1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA HKI Tin Học 10

56 284 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Khái Niệm Cơ Bản Của Tin Học
Trường học Trường THPT Cầu Kố
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Cầu Kố
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 920 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm thuật toán Khái niệm :Thuật toán để giải một bài toán là một dãy hưu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác ấy, từ Inpu

Trang 1

CHƯƠNG I : MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC

Tuần : 1

Tiết : 1

Ngày soạn :10/8/2007

§1 TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC

I.Mục đích & Yêu cầu:

Về kiến thức :

• Biết Tin học là một ngành khoa học : có đối tượng, ND và phương pháp nghiên cứu riêng

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

 Giáo viên phải có giáo án và các đồ dùng dạy học liên quan đến bài dạy.

 Học sinh vở ghi bài và các dụng cụ học tập.

 Phương pháp : Diễn giảng, phát vấn.

III.Các bước tiến hành giảng dạy:

1 Ổn định: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Nội dung :

Chúng ta nhắc nhiều đến tin

học nhưng nó thực chất là gì

thì ta chưa được biết hoặc hiểu

biết về nó rất ít Khi nói đến

Tin học là nói đến máy tính

cùng các dữ liệu trong máy

được lưu trữ và xử lý phục vụ

cho các mục đích khác nhau

trong mỗi lĩnh vực của đời

sống xã hội (Như ngành Y tế thì

cần lưu trữ thông tin về bệnh

nhân và bệnh án của người

bệnh, Thư viện thì lưu trữ thông

tin của sách, người mượn,…)

Vậy Tin học là gì ? Trước tiên

ta xem sự phát triển của Tin

học trong một vài năm gần

đây

Thực tế cho thấy Tin học là

ngành ra đời chưa bao lâu

nhưng những thành quả mà nó

mang lại cho con người thì vô

cùng to lớn Cùng với Tin học

hiệu quả công việc được tăng

lên đáng kể

Hãy kể tên những ngành trong

thực tế có dùng đến sự hổ trợ

của Tin học ?

Trong vài thập niên gần đây sự

phát triển như vũ bão của Tin

học đã đem lại cho con người

Lắng nghe giáoviên giảng bày

Bưu điện, Ngânhàng, điện lực,…

1 Sự hình thành và phát triển của Tin học :

- Tin học là một ngành khoa học mới hìnhthành nhưng có tốc độ phát triển mạnh mẽ vàđộng lực cho sự phát triển đó là do nhu cầu khaithác tài nguyên thông tin của con người

- Tin học dần hình thành và phát triển trởthành 1 ngành khoa học độc lập, với nội dung,mục tiêu và phương pháp nghiên cứu mang đặcthù riêng

Trang 2

một kỷ nguyên mới “ kỷ

nguyên của công nghệ thông tin

“ Câu hỏi đặt ra là: vì sao nó

lại phát triển nhanh và mang

lại nhiều lợi ích cho con người

đến thế ?

Để trả lời câu hỏi này ta qua

phần đặc tính và vai trò của

máy tính điện tử

Ban đầu máy tính ra đời chỉ

với mục đích cho tính tóan đơn

thuần Song thông tin càng

nhiều và càng đa dạng đã thúc

đẩy con người không ngừng cải

tiến máy tính để phục vụ cho

nhu cầu mới

Trước sự bùng nổ thông tin

hiện nay máy tính được coi như

là một công cụ không thể thiếu

của con người Trong tương lai

không xa một người không biết

gì về máy tính có thể coi là

không biết đọc sách Vì vậy

càng nhanh tiếp xúc với máy

tính nói riêng và Tin học nói

chung thì càng có nhiều cơ hội

hòa nhập với cuộc sống hiện

đại

Ví dụ : Một đĩa mềm có thể

lưu trữ nội dung của một cuốn

sách dày đến 400 trang

Từ những thuật ngữ ở trên ta

có thể rút ra được khái niệm

Tin học là gì

Hãy cho biết Tin học là gì ?

Tóm tắt ý chính và ghi bảng

Lắng nghe giáoviên giảng bày

Đọc phần innghiên trong SKGtrang 6

Trả lời câu hỏi

2 Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử.

a Vai trò :

- Ban đầu máy tính ra đời chỉ với mục đíchcho tính tóan đơn thuần, dần dần nó khôngngừng được cải tiến và hổ trợ rất nhiều lĩnh vựckhác nhau

- Ngày nay máy tính đã xuất hiện ở khắpnơi, chúng hổ trợ hoặc thay thế gần như hòantòan cho con người

b Các đặc tính ưu việt của máy tính :

- Máy tính có thể làm việc 24/24 mà khôngmệt mỏi

- Tốc độ xử lý thông tin nhanh

- Độ chính xác cao

- Máy tính có thể lưu trữ 1 lượng thông tinlớn trong một không gian rất hạn chế

- Giá thành máy tính càng hạ nhờ những tiếnbộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật

- Máy tính ngày càng gọn nhẹ và tiện dụng

- Các máy tính có thể liên kết với nhauthành một mạng và có thể chia sẽ dữ liệu giữacác máy tính với nhau (Mạng LAN, WAN,Internet,…)

3 Thuật ngữ Tin học :

Một số thuật ngữ Tin học được sử dụng là :Informatique, Informatics, Computer Science

Khái niệm Tin học :

- Tin học là một ngành khoa học dựa trênmáy tính điện tử

- Nó nghiên cứu cấu trúc, tính chất chungcủa thông tin

- Nghiên cứu phương pháp thu thập, lưu trữ,tìm kiếm, biến đổi truyền thông tin một cách tựđộng và ứng dụng máy tính vào các lĩnh vựckhác nhau của đời sống xã hội

3 Củng cố :

- Đặc tính của Tin học Máy tính có thể làm việc 24/24, tốc độ nhanh

- Độ chính xác cao, lưu trữ lượng thông tin lớn

- Có thể nối kết lại với nhau để chia sẽ tài nguyên, dữ liệu,…

- Máy tính ngày càng gọn nhẹ, tiện dụng, giá thành hạ

4 Dặn doØ :

- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài

- Làm bài tập sách BT trang 6,7

Trang 3

Tuần : 1,2

Tiết : 2,3

Ngày soạn :12/8/2007

§2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU

I.Mục đích & Yêu cầu:

Về kiến thức :

 Biết khái niệm thông tin, lượng thông tin, các dạng thông tin, mã hóa thông tin trên máy tính.

 Biết các dạng biểu thông tin trong máy tính.

 Hiểu đơn vị đo thông tin là bít và các đơn vị bội của bít.

 Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin.

Về kỹ năng :

 Bước đầu mã hóa được thông tin đơn giản thành dãy bít.

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

 Giáo viên phải có giáo án và các đồ dùng dạy học liên quan đến bài dạy.

 Học sinh vở ghi bài và các dụng cụ học tập.

 Phương pháp : Diễn giảng, phát vấn.

III.Các bước tiến hành giảng dạy:

1 Ổn định: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Hãy nên các đặc tính ưu việt của máy tính ?

3 Nội dung :

Trong cuộc sống xã hội, sự

hiểu biết về một thực càng

nhiều thì những suy đóan về

thực thể càng chính xác Ví dụ:

những đám mây đen hay

những con chuồn chuồn bay

thấp báo hiệu một cơn mưa sắp

đến Đó là thông tin Nhìn thấy

hoa phượng nỡ, tiếng ve kêu

báo hiệu mùa hè đến, đó là

thông tin

Em nào hãy cho 1 ví dụ về

thông tin ?

Muốn máy tính nhận biết được

một sự vật nào đó ta cần cung

cấp cho nó đầy đủ thông tin về

đối tượng này Bit là lượng

thông tin vừa đủ để xác định

chắc chắn một sự kiện có 2

trạng thái và khả năng xuất

hiện của 2 trạng thái này là

như nhau Người ta đã dùng 2

con số là 0 và 1 trong hệ nhhị

phân với khả năng sử dụng con

số đó là như nhau để qui ước

Nếu có 8 bóng đèn nhưng chỉ

Nghe giảng bài

Trả lời câu hỏi

1 Khái Niệm Thông Tin Và Dữ Liệu:

a Thông tin: Thông tin của một thực thể là

những hiểu biết có thể có được về thực thể đóvà có thể thu thập, lưu trữ và xử lý

b Dữ liệu : là thông tin đã được đưa vào máy

tính

2 Đơn vị đo lượng thông tin :

Bit (Binary Digit) là đơn vị nhỏ nhất để đo lượngthông tin Bit chỉ nhận 1 trong 2 giá trị là 0 và 1

ví dụ 1 :Giới tính con người chỉ có thể là namhoặc nữ

ví dụ 2: Trạng thái của bóng đèn chỉ có thể làsáng(1) hoặc tối (0)

Nếu ta có 4 bóng đèn và chỉ có bóng số 1,3 làsáng còn 2,4 là tối thì nó được biểu diễn nhưsau:

1010

Ngòai ra người ta còn dùng các đơn vị khác để

đo lượng thông tin như :

1 Byte ( Bai) = 8 Bit1KB (Kí Lô Bai) = 1024 Byte=210 Byte

1MB (Mêga Bai) = 1024 KB=210 KB

1GB (Giga Bai) = 1024 MB=210 MB

1TB (Têra Bai) = 1024 GB=210 GB

Trang 4

có bóng 3,5 sáng, các bóng còn

lại tối thì em biểu diễn NTN ?

