 1,36 < x < 1,53

Trang 19

11: Chất A la este của glixerin với axit cacboxylic đơn chức mạch hở A1 Đun nóng 5,45 gam A với NaOH cho tới phản ứng hoàn toàn thu được 6,15 gam muối Công thức cấu tạo của A1 là:

A HCOOH B CH3COOHC C2H5COOH D C3H7COOH

12: A là một α – amino axit no chỉ chứa một nhóm NH2 và một nhóm COOH Cho 17,8 gam A tác dụng với dung dịch NaOH dư ta thu được 22,2 gam muối Công thức cấu tạo của A là:

A H2N – CH2 – COOH B NH2 – CH2 – CH2 – COOH

C CH3 – CH(NH2) – COOH D CH3 – CH2 – CH(NH2) - COOH

13: Cho 20,15 gam hỗn hợp 2 axit no đơn chức tác dụng vừa đủ với dung dịch Na2CO3 thi thu được V lít

CO2 (đktc) và dung dịch muối Cô cạn dung dịch thì thu được 28,96 gam muối Giá trị của V là:

14: Khi thuỷ phân hoàn toàn 0,05 mol este của một axit đa chức với một rượu đơn chức tiêu tốn hết 5,6

gam KOH Mặt khác khi thuỷ phân 5,475 gam este đó thì tiêu tốn hết 4,2 gam KOH và thu được 6,225 gam muối Vậy công thức cấu tạo este là:

C (COOCH2CH2CH3)2 D Kết quả khác

Trang 20

Mođun 3: PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON3.1 Lý thuyết

Định luật bảo toàn electron

Trong phản ứng oxi hóa – khử, số mol electron mà chất khử cho bằng số mol electron mà chất oxi hóa nhận

Σne cho = Σne nhận

Sử dụng tính chất này để thiết lập các phương trình liên hệ, giải các bài toán theo phương pháp bảo toàn electron

Nguyên tắc

Viết 2 sơ đồ: sơ đồ chất khử nhường e và sơ đồ chất oxi hoà nhận e

Chú ý: (Nếu là phản ứng trong dung dịch nên viết nửa phản ứng theo phương pháp ion electron) Ở mỗi

sơ đồ, số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế phải bằng nhau; và điện tích hai vế phải bằng nhau

3.2 Các dạng bài tập

Dạng 1: Kim loại tác dụng với axit: (Σne)kim loại cho = (Σne)axit nhận

1: Lấy 3,9 g hỗn hợp Mg và Al đem hoà vào dung dịch X chứa axit HCl và H2SO4 loãng dư, sau khi phản ứng kết thúc nhận được 4,48 lít khí H2 (đktc) Vậy phần trăm theo khối lượng Mg là:

5: Lấy 5,56 gam hỗn hợp X gồm Fe và một kim loại M có hoá trị không đổi chia làm hai phần bằng nhau

Phần 1: hoà trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng xong thì thu được 1,568 lít H2 (đktc) Phần 2: cho vào HNO3 loãng dư, sau khi phản ứng xong nhận được 1,344 lít NO (đktc) Tìm kim loại M và phần trăm theo khối lượng M trong hỗn hợp X

A 4,48 B 5,6 C 2,24 D 3,36

8 Hỗn hợp X gồm Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 7:3 Lấy m gam X phản ứng hoàn toàn với

dd chứa 0,7 mol HNO3 Sau phản ứng còn lại 0,75m gam chất rắn và có 0,25 mol khí Y gồm NO và NO2 Giá trị của m là

A 40,5 B 50,4 C 50,2 D 50

9 Hỗn hợp gồm 0,15 mol Cu và 0,15 mol Fe phản ứng vừa đủ với dd HNO3 thu được 0,2 mol khí NO (đkc, sản phẩm khử duy nhất) Tổng khối lượng các muối trong dd sau phản ứng là

Trang 21

A 64,5g B 40,8g C 51,6 D 55,2

10 Hòa tan 5,6g hỗn hợp Cu và Fe vào dd HNO3 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được 3,92g chất rắn không tan và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Biết trong hỗn hợp ban đầu Cu chiếm 60% khối lượng Thể tích dd HNO3 đã dùng là

A 0,07 lit B 0,08 lit C 0,12 lit D 0,16 lit

11 Hòa tan 14,8 g hỗn hợp Fe và Cu vào lượng dư dd hỗn hợp HNO3 và H2SO4 đặc nóng Sau phản ứng thu được 10,08 lit NO2 và 2,24 lit SO2 (đều đkc) Khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu là

A 5,6g B 8,4g C 18g D 18,2g

12 Cho hỗn hợp chứa 0,05 mol Fe và 0,03 mol Al tác dụng với 100ml dd Y gồm AgNO3 và Cu(NO3)2

cùng nồng độ mol Sau phản ứng được chất rắn Z gồm 3 kim loại Cho Z tác dụng với dd HCl dư thu được 0,035mol khí Nồng độ mol mỗi muối trong Y là

