Hoạt động 4 ....phút: Hướng dẫn về nhà: Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên - Ghi câu hỏi và BTVN - Sự chuẩn bị cho bài sau... Hoạt động 4 ....phút: Hướng dẫn về nhà: Hoạt
Trang 1Ngày soạn :
Tiết 31 BÀI TẬP VỀ ĐỘNG LỰC HỌC
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu được phương pháp giải bài tập động lực học
- Vẽ được hình biểu diễn các lực chi phối chuyển động của vật
Chuẩn bị một số câu hỏi trắc nghiệm
Mô phỏng các bước giải bài tập
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động I: ( phút): Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của
- Nêu câu hỏi nhận biết đại lượng chung trong cả hai bài toán
*Bài toán thuận
*Bài toán nghịch
Bài 1(SGK)
a)Điều kiện vật trượt
Trang 2trả lời câu
- Nhận xét câu trả lời
- Yêu cầu HS đọc bài 1, 2 trong sgk
- Nêu câu hỏi Yêu cầu HS đưa ra cách giải bài toán động lực học
- Gợi ý về các bước giải bài toán động lực học
- Nhận xét câu trả lời Nhấn mạnh các bước giải
ms
m
F P
Hoạt động 3 ( phút): Bài tập vận dụng, củng cố:
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Suy nghĩ và trả lời bài tập 1
sgk
- Giải bài tập 2 sgk
Trình bày lời giải bài tập 2
- Gải bài tập 3 skg
- Trình bày lời giải bài tập 3
_ Ghi tóm tắt các kiến thức cơ
bản: phương pháp giải bài toán
- Nhận xét lời giải bài 2 và 3
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy
Hoạt động 4 ( phút): Hướng dẫn về nhà:
Hoạt động của học
sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và BTVN
- Sự chuẩn bị cho bài
sau
- Nêu câu hỏi và BT về nhà
- Y/ cầu: HS chuẩn bị bài sau
Trang 3Ngày soạn:
Tiết 32 CHUYỂN ĐỘNG CỦA HỆ VẬT
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm về hệ vật, nội lực, ngoại lực
- Biết cách phân tích bài toán chuyển động của hệ vật
2 Kỹ năng:
Biết vận dụng các định luật Newton để khảo sát chuyển động của hệ vật gồm hai vật nối với nhau bằng sợi dây Qua thí nghiệm kiểm chứng, HS thấy rõ và tin tưởng ở tính đúng đắn của định luật II Newton
Ôn tập về: các định luật Newton, lực ma sát, lực căng dây
3 Gợi ý ứng dụng CNTT:
Chuẩn bị một số câu hỏi trắc nghiệm có liên quan đến
chuyển động của hệ vật
Chuẩn bị một số đoạn video về chuyển động của hệ vật trong thực tế
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: ( phút): khái niệm về hệ vật, nội lực và ngoại
Nội dung kiến thức
HS hình dung
chuyển động của đoàn tàu gồm nhiều toa
- Nêu câu
1 Khái niệm về hệ vật
Xét bài toán SGK
Chọn hệ quy chiếu là trục Ox gắn với mặt bàn và cùng hướng với chuyển động của hệ vật
Aïp dụng định luật II Niutơn cho từng vật,
ta có:
Trang 4- Gợi ý sự
tương tác giữa các toa với nhau, giữa các toa với mặt đất
- Nêu câu hỏi:
- Nhận xét
- Nêu câu hỏi: đặc điểm của nội lực
- Nhận xét
2 2 2 ms 2
1 1 1 1 ms
a m F
T
a m T F F
= +
= + +
Chiếu 2 phương trình trên lên phương Ox:
1
1 ms 1 1
m
F T F
;
2
2 ms 2 2
m
F T
2 1
2 1
2 2 1 1
m m
F F F a
m m
F T F
T F a
ms ms
ms ms
Trong đó ∑F là tổng của các ngoại lực;
∑mlà tổng khối lượng của các vật trong hệ
Nhận xét: Các nội lực không gây gia tốc cho hệ vì chúng xuất hiện từng cặp trực đối với nhau
Hoạt động : ( phút): Ví dụ khác về hệ vật
Hoạt động của
- Nêu bài toán trong sgk
- Yêu cầu HS quan sát hình 24.1, nêu câu hỏi C1
- Yêu cầu HS đọc sgk và viết biểu thức định luật II cho hệ vật
- Nhận xét
- Nêu bài toán 2 trong sgk (một số ví dụ khác về hệ vật)
- Nêu câu hỏi C2
- Gợi ý HS trả lời câu hỏi C2
- Nhận xét câu trả lời
- Yêu cầu HS giải bài toán
2 sgk
- Nhận xét
2.Ví dụ khác về hệ vật
Trang 5Hoạt động 3 ( phút): vận dụng, củng cố:
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
- Giải bài tập 1, 2, 3 sgk
- Trình bày câu trả lời
- Ghi tóm tắt các kiến thức cơ
bản: hệ vật, nội lực, ngoại
lực Biểu thức định luật II đối
với hệ vật
- Nêu câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Nêu bài tập 1, 2, 3 sgk
- Nhận xét đáp án của HS
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy
Hoạt động 4 ( phút): Hướng dẫn về nhà:
Hoạt động của học
sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và BTVN
- Sự chuẩn bị cho bài
sau
- Nêu câu hỏi và BT về nhà
- Y/ cầu: HS chuẩn bị bài sau
