1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đào tạo dựa trên công nghệ web

82 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 32,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ việc tìm hiểu và phân tích các hệ thống WBT đang triên khai hiện nay và hệ thống WBT đang được xây dựng tại Viện Công Nghệ Thông Tin - Đại học Quổc gia Hà Nội, luận văn được thực hiện

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ

Lê Việt Hà

ĐÀO TẠO DựA TRÊN CÔNG NGHỆ WEB

Trang 2

Dào tạo dựa trên công nẹ/lệ Web

M Ở Đ À U 3

CHƯƠNG 1 MỘT SÓ KHÁI NIỆM VÈ ĐẢO TẠ O TRÊN W E B 8

ỉ 1 Giới thiệu về đào tạo dựa trên công nghệ W e b 8

1.1.1 Lịch sử phát triế n 9

1.1.2 Một số thuật ngữ liên quan tới W B T 10

1 1 3 Đ ặ c t r ư n g đ à o tạ o d ự a tr ê n c ô n g n g h ệ W e b 10

1.2 Đánh giá về đào tạo dựa trên công nghệ W eb 11

1.2.1 Vai trò của WBT trong đào tạo 11

1.2.2 Ưu điểm của WBT 12

1.2.3 Nhược điểm của WBT 14

1.3 Xu hướng phát triển W B T 15

1.3.1 Tinh hình phát triển WBT trên thế g iớ i 15

1.3.2 Tinh hình phát triển WBT tại V iệtN am 16

1.3.3 Tiềm năng và xu hướng phát triển cùa W B T 17

CHƯƠNG 2 KIẾN TRÚC NỀN CHO HỆ THÔNG W B T 19

2.1 Cấu trúc một hệ thống W B T 19

2.1.1 Mô hình thành phần hệ thống W B T 19

2.1.2 Giao tiếp giữa người dùng và hệ thống W B T 24

2.2 Hướng tiếp cận áp dụng W BT 25

2.2.1 Vai trò của giáo viên trong mô hình W B T 25

2.2.2 Kết hợp W BT và phương pháp học truyền thống 28

2.3 Nguyên tắc chung xây dựng hệ thống W B T 29

2.4 Vấn đề an ninh bảo mật trong hệ thống W B T 30

2.5 Nguyên tắc xây dựng bài giảng điện tử trong hệ thống W B T 31

2.5.1 Đặc điểm nội dung 31

2.5.2 Nguyên tắc sư phạm trong việc xây dựng bài giảng điện t ử 33

CHƯƠNG 3 W BT s ử DỤNG CÔNG NGHỆ ĐA PHƯƠNG T IỆ N 34

Trang 3

Dào tạo (lựa trên công nghệ Web

3.1 Công nghệ triển khai hệ W B T 34

3.1.1 Lựa chọn công nơhộ 34

3.1.2 Giải pháp phần m ềm 35

3.1.3 Dịch vụ hồ trợ W B T 40

3.2 Quy trình xây dựng nội dung bài giảng điện tứ đa phương tiện 42

3.2.1 Xác định yêu cầu bài giảng 43

3.2.2 Cấu trúc nội dung khóa học 44

3.2.3 Viết kịch b ản 47

3.2.4 Xây dựng dữ liệu đa phương tiệ n 50

3.2.5 Yêu cầu phần cứ ng 58

3.2.6 Tích hợp dừ liệu đa phương tiện 59

CHƯƠNG 4 HỆ THÒNG WBT TẠI VIỆN CNTT - Đ H Q G H N 61

4.1 Mô tả nghiệp v ụ 61

4.2 Đặc điểm W BT phù hợp với Viện C N T T 62

4.2.1 Mục đích của hệ thống 63

4.2.2 Chức năng cùa hệ thống đối với học viên 63

4.2.3 Chức năng của hệ thống đổi với giáo viên và người quản trị 64

4.3 Phân tích thiết kế hệ thống W B T 64

4.3.1 Mô hình vật lý hệ thống 64

4.3.2 Sơ đồ ngữ cảnh hệ th ố n g 66

4.3.3 Sơ đồ luồng dữ liệu và mô hình dữ liệu quan h ệ 66

4.4 Xây dựng hệ thống 71

4.5 Thử nghiệm hộ thống 72

4.6 Đánh giá ch u n g 78

KÉT L U Ậ N 79

TÀI LIỆU THAM K H Á O 80

Trang 4

Dào tạo dựa trên cân (Ị nç/ié Web

MỞ ĐẦU

Đào tạo dựa trên công nghệ Web (Web Based Training-W BT) là phương thức cho phép lưu trừ tài liệu liên quan đến đào tạo và quán lý đào tạo cùng như thiết lập một môi trường học tập ảo qua mạng máy tính nhờ công nghệ Web Mục tiêu cơ bản của W BT là tạo môi trường thuận tiện giúp con người tiếp thu kiển thức Hàng năm trên thế giới có hàng trăm triệu người được nâng cao kiến thức nhờ hình thức đào tạo này Nhiệm vụ của W BT là nâng cao năng suất lao động của bản thân ngành giáo dục tương ứng với năng suất lao động ngày càng cao trong các lĩnh vực sản xuất khác của xã hội

WBT là một phương thức bổ sung quan trọng cho phương thức đào tạo lên lôfp vẫn còn đang rất phổ biến hiện nay W BT đã mang lại nhiều kết quả đào tạo nổi bật: tăng hiệu quả tiếp thu, giảm chi phí học tập, hỗ trợ triển khai đào tạo từ xa, tăng cường khả năng học Hiện đang là một chủ đề quan trọng trong các lĩnh vực triển khai áp dụng công nghệ, W BT hứa hẹn mang lại nhiều thay đổi trong chất lượng giáo dục và đào tạo ở cả trong môi trường doanh nghiệp, công nghiệp và trường học

