1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

THỰC TẬP HÓA ĐẠI CƯƠNG

39 566 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là tài liệu hướng dẫn thực tập hóa học đại cương cho sinh viên khoa Hóa của Đại học khoa học tự nhiên, giúp tiết kiệm thời gian chuẩn bị bài cho mỗi sinh viên, đặc biệt ở những câu hỏi khó , giúp sinh viên cách giải quyết số liệu ở các bài phức tạp nhất.

Trang 1

BÀI 2: Xác định đương lượng Mg bằng phương pháp đẩy H 2

- Dùng giấy ráp đánh sạch miếng Mg để loại bỏ MgO Dùng kéo cắt nửa rồi đem cân

xác định a (20~30mg)

- Cho Mg vào nhánh dài Dùng pipet bơm HCl vào nhánh ngắn của ống nghiệm chữ Y một lượng bằng 1,5 lượng phản ứng Lắp vào hệ thống Trước khi lắp, hạ thấp ống gắn với ống nghiệm xuống

- Kiểm tra hệ thống đã kín hay chưa

- Thăng bằng mực nước hai bên để cố định áp suất hệ bằng áp suất khí quyển Ghi V1

- Sau khi phản ứng xảy ra hết, làm nguội hệ thống về nhiệt độ phòng bằng cách

ngâm trong cốc nước máy khoảng 3-5 phút

- Thăng bằng mực nước hai bên Ghi V2

Trang 2

STT Các đại lượng thực nghiệm Lần 1 Lần 2

1 Khối lượng Magie kim loại, a (gam) 0.0292g 0.0291g

7 Thể tích Hidro ở điều kiện chuẩn, V0 (ml) 27,198ml 26,912ml

IV Giải thích sai số:

 Chú ý: Khi đề bài yêu cầu tính khối lượng Mg cần dùng để thoát ra một khoảng thể

tích khí H2 nào đó, ta tính theo điều kiện tiêu chuẩn

1 1mBar = 100 Pa

760mmHg = 101325Pa

Trang 3

BÀI 3: Xác định khối lượng mol của oxi theo phương trình trạng thái khí lý tưởng

- Kiểm tra độ kín của hệ thống:

+ Kiểm tra khóa 3: Dùng quả bóp thổi mạnh cho nước vào đầy ống xiphong, sau

đó kẹp chặt khóa 3 lại Nếu nước chảy từ khóa 3 ra thì khóa 3 bị hở Nếu ống xiphong vẫn đầy nước thì khóa 3 kín

+ Kiểm tra độ kín toàn hệ thống: Lắp ống nghiệm vào hệ thống Tạo sự chênh lệch mực nước giữa bình cầu và cốc nước Nếu hệ thống kín thì mực nước sẽ chỉ thay đổi một chút rồi đứng yên Nếu hệ thống hở thì mực nước sẽ thay đổi cho tới khi mực nước hai bên bằng nhau

- Cho 1,5~1,6g KClO3 đã trộn đều với một ít MnO2 theo tỉ lệ 5:1~6:1 Cân ống nghiệm chứa hỗn hợp Ghi m1

- Lắp ống nghiệm vào hệ thống Kiểm tra độ kín của hệ thống Thăng bằng mực nước hai bên, đóng khóa 3 lại khi đang cân bằng mực nước, đổ hết nước trong cốc đi

- Mở khóa 3 Dùng đèn cồn đốt nhẹ ống nghiệm Sau khi phản ứng xảy ra hết hoặc thu

được trong cốc khoảng 300~400ml nước thì ngừng đun Để yên cho hệ thống nguội về

Trang 4

III Xử lý số liệu:

Phệ = PO2 + εT

Tha ng bằng: Phệ = Pkq} ⇒ PO2 = Pkq − εT

1 Khối lượng ống nghiệm trước khi thí nghiệm, m1 (g) 30,563 31,161

2 Khối lượng ống nghiệm sau khi thí nghiệm, m2 (g) 29,908 30,727

8 Khối lượng mol của O2, M (g/mol) 33,205 32,538

IV Giải thích sai số:

+ Do hệ chưa kín dẫn đến khí bị thoát ra ngoài, Vkhí giảm

+ Do hóa chất bị ẩm, khi tính toán không trừ đi khối lượng mH2O, dẫn đến mO2 lớn hơn