Thông tin cũng được chia làm

nhiều lọai như sau :

Hãy kể những thông tin dạng

Thông tin tuy có nhiều dạng

khác nhau nhưng đều được lưu

trữ và xử lý trong máy tính chỉ

1 dạng chung đó là mã nhị

phân.

Mỗi văn bản bao gồm 1 dãy

các kí tự thường như

a,b,c, z,A,B, Z, các chữ số

thập phân 0 9 và 1 số các kí

hiệu khác như các dấu ngắt

câu, pháp tóan, để má hóa

thông tin dạng văn bản người

ta dùng mã ASCII gồm 256 kí

tự đánh số từ 0 đến 255 Bộ mã

này chỉ mã hóa được tốt đa 256

(28) kí tự, chưa đủ để mã hóa

các bảng chữ cái của các ngôn

ngữ trên thế giới Do đó người

ta đã xây dựng bộ mã Unicode

sử dụng 16 bít (216) có thể mã

hóa được 65536 kí tự khác

nhau, cho phép thể hiện các

văn bản của tất cả các ngôn

ngữ trên thế giới

Biểu diễn thông tin trong máy

tính qui về 2 lọai chính là số

và phi số

Hệ đếm không phụ thuộc vào

vị trí có nghĩa là nó nằm ở vị

trí nào đi chăng nữa đều mang

cùng 1 giá trị

Có nhiều hệ đếm khác nhau,

nên muốn phân biệt số được

biểu diễn ở hệ đếm nào người

ta viết cơ số làm chỉ số dưới

của số đó.

Ví dụ : biểu diễn số 5 ta viết

1012(hệ NP) hoặc 510 (hệ TP)

Tiếng nói, tiếngsóng biển, chim,tiếng đàn,

Nghe giảng, quansát, ghi bài

Nghe giảng, quansát, ghi bài

Nghe giảng, quansát, ghi bài

Nghe giảng, quansát, ghi bài

1PB (Pêta Bai) = 1024 TB=210 TB

3 Các dạng thông tin :

Thông tin có thể được phân làm hai lọai là số (

số nguyên, số thực, ) Và phi số (văn bản, âm

thanh, hình ảnh)

- Dạng văn bản : báo chí, sách, vở,…

- Dạng hình ảnh : bức tranh, bản đồ, băng hình,…

- Dạng âm thanh : tiếng nói, tiếng sóng biển,tiếng đàn, tiếng chim hót,…

4 Mã hóa thông tin trong máy tính :

- Thông tin muốn máy tính xử lý cần chuyểnhóa, biến đổi thông tin thành 1 dãy bit Cách

làm như vậy được gọi là mã hóa thông tin.

Ví dụ : Nếu các bóng đèn có trạng thái như sau:

“ tối, sáng, sáng, tối, sáng, sáng, tối, tối” thì nósẽ được viết dưới dạng sau : 01101100

- Để mã hóa thông tin dạng văn bản ta chỉ cầnmã hóa các kí tự Bộ mã ASCII (AmericanStandard Code For Information Interchange) sửdụng 8 bít để mã hóa kí tự

- Trong bảng mã này các kí tự được đánh số từ 0đến 255 và các số hiệu này được gọi là mãASCII thập phân của kí tự Mỗi số nguyên từ 0đến 255 đều có thể viết trong hệ nhị phân với 8chữa số (8 bít) và sẽ được gọi là mã ASCII nhịphân

Ví dụ : Kí tự “A “có mã ASCII thập phân là 65,và mã nhị phân là 01000001

5 Biểu diễn thông tin trong máy tính :

a Thông tin lọai số :

• Hệ đếm : là tập hợp các kí hiệu và quitắc sử dụng tập kí hiệu đó để biểu diễnvà xác định giá trị các số

• Có hệ đếm phụ thuộc vào vị trí như hệthập phân, nhị phân, hexa, và hệ đếmkhông phụ thuộc vào vị trí như hệ đếm

Trang 5

Một byte có 8 bít, mỗi bit có

thể là 0 hay 1 các bit của một

byte được đánh số từ phải sang

trái bắt đầu từ 0 Ta gọi số bit

có số hiệu nhỏ là các bit thấp,

bốn bit số hiệu lớn là bit cao

Số nguyên có thể có dấu hoặc

không có dấu Ta có thể chọn

1 byte, 2 byte hay 4 byte để

biểu diễn Trong phạm vi bày

này ta chỉ xét số nguyên 1

byte

Để xử lý âm thanh, hình ảnh,

ta cũng phải mã hóa chúng

thành các dãy bit

Nghe giảng, quansát, ghi bài

Nghe giảng, quansát, ghi bài

+ Hệ thập phân : (hệ cơ số 10) dùng 10 chữ

số từ 0 đến 9 để biểu diễn Giá trị số tronghệ TP được xác định theo qui tắc : Mỗi đơn

vị ở 1 hàng bất kỳ có giá trị bằng 10 đơn vịcủa hàng kế cận bên phải

Ví dụ :536,4=5x102+3x101+6x100+4x10-1

+ Hệ nhị phân : (Hệ cơ số 2) chỉ dùng 2 kí

hiệu là 0 và 1

Ví dụ : 1012=1x22+0x21+1x20=510

+ Hệ cơ số 16 : còn gọi là hệ Hexa, sử dụng

16 kí hiệu : 0 9,A,B,C,D,E,F để biểu diễn.Trong đó : A=10,B=11, F=15

• Biểu diễn số thực : Mọi số thực đều có

thể viết dưới dạng : ± M x 10 ±K được gọi là

dạng dấu phẩy động Trong đó : M là phần định trị và K được gọi là phần bậc.

- Ví dụ : 12345,26 được biểu diễn dưới dạng :0.1234526 x 105

b Thông tin lọai phi số :

• Văn bản: Để biểu diễn 1 xâu kí tự, máytính có thể dùng một dãy byte biểu diễn , mỗibyte biểu diễn 1 kí tự theo thứ tự từ trái sangphải

Ví dụ : dãy 3 byte 01010100 01001001

01001110 dùng để biểu diễn xâu kí tự “TIN”

Các dạng khác : (âm thanh, hình ảnh, )

Để xử lý âm thanh, hình ảnh, ta cũng phải mãhóa chúng thành các dãy bit

6 Nguyên lý mã hóa nhị phân :

Thông tin có nhiều dạng khác nhau như số, văn bản, âm thanh, hình ảnh,…khi đưa vào máy tính, chúng đều được biến đổi thành dạng chung – dãy bit Dãy bit đó là mã nhị phân của thông tin mà nó biểu diễn.

4 Củng cố :

- Thông tin và đơn vị đo thông tin

- Cách biểu diễn thông tin trong máy tính

- Lọai số :nhị phân, thập phân, Hexa

- Phi số : văn bản, âm thanh, hình ảnh.

Trang 6

5 Dặn dò : Học bài và làm các bài tập cuối bài trong SGK.

Trang 7

Tuần : 2

Tiết : 4

Ngày soạn :12/8/2007

BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH

I.Mục đích & Yêu cầu:

Về kiến thức :

 Củng cố hiểu biết ban đầu về tin học và máy tính.

Về kỹ năng :

 Sử dụng bộ mã ASCII để mã hóa xâu kí tự, số nguyên

 Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động.

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

 Giáo viên phải có giáo án và các đồ dùng dạy học liên quan đến bài dạy.

 Học sinh vở ghi bài và các dụng cụ học tập.

 Phương pháp : Diễn giảng, phát vấn.

III.Các bước tiến hành giảng dạy:

1 Ổn định: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày các đơn vị đo dung lượng bộ nhớ?

3 Nội dung :

Gọi học sinh trả lời

Gọi học sinh trả lời

Gợi ý để học sinh một cách mã

hóa, chặng hạn tương ứng với

HS “nữ” là bit 1 và HS “nam”

tương ứng với bit 0

Hướng dẫn HS sử dụng bảng

phụ lục 1 Bộ mã ASCII cơ sở

để chuyển đổi

Câu c và d

Đáp án b

Giả sử trong 10 HSxếp hàng là: nam,nữ, nam, nữ, nam,nam, nam ,nữ, nữ,nữ thì ta biểu diễnnhư sau :0101000111

“VN”=01010110 01001110

b Học tin học là học sử dụng máy tính

c Máy tính là sản phẩm trí tuệ của conngười

d Một người phát triển toàn diện trong xãhội hiện đại không thể thiếu hiểu biếtvề Tin học

2 Trong các đẳng thức sau đây, những đẳngthức nào là đúng ?

a 1 KB=1000 byte

b 1 KB=1024 byte

c 1 MB=1000000 byte

3 Có 10 học sinh xếp hàng ngang để chụp ảnh

Em hãy dùng 10 bit để biểu diễn thông tin, chobiết mỗi vị trí trong hàng bạn nam hay bạn nữ

4 Sử dụng bảng mã ASCII (xem bảng phụ lục)để mã hóa và giải mã

a Chuyển các xâu kí tự sau thành dạng mãnhị phân:”VN”,”Tin”

b Dãy bit “01001000 01101111 01100001”tương ứng là mã ASCII của dãy kí tự nào ?