Tuy nhiên, W BT không phải là phép màu cho phép học viên tiếp thu kiến thức một cách nhanh chóng Chất lượng và hiệu quả của khóa học phụ thuộc chủ yếu vào trình độ sư phạm của giáo viên, kinh nghiệm của chuyên gia, trình độ chuyên môn cùa người xây dựng nội dung bài giảng, khả năng tổ chức quản lý của người quản trị Công cụ tin học và đa phương tiện chi có thể làm tăng hiệu quả truyền đạt nếu được sử dụng hợp lý

Từ việc tìm hiểu và phân tích các hệ thống WBT đang triên khai hiện nay và hệ thống WBT đang được xây dựng tại Viện Công Nghệ Thông Tin - Đại học Quổc gia Hà Nội, luận văn được thực hiện với mục đích tìm hiêu các vấn đề cơ bán hiện nay trong WBT, qua đó đề xuất quy trình xây dựng nội dung bài giảng điện tử Nội dung luận văn định hướng vào các vấn đề sau:

- Giới thiệu, phân tích, đánh giá xu hướng và tiềm năng phát triển của đào tạo dựa trên công nghệ Web

Trang 5

Dào tạo dựa trên câng nghệ Web

- Giới thiệu công nghệ triển khai WBT, trên cơ sờ đó đề xuất quy trình xây

dựng nội đung bài giảng điện từ

Luận văn bao gồm phần mờ đầu, bốn chương nội dung và phần kết luận Trong

Chương 1 “ Đào tạo dựa trên công nghệ W eb” giới thiệu các đặc điểm WBT, đánh giá vai trò của W BT trong đào tạo và xu hướng phát triển của W BT trong tương lai

Chương 2 “ Kiến trúc nền cho hệ thổng W BT” giới thiệu nguyên tắc' chung khi xây dựng hệ thống WBT, nguyên tắc xây dựng bài giảng điện tử Phần cuối chương

có đề xuất nguyên tắc sư phạm trong việc xây dựng bài giảng điện tử

Chương 3 “W BT sử dụng công nghệ truyền thông đa phương tiện” giới thiệu các công nghệ triển khai hộ thống W BT và đề xuất quy trình xây dựng bài giảng đa phương tiện

Chương 4 “ Hệ thống W BT tại Viện CN TT” phân tích thiết kế sơ bộ hệ thống

W BT tại Viện Công Nghệ Thông Tin

Phần kết luận tổng hợp những kết quả nghiên cứu chính cùa luận văn, chi ra một

số hạn chế chưa hoàn thiện Đồng thời luận văn đề xuất một số hướng nghiên cửu

cụ thể tiếp Iheo của tác giả luận văn

Trang 6

Dào tạo dựa trên công nẹhậ Web

LỜI CẨM ơ w

Tôi jạn 6ày tỏ [ỏng Ịịíníi trọng vả Siết ơn sâu sắc tới C PÇS-'TS yíỔSĩ^Dàm, người thầy

ẩã trực tiếp hướng dân, cho tôi níiững định íiưóng và ý Hiến rất quý báu về công nghệ 'W'Bl. 'T o i xin chân thành cảm ơn (PÇS Nguyễn Quốc Tbẩn, Ts Nguyên Việt 'Hà, tPÇS TS Nguyên -Đình líóa, (PÇS-'TS ‘Koang cũi Tĩiànít, níiững người títẩy dã cho tôi níiững gợi ý, chỉ cíio tôi níiững khiếm Çfiuyêt trong quá trìníi íàm íuận văn.

Tôi xịn cám ơn các thầy cô trong khoa Công Nghệ, Viện Công nghệ thông tin - <Đại íiọc Quốc gŨL Hà Nội đã níiiệt tình giúp ấỡ tôi trong suốt quá trìníi học tập và thực íiiện íuận văn.

Toi JQn cầm ơn gŨL đình, dồng nghiệp, 6ạn Sè đã giúp ấd và dộng viên tôi trong quá trình íiọc tập, nghiên cứu và Càm việc.

m Nội, ngày 12/11/2003

Oíọc viên

Lê Việt Hà

Trang 7

Dào tạo dựa trên công nghệ Web

BẢNG CHÚ GIAI MỘT SÒ CỤM T Ừ VIẾT TẮT

ĐHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội

MIDI Musical Instrument Digital Interface

platform

Learning Management System (LMS)

Trang 8

Dào tạo dựa trềỉĩ cỏn (Ị nghệ Web

Hệ quàn trị nội đung học

Hộ quàn lý học

Hình ảnh

Hội thoại truyền hình

Hội thào video

serverclientlearnerusernamechatemailtext

Trang 9

Đào tạo dựa trên công nghệ Web

C H Ư Ơ N G 1 M Ộ T SÓ KHÁI NIỆM VÈ Đ À O TẠ O TR ÊN W EB 1.1 G iói th iệu về đào tạo dựa trên công nghệ W eb

WBT là một hình thức đào tạo sư dụng công nghệ Web để tổ chức việc dạy và học WBT lưu trừ tài liệu liên quan đến đào tạo và quản lý đào tạo (như giáo trình,

bài kiểm tra, kết quả học, hồ sơ học viên) cũng như thiết lập một môi trường học tập

ảo qua mạng máy tính nhờ công nghệ Web

- Tăng cường và đa dạng hóa tài liệu đào tạo bằng các thư viện điện từ, các

nguồn tài liệu tra cứu trên CD, trên các máy chủ nội bộ của tổ chức hoặc trỗn các Website

- Làm phong phú thêm hình thức trao đổi, thông tin liên lạc trong đào tạo

giữa giáo viên với học viên, học viên với học viên Sừ dụng công nghệ liên lạc từ xa: email, đàm thoại trên mạng, diễn đàn qua mạng, trao đổi trực tuyến qua hội thảo video

- Các phần mềm dạy học hoàn chỉnh trên Website cho phép học mọi nơi,

mọi lúc.