Trang 5

BÀI 4: Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học

I Cơ sở lý thuyết:

1 Ảnh hưởng của nồng độ đến cân bằng hóa học:

- Khảo sát sự chuyển dịch cân bằng dưới tác dụng của sự tăng nồng độ các chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng đối với cân bằng trong dung dịch

2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến cân bằng hóa học:

- Khảo sát sự chuyển dịch cân bằng khi thay đổi nhiệt độ đối với hệ khí

0

RT2 − (−

∆H0

RT1) ⇔ lnK2

II Cách tiến hành-Giải thích:

1 Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ các chất đầu và sản phẩm phản ứng:

- Rót 10ml nước cất vào một cốc thủy tinh Thêm vào 1 giọt dung dịch FeCl3 bão hòa

và 1 giọt dung dịch KNCS bão hòa Lắc đều rồi chia ra 4 ống nghiệm đánh số:

+ Ống 1: Giữ nguyên làm mẫu so sánh

+ Ống 2: Thêm 2~3 giọt dung dịch FeCl3 bão hòa, lắc đều Dung dịch trong ống nghiệm đậm màu hơn so với ống nghiệm 1 Khi cho thêm dung dịch FeCl3 vào, nồng độ FeCl3 tăng lên, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận làm giảm nồng độ của FeCl3 đi, sinh ra Fe(NCS)3 có màu đỏ thẫm, dung dịch đậm màu hơn

+ Ống 3: Thêm 2~3 giọt dung dịch KNCS bão hòa, lắc đều Thêm 2-3 giọt dung dịch KNCS bão hòa, lắc đều Dung dịch trong ống nghiệm đậm màu hơn so với ống nghiệm 1 Khi cho thêm dung dịch KNCS vào, nồng độ KNCS tăng lên, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận làm giảm nồng độ của KNCS đi, sinh ra Fe(NCS)3 có màu đỏ thẫm, dung dịch đậm màu hơn

+ Ống 4: Thêm một ít tinh thể KCl, lắc tan Thêm một ít tinh thể KCl, lắc tan Dung dịch trong ống nghiệm nhạt màu hơn so với ống nghiệm 1 Khi cho thêm tinh thể KCl vào, nồng độ KCl tăng lên, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch làm giảm

Trang 6

nồng độ của KCl đi, phức Fe(NCS)3 phản ứng với KCl sinh ra FeCl3 và KNCS, dung dịch nhạt màu hơn. (1)

2 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ:

- Cho khoảng 3g đồng kim loại mảnh vào ống nghiệm có nhánh Rót khoảng 10ml dung dịch HNO3 đặc vào phễu nhỏ giọt Lắp phễu vào ống nghiệm có nhánh Đưa hệ vào tủ hút

- Bật tủ hút Mở khóa phễu nhỏ giọt cho HNO3 đặc chảy xuống ống nghiệm có nhánh Thu khí NO2 vào hai bình cầu sạch và khô theo phương pháp đẩy không khí sao cho hai bình có màu nâu gần như nhau Đậy nút cao su

- Giữ một bình ở điều kiện phòng làm mẫu so sánh Nhúng bình còn lại vào cốc nước gần sôi, giữ nguyên trong thời gian 5 phút Khi nhúng bình cầu vào cốc nước gần sôi, khí trong bình có màu nâu đậm hơn màu nâu của bình so sánh Khi đó, nhiệt độ tăng lên, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch là chiều của phản ứng thu nhiệt nhằm chống lại sự tăng nhiệt

- Lại nhúng bình cầu vào cốc nước đá, giữ 5 phút Khi nhúng bình cầu vào cốc nước đá, khí trong bình có màu nâu nhạt hơn màu nâu của bình so sánh Khi đó, nhiệt độ giảm xuống, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là chiều của phản ứng tỏa nhiệt nhằm chống lại sự giảm nhiệt

1 Nếu sử dụng KCl dưới dạng dung dịch thì dung dịch trong ống nghiệm sẽ bị nhạt màu

đi do pha loãng nên phải sử dụng dưới dạng tinh thể để dung dịch chỉ nhạt màu do sự chuyển dịch cân bằng