A 0,3M B 0,4M C 0,42M D 0,45M

Dạng 2: Fe đốt trong oxi không khí ta được hỗn hợp các oxit sắt và có thể sắt dư, hỗn hợp này đem hoà

vào HNO 3 dư hoặc H 2 SO 4 đậm đặc, nóng dư, hoặc là hỗn hợp cả hai axit này dư cho 1 hoặc 2 sản phẩm khử.

m Fe + m O2 = m hh rắn

1 Lấy m gam sắt đem đốt trong oxi không khí ta được hỗn hợp rắn X (gồm 4 chất rắn) cân nặng 12 gam,

hỗn hợp rắn X đem hoà trong HNO3 dư nhận được 2,24 lít khí NO (đktc) Vậy m có giá trị là:

2 Lấy p gam Fe đem đốt trong oxi ta được 7,52 gam hỗn hợp X gồm 3 oxit Hỗn hợp X đem hoà tan trong

H2SO4 đặm đặc dư được 0,672 lít SO2 (đktc) Vậy p có giá trị là:

3 Lấy 11,36 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 đem hoà trong HNO3 loãng dư nhận được 1,344 lít NO và dung dịch X Cô cạn dung dịch X được m gam muối khan Giá trị của m là:

4 Lấy m gam hỗn hợp (FeO, Fe2O3, Fe3O4) đem hoà vào HNO3 đậm đặc dư thì nhận được 4,48 lít NO2

(đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X được 145,2 gam muối khan Vậy m có giá trị là:

7 Để m gam bột Fe ngoài không khí một thời gian thu được 11,8g hỗn hợp gồm Fe và các oxit sắt Hòa

tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dd HNO3 loãng thu được 2,24 lit khí NO duy nhất (đktc) Giá trị của m là

m(Fe2O3) + m(CO) = m(X) + m(CO2)

số mol CO2 = số mol CO

số mol Fe(Fe2O3) = số mol Fe(X) = số mol Fe (muối)

tổng điện tử (CO) nhường = tổng điện tử (axit) nhận

Trang 22

1 Cho khí CO đi qua m gam oxit Fe2O3 đốt nóng, ta được 13,92 gam hỗn hợp Y (gồm 4 chất rắn) Hỗn hợp X hoà trong HNO3 đặc dư được 5,824 lít NO2 (đktc), Vậy m có giá trị là

6 Cho 11,36g hỗn hợp Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 phản ứng hết với dd HNO3 dư thu được 1,344 lit khí NO (đkc, sản phẩm khử duy nhất) và dd X Cô cạn dd X thu được số gam muối khan là

1 Cho hỗn hợp chứa 0,05 mol Fe và 0,03 mol Al tác dụng với 100ml dd Y gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 cùng nồng độ mol Sau phản ứng được chất rắn Z gồm 3 kim loại Cho Z tác dụng với dd HCl dư thu được 0,035mol khí Nồng độ mol mỗi muối trong Y là

A 0,3M B 0,4M C 0,42M D 0,45M

2 Lấy 8,3 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe cho vào 500 mL dung dịch Y gồm AgNO3 0,2 M, Cu(NO3)2 0,4

M, sau khi phản ứng xong ta nhận được chất rắn B và dung dịch C không còn màu xanh của ion Cu2+, chất rắn

B không tan trong axit dd HCl Vậy phần trăm theo khối lượng Al, Fe trong hỗn hợp X lần lược là:

Bài tập rèn luyện kỹ năng

1 Cho khí CO nóng qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 một thời gian được 6,72 g hỗn hợp X gồm sắt và các oxit sắt Hòa tan hoàn toàn X vào dd HNO3 dư tạo thành 0,448 lit khí NO (đkc) (sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là

Trang 23

A 5,56 B 6,64 C 7,2 D 8,8

2 Trộn 0,5g bột Al với hỗn hợp bột Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí một thời gian được hỗn hợp rắn X Hòa tan X trong dd HNO3 đặc nóng dư thì thể tích khí

NO2 (sản phẩm khử duy nhất) thu được ở đkc là

A 0,672lit B 0,896lit C 1,12lit D 1,344

3 Hòa tan hoàn toàn 11,2g Fe vào dd HNO3 được dd X và 6,72 lit hỗn hợp khí Y gồm NO và 1 khí Z (tỉ lệ thể tích 1 :1) Biết chr xảy ra 2 quá trình khử Khí Z là

A NO 2 B N2O C N2 D NH3

4 Nung m gam bột Fe trong oxi không khí thu được 3g hỗn hợp rắn X gồm sắt và các oxit sắt Hòa tan hết

X trong dd HNO3 dư thấy thoát ra 0,56 lit NO (đkc, sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là

7 Hòa tan m gam Al vào lượng dư dd hỗn hợp NaOH và NaNO3 thấy xuất hiện 6,72 lit hỗn hợp khí NH3

và H2 với số mol bằng nhau Giá trị của m là

A 6,75 B 7,59 C 8,1 D 13,5

8 Hòa tan hoàn toàn 12g hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3 thu được V lit hỗn hợp khí X (đkc) gồm NO và NO2 và dd Y (chỉ chứa 2 muối và axit dư) Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19 Giá trị của V là