Ngày soạn:
Tiết 33 ,34 THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH HỆ SỐ MA SÁT
Trang 6( 2 TIẾT)
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về lực ma sát giữa hai vật; phân biệt
ma sát trượt, ma sát nghỉ, ma sát nghỉ cực đại, lực ma sát trong mặt phẳng nghiêng
- Nắm vững cách dùng lực kế, máy đo thời gian hiện số
2 Kỹ năng:
- Củng cố và nâng cao kỹ năng làm thí nghiệm, biết phân tích
ưu, nhược điểm của các phương án để lựa chọn, khả năng làm việc theo nhóm
- Kỹ năng phân tích lực
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
Cần làm trước cả hai phương án thí nghiệm
- Bài soạn: cần có câu hỏi định hướng thảo luận chọn
phương án; có dự kiến phương án sẽ lựa chọn; dự kiến cấu trúc bảng số liệu; dự kiến phân nhóm; dự báo vướng mắc của học sinh khi giải quyết
- Dụng cụ: Tuỳ theo cách tổ chức hoạt động nhóm mà cần chuẩn bị khác nhau
2 Học sinh:
- Đọc sgk trước khi làm thí nghiệm, suy nghĩ về cơ sở lý
thuyết của các phương án, chuẩn bị các câu hỏi thắc mắc
- Có thể tham gia chế tạo các dụng cụ đơn giản theo Yêu cầu của GV
- Chuẩn bị giấy để viết báo cáo
3 Gợi ý ứng dụng CNTT:
Chuẩn bị một số đoạn video về thí nghiệm ảo minh hoạ, các đoạn băng về việc tiến hành của một số lớp đã làm trước
Chuẩn bị một số hình vẽ về việc bố trí thí nghiệm
Chuẩn bị một số câu hỏi trắc nghiệm có liên quan
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: ( phút): Cơ sở lý thuyết và xây dựng phương án
tiến hành thí nghiệm:
Hoạt động của
Trang 7- Hiểu Yêu cầu
của bài thực hành
-Trình bày các ý
tưởng các nhân
- Thảo luận
- Thống nhất các
phương án khả thi
- Nêu Yêu cầu của bài thực hành
- Nêu câu hỏi: bằng một số dụng cụ đã cho và các kiến thức đã học hãy đưa ra phương án tiến hành thí nghiệm đáp ứng yêu cầu của bài thực hành
- Gợi ý, dẫn dắt Hs dùng các phương án khả thi
- Nêu kết luận về các phương án khả thi
Tiết 34
Hoạt động 2 ( phút): Tiến hành thí nghiệm:
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Hoạt động nhóm
- Nhận nhiệm vụ
- Làm thí nghiệm theo nhóm:
lắp ráp, bố trí thí nghiệm,
tiến hành đo, ghi kết quả thí
nghiệm
- Xử lý kết quả tạm thờ
- Làm thí nghiệm xong, thu dọn
dụng cụ thí nghiệm
- Tổ chức hoạt động nhóm
- Giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm
- Quan sát HS tiến hành thí nghiệm
- Giải đáp thắc mắc khi cần thiết
- Nhắc nhở HS khi cần thiết
- Bao quát toàn bộ lớp học
- Kiểm tra toàn bộ dụng cụ thí nghiệm
Hoạt động 3 ( phút): vận dụng, củng cố:
Hoạt động của
học sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
- Trả lời câu hỏi a, b
phần 5 trong sgk
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi a, b phần 5 sgk
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ làm thực hành
Hoạt động 4 ( phút): Hướng dẫn về nhà:
Hoạt động của
học sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
- Ghi nhớ Yêu cầu
của GV: hoàn thành
bản báo cáo
- Sự chuẩn bị cho
bài sau
- Yêu cầu HS về nhà viết bản báo cáo
TN, thông báo thời hạn nộp
- Y/ cầu: HS chuẩn bị bài sau
Tên bài: BÀI TẬP
A/ Mục tiêu:
Trang 81/ Kiến thức: Củng cố các kiến thức trong chương II
2/ Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức đã học để giải một số
C/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1/ Chuẩn bị của giáo viên: Bµi tỊp tr¾c nghiÖm
2/ Chuẩn bị của học sinh: Lµm c¸c bµi tỊp SGK Các kiến thức
trong chương II
D/ Tiến trình lên lớp:
I/ Ổn định:
II/ Kiểm tra bài cũ:Phát biểu các định luật Niu-tơn,đặc điểm
của các loại lực
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề: Chúng ta đã hoàn thành những bài học của
chương II ,để khắc sâu kiến thức ta làm một số bài tập sau
2/ Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
A/ Hoạt động 1: Giải
các bài tập 2 T109 SGK
GV: (Gọi 2 HS lên giải 2
bài 4 và 5 trang 118 SGK,
cả lớp quan sát và nhận
xét)
B/ Hoạt động 2: Giải
các bài tập 3 T109 SGK
GV: (Yêu cầu HS tóm
tắt, vẽ hình và xác định
lực trước khi giải)
C/ Hoạt động 3: (15')
Giải các bài
GV: (Tiếp tục gọi 1 HS
B A
m m
g m m a
Câu 4(Ra thêm).Vật đang đứng yên ở đỉnh
A của một khối hình nêm nhờ ma sát(hình vẽ).