Trang 7

BÀI 5: Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

- Đối với phản ứng đơn giản, một giai đoạn: v = k CAa CBb

- Để khảo sát ảnh hưởng của nồng độ các chất phản ứng, ta sử dụng phản ứng:

Na2S2O3 + H2SO4 ⇌ H2C2O4 + Na2SO4

H2C2O4 ⇌ S↓trắng + Na2SO3

- Giữ nguyên nồng độ H2SO4, thay đổi nồng độ Na2S2O3 sẽ làm thay đổi tốc độ phản ứng và được nhận biết nhờ sự thay đổi khoảng thời gian tạo ra kết tủa lưu huỳnh trong dung dịch

2 Ảnh hưởng của nhiệt độ:

- Hằng số tốc độ phản ứng: k = A e−E∗

RT , trong đó E*: năng lượng hoạt động hóa (E*>0)

- Theo thuyết va chạm hoạt động thì phản ứng chỉ xảy ra khi các phần tử của chúng va chạm trực tiếp với nhau Về mặt năng lượng, các phần tử hoạt động phải có năng lượng vượt quá một giới hạn nào đó Hiệu số giữa giá trị năng lượng giới hạn đó và năng lượng trung bình của các phần tử được gọi là năng lượng hoạt động hóa của phản ứng,

ký hiệu là E* Mỗi phản ứng có một E* nhất định

- Số lần tăng của tốc độ phản ứng khi nhiệt độ tăng 10°C được gọi là hệ số nhiệt độ của tốc độ phản ứng, ký hiệu γ

γ = vT+10

vT =

kT+10

kT = 2 ÷ 4

- Để khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ, ta sử dụng phản ứng:

2KMnO4 + 5H2C2O4 ⇌ K2SO4 + 2MnSO4 + 10CO2 + 8H2O

- Khi nhiệt độ càng cao, tốc độ phản ứng sẽ càng lớn và dung dịch mất màu càng nhanh

3 Ảnh hưởng của chất xúc tác:

- Chất xúc tác có tác dụng làm thay đổi tốc độ phản ứng Chúng đã làm thay đổi năng lượng hoạt động hóa của phản ứng do tạo thành các hợp chất trung gian hoạt động có năng lượng thấp hơn khi không có chất xúc tác

- Để khảo sát ảnh hưởng của chất xúc tác, ta sử dụng phản ứng kali pemanganat và axit oxalic trong dung dịch axit sunfuric loãng khi có mặt và không có mặt MnSO4 Nếu

Trang 8

ion Mn2+ có khả năng xúc tác cho phản ứng này thì thời gian mất màu của dung dịch phản ứng khi có thêm Mn2+ sẽ nhanh hơn khi không có Mn2+

II Cách tiến hành:

1 Ảnh hưởng của nồng độ các chất phản ứng:

- Dùng pipet hút chính xác 3ml dung dịch Na2S2O3 0,2M cho vào ống nghiệm sạch và khô và dung một pipet khác hút 3ml dung dịch H2SO4 0,2M vào một ống nghiệm khác

- Rót nhanh dung dịch H2SO4 vào dung dịch Na2S2O3, lắc đều Dùng đồng hồ bấm giây

từ lúc rót hai dung dịch vào với nhau cho tới khi dung dịch bắt đầu xuất hiện kết tủa đục sữa

- Tiến hành các thí nghiệm tương tự với dung dịch Na2S2O3 pha loãng nồng độ đi 1.5,

2, 3 lần

2 Ảnh hưởng của nhiệt độ:

- Dùng pipet hút chính xác 2ml dung dịch kali pemanganat 0,01M cho vào một ống nghiệm sạch và khô Dung pipet khác hút 2ml dung dịch axit oxalic 0,1M pha trong axit sunfuric loãng (20%) cho vào ống nghiệm thứ hai

- Đo nhiệt độ phòng tại thời điểm làm thí nghiệm

- Đổ nhanh dung dịch H2C2O4 vào dung dịch KMnO4, lắc đều Dùng đồng hồ bấm giây

từ khi bắt đầu trộn lẫn 2 dung dịch tới khi dung dịch mất màu, trong suốt

- Tiến hành thí nghiệm ở điều kiện nhiệt độ +10°C, +20°C, +30°C

- Dùng đồng hồ bấm giây từ lúc thêm dung dịch KMnO4 vào ống nghiệm tới khi dung dịch mất màu, trong suốt