5 Biểu diễn số nguyên và số thực :

a Để mã hóa số nguyên – 27 cần dùng ít nhất

Trang 8

0.11005 x E50.25879 x E20.984 E-3

bao nhiêu byte ?

b Viết các số thục sau đây dưới dạng dấuphẩy động:

11005; 25,879; 0,000984

4 Củng cố :

- Đơn vị đo dung lượng bộ nhớ.

- Cách mã hóa kí tự

- Cách biễu diễn số thực

5 Dặn dò : Học bài và làm các bài tập sau :

a Xác định và giải thích câu đúng trong các câu sau :

i 65536 byte = 64 KB *

ii 65535 byte = 64 KB iii 65535 byte = 65,535 KB

b Trong Tin học dữ liệu là :

i Dãy bit biểu diễn thông tin trong máy tính.*

ii Biểu diễn thông tin dạng văn bản.

iii Các số liệu Hãy chọn phương án ghép đúng.

Tuần : 3,4

Tiết : 5,6,7

Ngày soạn :14/8/2007

§3 GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH

I.Mục đích & Yêu cầu:

Về kiến thức :

 Biết chức năng của các thiết bị chính của máy tính.

 Biết máy tính làm việc theo nguyên lí J Von Neumann

Về kỹ năng :

 Nhận biết được các bộ phận của máy tính.

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

 Giáo viên phải có giáo án và các đồ dùng dạy học liên quan đến bài dạy.

 Học sinh vở ghi bài và các dụng cụ học tập.

 Phương pháp : Diễn giảng, phát vấn.

III.Các bước tiến hành giảng dạy:

1 Ổn định: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu khái niệm mã hóa thông tin ?

3 Nội dung :

Đặt vấn đề : tiết trước các em

Trang 9

đã được học về thông tin và

cách mã hóa thông tin trong

máy tính Hôm nay ta tiếp tục

tìm hiểu về các thành phần

trong máy tính

Giải thích thêm :

- Phần cứng : toàn bộ các thiết

bị như màn hình, chuột, CPU,

- Phầm mềm : chương trình

tiện ích như Word, Excel,

- Sử quản lý và điều khiển của

con người : con người làm việc

và sử dụng máy tính cho mục

đích công việc của mình

Theo các em trong 3 TP trên

TP nào là quan trọng nhất ?

Nói chung TP nào cũng quan

trọng, xong TP thứ 3 là quan

trọng trọng bởi nếu không có

sự quản lý và điểu khiển của

con người thì 2 TP trên trở nên

vô dụng

Chỉ vào máy tính mẫu và hỏi

HS : Theo em máy tính này

bao gồm các bộ phận nào ?

Gọi HS khác bổ sung và ghi lại

tất cả các câu trả lời lên bảng

Thống kê, phân loại các bộ

phận

Theo em thì thiết bị nào trong

máy tính sẽ lưu trữ thông tin ?

Đó là bộ nhớ trong máy tính và

nó được phân làm 2 loại : BN

trong và BN ngoài

Chỉ cho HS thấy từng bộ phận

trên máy tính mô hình

Ngoài 2 bộ phận chính trên,

CPU còn có thêm một số thành

phần khác như : Thanh ghi

(Register) và bộ nhớ truy cập

nhanh (Cache) Thanh ghi là

vùng nhớ đặc biệt được CPU

sử dụng để lưu trữ tạm thời các

lệnh và dữ liệu đang được xử

lí Cache đóng vai trò trung

gian giữa bộ nhớ và các thanh

ghi

BN trong gồm các ô nhớ được

đánh số thứ tự bắt đầu từ 0 số

thứ tự của một ô nhớ được gọi

là địa chỉ của ô nhớ đó Các

địa chỉ thường được viết trong

hệ hexa Khi thực hiện chương

trình, máy tính truy cập dữ liệu

Nghe giảng và ghibày

Trả lời câu hỏi

Trả lời câu hỏi

Đĩa cứng, đĩamềm,

Nghe giảng và ghibày

1 Khái niệm hệ thống tin học :

Hệ thống tin học dùng để thực hiện các thao tác như nhập, xử lí, xuất, truyền và lưu trữ thông tin.

Hệ thống tin học gồm ba thành phần :

 Phần cứng (Hardware)

 Phần mềm (Software)

 Sự quản lý và điều khiển của conngười

2 Sơ đồ cấu trúc của một máy tính :

• Gồm các bộ phận chủ yếu sau :

- Bộ xử lý trung tâm (CPU:Central ProsessingUnit)

- Bộ nhớ trong (Main Memory

- Bộ nhớ ngoài.(Secondary Memory)

- Các thiết vào vào/ra

Sơ đồ cấu trúc máy tính

3 Bộ xử lý trung tâm (CPU)

CPU là thành phần quan trọng nhất của máytính, đó là bị thực hiện và điều khiển việc thựchiện chương trình

CPU gồm 2 bộ phận chính :

- Bộ điều khiển CU – (Control Unit) : Điều

khiển các bộ phận khác làm việc

- Bộ số học / Logic ALU (Arithmetic /

LogicUnit): thực hiện các phép toán số học và

logic

4 Bộ nhớ trong :

BN trong là nơi chương trình được đưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữ liệu đang được xử lí.

BN trong gồm 2 phần :

- ROM (Read Only Memory) : là bộ nhớ chỉ đọc.

Chứa 1 số chương trình hệ thống được nhà sảnxuất nạp sẳn Các chương trình trong ROM thực

Bộ nhớ ngoài

Bộ điều khiển Bộ số học logic

Bộ nhớ trong BXL trung tâm

Thiết bị vào Thiết bị ra

Trang 10

ghi trong ô nhớ thông qua địa

chỉ của nó Với phần lớn các

máy tính, mỗi ô nhớ có dung

lượng 1 byte

Dữ liệu trong RAM chỉ tồn tại

khi máy tính đang họat động,

còn dữ liệu ở bộ nhớ ngoài có

thể tồn tại ngay cả khi tắt máy

Bàn phím được chia thành

nhiều nhóm như nhóm phím kí

tự, nhóm phím chức năng,

nhóm phím số,…

Chuột là 1 TB rất tiện lợi khi

làm việc với máy tính Bằng

thao tác nháy nút chuột, ta có

thể thực hiện 1 lựa chọn nào

đó trong bảng chọn đang hiển

- RAM (Random Access Memory) : là bộ nhớ

truy xuất ngẫu nhiên Ram là bộ nhớ có thể đọc,ghi dữ liệu trong lúc làm việc Khi tắt máy, dữliệu trong RAM sẽ bị mất đi

5 Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory):

Dùng để lưu trữ lâu dài dữ liệu và hổ trợ cho bộ nhớ trong.

Bộ nhớ ngoài gồm các thiết bị sau :

- Đĩa cứng : có dung lượng lớn và tốc độ đọc/ghi

nhanh và được gắn cố định trong máy

- Đĩa mềm : Đường kính 3.5 Inch với dung

lượng 1.44 MBNgoài ra còn có đĩa CD, thiết bị nhớ Flash làmôt thiết bị lưu trữ dữ liệu có dung lượng lớnvới kích thước nhỏ gọn và dễ sử dụng

6 Thiết bị vào (Input Device)

TB vào dùng để đưa thông tin vào máy tính.

TB vào gồm các TB sau : Bàn phím, con chuuột,máy quét,…

7 Thiết bị ra (Output Device):

TB ra dùng để đưa dữ liệu ra từ máy tính

TB vào gồm các TB sau : màn hình, máy in,máy chiếu,…

4 Củng cố :

- Các thành phần của hệ thống tin học.

• Phần cứng

• Phần mềm

• Sự quản lí của con người

- Các thành chính của máy tính:

• Bộ xử lí trung tâm

• BN trong

• BN ngoài,

• Thiết bị vào /ra

5 Dặn dò : Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài SGK trang 28

Tuần: 4

Tiết : 7

Ngày soạn :

§3 GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (TT)

I.Mục đích & Yêu cầu:

Về kiến thức :

Trang 11

 Biết chức năng của các thiết bị chính của máy tính.

 Biết máy tính làm việc theo nguyên lí J Von Neumann

Về kỹ năng :

 Nhận biết được các bộ phận của máy tính.