Tìm thời gian vật trượt hết chiều dài của nêm,khi nêm chuyển động nhanh dần
đều sang bên trái với gia tốc a= 2m/s 2
Trang 9lên giải bài 4 Cả lớp
quan sát và cho nhận
xét)
α = 20 0 Hệ số ma sát trượt giữa mặt nêm và vật là µ t = 0,45.
b) Nếu hợp lực có độ lớn F = 2 N,thì góc giữa hai lực F1và F2
bằng bao nhiêu? A.00; B.600.C.900.D1800
c) Nếu hợp lực có độ lớn F = 10 N,thì góc giữa hai lực F1và F2
bằng bao nhiêu?A.00; B.600.C.900.D1800
Câu 2.a)Hãy phân tích lực F thành hai lực thành phần F1và F2 theo hai phương vuông góc ox và oy như hình.b)Độ lớn của hai lực thành phần F1và F2 là bao nhiêu? A F1= F2 =0,866F B F1=1/2F; F2
Câu 5.a) Tại sao áo có bụi, ta rũ áo lại sạch bụi ? b)Tại sao khi
vẩy bút máy thì lại ra mực? c)Tại sao người ta có thể tra cán vào búa bằng cách cho cán vào búa rồi đập mạnh cán búa xuống nền gạch?
Câu 6.Một vật đang chuyển động với vận tốc 5m/s.Nếu bỗng
nhiên các lực tác dụng vào nó mất hết thì: A.Vật dừng lại ngay B.vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại C.vật không đổi hướng và chuyển động với tốc độ không đổi 5m/ s D.vật đổi hướng chuyển động
IV/ Củng cố: Phương pháp giải bài toán chuyển động của hệ
vật
V/ Dặn dò :Ô tập chuẩn bị kiểm tra học kì I
Tiết 36 KIỂM TRA HỌC KỲ I
KIEƠM TRA HÓC KYØ I – NAÍM HÓC 2008 -2009
Lôùp 10 NC - Thôøi gian : 45 phuùt
*****
Cađu 1 (2,5ñ).
ÑEĂ
LẸ
Trang 10Nêu khái niệm gia tốc,viết biểu thức của gia tốc (có chú thích các đại lượng) trong chuyển động thẳng biến đổi đều.
Câu 2 (2,5đ)
Phát biểu và viết biểu thức định luật III Niu – tơn Trong hiện tượng búa đóng vào đinh thì đinh có tác dụng vào búa không? Nếu có thì tại sao búa hầu như đứng yên?
Câu 3 (2,5đ)
Một vật được buông rơi tự do tại nơi có g = 9,8 m/s2
a. Tính quãng đường vật rơi được trong 3 giây đầu
b. Tính vận tốc của vật ở cuối giây thứ tư
c. Tính quãng đường vật rơi được trong giây thứ tư
Câu 4 (2,5đ).
Một vật khối lượng m = 1kg đặt trên mặt phẳng nghiêng góc α =300 Vật được kéo bởi lực F hợp với phương nghiêng gócβ để vật chuyển động đều đi lên trên mặt phẳng nghiêng Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là µ = 0,3 Lấy g = 9,8 m/s2
a. Với β= 200 , tính độ lớn lực kéo F
b. Thay đổi góc β thích hợp để lực kéo bé nhất Tính lực kéo bé nhất ấy
F
α
β
Trang 11KIỂM TRA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2008 -2009
Lớp 10 NC - Thời gian : 45 phút
*****
Câu 1 (2,5đ).
Định nghĩa chuyển động thẳng biến đổi đều.Viết biểu thức của gia tốc (có chú thích các đại lượng) trong chuyển động thẳng biến đổi đều
Câu 2 (2,5đ)
Phát biểu định luật I Niu – tơn Giải thích tại sao: khi tra cán búa người ta đặt búa trên cán rồi tra cán búa xuống nền nhà cứng?
Câu 3 (2,5đ)
Một vật được buông rơi tự do tại nơi có g = 9,8 m/s2
a. Tính vận tốc của vật ở cuối giây thứ ba
b. Tính quãng đường vật rơi được trong bốn giây đầu
c. Tính quãng đường vật rơi được trong giây thứ năm
Câu 4 (2,5đ)
Một vật khối lượng m = 1kg đặt trên mặt phẳng nghiêng góc α =300 Vật được kéo bởi lực F hợp với phương nghiêng gócβ để vật chuyển động đều đi lên trên mặt phẳng nghiêng Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là µ = 0,3 Lấy g = 9,8 m/s2
a.Với β= 150 , tính độ lớn lực kéo F
b.Thay đổi góc β thích hợp để lực kéo bé nhất Tính góc β khi đó
Trang 12ĐÁP ÁN
KIỂM TRA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2008 -2009
Lớp 10 NC - Thời gian : 45 phút
t
v v a
t
v v a
- Trong đó : a gọi là gia tốc, đơn vị là m/s2
v0 là vận tốc ở thời điểm t0
v là vận tốc ở thời điểm t
Câu 2.
- Khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng trở lại vật A một lực Hai lực này là hai lực trực đối
Chọn hệ trục xoy như hình
Các lực tác dụng vào vật m:
Chiếu (*) lên phương ox ,ta có:
Fcos β −F ms−mgsin α = 0 (1) (vật chuyển động đều a
α
( 1,5 điểm ) ( 0,75 điểm )
( 0,25 điểm )
( 1,5 điểm )
( 0,5 điểm )
( 1,0 điểm ) ( 1,0 điểm )
( 0,5 điểm )
( 0,25 điểm )
( 0,25 điểm ) ( 0,5đ )
( 0,25 điểm )
Trang 13Chiếu (*) lên phương oy, ta có:
Fsin β +N−Pcos α = 0 ⇒ N =mgcos α −Fsin β (2)
Với F ms = µN = µmgcos α − µFsin β (3)
Thế (3) vào (1) ta có :
F =mgcos(µβcos+αµ+sinsinβα)
a.Thay số : m =1kg,g = 9 , 8m/s2,α = 30 0,β = 20 0,µ = 0 , 3, ta có:
F 7 , 144N
20 sin 3 , 0 20 cos
) 30 sin 30 cos 3 , 0 ( 8 , 9 1
0 0
0 0
≈ +
+
=
µ µ
α α
µ β
µ β
α α
µ
)
1 ( tan sin 1
) sin cos ( sin
cos
) sin cos (
1 2
mg mg
3 , 0 1
) 30 sin 30 cos 3 , 0 ( 8 , 9 1 1
) sin cos
(
2
0 0
+
=
µ
α α
( 0,25 điểm )
Trang 14ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2008 -2009
Lớp 10 NC - Thời gian : 45 phút
t
v v a
t
v v a
- Trong đó : a gọi là gia tốc, đơn vị là m/s2
v0 là vận tốc ở thời điểm t0
v là vận tốc ở thời điểm t
Câu 2 ( 2,5 điểm )
- Phát biểu định luật I: (sgk Vật lý 10NC – Trang 65)
- Khi tra cán búa người ta tra búa xuống nền nhà cứng vì: Khi búa chạm vào nền nhà, cán búa dừng lại đột ngột, khi đó đầu búa có khối lượng lớn nên quán tính lớn tiếp tục chuyển động xuống ngập sâu đầu cán Người ta không làm ngược lại vì cán búa có khối lượng nhỏ quán tính nhỏ
Chọn hệ trục xoy như hình
Các lực tác dụng vào vật m:
Chiếu (*) lên phương ox ,ta có:
Fcos β −F ms −mgsin α = 0 (1) (vật chuyển động đều
a = 0)
Chiếu (*) lên phương oy, ta có:
Fsin β +N−Pcos α = 0 ⇒ N =mgcos α −Fsin β (2)
( 1,5 điểm )
( 1 điểm )
( 1 điểm ) ( 1 điểm )
Trang 15Với F ms = µN = µmgcos α − µFsin β (3)
Thế (3) vào (1) ta có :
F =mgcos(µβcos+αµ+sinsinβα)
a Thay số : m =1kg,g = 9 , 8m/s2,α = 30 0,β = 15 0,µ = 0 , 3, ta có:
F 7 , 135N
15 sin 3 , 0 15 cos
) 30 sin 30 cos 3 , 0 ( 8 , 9 1
0 0
0 0
≈ +
+
=
µ µ
α α
µ β
µ β
α α µ
)
1 ( tan sin 1
) sin cos ( sin
cos
) sin cos (
1 2
mg mg
1 ( tan
( 0,25 điểm )
Trang 16- Biết định nghĩa giá của lực, phân biệt giá với phương
- Biết định nghĩa trọng tâm của vật rắn
- Nắm vững điều kiện cân bằng của một vật rắn dưới tác dụng của hai lực, biết vận dụng điều kiện ấy để tìm phương pháp xác định đường thẳng đứng, xác định trọng tâm vật rắn, xác định điều kiện cân bằng của một vật trên giá đỡ nằm ngang
2 Kỹ năng:
- Vận dụng giải thích một số hiện tượng cân bằng và giải một số bài toán đơn giản về cân bằng
- Suy luận logic, vẽ hình
- Biểu diễn và trình bày kết quả
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
Biên soạn các câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm cho phần
củng cố bài theo nội dung câu hỏi 1-5 sgk
Chuẩn bị các thí nghiệm hình 26.1; 26.3; 26.6
2 Học sinh:
Ôn tập điều kiện cân bằng của hệ lực tác dụng lên chất điểm
3 Gợi ý ứng dụng CNTT:
- GV có thể biên soạn các câu hỏi trắc nghiệm cho phần kiểm tra bài cũ và củng cố
- Chuẩn bị những hình ảnh cân bằng của các vật
- Mô phỏng các lực cân bằng, cách xác định trọng tâm của vật
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động I: ( phút): Kiểm tra bài cũ: cân bằng của chất điểm: Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Nêu điều kiện cân bằng của hệ
lực tác dụng lên chất điểm?
- Biểu diễn lực cân bằng trên
hình vẽ?
- Đặt câu hỏi cho HS
- Yêu cầu HS lên bảng vẽ
- Nhận xét và cho điểm
Trang 17Hoạt động 2 ( phút): khảo sát cân bằng của vật rắn dưới tác
dụng của hai lực Trọng tâm của vật rắn:
Hoạt động của học
sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
- Trả lời câu hỏi:
Vật chịu tác dụng
của những lực nào?
So sánh giá, phương,
chiều , độ lớn?