A 4,48 B 5,6 C 2,24 D 3,36

9 Hỗn hợp X gồm Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 7:3 Lấy m gam X phản ứng hoàn toàn với

dd chứa 0,7 mol HNO3 Sau phản ứng còn lại 0,75m gam chất rắn và có 0,25 mol khí Y gồm NO và NO2 Giá trị của m là

A 0,07 lit B 0,08 lit C 0,12 lit D 0,16 lit

12 Hòa tan 14,8 g hỗn hợp Fe và Cu vào lượng dư dd hỗn hợp HNO3 và H2SO4 đặc nóng Sau phản ứng thu được 10,08 lit NO2 và 2,24 lit SO2 (đều đkc) Khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu là

A 5,6g B 8,4g C 18g D 18,2g

13 Cho hỗn hợp chứa 0,05 mol Fe và 0,03 mol Al tác dụng với 100ml dd Y gồm AgNO3 và Cu(NO3)2

cùng nồng độ mol Sau phản ứng được chất rắn Z gồm 3 kim loại Cho Z tác dụng với dd HCl dư thu được 0,035mol khí Nồng độ mol mỗi muối trong Y là

A 0,3M B 0,4M C 0,42M D 0,45M

Trang 24

14 Chia 10g hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn thành 2 phần bằng nhau :

P1 : đốt cháy hoàn toàn trong O2 dư thu được 21g hỗn hợp oxit

P2 : hòa tan trong HNO3 đặc nóng dư thu được V lit NO2 (sản phẩm khử duy nhất, đkc) Giá trị của V là

A 44,8 B 22,4 C 89,6 D 30,8

15 Chia hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn thành 2 phần bằng nhau :

P1 tác dụng hết với HCl dư thu được 0,15mol H2

P2 cho tan hết trong dd HNO3 dư thu được V lit NO (sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của V là

A 2,24 B 3,36 C 4,48 D 5,6

Trang 25

Mođun 4: PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH4.1 Lý thuyết

Trong phân tử các chất trung hoà về điện, tổng điện tích (+) = tổng điện tích (-)

Trong dung dịch các chất điện ly trung hoà về điện, tổng điện tích (+) các cation = tổng điện tích (-) các anion

Nguyên tắc giải

Xem xét trong phân tử của chất gồm những ion nào và số lượng của mỗi loại ion Nếu là dung dịch chất điện ly cũng phải xem xét trong dung dịch có chứa những chất điện ly nào và số cation và số anion có trong dung dịch Để từ đó thiết lập phương trình tổng điện tích dương bằng tổng điện tích âm

• Khi có sự thay thế các ion thì mối quan hệ giữa chúng là:

Với anion: O2-  2Cl-; O2-  2NO3-; O2-  SO42-; 2Cl-  SO42-…

Với cation: 2Na+  Mg2+; 3Na+  Al3+; 3Mg2+  2Al3+…

• Trong các phản ứng kết hợp ion thì sự kết hợp giữa 2 ion tạo thành phân tử trung hòa điện vì vậy mối tương quan giữa chúng là

H+  OH-; Fe3+  3OH-; Ba2+  SO42-; Mg2+  CO32-

4.1 Bài tập có lời giải

Bài 1 Chia hỗn hợp 2 kim loại A, B có hóa trị không đổi thành 2 phần bằng nhau Phần 1 tan hết trong

dung dịch HCl, tạo ra 1,792 lít H2 (đktc) Phần 2 nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 2,84 gam chất rắn Khối lượng hỗn hợp 2 kim loại trong hỗn hợp đầu là

Hướng dẫn giải

Nhận xét: Số mol điện tích của hai kim loại A và B trong hai phần là không thay đổi, do đó số mol điện

tích âm trong hai phần là như nhau

Vì O2–⇔ 2Cl– nên nO (trong oxit) = 1

2nCl (trong muối) = nH 2= 1,796

22,4 = 0,08 mol

mkim loại = moxit – moxi = 2,84 – 0,08.16 = 1,56 gam

Khối lượng trong hỗn hợp ban đầu m = 2.1,56 = 3,12 gam

Trang 26

Vậy tổng số mol OH– cần là 0,1 + 0,3 = 0,4 mol

Trang 27

Số mol HCl hoà tan Fe là nHCl = 2

2 H

3,36

22,4

Số mol HCl hoà tan các oxit = 0,7 – 0,3 = 0,4 (mol)

Theo định luật bảo toàn điện tích ta có O (trong oxit) 2 Cl

b Nồng độ mol của các chất trong dung dịch D là

A NaCl 0,2 M và NaAlO2 0,6 M B NaCl 1 M và NaAlO2 0,2 M

C NaCl 1 M và NaAlO2 0,6 M D NaCl 0,2 M và NaAlO2 0,4 M

Sau khi phản ứng kết thúc, kết tủa tách ra, phần dung dịch chứa 0,3 mol Cl– trung hoà điện với 0,3 mol

Na+ còn 0,06 mol Na+ nữa phải trung hoà điện với một anion khác, chỉ có thể là 0,06 mol AlO2 (hay [Al(OH)4]–) Còn 0,1 – 0,06 = 0,04 mol Al3+ tách ra thành 0,04 mol Al(OH)3 Kết quả trong dung dịch chứa 0,3 mol NaCl và 0,06 mol NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4])