Theo một quan điểm cụ thể hơn WBT là sự phân phát nội dung học sử dụng các

công cụ điện tử hiện đại như máy tính, mạng vệ tinh, mạng Interner và đặc biệt dựa

trên công nghệ Web Nội dung học có thể thu được từ các W ebsite, giáo viên và học viên giao tiếp với nhau qua mạng dưới các hình thức như: email, thào luận trực tuyến, diễn đàn, hội thảo video Việc giao tiếp ớ đây có hai hình thức đồng bộ và

không đồng bộ Giao tiếp đồng bộ chỉ những người sử dụng truv cập mạng tại cùng

Trang 10

Dào tạo dựa trên cỏng nghệ Web

tiếp không đồng bộ là hình thức mà người giao liếp Iruy cập mạng tại các thời điêm

khác nhau, ví dụ email, diễn đàn

1.1.1 Lịch sử phát triển

WBT hắt đầu sự phát triển ngay khi trang Web được xây dựng với mục đích hướng dẫn người đọc tìm kiếm tri thức Cuối năm 1999, M acromedia đă phát triển Shockwave và sau đó là Flash, tạo sản phẩm W BT sẵn sàng trên môi trường máy chú, với định dạng tài liệu được thiết kế tối ưu hoá cho Web Ngày càng nhiều tổ chức và cá nhân sử dụng W BT như một phương tiện đào tạo từ xa

WBT bị ảnh hưởng bởi 3 nhân tố phát triên về công nghệ và xã hội, bao gồm: đào tạo từ xa (distance learning), ứng dụng máy tính trong dạy học và công nghệ Internet

- Đào tạo từ xa: là phương thức giáo dục trong đó học viên và người dạy bị

chi phối bởi khoảng cách về mặt địa lý Năm 1925, khoá học qua radio đầu tiên đã được sử dụng tại trường đại học bang Iovva, Mỹ Những năm 1980, công nghệ hội thảo từ xa cho phép giáo vicn và học viên nói truyện trực tiếp với nhau bất kể từ vị trí nào Đến năm 1990, m ạng TV vệ tinh đã vươn tới khắp toàn cầu, và công nghệ mới nhất hỗ trợ đào tạo từ xa chính là WBT

- ứng dụng máy tính trong dạy học: WBT được xây dựng nhằm hỗ trợ trên

nhiều kiến trúc, nhiều hệ điều hành khác nhau góp phần nâng cao hiệu quả

sử dụng máy tính trong dạy học

- Công nghệ Internet: sự bùng nổ của Internet đã đẩy trình độ phát triền của

công nghệ truyền thông lên một bước mới Tuy nhiỗn, chi đến khi công nghệ W eb ra đời Internet mới thật sự phát huy tác dụng W eb cho phép các

tổ chức và cá nhân chia sè thông tin qua Internet Với khả năng hỗ trợ đa phương tiện phong phú, W eb trờ thành công nghệ xuất bản tài liệu cùa Internet Đặc điếm quan trọng khiến Web trở thành giao diện chuẩn cùa nhiều ứng đụng hiện nay là tính năng độc ỉập môi trường và kiến trúc hệ thống của nó

Trang 11

Dào tạo dựa trên cỏ/lự nẹ/lệ Web

1.1.2 M ột số thuật ngữ liên quan tói WBT

Dưới đây là một số thuật ngữ liên quan đến đào tạo trực tuyến:

TB T (Technology Based Training, đào tạo dựa trên công nghệ): hình thức đào tạo ứne dụng công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, nhiều khi được hiểu tương đương với thuật ngữ WBT

CB T (Com puter Based Training, đào tạo dựa trên máy tính): hình thức đào tạo

sử dụng máy tính trợ giúp giáo viên trong công việc giảng bài Nội dung học đượclưu trên các đĩa CD hoặc trên máy tính không nhất thiết phải nối mạng đê học viên

tự truy cập và thu nhận kiến thức

W BT (W eb Based Training, đào tạo dựa trên công nghệ Web): hình thức đào tạo

sử dụng công nghệ Web Các hoạt động học như: phân phát nội dung học dưới các

hình thức đa dạng: văn bản, âm thanh, hình ảnh; cập nhật nội dung học; quàn lý đào

tạo; giao tiếp giữa các đối tượng tham gia đào tạo (học viên, giáo viên, người quản

lý đào tạo) đều có thể thực hiện trên các Website Hiện nay, đây là hình thức giáo dục điện tử hiện đại và phổ biến nhất

Online Learning-Training (đào tạo trực tuyến): hình thức đào tạo có sử dụng

kết nối mạng để thực hiện việc học: lấy tài liệu học, giao tiếp giữa học viên với giáo viên

v iê n không ở cùng một chỗ, thậm chí không cùng một thời điểm

1.1.3 Đặc trưng đào tạo dựa trên công nghệ Web

WBT không đơn thuần là đưa tài liệu lên mạng mà điểm mạnh của nó chính ờ khá năng hỗ trợ học viên và giáo viên giao tiếp trong quá trình học Xét về mức độ tương tác, có thể chia W BT làm 3 mức sau:

- Mức đơn giản:

o Tài liệu HTM L tĩnh (học viên đơn thuần thực hiện việc lật trang),

o Các dạng dữ liệu thể hiện đơn giản bằng văn bản hoặc đồ hoạ,

o Không sử dụng âm thanh và video

Trang 12

Dào lạo dựa trên công rtíỊhệ Wel>

o Sừ dụng DHTML,

o Có sử dụng (hạn chế) âm thanh và video,

o Theo dõi và quản lý các bài tự kiểm tra của học viên,

o Sử dụng nhiều dạng dừ liệu đa phương tiện như văn bản, hình ảnh, hoạt hình trong tài liệu

