1.2.Xác định nồng độ đơn axit, đơn bazo =CNaOH 1.2.2.Xác định nòng độ HCl Dựa vào pứ trung hòa HCl + NaOH → NaCl + H2O Tại điểm tương đương, dd NaCl là chất trung tính có pH=7, đường con
Trang 1Nguồn: CLB 303* - K60 SP Hóa học
BÀI 1: CHU N Đ Đ N AXIT- Đ N BAZ ẨN ĐỘ ĐƠN AXIT- ĐƠN BAZƠ Ộ ĐƠN AXIT- ĐƠN BAZƠ ƠN AXIT- ĐƠN BAZƠ ƠN AXIT- ĐƠN BAZƠ ƠN AXIT- ĐƠN BAZƠ
1.1 Pha chế dd chuẩn axit oxalic từ chất gốc
Cân pha dd chuẩn H2C2O4 có M=126,066
Người ta cân một lượng xác định chất gốc trên cân phân tích có độ chính xác 0,0001hoặc 0,00001 g, hoà tan định lượng lượng cân trong bình định mức có dung tích thíchhợp rồi pha loãng bằng nước tới vạch
1.2.Xác định nồng độ đơn axit, đơn bazo
=CNaOH
1.2.2.Xác định nòng độ HCl
Dựa vào pứ trung hòa
HCl + NaOH → NaCl + H2O
Tại điểm tương đương, dd NaCl là chất trung tính có pH=7, đường cong chuẩn độ cóbước nhảy pH lớn(4-10) nên có thể dùng chỉ thị phenolphtalein hoặc metyl da cam,metyl đỏ
=CHCl
1.2.3.Xác định nồng độ dd CH3COOH
Dựa trên pứ trung hòa
Tại điểm tương đương chỉ có muối CH3COONa pH~9 nên sd chỉ thị phenolphtalein
1.2.5.Xác định hàm lượng muối amoni theo pp focmalin
Muối amoni tác dụng HCHO trong nước tạo ra hexametylen tetramin và giải phóng ralượng axit tương ứng Chuẩn độ lượng axit này bằng dd NaOH để xđ hàm lượng amoni4NH4+ + 6CH2O → (CH2)6N4 + 4H+ + 6H2O
= XNH4+(%)
BÀI 2: CHUẨN ĐỘ ĐA AXIT
Trang 22.1.Pha chế dd chuẩn
Dùng những lượng chất chất rắn hay những thể tích chất lỏng tinh khiết hoá học đã đượccân, đo chính xác đựng trong ống fixanal để pha các dung dịch có độ chuẩn xác định
2.1.2.Thiết lập nồng độ HCl theo natri tetraborat
Trong dd loãng, ion tetraborat bị thủy phân tạo thành axit boric và cho mt kiềm
(B4O7)2- + 7H2O → 4H3BO3 +
2OH-Axit boric là đa axit yếu, pK1=9,24 ; pK2=12,74 ; pK3 = 13,8
Do K1 >> K2 , K3 có thể xem như đơn axit yếu có pKa= pK1 Khi chuẩn độ dungdịch natri tetraborat bằng dung dịch HCl, tại điểm tương đương, hình thành axit boric, do
đó tính pH tại điểm tương
đương như một axít yếu:
pHtđ = 1/2 pK1 - 1/2 lg Ca = 4,62 + 0,5 = 5,12
Đối với pH này có thể dùng metyl đỏ để làm chất chỉ thị
=CHCl
2.2.XÁc định nồng độ các đa axit và muối của nó
2.2.1.Xác định H3PO4 bằng dd chuẩn NaOH
Cơ sở của phương pháp dựa vào phản ứng trung hoà H3PO4 theo hai nấc:
Nấc 1 : H3PO4 + NaOH → NaH2PO4 + H2O
H3PO4 có pK1 = 2,12 ; pK2 = 7,21, pK3 = 12,36