- Vẽ hình minh hoạ
- Lấy các ví dụ thực
- Làm TN, Yêu cầu
HS quan sát thí nghiệm
- Nêu các câu hỏi
- Nhận xét các câu trả lời
- Vẽ hình minh hoạ
- Giúp HS rut ra kết luận : điều kiện cân bằng của vật rắn, 2 lực trực đối
- Làm TN , Yêu cầu
HS quan sát TN Nêu câu hỏi:
- Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm trọng tâm
3.Trọng tâm của vật rắn
Trọng tâm là điểm đặt của trọng lực tác dụng lên vật
Hoạt động 3 ( phút): Tìm hiểu cân bằng của vật rắn treo ở
đầu dây Cách xác định trọng tâm của vật rắn mỏng, phẳng:
Hoạt động của
học sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
Kiến thức cơ bản
- Quan sát H26.4 Trả
lời câu hỏi C1, C2
- Hướng dẫn HS cách xác định trọng tâm
4.Cân bằng của vật rắn treo ở đầu dây
5.Xác định trọng tâm
F
P
Trang 18- Chú ý dạng đặc
biệt trên hình 26.7,
kiểm tra lại
- Nêu một số dạng đặc biệt, kiểm nghiệm lại
Hoạt động 4 ( phút): Tìm hiểu cân bằng của vật rắn trên giá
đỡ nằm ngang Các dạng cân bằng:
Hoạt động của
học sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
Kiến thức cơ
bản
- Quan sát H26.8 Trả
lời câu hỏi tại sao
Lấy ví dụ?
- Cho HS đọc sách, nêu câu hỏi, hướng dẫn HS giải thích
- Cho HS đọc sách để rút ra điều kiện
- Cho HS thảo luận, trình bày các dạng cân bằng
6.Cân bằng của vật trên giá đỡ nằm ngang
P
N = −
7.Các dạng cân bằng
(Ba dạng cân bằng)
Hoạt động 5 ( phút): Vận dụng, củng cố:
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo
viên
- Thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi
trắc nghiệm theo nội dung câu 1, 5
sgk; bài tập 1 sgk
- Ghi nhận kiến thức: điều kiện cân
bằng của vật rắn dưới tác dụng
của hai lực, cách xác định trọng
tâm, nhận biết các dạng cân bằng
- Nêu câu hỏi Nhận xét câu trả lời của các nhóm
- Yêu cầu: trình bày đáp án
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ day
Hoạt động 6 ( phút): Hướng dẫn về nhà:
Hoạt động của học
sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và BTVN
- Sự chuẩn bị cho bài
sau
- Nêu câu hỏi và BT về nhà:1SGK
- Y/ cầu: HS chuẩn bị bài sau
P
N
Trang 19- Nắm được điều kiện cân bằng của vật rắn dưới tác
dụng của ba lực song song và hệ quả
- Có khái niệm về ngẫu lực và momen ngẫu lực
2 Kỹ năng:
- Vẽ hình tổng hợp và phân tích lực
- Rèn luyện tư duy logic
Ôn tập quy tắc hình bình hành lực tác dụng lên chất điểm
3 Gợi ý ứng dụng CNTT:
GV có thể biên soạn các câu hỏi trắc nghiệm cho phần
kiểm tra bài cũ và củng cố bài
Chuẩn bị những hình ảnh cân bằng của các vật
Mô phỏng các lực cân bằng
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động I: ( phút): Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Nêu quy tắc hình bình
hành lực?
- Vẽ hình biểu diễn
- Nhận xét câu trả lời của
bạn
- Nêu câu hỏi
- Cho HS vẽ hình
- Nhận xét và cho điểm
Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu quy tắc hợp hai lực đồng quy: Hoạt động
của học sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
Kiến thức cơ bản
- Đọc sgk phần - Yêu cầu HS đọc sgk, 1.Quy tắc tổng hợp
Trang 201, xem hình 27.1,
trả lời câu hỏi:
Thế nào là hai
cần chú ý và
khái niệm hai
- Nhận xét câu trả lời
hai lực đồng quy
2
F
F= +
Hoạt động 3 ( phút): Tìm hiểu cân bằng của một vật rắn dưới
tác dụng của ba lực không song song:
Hoạt động của
học sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
Kiến thức cơ bản
- Xem hình 27.3, trình
bày cách suy luận
trong sgk để đưa ra
- Gợi ý HS cách trình bày đáp án
- Gợi ý cách chứng minh, nhận xét kết quả
- Làm thí nghiệm, Yêu cầu
HS quan sát, kiểm tra lại kết quả vừa thu được ở trên
- Nêu câu hỏi, Yêu cầu HS xem hình 27.5
- Cho HS xem
2.Cân bằng của một
vật rắn dưới tác dụng của 3 lựckhông song song
a)Điều kiện cân bằng
0
3 2 1
2 1
Trang 21Hoạt động 4 ( phút): Vận dụng, củng cố:
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Thảo luận nhóm, trả lời các
câu hỏi trắc nghiệm theo nội
dung câu 1-3 sgk, bài tập 1,2 sgk
- Làm việc cá nhân giải bài tập
3
- Ghi nhận kiến thức: quy tắc
tổng hợp hai lực, ba lực
đồng quy, đồng phẳng
- Yêu cầu: Nêu câu hỏi, nhận xét câu trả lời của các nhòm
- Yêu cầu : HS trình bày đáp án
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy
Hoạt động 5 ( phút): Hướng dẫn về nhà:
Hoạt động của học
sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và BTVN
- Sự chuẩn bị cho bài
Trang 221/ Kiến thức: Củng cố các kiến thức cân bằng của vật rắn 2/ Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức đã học để giải một số
C/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1/ Chuẩn bị của giáo viên: Bµi tỊp tr¾c nghiÖm
2/ Chuẩn bị của học sinh: Lµm c¸c bµi tỊp SGK.
