1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi chọn giáo viên giỏi THCS

4 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GD ĐT HỘI THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP THCS NĂM HỌC …….. ĐỀ THI NĂNG LỰC MÔN: TOÁN (Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề) Bài 1 ( 3 điểm). Giải hệ phương trình: Bài 2 (4 điểm). a Phân tích thành nhân tử: (x+y+z)3 – x3 –y3 –z3 b Chứng minh (a+b+c)3 – ( a+bc)3 –(b +c –a)3 – (c +a – b)3 chia hết cho 24 với a, b, c  Z. Bài 3 (4 điểm). aXác định p và q sao cho phương trình x2 + px +q = 0 có hai nghiệm là p và q. bCho x2 +y2 +z2 =1. Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của biểu thức M= x +2y +3z Bài 4: (3 điểm). Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình: Bài 5: (6 điểm) a Cho tam giác cân ABC (BA = BC) . Trên cạnh AC chọn điểm K ở giữa A và C, còn trên tia AC đặt CE = AK. Chứng minh rằng: BK + BE > AB +BC b Cho ngũ giác đều ABCDE có tâm O. Gọi O1, O2 lần lượt là các điểm đối xứng của O qua BC, DE. Chứng minh O là trọng tâm AO1O2. Hết (Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.)

Trang 1

PHÒNG GD& ĐT HỘI THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP THCS NĂM HỌC ……

ĐỀ THI NĂNG LỰC MÔN: TOÁN

(Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề)

Bài 1 ( 3 điểm) Giải hệ phương trình:

x+ y+ = 1 1

x+ + 1 y = 1

Bài 2 (4 điểm).

a/ Phân tích thành nhân tử: (x+y+z)3 – x3 –y3 –z3 b/ Chứng minh (a+b+c)3 – ( a+b-c)3 –(b +c –a)3 – (c +a – b)3 chia hết cho 24 với a, b, c ∈ Z

Bài 3 (4 điểm).

a/Xác định p và q sao cho phương trình x2 + px +q = 0 có hai nghiệm là p

và q

b/Cho x2 +y2 +z2 =1 Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của biểu thức M= x +2y +3z

Bài 4: (3 điểm) Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình:

x2(6x2− +4x 3 + 8x2− +4x 3 + 9x2− +4x 3) (2 = x3 + 1)12x2− +4x 3

Bài 5: (6 điểm)

a/ Cho tam giác cân ABC (BA = BC) Trên cạnh AC chọn điểm K ở giữa A

và C, còn trên tia AC đặt CE = AK Chứng minh rằng:

BK + BE > AB +BC b/ Cho ngũ giác đều ABCDE có tâm O Gọi O1, O2 lần lượt là các điểm đối xứng của O qua BC, DE Chứng minh O là trọng tâm ∆AO1O2

Hết

(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.)

Họ tên thí sinh: ……… SBD: ………

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Trang 2

Đáp án và thang cho điểm:

Bài

1:

Đ/k để căn thức có nghĩa: x ≥0 , y ≥ 0

Bình phương cả hai vế của phương trình thứ nhất, ta được

x +y +1 +2 x y( + 1) =1

x +y +2 x y( + 1) =0

Vì x ≥0 , y ≥ 0 nên đẳng thức trên chỉ xảy ra khi x = y = 0

Thử lại ta thấy rằng đó là nghiệm của hệ phương trình đã cho

Vậy nghiệm của hệ phương trình đã cho là (x=0; y=0)

0,5 0,5 1 1

Bài

2:

a/ (x+y+z)3 = x3 + y3+z3 +3x2(y+z)+3y2(z+x) +3x2(x+y) +6xyz

Do đó (x+y+z)3 - x3 - y3 - z3 = 3(x2y +x2z + y2x +y2z + z2x +z2y

+2xyz)

=3(x+y)(y+z)(z+x)

0,5 0,5

1 b/ Đặt a+b-c = x, b+c-a =y, c+a –b =z

=> a+b+c = x+y+z, x+y = 2b, x+z=2a, y+z =2c

Theo câu a: (a+b+c)3 - (a+b-c)3 - (b+c -a)3 - (c+a -b)3 = (x+y+z)3 - x3

- y3 - z3

=3(x+y)(y+z)(z+x) =24abc 24 (đpcm)

0,5 0,5

1

Bài

3:

a/ Từ các hệ thức Viet cho phương trình bậc hai, suy ra

p+q = - p

pq = q

Từ hệ thức thứ hai ta thấy rằng:

1 hoặc q = 0, khi đó ta sẽ có p=0 do hệ thức thứ nhất

2 hoặc q ≠ 0, thế thì p =1 , và ta có q = -2 do hệ thức thứ nhất

Vậy tất cả các cặp p, q thỏa mãn bài toán là

(0,0) và (1, -2)

0,5

0,5 0,5

0,5 b/Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacốpski cho ba số ta được

M2= (x+2y+3z)2 ≤ (1+22 +32)(x2 +y2 +z2 ) = 14

Suy ra - 14 ≤ M ≤ 14

0,5 0,5

Trang 3

Bài Đáp án Điểm

Vậy giá trị lớn nhất của M bằng 14 đạt được khi

x = 1

14 ; y= 2

14 ; z = 3

14 giá trị nhỏ nhất của M bằng - 14 đạt được khi

x = - 1

14 ; y= - 2

14 ; z = - 3

14

0,5

0,5

Bài

4:

Đặt t= x2 – 4x +3

Phương trình trở thành x2(6t +8t + 9t) = (2x2 + 1) 12t

Chia hai vế của phương trình cho x2.12t ta được

t t t

     + +

 ÷  ÷  ÷

      = 2x + 2

1

x (1)

Ta thực hiện được phép chia vì x=0 không phải là nghiệm của

phương trình

*)Nếu x ≥ 3 thì t= x2 – 4x +3 = (x-1)(x-3) ≥ 0

Vế trái của (1) ≤ 3 còn vế phải > 6

=> (1) vô nghiệm => phương trình đã cho vô nghiệm

*) x = 2 => t= -1 (1) không thỏa mãn

*) x = 1 => t = 0 (1) được thỏa mãn

Vậy phươg trình có một nghiệm duy nhất x=1

0,5

0,5 0,5 0,5

0,5 0,5

Bài 5 a/ Vẽ hình

Trên tia BC đặt CF = BC

Dễ thấy

∠BAC = ∠ BCA = ∠ ECF

AB = BC = CF

Bởi vậy ∆BAK = ∆ECF

Suy ra EF = BK

Mặt khác

BK + BE = EF +BE > BC +CF= AB +CF

Suy ra BK + BE > AB +CF

0,5 0,5 0,5

0,5

0,5 0,5

Trang 4

Bài Đáp án Điểm

Ta có:

∠BOO2 = ∠BOC + ∠COD + 1

2 ∠DOE = 5

2.∠BOC

=> ∠BOO2 = 5

2 720 = 1800

=> B, O, O2 thẳng hàng

Tương tự E, O, O1 thẳng hàng

Gọi giao điểm của BO2 với AC, AO1 thứ tự là I và K

Do tính chất đối xứng của ngũ giác đều và của O, O1 qua BC; O, O2

qua DE mà O1C//KI, I là trung điểm AC => IK qua điểm K là trung

điểm AO1

Tương tự AO2 cắt EO2 tại M thì M là trung điểm AO2

Tam giác AO1O2 có 2 trung tuyến O1M và O2K cắt nhau tại O

Vậy O là trọng tâm ∆AO1O

0,5 0,5 0,5

0,5

0,5

Ngày đăng: 16/03/2021, 19:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w