Trang 9

Nồng độ

Na2S2O3 sau khi trộn lẫn (M)

Nồng độ

H2SO4 sau khi trộn lẫn (M)

Δt (s)

v = 1

∆t(s−1) (1)

VNa2S2O3

(ml)

VH2O(ml)

- Vì phản ứng xảy ra qua nhiều giai đoạn: v = k CNam2S2O3 CHn2SO4 = k′ CNam2S2O3 (2)

- Đồ thị thu được có dạng đường thẳng (y = a.x)

⇒ Tốc độ phản ứng phụ thuộc tuyến tính vào nồng độ Na2S2O3 trong dung dịch sau khi trộn lẫn

⇒ Bậc phản ứng riêng của Na2S2O3 là đại lượng thực nghiệm, m = 1

1 Không thể tính chính xác v Xuất phát từ công thức v = ∆C

∆t với ΔC là biến thiên nồng

độ chất kết tủa nhưng ở đây coi độ tinh mắt phát hiện ra kết tủa của một người là như nhau, nồng độ chất kết tủa trong khoảng thời gian là như nhau nên được lược bỏ

2 Nồng độ của H2SO4 được giữ nguyên không đổi nên k′ = k CHn2SO4

Trang 10

2 Ảnh hưởng của nhiệt độ:

= A e−E

RT CKMnOm 4 CHn2C2O4 CH

2 SO4p

- Đồ thị thu được có dạng đường thẳng (y=a.x+b)

- Ống nghiệm 2 không có chất xúc tác MnSO4: 72s

⇒ Ion Mn2+ có khả năng xúc tác cho phản ứng nên thời gian mất màu của dung dịch phản ứng khi có thêm Mn2+ sẽ ngắn hơn khi không có Mn2+

Trang 11

BÀI 6: Xác định bậc phản ứng phân hủy H 2 O 2 bằng xúc tác KI

I Nguyên tắc:

- Về bậc phản ứng, xem trang 7 Lưu ý: Đây là đại lượng thực nghiệm

- Cách xác định bậc phản ứng: Tiến hành thí nghiệm xác định sự phụ thuộc của nồng

độ chất phản ứng vào thời gian khi nhiệt độ và áp suất của hệ không đổi Sau đó giả thiết phản ứng xảy ra một bậc nào đó, nếu số liệu thực nghiệm phù hợp với phương trình động học tích phân của bậc đó thì bậc giả thiết của phản ứng là đúng

- Phản ứng phân hủy H2O2 trong dung dịch có xúc tác KI, có thể có hai giả thiết:

+ Phản ứng xảy ra theo hai giai đoạn:

H2O2 ⇌ H2O + O (chậm) 2O ⇌ O2 (nhanh) Tốc độ chung của phản ứng sẽ bằng tốc độ của giai đoạn chậm nhất và phản ứng là bậc một

Phương trình động học tích phân: lnC0

Ct = k t + Phản ứng xảy ra một giai đoạn:

- Nồng độ H2O2 ban đầu được xác định theo VO2 tối đa có thể thu được từ dung dịch khi toàn bộ H2O2 phân hủy hết Nồng độ H2O2 ở thời điểm t sẽ được xác định dựa trên

VO2 thoát ra tại thời điểm đó Do nồng độ H2O2 tỉ lệ với số mol H2O2 vì có cùng thể tích dung dịch; số mol H2O2 tỉ lệ với số mol O2; số mol O2 tỉ lệ với thể tích O2 ở cùng điều kiện nhiệt độ áp suất

Trang 12

- Bắt đầu ghi sự thay đổi mực nước ở phút thứ 10 tính từ khi bắt đầu trộn lẫn hai dung dịch Thăng bằng mực nước và ghi giá trị cứ 30 giây một lần Khi đã ghi số liệu được khoảng 15 phút thì ngưng, nhúng ống nghiệm chữ Y vào cốc nước nóng để H2O2 phân hủy hết

- Khi thể tích O2 không tăng thêm nữa thì bỏ cốc nước nóng ra, để hệ nguội về nhiệt độ phòng Thăng bằng mực nước hai bên, ghi giá trị mực nước