D/ Tiến trình lên lớp:
I/ Ổn định:
II/ Kiểm tra bài cũ: Quy tắc hợp lực đồng quy?Điều kiện cân
bằng của vật rắn dưới tác dụng của hai lực,ba lực?
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề: Để khắc sâu kiến thức ta làm một số bài
tập sau
2/ Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
A/ Hoạt động 1: Giải các
bài tập 1 T126SGK
B/ Hoạt động 2: Giải bài
tập 2 T126 SGK
GV: (Gọi 1 HS lên giải bài
3trang 126 SGK, cả lớp quan
sát và nhận xét)
GV: (Yêu cầu HS tóm tắt, vẽ
hình và xác định lực trước
khi giải)
C/ Hoạt động 2: (20') Giải
các bài tập 3 trang 126SGK
GV: (Tiếp tục gọi 1 HS lên
giải bài 3 trang 126 SGK Cả
Bài 1.Đáp án D
Bài 2.T126.SGK
Hd:Viết điều kiện
cân bằng của quả cầu
P N
Trang 23lớp quan sát và cho nhận
yếu tố nào ?
A.Độ cao của trọng tâm
B.Diện tích mặt chân đế
C.Độ cao của trọng tâm và diện tích mặt chân đê.ú
D.Độ cao của trọng tâm,diện tích mặt chân đế và khối lượng
IV/ Củng cố: Điều kiện cân bằng của dưới tác dụng của
các lực không song song
V/ Dặn dò :Đọc trước bài mới
Ngày soạn:
Tiết 40 QUY TẮC HỢP LỰC SONG SONG.
ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT RẮN DƯỚI
TÁC DỤNG CỦA BA LỰC SONG SONG.
Trang 242 Kỹ năng:
- Biết cách suy luận dẫn đến điều kiện cân bằng của 1 vật rắn chịu tác dụng của 3 lực không song song
- Trình bày được thí nghiệm minh hoạ
- Vận dụng được điều kiện cân bằng để giải một số bài tập
3 Gợi ý ứng dụng CNTT:
GV có thể biên soạn các câu hỏi trắc nghiệm cho phần
kiểm tra bài cũ và củng cố bài
Chuẩn bị những hình ảnh cân bằng của các vật
Mô phỏng các lực cân bằng theo hình vẽ
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động I: ( phút): Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của học
sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
- Điều kiện cân bằng của
vật rắn dưới tác dụng
của ba lực không song
song?
- Vẽ hình minh hoạ?
- Nêu câu hỏi
- Yêu cầu một HS lên bảng vẽ hình
- Nhận xét và cho điểm
Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu quy tắc hợp hai lực song song
cùng chiều:
Hoạt động
của học sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
- Thảo luận đưa
- Cùng HS làm thí nghiệm
-Hướng dẫn: lập bảng kết quả
- Gợi ý rút ra kết luận
- Yêu cầu HS trình bày quy tắc
- Cho HS thảo luận, hướng dẫn
1.Thí nghiệm tìm hợp lực của hai lực song song
Trang 25ra quy tắc tìm
hợp lực của
nhiều lực song
chiều, áp dụng
giải thích trọng
- Hướng dẫn phân tích
- Hướng dẫn giải bài tập sgk
- Nhận xét kết quả
Kết quả: P =P1 + P2
P1h1= P2h2
2.Quy tắc hợp hai lực song song cùng chiều
a)Quy tắc
2
1 F F
F = +
1
2 2
1
d
d F
F
= (chia trong)b)Hợp nhiều lựcc)Lí giải về trọng tâm của vật rắn
d)phân tích một lực thành hai lực song song cùng chiều
e)Bài tập vận dụng
Hoạt động 3 ( phút): Tìm hiểu điều kiện cân bằng của vật rắn
dưới tác dụng của ba lực song song Quy tắc hợp hai lực song song trái chiều
Hoạt động của
học sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
- Thảo luận về tác
dụng của ngẫu
lực Đại lượng
- Yêu cầu HS xem hình vẽ, đọc phần
3, thảo luận về điều kiện cân bằng
- Gợi ý HS suy luận
- Nhận xét kết quả
- Cho HS xem hình, hướng dẫn suy luận tìm hợp lực của hai lực của hai lực song song trái chiều
- Cho HS tìm hiểu phần 5
- Hướng dẫn HS
3.Điều kiện cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của ba lực song song cùng chiềuĐiều kiện cân bằng
0
2 2 1
Về độ lớn
2 1
2
d
d F
F =
4.Quy tắc hợp lực song song trái chiều
Trang 26đặc trưng cho tác
dụng làm quay là
- Nhận xét các ví dụ
Hoạt động 4 ( phút): Vận dụng, củng cố:
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo
viên
- Thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi
trắc nghiệm theo nội dung câu 1-3 sgk
- Làm việc cá nhân giải bài tập 2
- Ghi nhận kiến thức: tổng hợp hai
lực song song cùng chiều và trí
chiều Điều kiện cân bằng của vật
rắn chịu tác dụng của ba lực song
song Momen ngẫu lực
- Yêu cầu: Nêu câu hỏi, nhận xét câu trả lời của các nhóm
- Yêu cầu : HS trình bày đáp án
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy
Hoạt động 5 ( phút): Hướng dẫn về nhà:
Hoạt động của học
sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và BTVN
- Sự chuẩn bị cho bài
sau
- Nêu câu hỏi và BT về nhà : 1,2, 3 SGK
- Y/ cầu: HS chuẩn bị bài sau
Trang 27- Biết điều kiện cân bằng của vật rắn có trục quay cố định.