Tại điểm tương đương 1 pH = 1/2pK1 + 1/2pK2 = 4,665, dùng metyl da cam có pT = 4hoặc metyl đỏ có pT = 5 làm chất chỉ thị
Nấc 2 : NaH2PO4 + NaOH → Na2HPO4 + H2O
Tại điểm tương đương 2, pH = 1/2pK2 + 1/2pK3 = 9,785, dùng phenolphtalein cópT=9 làm chất chỉ thị là phù hợp
=CH3PO4
2.2.2 Xác định nồng độ HCl và H3PO4 trong cùng hỗn hợp
phenolphtalein Khi metyl da cam đổi màu (pT=4), tất cả HCl đã được chuẩn độ cùngnấc 1 của axit H3PO4 Khi phenolphtalein đổi màu (pT=9), nấc thứ hai của H3PO4 đượcchuẩn độ, số mol NaOH dùng cho nấc này chính là số mol H3PO4 Số mol NaOH chênhlệch của hai lần chuẩn độ chính là số mol HCl
=CH3PO4
Trang 3Nguồn: CLB 303* - K60 SP Hóa học
=CHCl
2.2.3 Xác định nồng độ KH2PO4 và K2HPO4 trong cùng hỗn hợp
Có 2 cách xác định hỗn hợp trên
Cách 1: Chuẩn độ bằng KOH cho tới đổi màu chất chỉ thị phenolphtalein để xác định
KH2PO4, sau đó dùng HCl để chuẩn độ dung dịch vừa nhận được tới chuyển màumetyldacam (lúc này cả hai muối đều phản ứng) số milimol HCl chính là tổng milimolcủa hai loại Hiệu số milimol của HCl và KOH là số milimol của K2HPO4
KH2PO4 + KOH K2HPO4 + H2O ct phenolphtalein
K2HPO4 + HCl KH2PO4 KCl ct metyl dacam
Cách 2: Chuẩn độ bằng HCl cho tới đổi màu chất chỉ thị metyl da cam để xác định
K2HPO4, sau đó dùng KOH chuẩn độ dung dịch vừa nhận được cho tới chuyển màuphenolphtalein để xác định tổng số Hiệu số milimol của KOH và HCl chính là sốmilimol của KH2PO4
K2HPO4 + HCl → KH2PO4 + KCl metyl dacam
KH2PO4 + KOH K2HPO4 + H2O phenolphtalein
3.1.1.Thiết lập nồng độ dd HCL theo Na2CO3
Phản ứng giữa HCl và Na2CO3 0,1M có hai nấc như sau:
Na2CO3 + HCl → NaHCO3 + H2O
NaHCO3 + HCl H2CO3 + NaCl
Axit cacbonic có K1 = 4,3.10-7; K2 = 5,61.10-11 hay Pk1 và pK2 của nó tương ứng là 6,35
và 10,32 Tại điểm tương đương thứ nhất ta có:
3.2 Xác định nồng độ đa bazo bằng dd chuẩn axit mạnh
3.2.1.Xác định Na2CO3 và NaHCO3 trong cùng hỗn hợp
Có 2 cách
Trang 4Cách 1: Chuẩn độ hỗn hợp bằng HCl với chất chỉ thị phenolphtalein Khi đó 1 nấc
Na2CO3 bị trung hoà thành NaHCO3 sau đó tiếp tục chuẩn độ tổng NaHCO3 bằng dungdịch chuẩn HCl với chất chỉ thị metyl da cam
Kết hợp 2 giai đoạn chuẩn độ sẽ tính được hàm lượng Na2CO3 và NaHCO3
Cách 2: Chuẩn độ hỗn hợp bằng HCl khi có chỉ thị metyl da cam Sau đó thêm một