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

 Giáo viên phải có giáo án và các đồ dùng dạy học liên quan đến bài dạy.

 Học sinh vở ghi bài và các dụng cụ học tập.

 Phương pháp : Diễn giảng, phát vấn.

III.Các bước tiến hành giảng dạy:

1 Ổn định: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Bộ nhớ trong có mấy loại, kể ra ?

3 Nội dung :

Cho HS xem bảng thống kê

các thiết bị trong máy tính

Từ bảng thống kê trên, hãy so

sánh sự khác nhau giữa bộ nhớ

trong và bộ nhớ ngoài

Ngoài những thiết bị vào đã

được liệt kê, em nào cho biết

còn có thiết bị nào cũng được

coi là thiết bị vào ?

Theo em loa và tai nghe thuộc

thiết bị nào ?

Trên đây là các thành phần

của máy tính, với các thành

phần này máy tính đã họat

động được chưa ?

Vậy nó cần thêm cái gì nữa ?

đó là chương trình Vậy chương

trình là gì ?

Ví dụ : để cộng 2 số a và b có

thể mô tà bằng lệnh :

“+” <a> <b> <t>

Trong đó : “+” là mã thao tác,

a,b,và t là địa chỉ nơi lưu trữ

tương ứng hai số a,b và kết quả

thao tác “+”

Địa chỉ của các ô nhớ là cố

định nhưng trong nội dung ghi

ở đó có thể thay đổi trong quá

trình máy làm việc

Khi xử lí dữ liệu, máy tính xử

lí đồng thời một dãy bit Dãy

bit như vậy được gọi là từ máy.

Độ dài từ máy có thể là 8, 16,

32 hay 64 bit phụ thuộc vào

kiến trúc của từng máy

Em hãy cho biết nguyên lí

Phôn Nôi-man được thành

thành từ những nguyên lí nào ?

Bộ nhớ trong lưutrữ dữ liệu mộtcách tạm thời, cònbộ nhớ ngoài lưutrữ dữ liệu lâu dài

Webcam, máy ảnhKTS

Thuộc thiết bị raMáy tính chưa thểhoạt động

Chương trình làdãy các lệnh, mỗilệnh là một chỉ dẫncho máy tính biếtthao tác cần thựchiện

Nguyên lí PhônNôi man được tạothành từ 4 nguyên

8 Hoạt động của máy tính :

a Nguyên lí điều khiển bằng chương trình:

Máy tính họat động theo chương trình.

Chương trình là một dãy các lệnh Thông tin của

1 lệnh bao gồm :

• Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ

• Mã của các thao tác

• Địa chỉ các ô nhớ liên quan

b Nguyên lí lưu trữ chương trình :

Lệnh được đưa vào máy tính dưới dạng mã nhị phân để lưu trữ, xử lí như những dữ liệu khác.

c Nguyên lí truy cập theo địa chỉ :

Việc truy cập dữ liệu trong máy tính được thực

hiện thông qua địa chỉ nơi lưu trữ dữ liệu đó.

 Khi xử lí dữ liệu, máy tính xử lí đồng thời

một dãy bit Dãy bit như vậy được gọi là từ máy

d Nguyên lí Phôn Nôi-man

Mã hóa nhị phân, điều khiển bằng chương trình,

lưu trữ chương trình và truy cập theo địa chỉ tạo thành một nguyên lí chung gọi là nguyên lí Phôn Nôi-man.

Trang 12

lí đó là : NL mãhóa nhị phân, NLđiều khiển bằngchương trình, NLlưu trữ chươngtrình và NL truycập theo địa chỉ

4 Củng cố :

- Các thành phần của hệ thống tin học.

• Phần cứng

• Phần mềm

• Sự quản lí của con người

- Các thành chính của máy tính:

• Bộ xử lí trung tâm

• BN trong

• BN ngoài,

• Thiết bị vào /ra

- Nguyên lí Phôn nôi-man

5 Dặn dò : Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài SGK trang 28

Tuần : 4,5

Tiết : 8,9

Ngày soạn :15/8/2007

BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH

I.Mục đích & Yêu cầu:

Về kiến thức :

 Quan sát và nhận biết được các bộ phận chính của máy tính và một số thiết bị khác như máy in, bàn phím, chuột, đĩa, ổ đĩa,

Về kỹ năng :

 Làm quen và tập một số thao tác sử dụng bàn phím, chuột.

Về thái độ :

 Nhận thức được máy tính được thiết kế rất thân thiện với con người.

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

 Giáo viên chuẩn bị phòng máy và các đồ dùng dạy học liên quan đến bài dạy.

 Học sinh vở ghi bài và các dụng cụ học tập.

 Phương pháp : Diễn giảng, phát vấn.

III.Các bước tiến hành giảng dạy:

1 Ổn định: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:

a.Trình bày bộ xử lý trung tâm CPU?

b Phân biệt BN RAM và BN ROM

3 Nội dung :

1 Làm quen với máy tính :

Trang 13

Tại phòng máy, thông qua sự giới thiệu và hướng dẫn của giáo viên, học sinh quan sát và nhận biết :

- Các bộ phận của máy tính và một số thiết bị khác như : Ổ đĩa, bàn phím, màn hình, máy in, nguồn điện, cáp nối, cổng USB,…

- Cách bật / tắt một số thiết bị như máy tính, màn hình, máy in,

- Cách khởi động máy tính.

2 Sử dụng bàn phím :

- Phân biệt các nhóm phím

- Phân biệt việc gõ một phím và gõ tổ hợp phím bằng cách nhấn giữ.

- Gõ một dòng kí tự tùy chọn.

3 Sử dụng chuột :

cần thiết thì thả ngón tay nhấn giữ chuột.

4 Củng cố :

- Cách bật / tắt một số thiết bị như máy tính, màn hình, máy in,

- Cách khởi động máy tính, cách sử dụng chuột.

5 Dặn dò : Học bài

Tuần : 5, 6

Tiết : 10, 11

Ngày soạn :15/8/2007

§4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (5 tiết)

I.Mục đích & Yêu cầu:

Về kiến thức :

 Biết khái niệm bài toán và thuật toán, các tính chất của thuật toán.

 Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước.

 Hiểu một số thuật toán thông dụng.

Về kỹ năng :

 Xây dựng được thuật toán giải 1 số bài toán đơn giản bằng sơ đồ khối hoặc liệt kê từng bước.

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

 Giáo viên phải có giáo án và các đồ dùng dạy học liên quan đến bài dạy.

 Học sinh vở ghi bài và các dụng cụ học tập.

 Phương pháp : Diễn giảng, phát vấn.

III.Các bước tiến hành giảng dạy:

1 Ổn định: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Hãy kể tên các thiết bị nhập, thiết bị xuất đã được học ?

3 Nội dung :

Để máy tính có thể hiểu và Nghe giảng

Trang 14

thực hiện ta cần viết chương

trình đưa vào máy tính Nhưng

làm thế nào để viết được

chương trình Trước tiên ta cần

biết thế nào thuật toán và bài

toán

Trong toán học ta nhắc nhiều

đến khái niệm bài toán và ta

hiểu đó là những việc mà con

người cần phải thực hiện sao

cho từ những dữ kiện đã có

phải tìm ra hay chứng minh

một kết quả nào đó Vậy khái

niệm “ Bài toán” trong tin học

có gì khác không ?

Ví dụ : ta yêu cầu máy tính cho

ra kết quả của phép tính cộng,

trừ của hai số là bài toán Vậy

bài toán là gì ? Đứng trước một

bài toán công việc đầu tiên là

gì ?

Trong tin học các dữ kiện đã

cho gọi là Input, và cái cần tìm

là Output

Cho HS mở SGK trang 32, với

mỗi ví dụ, ghi lên bảng gọi HS

xác định Input và Output

Nhưng muốn máy tính đưa ra

được từ Input cho ra Output thì

cần phải có chương trình, mà

muốn viết được chương trình

thì cần phải có thuật toán, vậy

thuật toán là gì ?

Trong thuật toán trên, i là biến

chỉ số và có giá trị nguyên thay

đổi từ 2 đến N+1

Mũi tên  trong thuật toán

trên được hiểu là gán giá trị

của biểu thức bên phải cho

biến ở bên trái mũi tên

Trên đây là cách diễn tả giải

thuật theo cách liệt kê từng

bước Ngoài ra ta còn có cách

diễn tả giải thuật bằng sơ đồ

khối Tiết sau ta sẽ được học

Nghe giảng, ghibài

Công việc đầu tiênlà đi xác định đâulà dữ kiện đã cho,và đâu là cái cầntìm

Xem ví dụ trênbảng và trả lời đâulà Input và đâu làOutput

Nghe giảng, ghibài

1 Khái niệm bài toán :

a Khái niệm : Bài toán là những việc mà con

người muốn máy tính thực hiện

Ví dụ :Giải phương trình bậc 2, chương trình

quản lí học sinh, là các bài toán

Khi giải bài toán ta cần quan tâm đến 2 yếu tố:

- Input : thông tin đưa vào máy.