A Bài tập rèn luyện kỹ năng

1 Trong 1 dd có chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol Cl-, d mol NO3- Biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d là

Trang 28

5 Dung dịch X chứa các ion Ca2+, Al3+, Cl- Để kết tủa hết ion Cl- trong 100ml dd X cần dùng 700ml dd chứa ion Ag+ có nồng độ 1M Cô cạn dd X thu được 35,55g muối Nồng độ mol các cation trong dd lần lượt là

A 0,4 và 0,3 B 0,2 và 0,3 C 1 và 0,5 D 2 và 1

6 Một dd chứa 0,02 mol Cu2+, 0,03 mol K+, x mol Cl- và y mol SO42- Tổng khối lượng các muối tan có trong dd là 5,435g Giá trị của x và y lần lượt là

A 0,03 và 0,02 B 0,05 và 0,01 C 0,01 và 0,03 D 0,02 và 0,05

7 Chia hỗn hợp 2 kim loại A, B có hóa trị không đổi thành 2 phần bằng nhau:

- P1 tan hết trong dd HCl tạo ra 1,792 lit H2 (đkc)

- P2 nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 2,84g chất rắn Khối lượng hỗn hợp 2 kim loại ban đầu là

A 2,4g B 3,12g C 2,2g D 1,8g

8 Dung dịch A chứa các ion Mg2+, Ba2+, Ca2+, 0,1 mol Cl- và 0,2 mol NO3- Thêm dần V ml dd Na2CO3

1M vào A đến khi được lượng kết tủa lớn nhất Giá trị của V là

A 150 B 300 C 200 D 250

9 Dung dịch A chứa các ion CO32-, SO32-, SO42-, 0,1 mol HCO3- và 0,3 mol Na+ Thêm V lit dd Ba(OH)2 1M vào dd A đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất Giá trị của V là

A 0,15 B 0,2 C 0,25 D 0,5

10 Hòa tan hoàn toàn 15,6 g hỗn hợp gồm Al và Al2O3 trong 500 ml dd NaOH 1M thu được 6,72 lit H2

(đkc) và dd D Thể tích dd HCl 2M cần cho vào D để được kết tủa lớn nhất là

A 0,175 lit B 0,25 lit C 0,255 lit D 0,52 lit

11 Hòa tan hoàn toàn 10g hỗn hợp Mg và Fe trong dd HCl 4M thu được 5,6lit H2 (đkc) và dd D Để kết tủa hoàn toàn các ion trong D cần 300 ml dd NaOH 2M Thể tích dd HCl (lit) đã dùng là

17 Trộn 100ml dd AlCl3 1M với 200ml dd NaOH 1,8M thu được kết tủa A và dd D

a Khối lượng kết tủa A là

Trang 29

A 3,12g B 6,24g C 1,06g D 2,08g

b Nồng độ mol các chất trong dd D là

A NaCl 0,2M và NaAlO2 0,6M B NaCl 1M và NaAlO 2 0,2M

C NaCl 1M và NaAlO2 0,6M D NaCl 0,2M và NaAlO2 0,4M

18 Lấy m gam hỗn hợp 2 kim loại M và R có hoá trị không đổi, chia 2 phần bằng nhau Phần 1 hoà tan

vừa đủ trong 100 mL H2SO4 1 M Phần 2 cho tác dụng với Cl2 dư thì được 9,5 gam muối clorua Vậy m có giá trị là

A x = (3a + 2b)/0,2 B x = (2a + b)/0,2 C x = (a – b)/0,2 D x = (a+b)/0,2

21 Dung dịch X gồm NaOH 0,2 M và Ba(OH)2 0,05 M Dung dịch Y gồm Al2(SO4)3 0,4 M và H2SO4 x

M Trộn 0,1 L dung dịch Y với 1 L dung dịch X được 16,33 gam kết tủa Vậy x có giá trị là

II Phân loại: Có nhiều dạng quy đổi khác nhau:

1) Quy đổi phân tử

- Quy đổi hỗn hợp gồm nhiều chất thành hỗn hợp ít chất hơn hoặc chỉ có một chất tương đương

- Quy đổi một chất thành nhiều chất

2) Quy đổi thành nguyên tử

Là phương pháp quy đổi hỗn hợp nhiều chất phức tạp thành các nguyên tử hoặc đơn chất tương ứng

3) Quy đổi tác nhân oxi hóa (hoặc khử)

Thay tác nhân oxi hóa (hoặc khử) này bằng tác nhân oxi hóa (hoặc khử) khác (quy về số mol electron trao đổi như nhau)

Trong bài viết này tôi xin chỉ trình bày hai cách quy đổi đó là quy đổi nguyên tử và quy đổi hỗn hợp nhiều chất thành hỗn hợp ít chất hơn (thường là 2 hoặc 1 chất tương đương).