lượng dư chính xác dd kiềm vào mẫu khác có dung dịch hỗn hợp 2 muối để chuyểnchúng thành muối cacbonat và thêm tiếp lượng dư BaCl2 để tạo kết tủa BaCO3 Khôngcần lọc kết tủa, chuẩn độ lượng kiềm dư khi có chất chỉ thị phenolphtalein:
3.2.2 Xác định hàm lượng Na2CO3 trong NaOH công nghiệp
Phản ứng giữa Na2CO3 với HCl có 2 nấc Tại điểm tương đương thứ nhất, dung dịch sẽ
có pH khoảng 8,21 (xem mục 3.1.1 bài 3) nên dùng chất chỉ thị phenolphtalein Mặt kháckhi chuẩn độ bazo mạnh bằng axit mạnh, đường cong chuẩn độ có bước nhảy ở pH 4-10,khi kết thúc với chất chỉ thị phenolphtalein, toàn bộ NaOH cũng phản ứng hết với HCl,các phản ứng như sau:
Na2CO3 + HCl → NaHCO3 + H2O
Như vậy số milimol HCl cũng chính là số milimol tổng của NaOH và Na2CO3 khiphenolphtalein mất màu hồng Chuẩn độ tiếp bằng HCl tới tương đương 2 sẽ phảnứng:
NaHCO3 + HCl → NaCl + H2CO3
Tại điểm tương đương 2, dung dịch H2CO3 có pH ~ 4, làm đổi màu metyl da cam từ vàngsang đỏ, số milimol HCl phản ứng ở đây là số milimol Na2CO3. Hiệu số của số milimolHCl tổng số và số milimol HCl của phản ứng sau là số milimol của NaOH
=CNaOH
=CNa2CO3
=%Na2CO3
3.2.3.Xác định đọ cứng tạm thời của nước máy
Độ cứng tạm thời của nước là do sự có mặt của các hiđro cacbonat của Ca, Mg đôi khi cảcủa Fe Độ cứng này có thể được loại bỏ bằng cách đun sôi nước Khi đó các muối hiđrocacbonat bị phân huỷ thành muối cacbonat, oxicacbonat và hiđroxit không tan trongnước
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + H2O + CO2
Mg(HCO3)2 → MgCO3 + H2O + CO2
Trang 5=CHCO3-1.Có thể chuẩn độ H3PO4 ở nấc thứ 3 đc ko?
Trả lời: ko chuẩn dộ đc vì nấc thứ 3 ko có bước nhảy, (HPO4)2- là axit rất yếu
2.Giải thích nguyên tắc chuẩn đọ HCl và H3PO4 trong cùng hh?
Trả lời: dựa vào sự chênh lệch hằng số phân li giữa nấc thứ 1 và thứ 2 của H3PO4
Khi sử dụng chỉ thi metyl dacam (pT=4), ta sẽ chuẩn độ hết đc HCl và nấc 1 củaH3PO4(pK1=2.12)
Sau đó sử dụng chỉ thị phenolphtalein(pT=9) để chuẩn nốt nấc 2 của H3PO4
(pK2=7,21)
3.Mục 2.2.3
4.Tại sao chuẩn độ HCl theo Na2CO3 gần điểm tương đương phải dun sôi đuổi H2CO3,
để nguội rồi mới chuẩn độ tiếp?
Trả lời: H2CO3 rất dễ phân hủy dưới tác dụng của nhiệt độ còn Na2CO3 thì ko, nên nếuđun sôi sẽ dễ dàng đuổi H2CO3 ra khỏi dd, tránh làm sai lệch kết quả của phép chuẩn độ
5.Nguyên tắc xác định độ axit và độ kiềm? Có những loại dộ axit và độ kiềm nào? Ýnghĩa của độ axit và độ kiềm?