- Output: Thông tin lấy ra từ máy.

Ví dụ 1: Bài toán tìm UCLN của hai số nguyên

dương M và N

- Input : 2 số nguyên dương M,N

- Output : UCLN của M và N

Ví dụ 2: Bài toán tìm nghiệm của PTB2 :

ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)

- Input : các số thực a,b,c (a ≠ 0)

- Output : Nghiệm x của phương trình

Ví dụ 3: Bài toán kiểm tra tính nguyên tố của số

nguyên N

- Input : Số nguyên dương N

- Output : N là số nguyên tố hoặc N không là sốnguyên tố

Ví dụ 4: Bài toán xếp loại học sinh của một lớp

- In put :Bảng điểm của học sinh trong lớp

- Output : Bảng xếp loại học lực

2 Khái niệm thuật toán

Khái niệm :Thuật toán để giải một bài toán là một dãy hưu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác ấy, từ Input của bài toán, ta nhận được Output cần tìm.

Ví dụ : Tìm giá trị lớn nhất của một dãy số

nguyên

Xác định bài toán :

- Input : số nguyên dương N và dãy số nguyên

a1, aN

- Output : giá trị lớn nhất của dãy số

Ý tưởng :

- Khởi tạo giá trị Max=a1

- Lần lượt với i từ 2 đến N, so sánh giá trị sốhạng ai với giá trị Max, nếu ai >Max thì Maxnhận giá trị mới là ai

Trang 15

Bước 4 :

Bước 4.1 : Nếu ai > Max thì Max  ai

Bước 4.2 : i  i+1 rồi quay lại bước 3.

Ở tiết trước ta đã được học

cách diễn tả giải thuật theo

cách liệt kê từng bước Hôm

nay chúng ta sẽ học cách diễn

tả thuật toán bằng sơ đồ khối

Biến Max được khởi tạo bằng

giá trị a1, sau đó mỗi lần, tùy

kết quả so sánh với ai nếu ai >

Max thì Max sẽ nhận giá trị ai

(biến Max tại thời điểm đang

xét có giá trị lớn nhất trong

dãy con từ a1 đến ai)

Vì sao lại phải khởi tạo biến

Max = a1?

Về nguyên tắc có thể khởi tạo

số hạng bất kỳ của dãy cho

biến Max Nhưng như vậy là

không hiệu quả vì lúc đó phải

khởi tạo biến chỉ số i là 1

(thêm 1 phép toán tăng i và

thêm 1 phép toán không cần

thiết là so sánh giá trị Max với

số hạng đã dùng để khởi tạo

biến Max)

Giải thích cho HS về ví dụ mô

phỏng việc thực hiện thuật

toán trên với N=11 và dãy số :

5, 1, 4, 7, 6, 3, 15, 8, 4, 9, 12

/T35

Cho 1 ví dụ khác :

N=5, và dãy số :10,7,8,4,12

Gọi HS lên minh họa bảng

Giải thích cho HS các tính chất

của thuật toán bằng ví dụ tìm

Max ở trên (SGK/T35)

Ghi bảng môphỏng vào tập

Lên bảng trình bàybảng mô phỏng

- Hình thoi : thao tác so sánh sánh.

- Hình chữ nhật : Thể hiện các phép toán.

- Hình Oval: thể hiện thao tác nhập, xuất dữ

liệu

- Mũi tên : Qui định trình tự thực hiện các thao tác.

Ở bài toán trên, thuật toán có thể được diễn tảbằng sơ đồ khối như sau :

Dãy số 10 7 8 4 12

b Tính chất của thuật toán :

Tính dừng : Thuật toán phải kết thúc sau một

số hữu hạn lần thực hiện các thao tác

Tính xác định : Sau khi thực hiện một thao tác

hì hoặc là thuật toán kết thúc hoặc là có đúngmột thao tác xác định để thực hiện thao tác tiếptheo

Tính đúng đắn : Sau khi thuật toán kết thúc, ta

phải nhận được Output cần tìm

4 Củng cố :

- Bài toán là việc mà ta muốn máy tính thực hiện.

- Muốn giải một bài toán trước tiên phải xác định được Input và Output

o Input là thông tin đưa vào máy.

Nhập N và dãy

a1, aNMax  a1,, i  2

i>N ?

ai

>Max ? Max  ai

i  i+1

Đưa ra Max rối KT

Đúng Sai Sai

Đúng

Trang 16

o Output là thông tin muốn lấy ra từ máy.

- Thuật toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp tuần tự mà khi thực hiện nó thì từ Input đưa vào ta sẽ nhận được Output.

5 Dặn dò : Làm các bài tập 1,2,3 / SGK Trang 44

Trang 17

Tuần : 6,7

Tiết : 12, 13,14

Ngày soạn :16/8/2007

§4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (TT)

I.Mục đích & Yêu cầu:

Về kiến thức :

 Biết khái niệm bài toán và thuật toán, các tính chất của thuật toán.

 Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước.

 Hiểu một số thuật toán thông dụng.

Về kỹ năng :

 Xây dựng được thuật toán giải 1 số bài toán đơn giản bằng sơ đồ khối hoặc liệt kê từng bước.

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

 Giáo viên phải có giáo án và các đồ dùng dạy học liên quan đến bài dạy.

 Học sinh vở ghi bài và các dụng cụ học tập.

 Phương pháp : Diễn giảng, phát vấn.

III.Các bước tiến hành giảng dạy:

1 Ổn định: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là thuật toán ? Hãy xác định Input và Output của bài toán sau :

Tìm giá trị lớn nhất của một dãy số nguyên

3 Nội dung :

Ở tiết trước ta đã biết cách

diễn tả thuật toán bằng sơ đồ

khối, biết được các tính chất

chung của thuật tóan Hôm nay

ta đã đi xét một số ví dụ về

thuật toán

Viết ví dụ 1 lên bảng, sau đó

gọi học sinh xác định Input và

Output

Biến i nhận giá trị nguyên thay

đổi trong phạm vi từ 2 đến [

N ] +1 và dùng để kiểm tra

N có chia hết cho i hay không

Lên bảng xác địnhInput và Output

Nghe giảng, ghibài

3 Một số ví dụ về thuật toán :

a Ví dụ 1: Kiểm tra tính nguyên tố của một số

nguyên dương

Xác định bài toán :

o Input : N là một số nguyên dương

o Output : “N là số nguyên tố” hoặc

“N không là số nguyên tố”

Ý tưởng : Một số nguyên dương N là số

nguyên tố nếu nó có đúng hai ước số khácnhau là 1 và chính nó Từ đó ta suy ra :

- Nếu N=1 thì N không là số nguyên tố

- Nếu 1<N< 4 thì N là số nguyên tố

- Nếu N>= 4 và không có ước số trong phạm

vi từ 2 đến phần nguyên căn bậc hai của n thì làsố nguyên tố

Thuật toán :

+ Cách liệt kê :

Bước 1 : Nhập số nguyên dương N Bước 2 : Nếu N=1 thì thông báo N không là số

nguyên tố rồi kết thúc

Bước 3 : Nếu N< 4 thì thông báo N là số nguyên

tố rồi kết thúc

Bước 4 : i  2;

Bước 5 : Nếu i > [ N ] thì thông báo N là sốnguyên tố rồi kết thúc

Trang 18

Nếu N chia hết cho i thì N là

không nguyên tố, ngược lại N

là số nguyên tố

Vẽ sơ đồ khối lên bảng Chỉ

Cho học sinh thấy các bước

thực hiện của thuật toán được

mô tả trong sơ đồ

Xóa các ghi chú đúng, sai

trong sơ đồ và yêu cầu học

sinh viết lại và giải thích vì sao

?

Giải thích cho học sinh việc

mô phỏng thuật toán xác định

số nguyên tố trong SGK trang

Bước 6 : Nếu N chia hết cho i thì thông báo N

không là số nguyên tố rồi kết thúc

Bước 7 : i  i + 1 rồi quay lại bước 5

+ Sơ đồ khối :

Trong cuộc sống, ta thường

gặp những việc liên quan đến

sắp xếp như : Sắp xếp danh

sách học sinh của lớp, xếp thứ

hạng học sinh, …Nói một cách

tổng quát sắp xếp là bố trí lại

thứ tự các đối tượng theo một

tiêu chí nào đó.

Ta thấy rằng, sau mỗi lần đổi

chổ, giá trị lớn nhất của dãy A

sẽ được chuyển dần về cuối

dãy và sau lượt thứ nhất thì giá

trị lớn nhất xếp đúng vị trí cuối

dãy Tương tự, sau lượt xếp thứ

hai, giá trị lớn thứ hai xếp

đúng ở vị trí sát cuối dãy, có

thể hình dung việc sắp xếp này

giống như các bọt nước từ đáy

hồ (đầu dãy) nổi dần và khi đã

Nghe giảng, ghibài b Ví dụ 2: Bài toán sắp xếp Cho dãy A gồm N số nguyên a 1 , a 2 , a n cần sắp

xếp để các số hạng để dãy A thành dãy không

giảm.