III Áp dụng:

1 Quy đổi hỗn hợp nhiều chất thành ít chất hơn:

Loại này thường áp dụng cho các bài toán hỗn hợp Fe và các oxit

Đây là cách quy đổi hiện nay được áp dụng rộng rãi và đã được đưa ra ở các số báo trước Vậy cơ sở

của việc quy đổi này là gì? Có phải khi nào cũng có thể đưa bài toán hỗn hợp này thành 2 chất tương đương không?

a) Cơ sở của việc quy đổi:

Ta đã biết 1 mol Fe3O4 có thể đưa về 1 mol FeO và 1 mol Fe2O3 Như vậy hỗn hợp Fe, FeO, Fe3O4,

Fe2O3 có thể xem là hỗn hợp X chỉ gồm Fe (x mol); FeO (y mol); Fe2O3 (z mol) Khi đó trong nhiều bài toán

ta có thể đưa về 2 chất bất kì trong 3 chất đó (dĩ nhiên cũng có thể đưa về Fe3O4 và một chất còn lại )

* Để đưa hỗn hợp X về Fe và Fe2O3 ta làm như sau:

Cứ 3FeO ⇔Fe.Fe2O3 ⇔1Fe và 1 Fe2O3 (bảo toàn Fe và O)

Trang 30

Như vậy y mol FeO tương đương với ymol Fe vµ mol Fe Oy 2 3

Vậy hỗn hợp X có thể xem là gồm (x+y)mol Fe vµ (z+ ) mol Fe Oy 2 3

này không xuất hiện số âm

* Để đưa hỗn hợp X về Fe và FeO ta làm như sau:

Ghép z mol Fe với z mol Fe2O3 ta có z mol (Fe.Fe2O3) ⇔3z mol FeO Khi đó số mol Fe còn là (x – z) mol Khi đó hỗn hợp X trở thành hỗn hợp gồm: (x – z) mol Fe; (y + 3z) mol FeO Trong trường hợp này nếu x

< z thì bài toán giải sẽ xuất hiện số mol Fe âm Việc tính toán sẽ không ảnh hưởng gì vì khi đó lượng sắt và oxi tính toán được trong hỗn hợp sẽ bù trừ cho nhau

* Để đưa về hỗn hợp X về FeO và Fe2O3 ta làm như sau:

Ghép x mol Fe với x mol Fe2O3 ta có x mol (Fe.Fe2O3) ⇔3x mol FeO Khi đó số mol Fe2O3 còn là (z – x) mol Khi đó hỗn hợp X trở thành hỗn hợp gồm: (y + 3x) mol FeO; (z - x) mol Fe2O3 Trong trường hợp này nếu x > z thì bài toán giải sẽ xuất hiện số mol Fe2O3 âm Việc tính toán sẽ không ảnh hưởng gì vì khi đó lượng sắt và oxi tính toán được trong hỗn hợp sẽ bù trừ cho nhau

Hòa tan hỗn hợp X vào dung dịch HNO3 dư ta có

Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O 0,1

⇒ Số mol của nguyên tử Fe tạo oxit Fe2O3 là

Fe

8,4 0,1 0,35n

= − = → Fe O2 3

0,35n

3 2

=

×Vậy: mX =mFe+mFe O 2 3

nhưng việc giải trở nên phức tạp hơn vì khi đó có 2 chất phản ứng với HNO3 sinh ra khí NO2 (khi đó ta phải đặt ẩn số mol mỗi chất, lập hệ phương trình, giải hệ phương trình hai ẩn số)

Ngoài ra cũng có thể quy đổi hỗn hợp trên về 1 "chất" tương đương

Quy hỗn hợp X về một chất là Fe x O y (FexOy chỉ là công thức giả định)

Trang 31

FexOy + (6x−2y)HNO3 → Fe(NO3)3 + (3x−2y) NO2 + (3x−y)H2O

* Quy hỗn hợp X về hỗn hợp hai chất Fe và Fe2O3 ta có:

Fe2O3 + 3H2 →t o 2Fe + 3H2O0,05/3 ← 0,05

0.01 : mol3

SO

V = 0,01×22,4 = 0,224 lít = 224 ml (Đáp án A) Tương tự chúng ta cũng có thể quy đổi một số hỗn hợp khác ví dụ như hỗn hợp (Cu, S, Cu 2 S, CuS) hay hỗn hợp (Fe, S, FeS, FeS 2 ) thành 2 chất bất kỳ trong số các chất đó; Tuy nhiên các hỗn hợp này nếu dùng phương pháp quy đổi nguyên tử sẽ đơn giản hơn.