- Mức ứng dụng:

o Sử dụng hệ thống quản ỉý học,

o Sử dụng các công cụ quàn lý nội dung,

o Sử dụng nhiều dạng dữ liệu đa phương tiện,

o Sử dụng hiệu ứng hỗ trợ trang Web: DHTML c s s ,

o Sử dụng một số ngôn ngừ lập trình trong việc xây dựng ứng đụngnhúng vào trang W eb để tăng tính tương tác với nội dung,

o Theo dõi, đánh giá tiến trình học cùa học viên

WBT là một trong những chủ đề hiện đang được quan tâm nhất vì có nhiều ưu điểm nổi bật Mặc dù vậy, WBT không luôn là giái pháp tối ưu Trước khi quyếtđịnh xây dựng một hệ thống WBT, các tổ chức đều phải tìm hiểu, đánh giá chínhxác về các ưu, nhược điêm của WBT; đặc biệt là khi so sánh với các phương pháp đào tạo khác

1.2.1 Vai trò của W BT trong đào tạo

Hệ thống giáo dục và đào tạo chính qui đã tồn tại từ lâu và sẽ còn lại mãi Vai trò chù đạo hướng dẫn giảng dạy của thầy giáo đối với học sinh từ nhỏ tới lớn là điều không thê phủ nhận Vai trò chính của thầy giáo trong hoạt động giảng dạy là làm cho học viên bớt học thụ động, trở thành người tích cực, chủ động tìm kiếm và phát hiện tri thức mới W BT ỉà hình thức trợ giúp việc tự học tập của mọi người, giúp chuyển giao tri thức tới học viên Đây là cách tổ chức học cho những học viên đã có

ý thức hoàn toàn về việc học, khao khát tìm kiếm tri thức và tự nrùnh muốn đạt được kểt quá thực sự Cách tổ chức này dựa trên việc tách bạch rõ ràng giữa hai tiến trình

Trang 13

Dào tạo dựa trên rô/iíỉ nghệ Web

thường vẫn đi song hành nhau: tiến trình dạy của giáo viên và tiến trình học của học viên Với hệ thống WBT, vai trò học viên tự tìm hiểu tri thức là quyết định, vai trò cúa siáo viên được chia thành hai phần: phần tri thức mới và phần trợ giúp cho việc học cùa học viên Cả hai phần này đều được công nghệ trợ giúp kết hợp với người quản trị làm nhiệm vụ hồ trợ, hướng dần cách tiếp cận vào nguồn tri thức

Những chủ đề học như sau có thổ tận dụng được thế mạnh của công nghệ nếu

được triển khai trên WBT:

- Tri thức có tính thủ tục, tri thức khoa học,

- Kỹ năng có thể học được một cách nhanh chóng.

Một số chủ đề được coi không hoàn toàn thích hợp với WBT, hoặc đang trong quá trình nghiên cửu để tăng tính hiệu quà khi áp dụng WBT:

- Kỹ năng: kỹ năng quản lý, kỹ năng lãnh đạo, ứng xừ xă hội; yêu cầu có sự hướng dẫn, đánh giá và điều chinh tinh tế trong quá trình học,

- Những tri thức, kỹ năng liên quan đến các vận động phức tạp: ví dụ khiêu

vũ, chơi the thao

WBT có một số ưu điểm vượt trội so với loại hình đào tạo truyền thống WBT kết hợp cả ưu điểm tương tác giữa học viên, giáo viên của hình thức học trên lớp lẫn

sự linh hoạt trong việc tự xác định thời gian, khả năng tiếp thu kiến thức cùa học

Trang 14

Dào tạo dựa trên cônẹ rtẹhệ Web

- W BT nâng cao chất lượng học tập: mặc dù còn là phương pháp học tập mới mẻ, WBT đã đạt những thành công nhất định trong việc nâng cao hiệu quà học tập

o W BT cung cấp các kiến thức chuyên sâu,

o W BT nâng cao kỹ năng tư duy,

o W BT nâng cao tính tương tác cộng đồng,

o W BT giúp học viên khám phá một nguồn tri thức mới

N soài ra, W BT còn mang lại ỉợi thế riêng cho cả học viên lẫn giáo viên và cơ sờ

triển khai đào tạo.

- Ưu điểm của WBT đối với học viên:

o Học viên có thể học với những giáo viên tốt nhất, tài liệu mới nhất,

o Học viên có thể truy nhập tới các kiến thức, thực hiện trao đổi liênquan tới bài học bất kỳ lúc nào một cách dễ dàng, chủ động

o W BT hỗ trợ học theo khả năng cá nhân, theo thời gian biểu tự lập, học viên có thể chọn phương pháp học thích hợp cho riêng mình

o Hệ thống WBT hỗ trợ giám sát và điều chỉnh phương pháp học của học viên

o Học viên có thể nhận được kết quả phàn hồi ngay lập tức

o Học viên được đối xử một cách công bằng

o Các hiệu quả tích cực khác: học viên được rèn luyện kỹ năng sử dụng máy tính, nâng cao tính kỷ luật, tăne; cường khả năng tự học, khả năng viết và lý luận

- Ưu điểm của WBT đối với giáo viên:

o Giáo viên có thể cung cấp tài liệu, bài giảng từ bất kỳ nơi nào

o G iảm thời gian, chi phí đi lại

o Có thể thay đổi, cập nhật nội dung tài liệu một cách dề dàng,

o Giảm thời gian quản lý lớp học

o Truy cập dễ dàng các thông tin về học vicn, lôfp học

Trang 15

Dào tạo dựa trên côn % nghệ Web

o Theo dõi được tiến độ học cùa từng học viên

- Ưu điểm của WBT đối với tố chức triền khai đào tạo:

o Đàm báo, kiểm soát được chất lượng giảng dạy

o Linh hoạt trong triển khai nội dung đào tạo

o Cho phép nhận các phản hồi về chất lượng dịch vụ từ học viên để có

thể điều chỉnh, sửa đổi nhằm nâng cao chất lượng đào tạo

Tạp chí Training Magazine cho rằng triển khai W BT có thể tiết kiệm từ 50% đến 70% tổng chi phí khi thay thế phương thức đào tạo truyền thống bằng đào tạo trực tuyến WBT mang lại hiệu quả cao trong chất lượng đào tạo KnowledgeNet [6] thống kê cho biết 94% học viên thi đồ ngành CNTT sau khoá học trực tuyến của họ, thay vì chỉ 74% với chi số chung Học viên tăng kiến thức từ 50% đến 160% sau khi kết thúc chương trình học