Thuật toán sắp xếp bằng trao đổi

(Exchange Sort)

Xác định bài toán :

o Input : Dãy A gồm N số nguyên a1 , a 2 , a n

o Output : Dãy A được sắp xếp thành giảikhông giảm

Ý tưởng : Với mỗi cắp số hạng đứng liền

kề trong dãy, nếu số trước lớn hơn số sau tađổi chổ chúng cho nhau Việc đó thực hiệncho đến khi không có sự đổi chổ nào xảy ranữa

Thuật toán :

+ Cách liệt kê :

Bước 1 : Nhập N các số hạng a 1 , a 2 , a n

Bước 2 : M  N;

Bước 3 : Nếu M< 2 thì đưa ra dãy đã được sắp

xếp rồi kết thúc

Bước 4 : M  M-1; i  0;

Bước 5 : i  i +1;

Bước 6 : Nếu i > M thì quay lại bước 3 Bước 7 : Nếu ai > ai + 1 thì tráo đổi ai và ai+1 chonhau

sai

N=1 ?

i  2

N chia hết cho i ?

i  i + 1

Đúng

Đúng sai

Đưa ra N không NT rối KT

Sai Đúng

Trang 19

lên mặt nước (cuối dãy) rồi thì

tan biến Chính vì thế mà sắp

xếp bằng trao đổi còn có tên

gọi là sắp xếp nổi bọt (Bubble

Sort)

Xóa các ghi chú đúng, sai

trong sơ đồ và yêu cầu học

sinh viết lại và giải thích vì sao

?

Giải thích cho học sinh việc

mô phỏng thuật toán xác định

số nguyên tố trong SGK trang

Bước 8 : quay lại Bước 5

+ Sơ đồ khối :

Tìm kiếm là lựa chọn ra đối

tượng nhằm thỏa mản nhu cầu

nào đó Nhu cầu để theo đó

mà tìm kiếm gọi là khóa tìm

kiếm

Ví dụ cho dãy A gồm các số :5,

7, 8, 10, 3, 14

- Với khóa k = 10, trong dãy

trên có số hạng a4 có giá trị

bằng k vậy chỉ số cần tìm là

i=4

- Với khóa k = 2, trong dãy trên

không có số hạng nào của dãy

A có giá trị bằng k

Trong thuật toán trên, i là biến

chỉ số và nhận giá trị nguyên

Nghe giảng, ghibài c Ví dụ 3 : Bài toán tìm kiếm Cho dãy A gồm N số nguyên khác nhau :

a 1, a 2 , a n và một số nguyên k Cần biết có hay

không chỉ số i (1<= i <= N) mà a i = k Nếu có hãy cho biết chỉ số đó.

Số nguyên k được gọi là khóa tìm kiếm

 Thuật toán tìm kiếm tuần tự : (Sequantial

Search)

Xác định bài toán :

oInput : Dãy A gồm N số nguyên a1 , a 2 , a N và số nguyên k

oOutput : Chỉ số i mà ai = k hoặc thông báokhông có số hạng nào của dãy A có giá trị bằngk

Ý tưởng : Tìm kiếm tuần tự được thực hiện

một cách tự nhiên Lần lượt từ số hạng thứnhất, ta so sánh giá trị số hạng đang xét vớikhóa cho đến khi hoặc bằng một số hạng bằngkhóa hoặc dãy đã được xét hết và không cógiá trị nào bằng khóa Trong trường hợp thứhai dãy A không có số hạng nào bằng khóa

Thuật toán :

+ Cách liệt kê :

Bước 1 : Nhập N các số hạng a 1 , a 2 , a n và khóa

Đúng Sai

sai MM-1; i  0

ai > ai+1Tráo đổi a1 và ai+1

Trang 20

lần lượt từ 1 đến N+1.

Xóa các ghi chú đúng, sai

trong sơ đồ và yêu cầu học

sinh viết lại và giải thích vì sao

?

Trong đó giua = [(N+1)/2]

Khi đó, chỉ xảy ra một trong 3

trường hợp sau :

- Nếu a giữa = k thì giua là chỉ

số cần tìm Việc tìm kiếm kết

thúc

- Nếu a giữa > k thì do dãy A

là dãy đã được sắp xếp nên

việc tìm kiếm tiếp theo chỉ xét

trên dãy a1 , a 2 , a giua -1 (phạm

Vẽ sơ đồ thuậttoán và hình dung

ra các bước giảicủa thuật toán

Lên bảng điền lạiđúng sai trên sơđồ

Nghe giảng, ghibài

Bước 5 : Nếu i > N thì thông báo dãy A không

có số hạng nào có giá trị bằng k, rồi kết thúc

Bước 6 : Quay lại bước 3.

Thuật toán tìm kiếm nhị phân (Binary Search)

Xác định bài toán :

oInput : Dãy A là dãy tăng gồm N số nguyên

a 1 , a 2 , a N và số nguyên k

oOutput : Chỉ số i mà ai = k hoặc thông báokhông có số hạng nào của dãy A có giá trị bằngk

Ý tưởng : Sử dụng tính chất dãy A là dãy

tăng, ta tìm cách thu hẹp nhanh phạm vị tìmkiếm sau mỗi lần so sánh khóa với số hạngđược chọn Để làm điều đó, ta chọn số hạng

agiữa ở “ giữa dãy” để so sánh với khóa k

Thuật toán :

+ Cách liệt kê :

Bước 1 : Nhập N các số hạng a 1 , a 2 , a n và khóa

k

Bước 2 : Dau  1; Cuoi  N;

Bước 3 : Giua  (Dau+Cuoi)/2 Bước 4 : Nếu aGiua=k thì thông báo chỉ số Giua,

rồi kết thúc

Bước 5 : Nếu aGiua> k thì đặt Cuoi=Giua – 1, rồichuyển đến Bước 7

Bước 6 : Dau  Giua +1;

Bước 7 : Nếu Dau > Cuoi thì thông báo dãy A

không có số hạng nào có giá trị bằng k, rồi kết

Trang 21

vi tìm kiếm mới bằng khoảng

một nữa phạm vi tìm kiếm

trước đó)

- Nếu a giữa < k việc tìm

kiếm tiếp theo chỉ xét trên

dãy a giua+1 , a giua + 2 , a N

Quá trình trên sẽ được lặp lại

một số lần cho đến khi hoặc

đã tìm thấy khóa k trong dãy

A hoặc phạm vi tìm kiếm

bằng rỗng

Chú ý : Tuỳ thuộc a giua > k hoặc

a giua < k mà chỉ số đầu hoặc chỉ

số cuối của dãy ở bước tìm

kiếm tiếp theo sẽ thay đổi Để

thực hiện điều đó, trong thuật

toán chỉ sử dụng các biến

nguyên tương ứng Dau và Cuoi

có giá trị khởi tạo Dau=1 và

Cuoi =N Do phạm vi tìm kiếm

thay đổi sau mỗi lần duyệt nên

cần hai biến Dau và Cuoi để

ghi nhận phạm vi tìm kiếm từ

số hạng có chỉ số Dau đến số

hạng có chỉ số Cuoi

Xóa các ghi chú đúng, sai

trong sơ đồ và yêu cầu học

sinh viết lại và giải thích vì sao

?

Giải thích cho học sinh việc mô

phỏng thuật toán xác định số

nguyên tố trong SGK trang 44

Vẽ sơ đồ thuậttoán và hình dung

ra các bước giảicủa thuật toán

Lên bảng điền lạiđúng sai trên sơđồ

thúc

Bước 8 : Quay lại bước 3.

+ Lưu đồ :

4 Củng cố :

- Bài toán là việc mà ta muốn máy tính thực hiện.

- Muốn giải một bài toán trước tiên phải xác định được Input và Output

o Input là thông tin đưa vào máy.

o Output là thông tin muốn lấy ra từ máy.

- Thuật toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp tuần tự mà khi thực hiện nó thì từ Input đưa vào ta sẽ nhận được Output.

- Thuật toán có hai dạng : Liệt kê và sơ đồ khối.

- Hướng dẫn thêm cho học sinh về thuật toán tìm số nhỏ nhất của dãy

Sai Dau  1; cuoi  N

Thông báo dãy A không có khóa cần tìm rồi kết thúc

Đúng

Sai

Sai Đúng

Trang 22

 Biết khái niệm bài toán và thuật toán, các tính chất của thuật toán.

 Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước.

 Hiểu một số thuật toán thông dụng.

Về kỹ năng :

 Xây dựng được thuật toán giải 1 số bài toán đơn giản bằng sơ đồ khối hoặc liệt kê từng bước.

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

 Giáo viên phải có giáo án và các đồ dùng dạy học liên quan đến bài dạy.

 Học sinh vở ghi bài và các dụng cụ học tập.