Trả lời:
-Nguyên tắc xác định độ axit và độ kiềm: dựa vào pứ trung hòa
H+ + OH- → H2O
-Phân loại độ axit và độ kiềm: mạnh, trung bình và trung tính
-Ý nghĩa: cho biết pH, một chỉ số rất quan trọng trong hóa học
PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ COMPLEXON TUẦN 5: CHUẨN ĐỘ TRỰC TIẾP
1 Xác định nồng độ các ion kim loại
Trang 6khi thêm EDTA sẽ xảy ra phản ứng
ZnInd + H2Y2- = ZnY2- + H2Ind(đỏ nho) (xanh)Dung dịch đạt điểm tương đơng sẽ chuyển từ ĐỎ NHO sang XANH
Cơng thức: CZn(Mg) = CEDTA V0/ V Vo; thể tích EDTA đã chuẩn độ
Dùng chỉ thị ETOO, dung dịch chuyển từ ĐỎ sang XANH
* Cơng thức: CPb = CEDTA V0/ V Vo; thể tích EDTA đã chuẩn độ
V: thể tích Pb
2 Xác định nồng độ kim loại xử dụng chỉ thị murexit
a, Xác định nồng độ Ni 2+
*
Nguyên tắc: Dựa trên phản ứng tạo phức bền của Ni 2+ với EDTA với pH= 8 với chỉ
thị là murexit ( 1% trong NaCl)
Ni2+ + H2Y2- = NiY2- + 2H+
NiH4Ind+ + H2Y2- = NiY2- + H4Ind
-(vàng nhạt) (tím)Dung dịch đạt điểm tương đương sẽ chuyển từ VÀNG NHẠT sang TÍM
khi tiến hành phải điều chỉnh dung dich đến má vàng bằng vài giọt NH3 ( đến pH=8)
* Cơng thức: CNi = CEDTA V0/ V Vo; thể tích EDTA đã chuẩn độ
Dung dịch đạt điểm tương đương sẽ chuyển từ HỒNG ĐỎ sang TÍM
khi tiến hành ngta cho thêm KOH để tạo mtrg kiềm
* Cơng thức: CCa = CEDTA V0/ V Vo; thể tích EDTA đã chuẩn độ
Trang 7* Nguyên tắc: Ion Cu(II) phản ứng với EDTA ở pH=5 chậm, còn chất chỉ thị PAN tạo
phức tốt vs Cu2+ nhưng chỉ thị này dạng tự do kém tan trong nước ở nhiệt độ thường vàtan tốt khi đun nóng, vì vậy phải đun sôi dung dịch để pư xảy ra hoàn toàn khi đun sôidung dịch
dung dịch chuyển từ TÍM ĐẬM sang VÀNG LỤC
TUẦN 6: CÁC KĨ THUẬT CHUẨN ĐỘ COMPLEXON (TIẾP)
5 Chuẩn độ phân đoạn, xác định Bi 2+ và Pb 2+
* Nguyên tắc: các ion này đều tạo phức màu với xilenol da cam ở pH tương ứng Vì
vậy, có thể xác định Bi2+ ở pH= 1-3 và điều chỉnh pH rồi xác định Pb 2+ ở pH= 5-6
Bi3+ + H2Y2- = BiY- + 2H+
Pb2+ + H2Y2- = PbY2- + 2H+
Khi tiến hành cần chuẩn độ dd Bi trước, chỉnh pH về 2-3 bằng NH3, thêm chỉ thị xilenol
da cam thì đc dung dịch có màu ĐỎ, chuẩn độ đến khi có màu VÀNG ta đc V1
Thêm 1g Urotropin vào lắc đều, dung dịch trở lại màu ĐỎ, chuẩn tiếp đến khi dd lại cómàu VÀNG, ta đc V2
* Công thức:
CBi = CEDTA V1/ V Vo; thể tích EDTA đã chuẩn độ
CPb = CEDTA V2/ V V1,V2: thể tích EDTA
6 Chuẩn độ ngược, xác định nồng độ Pb 2+ bằng Zn 2+
* Nguyên tắc: Cho Pb2+ tác dụng với 1 lượng dư chính xác EDTA (~25ml) đã biết nồng
độ ở pH=10, sau đó chuẩn độ lượng EDTA dư bằng Zn2+ đã biết nồng độ với chỉ thịETOO
Trang 8Khi tiến hành cho thêm dd đệm pH 10 để tạo môi trường
dung dịch khi đến điểm tương đương sẽ chuyển từ XANH sang ĐỎ NHO
* Công thức: CPb = (CEDTA .V1 - CZn V2)/ V V1: V EDTA thêm dư chính xác
-Lấy chính xác V ml dd Pb 2+ cần chuẩn độ cho vào dd complexonat vừa điều chế, lắc