- Vận dụng giải thích một số hiện tượng vật lý và một số bài tập đơn giản
2 Kỹ năng:
- Phân tích lực tác dụng lên vật rắn
- Vận dụng giải thích các hiện tượng và giải bài tập
Ôn tập các kiến thức về đòn bẩy
3 Gợi ý ứng dụng CNTT:
GV có thể biên soạn các câu hỏi trắc nghiệm cho phần
kiểm tra bài cũ và củng cố bài
Chuẩn bị những hình ảnh cân bằng của các vật
Mô phỏng các lực cân bằng theo hình vẽ
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động I: ( phút): Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Đòn bẩy là gì? Lấy ví dụ
- Các đại lượng đặc trưng
của đòn bẩy?
- Momen ngẫu lực ?
- Đặt câu hỏi Cho HS lấy VD
- Nhận xét và cho điểm
Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu tác dụng của một lực lên 1 vật
rắn có trục quay cố định:
Hoạt động của
- Thảo luận: tác
dụng làm quay của
- Nhận xét cách trình bày
- Rút ra kết luận
1.Nhận xét về tác
dụng của một lực lên một vật rắn có trục quay cố định
Trang 28Hoạt động 3 ( phút): Tìm hiểu định nghĩa momen của lực đối
với trục quay:
Hoạt động của
học sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
tả hoạt động của
cân đĩa, cuốc chim
H29.5; 29.6
- Trả lời câu hỏi C2
- Cùng HS làm thí nghiệm, ghi kết quả thí nghiệm
- Nêu ý nghĩa vật lí của momen
- Cho HS xem hình, thảo luận
- Nêu câu hỏi C2
- Nhận xét kết quả
2.Momen của lực đối
với trục quay
M1+M2+
Hoạt động 4 ( phút): Vận dụng, củng cố:
Hoạt động của
học sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
Kiến thức cơ bản
- Thảo luận nhóm,
trả lời các câu hỏi
có trục quay cố
- Yêu cầu: Nêu câu hỏi, nhận xét câu trả lời của các nhóm
- Yêu cầu : HS trình bày đáp án
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy
4.Ứng dụng
a)Cân đĩa
b)Cuốc chim
Trang 29định và ứng dụng
của nó
Hoạt động 5 ( phút): Hướng dẫn về nhà:
Hoạt động của
học sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và
BTVN
- Sự chuẩn bị cho
bài sau
- Nêu câu hỏi và BT về nhà
- Y/ cầu: HS chuẩn bị bài sau
C/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1/ Chuẩn bị của giáo viên: Bµi tỊp tr¾c nghiÖm
2/ Chuẩn bị của học sinh: Lµm c¸c bµi tỊp SGK Các kiến thức
trong chương III
D/ Tiến trình lên lớp:
I/ Ổn định:
II/ Kiểm tra bài cũ: Định nghĩa ngẫu lực?Tác dụng của ngẫu
lực? Momen ngẫu lực ?Điều kiện cân bằng của vật có trục quay cố định?
III/ Bài mới:
Trang 301/ Đặt vấn đề: Chúng ta đã hoàn thành những bài học của
chương III ,để khắc sâu kiến thức ta làm một số bài tập sau
2/ Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
A/ Hoạt động 1: Giải các
bài tập 1 T118 SGK
GV: (Gọi 2 HS lên giải 2 bài 2
và 3 trang 136 SGK, cả lớp
quan sát và nhận xét)
B/ Hoạt động 2: Giải bài
tập 4 T 136 SGK
GV: (Yêu cầu HS tóm tắt, vẽ
hình và xác định cánh tay
đòn của các lực)
Bài 1.Đáp án D Bài 2 M P/o =M F/o ⇔P.GO=F.OA ⇒
OA
GO P
F = .
Bài 3.Trục quay tạm thời là đường
thẳng tiếp xúc giữa búa và mặt gỗ
Bài 4 Hd
Fđh.OC = F.Oacos300
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 2.Một người gánh hai thùng hàng, thùng A nặng 200N và
thùng B nặng 300N được mắc vào hai đầu một chiếc đòn gánh dài 1m.Để đòn gánh nằm thăng bằng thì vai người đó đặt ở đâu?
A.Cách thùng A 40cm.B.Cách thùng A 60cm
C.Cách thùng A 50 cm D.Đặt tại điểm nào trên đòn gánh.
Câu 3.Hai lực F1, F2 trong hình vẽ tạo thành
một ngẫu lực ,với F1 = F2 = 15N.Biết AB = 30cm
Momen ngẫu lực có giá trị A.M = 450N.m
B.M = 4,5 N.m C.M = 9 N.m D.M = 2,25N.m
Câu 4.Để chiếc thước AB (hình vẽ bên) nằm thăng bằng khi treo
vật có khối lượng 4kg thì cần tác dụng một lực tối thiểu băng bao nhiêu vào điểm O2?
A.4N B.8N C.40N D.80N.
IV/ Củng cố: Nội dung chính của chương
V/ Dặn dò : Đọc trước bài thực hành ,chuẩn bị báo cáo
Trang 31- Sử dụng các dụng cụ thí nghiệm: lực kế.