 Phương pháp : Diễn giảng, phát vấn.

III.Các bước tiến hành giảng dạy:

1 Ổn định: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các tính chất của thuật toán

- Vẽ sơ đồi khối tìm số lớn nhất của 2 số nguyên a và b.

3 Nội dung :

1 Hãy phát biểu môt bài toán và chỉ ra

Input và Output của bài toán đó

2 Dãy các thao tác sau :

• Bước 1 : Xóa bảng

• Bước 2 : Vẽ đường tròn.

• Bước 3 : Quay lại bước 1

Có phải là thuật toán hay không? Tại sao?

3 Hãy chỉ ra tính dừng của thuật toán tìm

kiếm tuần tự.

4 Cho N và dãy a1 aN Hãy tìm giá trị nhỏ

nhất (min) của dãy đó.

1 Bài toán : Tìm nghiệm của phương trình bậc 1 : ax + b = 0

- Input : 2 số nguyên a và b

- Output : Nghiệm x của phương trình.

2 Không phải là một thuật toán Vì tuy các bước mô tả là hữu hạn nhưng việc thực hiện là vô hạn.

3 Chỉ số i mỗi lần tăng lên 1 đơn vị nên nếu

có số hạng của dãy bằng giá trị cần tìm thì hiển nhiên thuật toán thực hiện hữu hạn

bước ( vì ít hơn N bước mà N là hữu hạn) Với

trường hợp trong dãy không có giá trị cần tìm thì sau N lần tăng i, mỗi lần một đơn vị thì

i>N và thuật toán kết thúc Vậy thuật toán

kết thúc sau hữu hạn bước.

4 Thay biến Max bằng biến Min và thay phép so sánh ở bước 4.1 theo chiều ngược

Trang 23

5 Tìm nghiệm của phương trình bậc hai

tổng quát : ax2 + bx + c = 0.

6 Cho N và dãy số a1 aN, hãy sắp xếp dãy

số đó thành dãy số không tăng (số hạng

trước lớn hơn hay bằng số hạng sau)

7 Cho N và dãy số a1 aN, hãy cho biết có

bao nhiêu số hạng trong dãy có giá trị

7 Áp dụng tương tự thuật toán tìm kiếm tuần tự và tăng biến đếm thêm 1 để đếm số lượng số lượng số 0 trong dãy số Duyệt bắt đầu từ

a1 đến aN, nếu ai = 0 thì tăng biến đếm lên 1 ( ban đầu biến đếm được khởi tạo có giá trị bằng 0) thuật toán kết thúc sau n lần so sánh.

4 Củng cố :

- Muốn giải một bài toán trước tiên phải xác định được Input và Output

o Input là thông tin đưa vào máy.

o Output là thông tin muốn lấy ra từ máy.

- Thuật toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp tuần tự mà khi thực hiện nó thì từ Input đưa vào ta sẽ nhận được Output.

- Thuật toán có hai dạng : Liệt kê và sơ đồ khối.

5 Dặn dò : Học bài và làm bài tập sau :Vẽ lưu đồ giải phương trình bậc nhất ( ax+b=0)

Tuần : 8

Tiết : 16

Ngày soạn :

KIỂM TRA 1 TIẾT

1 Mục tiêu cần đánh giá :

Kiểm tra kết quả tiếp thu của học sinh sau khi học §1, §2, §3, §4

2.Mục đích yêu cầu của đề:

Kiến thức :

- Biết đơn vị đo thông tin, các dạng thông tin, phân biệt các bộ phận của máy tính

- Hiểu các cách mô tả thuật toán, một số thuật toán trong SGK

Kỹ năng : Mã hóa thông tin, xây dựng thuật toán cho bài toán đơn giản, vẽ được sơ đồ

khối hoặc liệt kê được các bước để diễn tả thuật toán.

Trang 24

3 Ma trận đề :

4 Nội dụng đề kiểm tra :

Câu 1 : Hãy chọn câu chắc chắn sai trong các câu sau :

a Bit là đơn vị đo độ dài dữ liệu biểu diễn thông tin trong máy tính.

b Tin học là ngành khoa học vừa nghiên cứu chế tạo máy tính và ứng dụng máy tính vào các lĩnh vực khác nhau của khoa học , công nghệ và đời sống xã hội.

c Bit hoặc là chữ số 0 hoặc là chữ số 1.

d Thông tin chia thành hai loại : số và phi số

Câu 2 : 1 MB=

Câu 3 : Hãy sắp xếp các đơn vị đo thông tin sau theo thứ tự từ nhỏ đến lớn : byte, PB, TB, GB,

MB, KB

Câu 4 : Hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa RAM và ROM

Câu 5 : Cho dãy N số nguyên a1, an.

a Hãy mô tả thuật toán tìm số lượng các số không âmvà số lượng các số âm.

b Mô phỏng việc thực hiện thuật toán xây dựng được trong phần a ở trên với dãy số : 2, -5, 0, 4, -10, -13, 4

Câu 6 : Một Robot chỉ có các thao tác rẽ trái và rẽ phải trong di chuyển Em hãy dùng dãy bitđể biểu diễn dãy thao tác sau : Rẽ trái, rẽ phải, rẽ phải, rẽ trái, rẽ phải, rẽ phải, rẽ trái, rẽ phải

5 Hướng dẫn chấm :

Câu 1 : 2 điểm chọn a và c, mỗi phương án đúng được 1 điểm.

Câu 2 : 1 điểm Chọn c đúng được 1 điểm

Câu 3 : 1 điểm - Byte, KB, MB, GB, TB, PB – 1 điểm

Câu 4 : 1 điểm – Nêu được sự giống và khác nhau của RAM và ROM

Câu 5 : 4 điểm

3 điểm : Mô tả đúng thuật toán ( dùng 2 biến đếm, khởi tạo bằng 0 để đếm số lượng các số âm và số lượng các số không âm Dùng một biến chỉ số khởi tạo bằng 1, thay đổi giá trị mỗi lượt tăng lên 1 để lần lượt kiểm tra ai <0 ? để tăng biến đếm tương ứng lên 1 và quá trình kết thúc khi biến có giá trị vượt quá n)

1 điểm : Mô phỏng đúng và cho kết quả đúng.

Câu 6 : 1 điểm

Qui ước : rẽ trái 0, rẽ phải 1 (hoặc ngược lại) ta được dãy bit : 01101101

Rẽ trái, rẽ phải, rẽ phải, rẽ trái, rẽ phải, rẽ phải, rẽ trái, rẽ phải

Tuần : 9

Tiết : 17

Trang 25

Ngày soạn : 24/8/2007

§5 NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

I.Mục đích & Yêu cầu:

Về kiến thức :

 Biết khái niệm ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn ngữ bậc cao.

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

 Giáo viên phải có giáo án và các đồ dùng dạy học liên quan đến bài dạy.

 Học sinh vở ghi bài và các dụng cụ học tập.

 Phương pháp : Diễn giảng, phát vấn.

III.Các bước tiến hành giảng dạy:

1 Ổn định: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Xác định Input và Output và viết thuật toán của bài toán tìm số nhỏ

nhất của 2 số nguyên a và b.

3 Nội dung :

Với cách diễn tả thuật toán

bằng cách liệt kê hoặc bằng sơ

đồ khối , máy tính chưa có khả

năng thực hiện được Muốn

máy tính có thể hiểu và thực

hiện được ta cần diễn tả thuật

toán bằng một ngôn đó Kết

quả diễn tã thuật toán như vậy

cho ta một chương trình, ngôn

ngữ để viết chương trình được

gọi là ngôn ngữ lập trình

Có nhiều loại ngôn ngữ lập

trình Để xét xem có các loại

ngôn ngữ lập trình nào ta sang

Bài 5.

Mặc dù đây là ngôn ngữ máy

có thể trực tiếp hiểu, nhưng nó

không thuận lợi cho con người

trong việc viết chương trình bởi

vì nó khá phức tạp và khó nhớ

Chính vì vậy mà có rất nhiều

ngôn ngữ xuất hiện để làm

thuận lợi hơn cho người viết

chương trình Một trong những

ngôn ngữ khác đó là hợp ngữ.

Ngôn ngữ này sử dụng các từ

(thường là từ viết tắt của các từ

tiếng Anh) làm thành các lệnh.

Muốn máy tính hiểu ngôn ngữ

này cần chuyển đổi nó sang

ngôn ngữ máy

Hợp ngữ là ngôn ngữ đã thuận

lợi hơn nhưng vẫn chưa thật

Lắng nghe giảngbài

Nghe giảng, ghibài

- Các lệnh viết bằng NN máy thường ở dạng mãnhị phân hoặc mã Hexa

2 Hợp ngữ :

 Sử dụng một số từ ( thường là viết tắt của các

từ tiếng Anh) để thực hiện lệnh trên các thanh

ghi

Ví dụ :Để cộng giá trị chứatrong hai thanh ghi có

tên là AX và BX, có thể dùng lệnh hợp ngữ nhưsau : ADD AX, BX

Trong đó : ADD là kí hiệu phép cộng và kết quảđược qui ước đặt vào thanh ghi AX

 Một chương trình viết bằng hợp ngữ phảiđược dịch ra ngôn ngữ máy nhờ chương trìnhhợp dịch trước khi có thể thực hiện trên máytính

Trang 26

thích hợp với đông đảo người

lập trình Vậy có ngôn ngữ nào

khác mà nhiều người có thể sử

dụng được không ?