kĩ, dd sau khi lắc có màu ĐỎ NHO
- Chuẩn độ lượng Mg 2+ giải phóng ra bằng dd EDTA Dung dịch đạt điểm tương đươngchuyển từ ĐỎ NHO sang XANH
* Công thức: CPb = CEDTA VEDTA/ V V: thể tích Pb 2+ lấy để chuẩn độ
b, Xác định nồng độ Ba 2+ khi có mặt Mg 2+ hoặc MgY
2-* Nguyên tắc: Các ion kim loại Ba2+ và Mg2+ đều tạo phức với complexon III, tuy nhiên
Ba2+ có khả năng tạo phức màu với chỉ thị ETOO kém hơn Mg2+ Khi chuẩn độ hh ở pH
10, tại sát điểm tương đương, Mg2+ sẽ tạo phức bền hơn với chỉ thị nên phức MgInd cònlại sau cùng trc khi pư với EDTA để tạo thành chỉ thị tự do sẽ tạo ra sự thay đổi màu rõrệt
Khi xa tương đương: Ba2+ + H2Y2- = BaY2- + 2H+
Mg2+ + H2Y2- = MgY2- + 2H+
Tại điểm tương đương:
MgInd + H2Y2- = MgY2- + HInd
(đỏ nho) (xanh)
Trường hợp không thêm Mg2+ mà thêm phức MgY2- cũng diễn ra tương tự
dung dịch tại điểm tương đương chuyển từ ĐỎ NHO sang XANH
* Công thức: CBa = (CEDTA .VEDTA - CMg VMg)/ 10 VMg : lượng chính xác dd Mg 2+thêm vào ( 5ml)
8 Xác định Ni 2+ bằng chỉ thị CuY- PAN
*Nguyên tắc: Vì phức của Cu2+ với chỉ thị PAN bền hơn rất nhiều so với phức của chấtchỉ thị này với các kim loại khác nên thường đc dùng làm chất chỉ thị
Ni2+ + CuY2- + PAN = NiY2- + (Cu2+ - PAN)
- Tiến hành chuẩn độ Cu2+ bằng chỉ thị PAN cho đến điểm tương đương ( dd màu xanh
Trang 9Nguồn: CLB 303* - K60 SP Hóa học
tím)
- Thêm 10ml dd Ni2+, đun sôi dung dịch và chuẩn độ khi đến điểm tương đương, dungdịch chuyển từ XANH TÍM sang VÀNG LỤC
* Công thức: CNi(II) = CEDTA V1/ 10 V1: V EDTA đã dùng để chuẩn độ
9 Xác định độ cứng toàn phần của nước máy
* Nguyên tắc: chuẩn độ tổng Ca2+ và Mg2+ bằng dd EDTA ở pH=10, chỉ thị ETOO rồitính độ cứng của nước, qui về số mg CaCO3 trong 1 lít nước
Chú ý:
- Thực chất đây là phép chuẩn độ thay thế Ca2+ khi có MgY2-, vì vậy khi hàm lượng Mg2+
quá thấp thì cần thêm 1 lượng chính xác Mg2+ vào mẫu
- Nếu dd có lượng lớn CO32- thì sẽ cản trở việc phát hiện điểm tương đương, vì vậy cầnloại trừ bằng cách axit hóa với HCl, đun sôi và trung hòa HCl dư bằng NH3
- Dung dịch khi đến điểm tương đương sẽ chuyển từ XANH sang ĐỎ NHO
*
Công thức:
ĐC = (CEDTA .VEDTA MCaCO3.1000)/ 100 (mg/l)
TRẢ LỜI CÂU HỎI BỔ SUNG
1 Tại sao phải pha dd EDTA từ muối EDTA?
Vì muối EDTA ( Na2H2Y.2H2O có M=372,24) dùng để pha dd chuẩn là loại tinh khiếtphân tích, có độ ẩm 0,3-0,5% Trước khi pha phải sấy muối này ở 80 độ C trong vòng 1hsau đó để muối ở bát k có nắp và đặt trong bình hút ẩm khoảng 1 ngày đêm để loại hơi
ẩm bám trên bề mặt tinh thể Sau khi pha thì phải xđ lại nồng độ dd EDTA bằng ddchuẩn MgSO4 hoặc ZnSO4 Khi đó ta mới có đc dd EDTA nồng độ xác định
Mặt khác, axit EDTA H4Y ít tan trong nước nên không thể dùng ax này để pha dd chuẩnEDTA
2.Trình bày nguyên tắc phát hiện điểm tương đương trong chuẩn độ tạo phức khi
sử dụng chất chỉ thị màu kim loại?