1 Quy đổi hỗn hợp nhiều chất thành các nguyên tử hoặc đơn chất riêng biệt:

Các dạng thường gặp:

- Hỗn hợp Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 có thể quy đổi thành Fe và O

Trang 32

- Hỗn hợp gồm (Fe, Cu, S, Cu2S, CuS, FeS, FeS2, CuFeS2, Cu2FeS2, ) có thể quy về hỗn hợp chỉ gồm Cu, Fe

và S

Ví dụ 3: Giải VD1 bằng cách quy đổi hỗn hợp X thành Fe và O (x mol)

Khi đó: Bảo toàn nguyên tố Fe ta có: Fe (trong X) Fe ban ®Çu

m là

Giải:

Quy đổi hỗn hợp trên thành Fe (x mol) và S (y mol) ta có:

Khi phản ứng với HNO3:

5.1 Đại lượng trung bình trong toán vô cơ

Dùng khối lượng mol trung bình M là khối lượng của 1 mol hỗn hợp

M =

2 1

2 2 1 1

n n

M n M

n

+

+

với M1 < M < M2 Giá trị trung bình dùng để biện luận tìm ra nguyên tử khối hoặc phân tử khối hay số nguyên tử trong phân

tử hợp chất

Bài tập minh họa

Bài 1 Hỗn hợp X gồm hai kim loại A, B nằm kế tiếp nhau trong cùng một nhóm A Lấy 6,2 gam X hoà

tan hoàn toàn vào nước thu được 2,24 lít hiđro(đktc) A, B là

Bài 2 Hòa tan 5,94 gam hỗn hợp hai muối clorua của hai kim loại A và B (cùng thuộc nhóm IIA) vào

nước được dung dịch X Để làm kết tủa hết ion Cl– trong dung dịch X người ta cho tác dụng với dung dịch AgNO3 thu được 17,22 gam kết tủa Công thức hóa học của hai muối clorua lần lượt là

Trang 33

A BeCl2, MgCl B MgCl2, CaCl2 C CaCl2, SrCl2 D SrCl2, BaCl2

Bài 3 Hoà tan hoàn toàn 4,68 gam hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại A và B kế tiếp trong nhóm

IIA vào dung dịch HCl thu được 1,12 lít CO2 (đktc) Kim loại A và B:

Bài 4 X và Y là hai nguyên tố halogen ở 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn Để kết tủa hết ion X–, Y–

trong dung dịch chứa 4,4 gam muối natri của chúng cần 150 mL dung dịch AgNO3 0,4M X và Y là

Hướng dẫn giải

Số mol AgNO3 = số mol X– và Y– = 0,4.0,15 = 0,06 (mol)

Khối lượng mol trung bình của hai muối là 4,4

Bài 5 Hỗn hợp X gồm hai kim loại A, B nằm kế tiếp nhau trong nhóm IA Lấy 7,2 gam X hoà tan hoàn

toàn vào nước thu được 4,48 lít hiđro (ở đktc) A, B là

Trang 34

1 Cho 1,66g hỗn hợp 2 kim loại ở 2 chu kì liên tiếp thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dd HCl dư thấy

thoát ra 0,672 lit H2 (đkc) Hai kim loại đó là

A Be và Mg B Mg và Ca C Sr và Ba D Ca và Sr

2 X là kim loại nhóm IIA Cho 1,7 g hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng với lượng dư dd HCl sinh ra

0,672lit H2 (đkc) Mặt khác khi cho 1,9g X tác dụng với lượng dư dd H2SO4 loãng thì thể tích khí H2 sinh ra chưa đến 1,12 lit ở đkc Kim loại X là

5 Hòa tan hoàn toàn 4,68g hỗn hợp muối cacbonat của 2 kim loại A, B kế tiếp trong nhóm IIA vào dd

HCl thu được 1,12 lit CO2 (đkc) Kim loại A, B là

A Be và Mg B Mg và Ca C Ca và Sr D Sr và Ba

6 Hỗn hợp X gồm 2 kim loại A, B nằm kế tiếp nhau trong cùng 1 nhóm A Lấy 6,2g X hòa tan hoàn toàn

vào nước thu được 2,24 lit H2 (đkc) A, B là

A Li, Na B Na, K C K, Rb D Rb, Cs

7 Hòa tan 28,4 g hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại nhóm IIA bằng dd HCl thu được 6,72lit khí

(đkc) và 1 dd Xác định 2 kim loại nếu chúng thuộc 2 chu kì liên tiếp ?

A Be và Mg B Mg và Ca C Sr và Ba D Ca và Sr

8 Cho 31,84g hỗn hợp 2 muối NaX và NaY (X, Y là 2 halogen thuộc 2 chu kì kiên tiếp) vào dd AgNO3

dư thu được 57,34g kết tủa 2 muối đó là

A NaF, NaCl B.NaCl, NaBr C NaBr, NaI D A và C đúng

9 X và Y là 2 halogen ở 2 chu kì liên tiếp trong bảng HTTH Để kết tủa hết ion X-, Y- trong dd chứa 4,4g muối natri của chúng cần 150ml dd AgNO3 0,4M X, Y lần lượt là

A flo, clo B Clo, brom C Brom, iot D Không xác định được

10 Hòa tan 2,97g hỗn hợp 2 muối CaCO3 và BaCO3 bằng dd HCl dư thu được 0,448 lit CO2 (đkc) Thành phần % về số mol CaCO3 và BaCO3 trong hỗn hợp lần lượt là

A 60%; 40% B 50%; 50% C 70%; 30% D 30%; 70%

11 Hòa tan 16,8g hỗn hợp gồm 2 muối cacbonat và sunfit của cùng 1 kim loại kiềm vào dd HCl dư, thu

được 3,36lit hỗn hợp khí (đkc) Kim loại kiềm đó là

A Li B Na C K D Rb

12 Cho m gam hỗn hợp gồm Na2CO3, Na2SO3 tác dụng hết với dd H2SO4 2M dư thu được 2,24 lit hỗn hợp khí (đkc) có tỉ khối đối với H2 là 27 Giá trị của m là