Training Magazine thống kê W BT hiệu quả hơn 50-60% so với đào tạo truyền thống, chủ yếu là do W BT có thề hỗ trợ người dùng ngay khi có nhu cầu, thay vì nội dung đó phải tìm kiếm sách vở và tích luỹ kinh nghiệm từ rất ỉâu

Mặc dù đào tạo dựa trên công nghộ Web ngày càng được phát triển ở mọi nơi trên thế giới, W BT vẫn tồn tại một số nhược điểm Triển khai WBT yêu cầu những

nỗ lực và chi phí lớn, mặt khác bản thân W BT có nhìrng rủi ro nhất định Nhược điểm chính cùa W BT là:

- Học viên và giáo viên gặp khó khăn trong việc chuyển đồi về quan n i ệ m dạy và học, khó khăn về tiổp cận công nghệ mới Môi trường học phân tán, hạn chế giao tiếp mặt đối mặt của W BT cũng ảnh hưởng tiêu cực đến học viên W BT khó tiếp cận với một số cộng đồng học viên do yếu tố tâm lý, văn hoá

- WBT tiêu tốn nhiều công sức:

o Giáo viên cần nhiều thời gian chuẩn bị tài liệu

o Tốn nhiều công sức, thời gian chuyến đổi các dạng tài liệu hiện có

Trang 16

Dào tạo dựa trên công nghệ Web

o Yêu cầu học viên tập trung, nồ lực hơn trong quá trình học

- WBT thiếu giao tiếp do tính tương tác kém.

- Các khó khăn xã hội: giáo viên cám thấy bị đe dọa, học viên coi đào tạo như một phần thưởng, tỷ lệ bỏ học cao

1.3.1 Tình hình phát triển WBT trên thế giới

Tháng 10/1999 Quốc hội M ỹ đã thành lập Uỷ ban Giáo dục dựa trên W eb (Web- based Education Commission) Từ năm 2000 tới nay, các bang ở Mỹ áp dụng nhiều chính sách phát triển các năng lực tiềm tàng của W BT trong giáo dục sau trung học, tập trung vào đối tượng học tại chức (học trong khi đang đi làm) Các bang xây dựng hệ thống phân phối W BT đến học viên thông qua mô hình trường đại học ảo, đồng thời thiết lập mô hình thư viện số nhầm hỗ trợ việc tìm kiếm thông tin của học viên Một số bang đầu tư vào nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên nhằm khai thác công nghệ mới trong W BT một cách hiệu quả hơn

Tháng 3/2001, Uỷ ban Châu Âu đưa ra kế hoạch trị giá 13,3 tỷ USD mang tên

“ Kế hoạch Hành động W BT” (W BT Action Plan) nhằm thúc đẩy sự phát triển đào

tạo trực tuyến trong các trường đại học ở Châu Âu Bản kế hoạch 3 năm này có mục tiêu mờ rộng tiềm năng số hoá ờ châu Âu và giảm sự thiếu hụt nhân lực CNTT Công ty IDC ước đoán rằng thị trường W BT của châu Âu sẽ tăng tới 4 tỷ USD trong năm 2004 với tốc độ tăng 96% hàng năm Vào cuối năm 2004, 50% tổng số trên đạt được từ màng đào tạo trực tuyến với nội dung đào tạo liên quan tới CNTT,

số còn lại sẽ là các mảng đào tạo liên quan đến nội dung bán hàng, tiếp thị kỹ năng.Tại châu Á, W BT đang trong tình trạng sơ khai, chưa có nhiều thành công vì một

sổ lý đo như: các quy tắc luật lệ bảo thủ, sự ưa chuộng đào tạo truyền thống cùa văn hoá châu Á, cơ sở hạ tầng nghèo nàn và nền kinh tế lạc hậu Tuy vậy đó chỉ là những rào cản tạm thời, do nhu cầu đào tạo ở châu lục này đang trờ nên ngày càng không thê đáp ứng được bởi các cơ sở giáo dục truyền thống buộc các quốc gia châu Á đang dần phải thừa nhận tiềm năng to lớn mà W BT mang lại Theo nghiên cứu của công ty IDP Education Australia [6], số học viên đại học ở các nước châu Á

Trang 17

Dào tạo dựa trên công nghệ Web

sẽ đạt 45 triệu vào 2010 Châu Á dang là thị trường đào tạo lớn chưa được khai thác đối với các cơ sở đào tạo phương Tây Quốc gia được các nhà cung cấp sản phẩm

W BT quan tâm hàng đầu tại châu Á là Trung Quốc - nước rất thành công trong việc xây dựng cơ sờ hạ tầng truyền thông

1.3.2 Tình hình phát triển WBT tại ViệtNam

Thế giới phát triển đào tạo trên Web đã hơn 10 năm nay, ở Việt Nam cũng đã có những nhóm quan tâm, phát triển đào tạo từ xa dựa trên máy tính từ khá sớm, có nhóm từ năm 1998 [3] Một thời gian dài, đào tạo trên Web chỉ được hiểu cơ bản là cung cấp bài học lên Web và quản lý học viên, còn các chức năng về soạn bài giảng

và tương tác đa phương tiện chưa được chú trọng nhiều Trong năm 2003 diễn ra một số hội thảo toàn quốc trong đó W BT được coi là trọng tâm hàng đầu như: hội thảo khoa học quốc gia lần thứ nhất về “Nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông” , Hà Nội, 22-23/2/2003; hội thảo Quốc gia “Một số vấn đề chọn lọc về công nghệ thông tin”, Thái Nguyên, 29-31/8/2003