Khi đạt đến bước nhảy của quá trình chuẩn độ (điểm tương đương) chất chỉ thị sẽ đổimàu khiến ta có thể nhận biết bằng mắt thường
3.Ảnh hưởng của pH đến độ bền của complexonat kim loại?
pH có ảnh hưởng lớn đến sự tạo phức complexonat của kim loại, vì
4 Ảnh hưởng của pH đến qui trình chuẩn độ complexon
5 Trong thí nghiệm 4.2.1 vì sao phải thêm 5ml dd đệm amoniac
( thí nghiệm chuẩn độ Zn hoặc Mg bằng dd EDTA)
để tạo môi trường đến pH= 10 thì mới có thể tạo phức bền của Zn2+ hoặc Mg2+ với
Trang 10EDTA, quá trình chuẩn độ mới thành công
6 Trình bày nguyên tắc các kĩ thuật chuẩn độ phân đoạn, chuẩn độ ngược, chuẩn
độ thay thế và chuẩn độ gián tiếp?
7 Giải thích tại sao có thể chuẩn độ Bi 3+ và Pb 2+ trong cùng 1 dung dịch?
Vì phản ứng tạo phức của Bi3+ với EDTA có thể thực hiện ở pH= 1-3 trong khi Pb2+ phảnứng với EDTA ở pH= 5-6, đồng thời các ion này đều tạo phức màu với chỉ thị xilenol dacam ở pH tương ứng Vì vậy có thể xác định Bi3+ ở pH= 1-3 rồi điều chỉnh pH đến 5-6rồi tiếp tục chuẩn độ xđ Pb2+
8 Giải thích cơ chế chuyển màu trong thí nghiệm xác định nồng độ Pb 2+ bằng phương pháp chuẩn độ thay thế?
Ban đầu tạo phức của Mg2+ với EDTA, phức complexonat MgY2- lúc này có màu XANH
vì phức PbY2- bền hơn phức Mgy2- trong môi trường đệm amoniac, nên khi cho Pb2+ vào
dd phức Mg trên, Pb sẽ đẩy Mg ra khỏi phức
Pb2+ + MgY2- = PbY2- + Mg2+
Mg2+ + H2Ind = MgInd + 2H+
(đỏ nho)
Dung dịch lúc này lại chuyển sang màu ĐỎ NHO
Tiếp tục chuẩn độ bằng dd EDTA, dd đạt điểm tương đương lại chuyển về màu XANHMgInd + H2Y2- = MgY2- + HInd
(đỏ nho) (xanh)
9 Trong trường hợp ion kim loại tạo phức màu kém với chất chỉ thị( gây nên sự chuyển màu k rõ ràng) có thể chuẩn độ trực tiếp các ion kim loại này bằng phương pháp complexon k?
không thể chuẩn độ trực tiếp vì sự chuyển màu không rõ ràng dẫn đến không thể nhậnbiết điểm tương đương, việc chuẩn độ sẽ không thành công
10 Nếu phải xác định đồng thời các ion Hg2+, Zn2+ và Mg2+ trong cùng 1 dd thì em phảilàm thế nào? xây dựng tóm tắt qui trình xác định thiết lập công thức tính nồng độ cácion
TUẦN 7: XÁC ĐỊNH Fe2O3, Al2O3, CaO, MgO TRONG XI MĂNG
1 Phân hủy mẫu ( xi măng )
Lấy a(g) chất mẫu vào cốc chịu nhiệt 250ml, tẩm ướt lấy đũa chọc tan hết cục, thêm 1(g)tinh thể NH4Cl Đậy cốc bằng nắp kính đồng hồ và thêm từ từ 10ml HCl đặc qua mỏcốc, lắc đều và đun trên bếp cách thủy… được dung dịch A
Thêm HCl để tạo môi trường axit tránh sự thủy phân của các kim loại, Thêm NH4Cl là chất điện ly mạnh cho vào để cho các hạt keo tránh kết tụ, tăng lực đẩy ion.