A 11,6g B 10g C 1,16g D 1g

13 Có x mol hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì liên tiếp (hỗn hợp X) X tác dụng vừa đủ với dd HCl

thu được a gam hỗn hợp muối clorua khan, còn nếu cho X tác dụng vừa đủ với dd H2SO4 thì thu được b gam hỗn hợp muối sunfat khan Giá trị của x là

Trang 35

14 Có x mol hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì liên tiếp (hỗn hợp X) X tác dụng vừa đủ với dd HCl

thu được a gam hỗn hợp muối clorua khan, còn nếu X tác dụng vừa đủ với dd H2SO4 thì thu được 1,1807a gam hỗn hợp muối sunfat khan 2 kim loại đó là

A Li, Na B Na, K C K, Rb D Rb, Cs

15 Cho 1,52g hỗn hợp gồm Fe và 1 kim loại X thuộc nhóm IIA hòa tan hoàn toàn trong dd HCl dư thấy

tạo ra 0,672lit khí (đkc) Mặt khác 0,95g kim loại X nói trên không khử hết 2 gam CuO ở nhiệt độ cao Kim loại X là

A Ca B Mg C Ba D Be

16 Cho m gam hỗn hợp A gồm NaCl và NaBr tác dụng hoàn toàn với dd AgNO3 Khối lượng kết tủa thu

được bằng k lần khối lượng của AgNO3 (nguyên chất) đã phản ứng Bài toán luôn có nghiệm đúng khi k thỏa mãn điều kiện

A 1,8 < k < 1,9 B 0,844 < k < 1,106 C 1,023 < k < 1,189 D k >0

17 Một oxit có công thức X2O có tổng số các hạt trong phân tử là 92 Oxit này là

A Na2O B K2O C Cl2O D H2O

18 Hoà tan 18,4g hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại nhóm IIA bằng dd HCl thu được 4,48 lit khí

(đkc) 2 kim loại đó là (biết chúng thuộc 2 chu kì liên tiếp)

A Be và Mg B Mg và Ca C Sr và Ba D Ca và Sr

19 Hòa tan 5,94g hỗn hợp 2 muối clorua của 2 kim loại A, B cùng nhóm IIA vào nước được dd X Để

làm kết tủa hết ion Cl- trong X người ta cho dd X tác dụng với dd AgNO3 thu được 17,22g kết tủa Công thức

2 muối đó là

A BeCl2, MgCl2 B MgCl2, CaCl2 C CaCl2, SrCl2 D SrCl2, BaCl2

5.1.2 Đại lượng trung bình trong Toán Hữu cơ

Trong hoá hữu cơ các đại lượng trung bình bao gồm: Khối lượng mol trung bình, số nguyên tử cacbon trung bình, gốc hyđrocacbon trung bình, số nguyên tử hiđro trung bình, số nhóm chức trung bình, số liên kết

π trung bình

1: Hỗn hợp X có tỷ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol

X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là:

2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai rượu (ancol) X và Y là đồng đẳng kế tiếp của nhau, thu được

0,3 mol CO2 và 0,425 mol H2O Mặt khác cho 0,25 mol hỗn hợp M tác dụng với Na (dư) thu được chưa đến 0,15 mol H2 Công thức phân tử của X, Y là:

A C2H6O2 và C3H8O2 B C2H6O và CH4O

3: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỷ lệ mol 1::1) Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng este hoá đều bằng 80%) Giá trị của m là:

4: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai rượu (ancol) no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng

với CuO dư, nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỷ khối hơi so với H2 là 13,75) Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 nung nóng, sinh

ra 64,8 gam Ag Giá trị của m là:

Trang 36

5: Đun nóng hỗn hợp gồm hai rượu (ancol) đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với

H2SO4 dặc ở 1400C Sau khi các phản ứng kết thúc thu được 6 gam hỗn hợp gồm 3 este và 1,8 gam nước Công thức phân tử của hai rượu trên là:

A CH3OH và C2H5OH B C2H5OH và C3H7OH

C C3H5OH và C4H7OH D C3H7OH và C4H9OH

6: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi trong không khí

(trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là:

A 70,0 lít B 78,4 lít C 84,0 lít D 56,0 lít

7: Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glierol (glixerin) và hai loại axit béo Hai loại

axit béo đó là:

A C15H31COOH và C17H35COOH B C17H31COOH và C17H33COOH

C C17H33COOH và C15H31COOH D C17H33COOH và C17H35COOH

8: Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm hai hyđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít dung dịch

Br2 0,5M Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam Công thức phân tử của 2 hyđrocacbon là:

A C2H2 và C4H6 B C2H2 và C4H8 C C3H4 và C4H8 D C2H2 và C3H8

9: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm) Tỉ khối hơi Z đối với H2 bằng 13,75 Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là:

10: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A gồm hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được

20,16 lít CO2 (đktc) và 20,7 gam H2O Công thức phân tử hai chất trong hỗn hợp A là:

A CH4, C2H6 B C2H4, C3H6 C C3H4, C4H6 D C3H8, C4H10

11: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C2H2 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O Tính % khối lượng của C2H2 có trong hỗn hợp X

12: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin đơn chức no mạch hở đồng đẳng kế tiếp bằng oxi, thu được

16,72 gam CO2 và 2,8 lít khí nitơ (đktc) Công thức hai amin đó là:

A C2H5NH2, C3H7NH2 B CH3NH2, C2H5NH2

C C3H9N, C4H11N D C4H11N, C5H13N

13: Lấy 2,87 gam hỗn hợp A gồm hai anđehit, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng acrolein, tác dụng hoàn

toàn với lượng dư bạc natri trong amoniac.Lượng kim loại bạc thu được nếu đem hoà tan hết trong dung dịch HNO3 loãng thì thu được 672 ml khí NO (đktc) Công thức hai chất trong hỗn hợp A là:

C C3H5CHO, C4H7CHO D C5H9CHO, C6H11CHO

14: Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ A và B khác dãy đồng đẳng, trong đó A

hơn B một nguyên tử C, người ta thu được H2O và 9,24 gam CO2 Số mol mỗi chất A, B lần lượt là:

A 0,02 mol và 0,06 mol B 0,06 mol và 0,02 mol

C 0,09 mol và 0,03 mol D 0,03 mol và 0,09 mol

15: Cho Na tác dụng với 1,06 gam hỗn hợp 2 ancol đồng đẵng liên tiếp của rượu metylic thấy thoát ra 224

ml H2 (đktc) Công thức của ancol là:

17: Tỉ khối của hỗn hợp A gồm metan và etan so với khí là 0,6 Đốt cháy hoàn toàn 3,48 gam hỗn hợp A

rồi dẫn sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:

18: Cho 8 gam hỗn hợp 2 anđehit mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳngcủa anđehit fomic tác dụng

với dung dịch Ag2O trong NH3 dư thu được 32,4 gam Ag Công thức phân tử của 2 anđehit là:

Trang 37

A HCHO và CH3CHO B CH3CHO và C2H5CHO

C C2H5CHO và C3H7CHO D C2H3CHO và C3H5CHO

19: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp 2 ankan X, Y (x kém Y k nguyên tử C) thì thu được b gam khí

CO2 Khoảng xác định của số nguyên tử C trong phân tử X theo a,b,k là:

A

b a

b n

b a

b a k

b

7227

22

)722.(

b n

b a

b a k b

7227

22

)722(

20: Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp hai este no mạch hở, đơn chức là đồng đẳng liên tiếp, thu được

19,712 lít khí CO2 (đktc) Xà phòng hoá cùng lượng este trên bằng dung dịch NaOH tạo ra 17 gam muối duy nhất Công thức của 2 este là:

A HCOOHC2H5 và HCOOC3H7 B CH3COOCH3 vàCH3COOC2H5

C HCOOC3H7 và HCOOC4H9 D HCOOC3H7 và CH3COOCH3

Trang 38

Mođun 7: PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG CHÉO6.1 Lý thuyết

Được sử dụng trong các bài toán trộn lẫn dung dịch có cùng chất tan, cùng loại nồng độ hoặc trộn lẫn các chất khí không tác dụng với nhau hoặc là trộn các dung dịch các chất khác nhau mà giữa chúng không xảy

m1 là khối lượng dung dịch có nồng độ C1 (%)

m2 là khối lượng dung dịch có nồng độ C2 (%)

C (%) là nồng độ dung dịch thu được sau khi trộn lẫn

Bài tập minh họa

Bài 1 Một dung dịch HCl nồng độ 45% và một dung dịch HCl khác có nồng độ 15% Để có một dung

dịch mới có nồng độ 20% thì cần phải pha chế về khối lượng giữa 2 dung dịch theo tỉ lệ là

Hướng dẫn giải

Áp dụng qui tắc đường chéo ta có

Trang 39

1 2 2

Gọi V là thể tích H2O cần cho vào;

Khi đó, thể tích dung dịch MgSO4 2 M là 100 – V

Trang 40

Bài 6 Một dung dịch NaOH nồng độ 2 M và một dung dịch NaOH khác có nồng độ 0,5 M Để có một

dung dịch mới có nồng độ 1 M thì cần phải pha chế về thể tích giữa 2 dung dịch theo tỉ lệ là

Hướng dẫn giải

NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3 (1)

NaBr + AgNO3 → AgBr↓ + NaNO3 (2)

Khối lượng kết tủa (gồm AgCl và AgBr) bằng khối lượng AgNO3, do đó khối lượng mol trung bình của hai muối kết tủa MAgCl AgBr + = MAgNO3 = 170 và MCl ,Br− −= 170 – 108 = 62 Hay khối lượng mol trung bình của hai muối ban đầu MNaCl,NaBr = 23 + 62 = 85

Áp dụng phương pháp đường chéo, ta có

Ngày đăng: 08/11/2013, 20:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị biểu diễn: - bài tập hay
th ị biểu diễn: (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w