Một trong những kế hoạch lớn của Bộ Giáo dục và Đào tạo đến năm 2005 là xây dựng mạng giáo đục EđuNet Đày là một đề án với kinh phí triển khai lớn Đề án chia thành 4 phần: xây dựng hạ tầng cơ sở (gồm hạ lầng viễn thông quốc gia và hạ tầng mạng của từng đơn vị); xây dựng nội dung (gồm nội dung khóa học, tài liệu dạy học); đào tạo cán bộ chuyêm gia; bảo trì và vận hành Đe án EduNet hứa hẹn sẽ mang đến một hơi thở mới cho ngành giáo dục Không CÒĨ1 khái niệm bàng đen phấn trắng, tẩt cả các giáo trình, tài liệu học trực tuyến đưa lên mạng; học viên tự học và thi mọi lúc, mọi nơi Tuy nhiên cho đến thời điểm này dự án EduNet vẫn đang giậm chân ở giai đoạn triển khai thực hiện

Dự án CNTT kết hợp giừa chính phù Nhật và Việt Nam nhằm bồi dưỡng nâng cao trình độ cho các kỹ sư CNTT Việt Nam đang trong giai đoạn thực hiện Dự án

có mục đích là đào tạo kỹ sư CNTT theo một tiêu chuẩn chất lượng chung của thế giới Cuối tháng 7 năm 2003, Trung tâm sát hạch công nghệ thông tin và hỗ trợ đào tạo (VITEC) thuộc Ban quản lý khu công nghệ cao Hoà Lạc đă tiếp nhận toàn bộ chương trình W BT từ chính phủ Nhật Bản nhằm tổ chức các khóa đào tạo và thi sát

Trang 18

Dào tạo dựa trên công nghệ Web

hạch chứng chỉ CNTT Tuy nhiên đến nay hệ thống vần chưa đi vào hoạt động thực

sự.

Một số tổ chức ứng dụng W BT tại Việt Nam đáng chú ý như: đại học Quổc gia TPHCM , VDC triển khai chương trình đào tạo Hybrid WBT, chương trình CCNA (Cisco Certificate Network Associate), Trung tâm đào tạo công nghệ thông tin - Học viện Bưu chính Viễn thông (CDIT)

Nói chung hiện nay thông tin trên các W ebsite dạy học trực tuyến cùa Việt Nam còn rất nghèo nàn, hầu như không được cập nhật W BT ở Việt Nam mới ờ nhừng bước khởi đầu, thể hiện qua những tìm hiểu từ bài viết trên các báo chuyên ngành Các ứng dụng đã triển khai còn rất ít, đều ở mức độ thử nghiệm Một trong những

thành phần quan trọng nhất của WBT là tính năng tương tác giữa học' viên - giáo

viên thì rất hạn chế

1.3.3 Tiềm năng và xu hướng phát triển của WBT

W BT ngày càng phát triển cả về công nghệ và ứng dụng Những xu hướng phát triển chung của W BT sẽ tác động mạnh mẽ đến người sừ dụng, nhà phát triển và cung cấp dịch vụ là:

- C ơ sở hạ tầng viễn thông không ngừng phát triển: sự tăng trưởng với tổc

độ chóng mặt của W BT một phần do kết nổi băng rộng ngày càng phổ biến Theo Jupiter Research (wvvw.iun.com) số người kết nối Internet băng rộng sê tăng gấp đôi từ năm 2000 tới năm 2005 (khoảng 55 triệu người vào năm 2005)

có sự thay đổi lớn về nội dung đào tạo qua E-Learning Chi phí cho đào tạo trong các lĩnh vực doanh nghiệp sè tăng nhanh chóng tới 16.9 tỷ USD trong năm 2004 Một trong những thách thức lớn cho sự phát triển của

W BT là các định chuẩn Hiện nay rất nhiều sản phẩm WBT không tuân theo chuẩn chung mà sử dụng những chuân độc quyền do nhà sản xuất tự định ra Việc xây dựng định chuân còn cho phép tích hợp thông suốt giữa các thành phần trong hệ thống W BT hay giữa W BT với các hệ thống thông tin khác

Trang 19

Dào tạo dựa trên công nghệ Web

- Sự quan tâm tới WBT sẽ gia tăng nhanh chóng: iheo E-learning

M agazine[6j, 80% các tnrờng đại học hàng đầu cùa Mỹ và châu Âu sẽ cung cấp các khoá học trên phạm vi toàn cầu qua Internet vào năm 2004 Các quốc gia với nền giáo dục lạc hậu có thế tính tới chuyện sử dụng lại hệ thống W BT chất lượng cao của các trường đại học nhằm giảm chi phí về xây dựng hạ tầng cơ sờ, đội ngũ cán bộ Chính phủ có thể đầu tư trước hết vào cơ sở hạ tầng Internet, thiết lập trường đại học trực tuyến, khuyến khích phương pháp học sử dụng các phương tiện điện tử ờ tất cả các cấp giáo đục

- Công nghệ dễ sử dụng hơn, giá thành thấp hơn và nội dung WBT phong phú hơn

- M ở rộng dịch vụ W BT phục vụ khách hàng doanh nghiệp: bộ phận quản lý khách hàng của doanh nghiệp sẽ đào tạo khách hàng sử dụng sản phẩm cùa

họ bằng chính hệ thống WBT W BT có thể dùng để giới thiệu sàn phẩm, đào tạo khách hàng sử dụng sản phẩm, so sánh chất lượng dịch vụ với các đối thù cạnh tranh Dự đoán của Gartner là trước năm 2005, 70% Website của các doanh nghiệp sẽ triển khai W BT tới khách hàng