VO2 ở điều kiện thí nghiệm (ml)

ln V∞

V∞ − Vt

Mực nước trong ống khi thăng bằng (ml)

VO2 ở điều kiện thí nghiệm (ml)

Trang 13

V∞ − Vt vì không xác định chính xác được nồng độ Ct của

H2O2 còn lại trong dung dịch Chứng minh công thức: C0

Trang 14

BÀI 8: Pha dung dịch và chuẩn độ

I Cơ sở lý thuyết:

1 Pha dung dịch:

a) Pha dung dịch chuẩn:

- Dung dịch chuẩn là dung dịch đã biết nồng độ chính xác của chất tan, có thể dựa vào chúng để xác định nồng độ các dung dịch khác Dung dịch chuẩn thường được pha từ chất gốc hoặc từ ống chuẩn:

- Chất gốc là những chất thỏa mãn các điều kiện sau:

+ Chất phải tinh khiết

+ Thành phần hóa học của chất phải ứng đúng với công thức, kể cả phần nước kết tinh

+ Chất và dung dịch của nó phải bền, không bị phân hủy ở điều kiện thường, không tác dụng với O2 không khí, không hút ẩm, bền với ánh sáng

+ Khối lượng phân tử hoặc nguyên tử của chất càng lớn càng tốt để giảm sai số khi cân chất chuẩn

- Cách pha dung dịch chuẩn:

+ Từ chất gốc: Cân một lượng chính xác chất gốc đã tính toán trước theo nồng độ và thể tích dung dịch cần pha ở dạng tinh thể Chuyển định lượng vào bình định mức sạch Thêm nước cất đến 2/3 bình, lắc cho tan hết tinh thể, thêm nước đến vạch mức, đậy nút, lắc đều

+ Từ ống chuẩn: Trong ống chuẩn thường chứa sẵn một lượng chính xác chất dưới dạng tinh thể hoặc dung dịch Chuyển định lượng chất vào bình định mức có thể tích

1 lít, thêm nước đến vạch mức, đậy nút, lắc đều Dung dịch thu được có nồng độ đúng với nồng độ ghi trên ống chuẩn

b) Pha dung dịch có nồng độ gần đúng:

- Nếu tinh thể rắn không phải là chất gốc và không có ống chuẩn thì ta chỉ pha được dung dịch có nồng độ gần đúng, sau đó dùng dung dịch chuẩn để xác định chính xác nồng độ của chất tan trong dung dịch pha được

c) Pha loãng dung dịch từ dung dịch khác có nồng độ cao hơn:

- Pha loãng là thêm nước cất vào để thu được dung dịch có nồng độ nhỏ hơn

- Trong dung dịch trước và sau pha loãng, vì lượng chất tan không thay đổi nên:

C1 V1 = C2 V2⇔ C1 V1 = C2 (V1+ Vn) ⇔ Vn = V1 (C1− C2)

C2với {

C1, C2: nồng độ trước và sau khi pha loãng của dung dịch (cùng đơn vị)

V1, V2: thể tích trước và sau khi pha loãng của dung dịch (cùng đơn vị)

Vn: thể tích nước cất cần thêm vào (cùng đơn vị)

Trang 15

2 Chuẩn độ:

- Chuẩn độ là quá trình xác định chính xác thể tích của một dung dịch tương đương về mặt hóa học (tác dụng vừa đủ theo một phản ứng xác định) với một thể tích đã lấy của một dung dịch khác Điểm mà tại đó hai chất trong hai dung dịch phản ứng vừa đủ với nhau được gọi là điểm tương đương của phép chuẩn độ và được nhận biết nhờ chất chỉ thị

- Những phản ứng được dùng trong chuẩn độ phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

+ Các chất phản ứng với nhau theo phản ứng xác định

+ Phản ứng xảy ra nhanh và hoàn toàn Nếu không, cần đun nóng và thêm xúc tác + Phản ứng phải chọn lọc, tức là hai chất chỉ tác dụng với nhau theo một phản ứng duy nhất

+ Phải có chất chỉ thị thích hợp để xác định điểm tương đương

- Phân loại:

+ Chuẩn độ axit – bazơ

+ Chuẩn độ kết tủa

+ Chuẩn độ tạo phức

+ Chuẩn độ oxi hóa – khử

a) Chuẩn độ axit – bazơ:

H3O+ + OH- ⇌ 2H2O

- Một đương lượng axit phản ứng vừa đủ với một đương lượng bazơ

- Nhờ phép chuẩn độ, có thể xác định chính xác thể tích V1(ml) của một dung dịch bazơ phản ứng vừa đủ với thể tích V2(ml) một dung dịch axit có nồng độ N2, từ đó xác định nồng độ N1 của dung dịch bazơ dựa vào định luật đương lượng:

N1 V1 = N2 V2⇒ N2 = N1 V1

V2

- Các chất chỉ thị thường dùng:

+Dung dịch metyl da cam: đỏ → da cam khi pH 3-5

+ Dung dịch phenol phtalein: không màu → hồng tím khi pH 8-10

b) Chuẩn độ oxi hóa – khử:

- Dựa vào phản ứng oxi hóa – khử giữa dung dịch chất chuẩn và dung dịch chất định chuẩn VD: Dùng dung dịch chuẩn H2C2O4 để xác định nồng độ dung dịch định chuẩn KMnO4

2KMnO4 + 5H2C2O4 +3H2SO4 ⇌ K2SO4 + 2MnSO4 + 10CO2 + 8H2O

- Chất chỉ thị chính là KMnO4 Khi phản ứng kết thúc, ion MnO4- hết, màu tím của ion mất đi, dung dịch chuyển sang không màu trong suốt

Trang 16

II Cách tiến hành

1 Pha dung dịch

a) Pha dung dịch axit oxalic chuẩn có nồng độ chính xác 0,1N:

- Dùng cân phân tích cân chính xác lượng tinh thể H2C2O4.2H2O cần thiết trên giấy cân

để pha 100ml dung dịch có nồng độ chính xác 0,1N(=0,05M)

- Chuyển toàn bộ lượng cân từ giấy cân vào bình định mức 100ml sạch qua phễu thủy tinh, búng nhẹ vài lần cho chất rơi hết sang phễu Thêm nước cất qua phễu đến 2/3 bình, lắc tròn cho tan hết tinh thể axit oxalic Thêm nước đến vạch mức, đậy nút, lắc đều

b) Pha dung dịch HCl có nồng độ gần đúng 0,1 N từ dung dịch 17%: (Không thể pha

được dung dịch chuẩn của HCl vì HCl dễ bay hơi)

- Tính thể tích dung dịch HCl 17% (d= 1,08g/ml) cần dùng để pha 100ml dung dịch

có nồng độ 0,1N

- Rửa sạch một pipet 5ml bằng nước máy, tráng ba lần bằng nước cất rồi tráng ba lần bằng những lượng nhỏ dung dịch HCl 17% Dùng pipet này hút lấy thể tích HCl 17%

đã tính cho vào bình định mức 100ml Thêm nước cất đến vạch mức, đậy nút, lắc đều

c) Pha dung dịch KMnO 4 có nồng độ gần đúng 0,05N từ dung dịch KMnO 4 0,1M: (Không thể pha được dung dịch chuẩn của KMnO4 vì KMnO4 dễ oxi hóa)

- Tính thể tích dung dịch KMnO4 có nồng độ 0,1M cần lấy để pha 100ml dung dịch KMnO4 có nồng độ 0,05N

- Rửa sạch một pipet 5ml bằng nước máy, tráng ba lần bằng nước cất rồi tráng ba lần bằng những lượng nhỏ dung dịch KMnO4 0,1M Dùng pipet này hút lấy thể tích KMnO4

0,1M đã tính cho vào bình định mức 100ml Thêm nước đến vạch mức, đậy nút, lắc đều

2 Chuẩn độ:

a) Chuẩn độ xác định nồng độ dung dịch NaOH:

- Sử dụng dung dịch chuẩn H2C2O4 (1a) để xác định nồng dung dịch định chuẩn NaOH (1c)

- Rửa sạch một buret 25ml bằng nước máy, tráng ba lần bằng nước cất rồi tráng ba lần bằng những lượng nhỏ dung dịch NaOH Rót đầy dung dịch NaOH vào buret, chỉnh mức dung dịch trong buret về 0