- Tính cẩn thận trong khi làm thí nghiệm, xử lý các sai số
- Trình bày báo cáo thí nghiệm
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm
- Dự kiến phân các nhóm
- Kiểm tra chất lượng của các nhóm dụng cụ
- Làm trước thí nghiệm
2 Học sinh:
- Đọc kỷ nội dung bài thực hành để tìm hiểu cơ sở lý
thuyết
- Chuẩn bị báo cáo thí nghiệm
3 Gợi ý ứng dụng CNTT:
Chuẩn bị những đoạn video về những thao tác khó trong hướng dẫn tiến hành thí nghiệm
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động I: ( phút): Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Quy tắc tổng hợp hai lực
đồng quy, hai lực song song
- Đặt câu hỏi cho HS
- Yêu cầu vẽ hình
Trang 32cùng chiều?
- Biểu diễn quy tắc trên hình
vẽ
- Nhận xét và cho điểm
Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu cơ sở lý thuyết Chọn phương
án thí nghiệm:
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Trình bày đáp án
Thảo luận: Chọn phương án
thí nghiệm, các bước tiến
hành thí nghiệm
- Yêu cầu HS thảo luận
- Hướng dẫn cách biểu diễn, trình bày
- Nhận xét đáp án
- Hướng dẫn HS chọn phương án thí nghiệm
- Nhận xét các bước tiến hành
Hoạt động 3 ( phút): Thực hành thí nghiệm:
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Hoạt động nhóm: phân công
nhỏm trưởng, thư ký điều
khiển hoạt động của nhóm
- Tiến hành thực hành 3 lần
- Ghi chép kết quả
- Thảo luận kết quả
- Yêu cầu các nhóm phân nhóm trưởng, thư ký
- Hướng dẫn mẩu
- Yêu cầu HS thực hành 3 lần, ghi kết quả, thảo luận ý kiến
Hoạt động 4 ( phút): Trình bày kết quả thí nghiệm:
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Căn cứ vào báo cáo thí
nghiệm, kết quả thảo luận
của nhóm, thức tự các nhóm
cử người trình bày kết quả
thu được từ thí nghiệm
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Nhận xét kết quả các nhóm
- Đánh giá nhận xét kết quả bài thực hành
Hoạt động 5 ( phút): Hướng dẫn về nhà:
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và BTVN
- Sự chuẩn bị cho bài sau
- Nêu câu hỏi và BT về nhà
- Y/ cầu: HS chuẩn bị bài sau
Trang 33Ngày soạn:
CHƯƠNG IV: CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
Tiết 45 ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nắm được khái niệm hệ kín
- Nắm vững định nghĩa động lượng và nội dung định luật bảo toàn động lượng áp dụng cho hệ kín
Thí nghiệm va chạm giữa các quả cầu treo trên sợi dây
Bảng ghi kết quả thí nghiệm
2 Học sinh:
Định luật bảo toàn công ở lớp 8
Chuẩn bị thí nghiệm va chạm giữa các quả cầu treo trên sợi dây
3 Gợi ý ứng dụng CNTT:
- GV có thể biên soạn các câu hỏi trắc nghiệm cho phần kiểm tra bài cũ và củng cố
- Thí nghiệm va chạm giữa các vật
- Thí nghiệm trên đệm không khí
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 34Hoạt động I: ( phút): Tìm hiểu khái niệm hệ kín:
Hoạt động của
lấy thí dụ
- Yêu cầu HS đọc sgk
- Hướng dẫn HS tìm hiểu về hệ vật, hệ kín, nội lực, ngoại lực
- Nêu câu hỏi hệ kín và lấy thí dụ
- Nhận xét câu trả lời
1.Hệ kín
Một hệ vật được gọi là hệ kín khi các vật trong hệ chỉ tương tác với nhau mà không tương tác với các vật ở ngoài vật
Hoạt động 2 ( phút): tìm hiểu các định luật bảo toàn:
Hoạt động của
HS
Sự trợ giúp của GV Kiến thức cơ bản
- Xem sgk phần 2
- Trả lời câu hỏi
- Trả lời câu hỏi,
nêu tác dụng
của định luật
bảo toàn
- Yêu cầu HS xem sgk
- Nêu câu hỏi đã học định luật bảo toàn nào, có tác dụng gì?
- Nêu câu hỏi tìm tác dụng của các định luật bảo toàn
2.Các định luật bảo
toànĐịnh luật bảo toàn cho biết đại lượng vật lý đặc trưng cho trạng thái của hệ được bảo toàn
Hoạt động 3 ( phút): Tìm hiểu động lượng và định luật bảo
và trả lời câu hỏi
của giáo viên
- Yêu cầu HS xem sgk phần 3b
- Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm động lượng
- Nêu câu hỏi tìm hiểu khái niệm động lượng và ý nghĩa của nó
3.Định luật bảo toàn động lượng
a)Tương tác của hai vật trong một hệ kín
Theo định luật III tơn: F1 = −F2
Niu-' 2 2
' 1 1 2 2 1
Trang 35P=P'
Hoạt động 4 ( phút): Thí nghiệm kiểm chứng:
Hoạt động của
học sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
- HS quan sát thí
nghiệm và rút ra
nhận xét
- làm thí nghiệm kiểm chứng
- Không có thí nghiệm thì giới thiệu thí nghiệm và cách tiến hành
Hoạt động 5 ( phút): Vận dụng, củng cố:
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Trả lời câu hỏi về động
- Nêu tóm tắt kiến thức của bài
- Yêu cầu HS ghi tóm tắt kiến thức trọng tâm của bài
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy
Hoạt động 6 ( phút): Hướng dẫn về nhà:
Hoạt động của học
sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và BTVN
- Sự chuẩn bị cho bài