- W BT không dây: nhờ công nghệ băng thông ngày càng mở rộng khiến việc

sự dụng thiết bị không dây trở nên phổ biến và công nghệ W BT đã sẵn sàng phục vụ người dùng sử dụng loại thiết bị này

Trang 20

Đào tạo dựa trên công nghệ Web

cơ sớ dừ liệu (Databases)

cập tới các phần liên quan cùa nền thông qua một trình duyệt Web chuẩn

của họ Có 3 loại dịch vụ chung: quàn trị người dùng (User Management), cộng tác (Collaboration), quản trị sự kiện (Event Management)

o Quản trị người dùng bao gồm: định danh, nhận dạng, xác nhận, theo

dõi và quản lý người dùng cùa hệ thống, cung cấp định danh ID duy nhất cho từng người dùng Cung cấp giao diện nhất quán, chất lượng

cao và kinh nghiệm sử dụng cho mọi người dùng, bất kể là học viên,

trợ giảng, giáo viên hay người quản trị

o Cộng tác: cung cấp mối liên lạc, truyền thông giữa những người dùng của hệ thống - cả đồng bộ (bàng trắng, chat) và không đồng bộ (email, thảo luận nhóm, diễn đàn)

o Quàn trị sự kiện: cung cấp thông tin liên lạc, lịch trình và những chức năng nhắc nhở đối với người dùng

Trang 21

Dao tạo dựa trên côn (Ị nạhệ Web

- Tầng dịch vụ học: cung cấp các chức năng cơ bán để sản xuất, sử dụng tài

nguyên WBT Tầng dịch vụ học bao gồm 4 hệ thống: hệ quản trị nội dung học (Learning Content M anagement System LCMS), hệ quán trị học (Learning M anagement System LMS), hệ đánh giá (Asseessment System)

và hệ quàn lý học (Learning Administration System),

o Hệ quản trị nội dung học: LCMS là một ứng dụng phần mềm cho phép các giáo viên đăng ký, lưu trữ, quản trị và xuất bản nội dung học

để phân phát qua Web LCMS cần cung cấp tính mềm dẻo cao nhất cho các tiến trình tác nghiệp, cho phép mỗi cơ sở đào tạo xác định vai trò cần thiết và luồng công việc hợp lý để quản lý giáo viên

o Hệ quản trị học: theo định nghĩa của trung tâm MASÍE, LMS là phần mềm tự động hóa quản lý đào tạo LMS đăng ký người dùng, giám sát môn học, ghi nhận dừ liệu từ học viên và cung cấp các báo cáo cho quản trị LMS là một cơ chế phân phát, cung cấp cho cơ sờ đào tạo khả năng lựa chọn tối đa cách tạo nguồn và phân phát nội dung học Một số hệ thống W BT kết hợp chức năng LMS với LCMS Khi đó, LMS phải đặt ra những hạn chế tối thiểu về cách thức đặt nội dung, đồng thời đưa ra những phản hồi trực tiếp và chi tiết giúp người thiết

kể xây dựng nội dung khóa học

o Hệ đánh giá: là một phần của hệ nền dùng để đánh giá kết quả học tập của học viên theo tiêu chí nào đó bằng cách sừ dụng các công cụ khác nhau, từ việc lựa chọn trà lời có sẵn (trắc nghiệm) cho đến những xử

lý công việc phức tạp giao cho học viên như bài tập lớn Hệ đánh giá cho phép cơ sở đào tạo sử dụng hầu hết cách thức đánh giá đối với môn học bất kỳ và đảm bào chính xác, an toàn cho quá trình đánh giá

o Hệ quản lý học: hệ thống hoạt động như một giao diện giữa nền W BT với các hệ thống thông tin văn phòne khác đề quản trị có hiệu quả việc thi vào, đóng học phí, và các chức năng quản lý hành chính liên quan khác

Trang 22

Dào tạo dựa trên côniỊ nghệ Web

- Tầng cơ sờ dữ liệu: tất cả giải pháp về cơ sờ dừ liệu phải cho người dùng

một lựa chọn hoàn toàn tự do về phần cứng và nhà sản xuất

CyherClass[ 18] đề xuất sơ đồ chức năng hệ thống W BT trong hình (2.2):

Hình 2.2 Sơ đồ chức năng hệ thống WBT

Trang 23

Dào tạo dựa trên công nghẹ Web

M ột số công ty khác đã đưa ra mô hình W BT ở mức độ chi tiết khác nhau nhưng vẫn chung những nguyên tắc đã nêu Chẳng hạn như Cisco đưa ra ở hình (2.3) dưới dây:

Your Ct-ssofrcrs

4 E-L««mn8

4 s dub on

Content Management

S erv ices - 0 t

Delivery ^ Management

S erv ices

Network infrastructure Content Delivery Networks

C i s c o A W I D «ta l'ait lit:? tilt? ivi Wuku VitlvW -* li Ifitii»* ilfcd

Intelligent Network Services

QOS I P o licy IVÒĨP ! Mana g t J M utiK ast I P M to rm a n c*

Hình 2.3 Kiến trúc nền cho WBT của Cisco

Đối với hệ thống W BT áp dụng trong cơ sở đào tạo cấp trường đại học mô hình vừa và nhó ờ Việt Nam, mô hình các thành phần W BT được hiểu đơn giản như hình (2.4) dưới đây:

Giáo viên, ns;ười

quàn trị

CSDL về nội dung khoá học

CSDL học viên

CSDL tài liệu học

-A ■feivV.rTÿ

Chuyển tảithông tin tớihọc viên.y-’ »

H ọ c v iê n

Dừ liệu

Trang 24

Dào tạo (lựa trân CÔMỊ ngliệ Web

Hình 2.4 Mô hình logic hệ thốnẹ WBT

M odule quản trị đào tạo (LMS)