2.Nguyên tắc xác định các kim loại Fe,Ca,Mg,Al trong xi măng
trường pH=1,5-1,8 (môi trường ax tránh Fe 3+ thủy phân) với chỉ thị acid
sunfosalixylic Kết thúc chuẩn độ dung dịch định phân chuyển từ tím đỏ sang màu vàngnhạt
Trang 11Nguồn: CLB 303* - K60 SP Hóa học
Fe3+ + H2Ssal → (FeSSal)+ + H2Y2- → FeY- +H2SSal
Đỏ tím vàng không màu
* Công thức tính:
C Fe3 + = C EDTA V EDTA /V
Với V là thể tích dd A lấy ra chuẩn độ( thường là 10ml)
- Chuẩn độ ngược để xác định tổng hàm lượng Al(III) và Fe(III) trong dung dịch A bằngcách cho lượng dư chính xác EDTA, điều chỉnh pH=5 bằng dd CH3COOH 10%, đun sôidung dịch sau đó chuẩn độ lương EDTA dư bằng Zn2+ với chỉ thị CuY-PAN Kết thúcchuẩn độ khi màu của dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu xanh tím
Ca2+ + H2Y- → CaY
2-CCa2+ = CEDTA.VEDTA/10
- Chuẩn độ xác định tổng lượng canxi và magie trong mẫu bằng dung dịch chuẩn EDTAvới chỉ thị ET-OO ở PH=10.Từ đó xác định được lương magie
Ca2+ + H2Y- → CaY2- +2H+
Mg2+ + H2Y2- → MgY2- + 2H+
* Công thức: CCa2+ +CMg2+ = CEDTA.VEDTA/10
Trả lời phần câu hỏi
Câu 1 Nêu vắn tắt nguyên tắc xác định hàm lượng Al2O3, MgO, Fe2O3,CaO trong ximăng Vẽ sơ đồ tóm tắt quy trình
Nguyên tắc ở trên còn quy trình thì em xin giơ tay rút lui thôi chả biết vẽ như nào cả
Câu 2 Trong quy trình phân hủy mẫu tại sao lại phải thêm NH4Cl
Thêm NH4Cl là chất điện ly mạnh cho vào để cho các hạt keo tránh kết tụ, tăng lực đẩyion
Câu 3.Khi rửa kết tủa bằng nước cất, tại sao phải thử bằng dung dịch AgNO3 để biết là
Trang 12Vì trong các hợp chết của Fe đa số đều có lẫn cả Fe2+ và Fe3+ nên cho H2O2 vào để oxh
Fe2+ thành Fe3+ sau đó đuổi hết H2O2 đi để tránh ảnh hưởng đến phản ứng chuẩn độ.(Câu này chém gió k chắc đâu)
Câu 5 Tại sao phải chuẩn độ ngược Al?
Câu 6 Làm thế nào để tạo kết tủa keo tốt nhất?
được Mg2+?
Để phức complexonat kim loại tạo thành hoàn toàn thì hằng số bền phải >108 Ở PH = 12thì hằng ố bền của MgY2- =109.7 nên sẽ không tạo phức hoàn toàn đc Mg2+ Còn CaY2- cóhằng số bền lớn hơn 10-8 nên có thể tạo phức hoàn toàn được
Câu 8.Thiết lập các công thức tính khối lương (mg) của Al2O3, Fe2O3, CaO, MgO
Thì ở trên tính nồng độ rồi giờ nhân với khối lượng nữa là oke
TUẦN 8: PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ KẾT TỦA 8.1.Phương pháp Mohr xác định Cl- và Br-
*Nguyên tắc:
Phản ứng kết tủa giữa ion Ag+ với Cl- hay Br- xảy ra nhanh, hoàn toàn có thể dùngtrong phân tích (TAgCl = 1,8.10-10, TAgBr = 6.10-13, TAgI = 1,1.10-16) Khi quá điểm tươngđương, lượng dư nhỏ của Ag+ tạo kết tủa màu đỏ với CrO4 2- sẽ là chất chỉ thị cho sựchuẩn độ:
* Công thức: CCl- = CAgNO3.VAgNO3/10