Các em có biết các loại ngôn

ngữ nào được coi là ngôn ngữ

bậc cao không?

Đó là ngôn ngữ bậc cao, vậy

ngôn ngữ thế nào được coi là

ngôn ngữ bậc cao? Để hiểu rõ

hơn ta sang phần tiếp theo đó

là ngôn ngữ bậc cao.

Ta luôn nói phải chuyển đổi

các ngôn ngữ sang ngôn ngữ

máy, vậy làm thế nào để có

thể chuyển đổi được, đó là nhờ

chương trình dịch.

Do nhu cầu về tínhthông dụng củangôn ngữ mà mộtloại ngôn ngữ khácđã xuất hiện đó làngôn ngữ bậc cao

Pascal, Foxpro,

3 Ngôn ngữ bậc cao :

 Là ngôn ngữ gần gũi với ngôn ngữ tự nhiên,có tính độc lập cao, ít phụ thuộc vào loại máy

Ví dụ : Pascal, Access,

 Muốn máy tính hiểu được ngôn ngữ này cầnphải chuyển đổi nó sang ngôn ngữ máy

4 Chương trình dịch :

Là chương trình dịch từ các ngôn ngữ khác nhau

ra ngôn ngữ máy

IV Củng cố :

- Có các loại ngôn ngữ : Ngôn ngữ máy, Hợp ngữ, ngôn ngữ bậc cao

- Ngôn ngữ máy là ngôn ngữ duy nhất mà máy có thể thực hiện được.

- Các ngôn ngữ muốn máy tính hiểu được cần phải chuyển đổi nó sang ngôn ngữ máy

- Chương trình dịch là chương trình dịch từ các ngôn ngữ khác nhau ra ngôn ngữ máy.

V Dặn dò : Học bài và làm bài tập SGK trang 46

Tuần : 9

Tiết : 18

Ngày soạn :24/8/2007

§6 GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH.

I.Mục đích & Yêu cầu:

Về kiến thức :

 Biết các nước cơ bản khi tiến hành giải bài toán trên máy tính : xác định bài toán, xây dựng và lựa chọn thuật toán, lựa chọn cấu trúc dữ liệu, viết chương trình, hiệu chỉnh, đưa ra kết quả và hướng dẫn sử dụng.

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

 Giáo viên phải có giáo án và các đồ dùng dạy học liên quan đến bài dạy.

 Học sinh vở ghi bài và các dụng cụ học tập.

 Phương pháp : Diễn giảng, phát vấn.

III.Các bước tiến hành giảng dạy:

1 Ổn định: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Em hiểu thế nào là ngôn ngữ lập trình? Chương trình dịch dùng để

làm gì ?

Trang 27

3 Nội dung :

Máy tính là công cụ hổ trợ con

người rất nhiều trong cuộc

sống Con người muốn máy

tính thực hiện bài toán thì phải

đưa vào máy các bước để giải

bài toán đó dưới dạng các

dòng lệnh Vậy các bước để

xây dựng một bài toán là gì ?

ta đi tìm hiểu từng bước

Xác định bài toán tức ta cần

xác định cái gì ?

Đứng trước một bài toán ta cần

phải xác định rõ Input và

Output

Em nào hãy nhắc lại thuật toán

là gì ?

Theo em thuật toán của bài

toán này có thể giải được bài

toán khác không ?

Với mỗi bài toán có phải chỉ

có duy nhất một thuật toán ?

Như vậy mỗi thuật toán chỉ

giải 1 bài toán nhưng cũng có

thể nhiều thuật toán cùng giải

một bài toán Vậy ta phải chọn

thuật toán tối ưu nhất trong các

thuật toán đó

Sau khi chọn được thuật toán

thích hợp, ta đi tìm cách diễn

tả thuật toán

Gọi học sinh xác định Input,

Output

Cách diễn tả thuật toán đã

được học ở bài 4, bây giờ mời

2 em lên bảng trình bày thuật

Xác định Input vàOutput

Thuật toán là mộtdãy hữu hạn cácthao tác được sắpxếp tuần tự mà khithực hiện nó thì từInput đưa vào ta sẽnhận được OutputThuật toán của bàitoán này không thểgiải được bài toánkhác

Một bài toánkhông phải nhấtthiết chỉ có 1 thuậttoán

Lên bảng xác địnhInput, Output

- Input : M,Nnguyên dương

- Output :UCLN (M,N)Lên bảng trình bàythuật toán theo haicách : liệt kê, và

Các bước giải bài toán :

• Xác định bài toán

• Lựa chọn và xây dựng thuật toán

• Viết chương trình

• Hiệu chỉnh

• Viết tài liệu

1 Xác định bài toán :

Xác định bài toán là xác định rõ hai phần : Input và Output Từ đó xác định ngôn ngữ lập trình và cấu trúc dữ liệu cho thích hợp.

2 Lựa chọn và xây dựng thuật toán :

a Lựa chọn thuật toán :

Mỗi thuật toán chỉ giải được một bài toán nàođó, nhưng có thể có nhiều thuật toán khác nhaucùng giải một bài toán Vậy ta cần phải lựachọn thuật toán tối ưu nhất để giải bài toán chotrước

 Thuật toán tối ưu : Là thuật toán có các tiêuchí sau :

- Dễ hiểu

- Trình bày dễ nhìn

- Thời gian chạy nhanh

- Tốn ít bộ nhớ

b Diễn tả thuật toán :

Việc diễn tả thuật toán đã được trình bày ở Bài

4 Dưới đây ta xét thêm 1 ví dụ khác.

Ví dụ: Tìm UCLN của hai số nguyên dương M và N

Xác định bài toán :

- Input : M,N nguyên dương

Bước 4 : N  N – M rồi quay lại Bước 2 Bước 5 : Đưa kết quả UCLN rồi kết thúc.

Sa

Kết thúcĐ

a

Trang 28

toán theo hai cách : liệt kê, và

vẽ sơ đồ khối

Giải thích cho học sinh việc

mô phỏng thuật toán trong

SGK trang 49

Đến đây ta đã có được thuật

toán của bài toán, công việc

tiếp theo là phải chuyển đổi

thuật toán đó sang chương

trình Ta đi xét bước tiếp theo

là viết chương trình.

Các em đã biết các loại ngôn

ngữ lập trình, em nào hãy cho

biết có mấy loại ngôn ngữ lập

trình, đó là những loại nào ?

Chương trình được viết không

phải lúc nào cũng đảm bảo

hoàn toàn tính đúng đắn, do đó

phải thử chương trình bằng các

bộ Input để phát hiện sai sót

nếu có Các bộ Input và Output

tương ứng này được gọi là các

Test Nếu có sai sót, ta phải

chỉnh sửa chương trình rồi thử

lại

Sau khi chương trình đã hoàn

thiện, công việc còn lại là viết

tài liệu mô tả thuật toán,

chương trình, kết quả thử

nghiệm và hướng dẫn sử dụng

vẽ sơ đồ khối

Có 3 loại ngôn ngữđó là ngôn ngữmáy, hợp ngữ,ngôn ngữ bậc cao

3 Viết chương trình :

Viết chương trình là việc lựa chọn cách tổ chức dữ liệu và sử dụng ngôn ngữ lập trình để diễn đạt thuật toán trên máy.

Khi viết chương trình cần chọn ngôn ngữ thíchhợp, viết chương trình trong ngôn ngữ nào thìphải tuân theo qui định ngữ pháp của ngôn ngữđó

4 Hiệu chỉnh :

Sau khi viết xong chương trình cần phải thửchương trình bằng một số bộ Input đặc trưng.Trong quá trình thử này nếu phát hiện có sai sót

thì phải sửa lại chương trình Quá trình này gọi

là hiệu chỉnh.

5 Viết tài liệu :

Tài liệu này phải mô tả bài toán, thuật toán,thiết kế chương trình, kết quả thử nghiệm vàhướng dẫn sử dụng

4 Củng cố :

Các bước giải bài toán :

o Xác định bài toán

o Lựa chọn và xây dựng thuật toán

o Viết chương trình.

o Hiệu chỉnh.

o Viết tài liệu

5 Dặn dò : Học bài, làm bài tập SGK/51

Ngày đăng: 08/11/2013, 20:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Sơ đồ cấu trúc máy tính 5. Bộ xử lý trung tâm CPU, bộ - GA HKI Tin Học 10
4. Sơ đồ cấu trúc máy tính 5. Bộ xử lý trung tâm CPU, bộ (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w