- Rửa sạch một pipet 5ml bằng nước máy, tráng ba lần bằng nước cất rồi tráng ba lần bằng những lượng nhỏ dung dịch H2C2O4, rồi hút chính xác 5ml dung dịch, cho vào bình nón sạch Thêm 2-3 giọt dung dịch phenolphtalein

- Từ buret, cho từng giọt dung dịch NaOH vào bình nón, vừa cho vừa lắc đều cho tới khi bắt đầu xuất hiện màu hồng nhạt bền Ghi số ml dung dịch NaOH tiêu tốn Lặp lại 3

lần, các giá trị chênh nhau không quá 0,1ml và lấy giá trị trung bình Tính nồng độ

của dung dịch NaOH

Trang 17

- Từ buret, cho từng giọt dung dịch NaOH vào bình nón, vừa cho vừa lắc đều cho tới khi bắt đầu xuất hiện màu hồng nhạt bền Ghi số ml dung dịch NaOH tiêu tốn Lặp lại 3 lần, các giá trị chênh nhau không quá 0,1ml và lấy giá trị trung bình Tính nồng độ của dung dịch HCl

c) Chuẩn độ xác định nồng độ KMnO 4 bằng dung dịch chuẩn H 2 C 2 O 4 :

- Sử dụng dung dịch chuẩn H2C2O4 (1a) để xác định nồng dung dịch định chuẩn KMnO4 (1d)

- Rửa sạch một buret 25ml bằng nước máy, tráng ba lần bằng nước cất rồi tráng ba lần bằng những lượng nhỏ dung dịch KMnO4 Rót đầy dung dịch KMnO4 vào buret, chỉnh mức dung dịch trong buret về 0

- Rửa sạch một pipet 5ml bằng nước máy, tráng ba lần bằng nước cất rồi tráng ba lần bằng những lượng nhỏ dung dịch H2C2O4, sau đó hút chính xác 5ml dung dịch H2C2O4

 Chú ý:

- Các dụng cụ như pipet, buret phải tráng bằng dung dịch để dung dịch trong pipet,

buret có nồng độ xác định

- Các dụng cụ như bình định mức, bình nón không được tráng bằng dung dịch để

tránh gây ra sai số vì các bình được dùng để chứa một lượng dung dịch xác định

- Ở thí nghiệm 2a và 2b, có thể đảo cho NaOH ở dưới bình nón được nhưng sẽ khó nhận biết được điểm tương đương Ở thí nghiệm 2c, không được phép đảo KMnO4

xuống bình nón vì:

+ Khó nhận biết được điểm tương đương vì màu tím khi mất màu rất nhạt

+ KMnO4 dễ bị phân hủy khi đun nóng

+ Nếu KMnO4 dư → đưa về Mn+4↓

Trang 18

III Xử lý số liệu:

1 Pha dung dịch

a) Pha dung dịch axit oxalic chuẩn có nồng độ chính xác 0,1N:

- Tính khối lượng tinh thể H2C2O4.2H2O cần thiết để pha 100ml dung dịch có nồng độ 0,1N:

b) Pha dung dịch HCl có nồng độ gần đúng 0,1 N từ dung dịch 17%:

- Tính thể tích dung dịch HCl 17% (d= 1,08g/ml) cần dùng để pha 100ml dung dịch

0,36517% = 2,147(g)

c) Pha dung dịch KMnO 4 có nồng độ gần đúng 0,05N từ dung dịch KMnO 4 0,1M:

- Tính thể tích dung dịch KMnO4 có nồng độ 0,1M cần lấy để pha 100ml dung dịch KMnO4 có nồng độ 0,05N:

0,1 = 0,01 (l)

= 10 (ml)

Trang 19

Theo định luật đương lượng, ta có:

NNaOH VNaOH = NH2C2O4 VH2C2O4 ⇒ NNaOH = NH2C2O4 VH2C2O4

1,001.55,05 = 0,991 (N)

Theo định luật đương lượng, ta có:

NHCl VHCl = NNaOH VNaOH⇒ NHCl =NNaOH VNaOH

Theo định luật đương lượng, ta có:

NKMnO4 VKMnO4 = NH2C2O4 VH2C2O4 ⇒ NKMnO4 =NH2 C2O4 VH2C2O4

VKMnO4 =

0,1001 55,216 = 0,0959 (N)

Ngày đăng: 01/04/2020, 11:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w