Trung tâm hệ thống W BT là module quàn trị đào tạo LMS có nhiệm vụ lưu trữ

và quản lý các cơ sở dử liệu (CSDL) như CSDL nội dung khoá học, CSDL học viên, CD SL theo dõi tiến trình học

- C SD L nội dung khoá học: mô tả thông tin về khoá học, như tên khoá học,

m ã số, chi tiết về nội dung, thòi gian học

- C SD L học viên lưu các thông tin về học viên, như: họ tên, nghề nghiệp,địa chỉ liên lạc, tên đăng ký, mật khâu truy nhập

- C SD L theo dõi tiến trình học: cho biết tiến trình cụ thể của học viên, nộidung đang học, thời gian học, kết quả bài thi

LMS thực chất là một cơ sờ dừ liệu được thay đổi để xử lý các nhiệm vụ quản trị đào tạo Danh sách các chức năng chính cùa LMS là:

- Q uản lý các bước đăng ký học viên, truy nhập và tiến trình học

- Quản lý khoá học và lịch học, điều khiến bảng phân công học viên, điều khiển bảng liệt kc khóa học, cập nhật các khóa đào tạo mới

- Q uản lý giáo viên và các thiết bị giảng dạy trong trường hợp sừ dụng WBT với đào tạo trên lớp

- Quán lý hoạt động kiểm tra.

- Lập các báo cáo về hệ thong, tình hình học và học viên

- Tổ chức và quản lý các hoạt động cộng tác: hoạt động cộng tác được phân loại theo công nghệ sử dụng: đồng bộ hay bất đồng bộ LMS tổ chức, đảm bào duy trì và quản lý các hoạt động này

Bên cạnh các CSDL trên, LMS có tương tác với các module “Quản trị nội dung”(Content M anagem ent System-CM S) và module “Chuyển tải thông tin cho họcviên”

Module quản trị nội dung CMS

Trang 25

Dào lạo dựa trên công nghệ Web

Khi hệ thống WBT có quy mô càng lớn, thì số lượng tài liệu càng nhiều, v ấ n đề quản lý tài liệu trở nên khó khăn Việc lưu trữ, trình diễn tài liệu khi đó không thể

xứ lý tĩnh mà phái được quản lý một cách tự động, nhất quán Module CMS đảm bào chức năng:

- Quàn lý vị trí và lưu trữ các tài liệu,

- Quản lý phiên bản tài liệu hồ trợ việc kiểm soát và biểu diễn thông tin một cách hợp lý,

- Bảo mật thông tin,

- Phân phối tài liệu qua mạng.

Nội dung tài liệu được quản lý bởi CMS bao gồm các dạng dừ liệu trên W eb như HTML, hình ảnh, âm thanh, video và các chương trình nhúng vào trang W eb như Java applet và Flash CMS cần quản lý được dạng dừ liệu này Yêu cầu trên dẫn tới nhu cầu sứ dụng phần mềm đặc thù để quản lý dừ liệu đặc biệt như âm thanh, video

Module chuyển tải thông tin tới học viên

Chức năng chính của module là chuyển tài liệu và thông tin về khóa học tới đúng học viên yêu cầu Đe chuyển dừ liệu dạng HTM L cho học viên, WBT thường sử dụng m ột W eb Server Với các dạng đữ liệu đa phương tiện đặc biệt như âm thanh

và video có thể phải dùng máy chù đặc thù kiểu Streaming Server.

2.1.2 Giao tiếp giữa người dùng và hệ thống WBT

Hoạt động giữa học viên và hệ thống WBT diễn ra như sau:

- Đăng ký học qua mạng: đây là bưức đàu tiên người đùng phải làm để Lruy

nhập hệ thống WBT Thủ tục đăng ký yêu cầu người dùng cung cấp thông tin cá nhân cùng tên đăng ký và mật khẩu

- Đăng nhập hệ thống: học viên sử dụng thông tin được cấp khi đăng ký để làm việc với hệ thống

- Truy xuất tài liệu: dựa trên các thông tin lưu trong CSDL, học viên sẽ truyxuất tới bài học đang dừng ờ lần học trước Quá trình chuyền tài liệu đượcthực hiện thông qua module “Chuyển tải nội dung”

Trang 26

Dào tạo dựa trên còn í; nghệ Web

- Tham gia các hoạt động học và thực hiện giao tiếp với người cùng học hoặc giáo viên: các công cụ cộng tác như thư điện tử, diễn đàn, hội thảo video sẽ giúp những người tham gia học giao ticp với nhau và với giáo viên Các chức năng này được đàm nhận bời LMS

Hoạt động giữa giáo viên và người quản trị với hệ thống diễn ra như sau:

- Cập nhật tài liệu học: người quản trị hệ thống hoặc giáo viên sẽ thực hiện việc cập nhật tài liệu học vào CSDL tài liệu thông qua module quản trị nội dung tài liệu

- Công việc quản trị hệ thống LMS: người quản trị thông qua LMS thực hiện các công việc như:

viên.

o Tham gia các hoạt động học, thực hiện giao tiếp với học viên, tất cả công việc quàn trị đều có thể thực hiện qua giao diện Web

2.2 H ướng tiếp cận áp đụ ng W BT

Người thiết kế và triển khai W BT cần xem xét vấn đề: có sử dụng giáo viên hay không Với lớp học trong môi trường WBT, giáo viên chịu trách nhiệm:

- Truyền đạt kiến thức qua bài giảng trực tiếp hoặc qua soạn tài liệu cho lớp học

- Giám sát quá trình học cùa học viên.

- Đưa ra những định hướng cho học viên.

- Nhận và xử lý phản hồi những thông tin từ phía học viên: đánh giá kiểm tra, giải đáp thắc mắc

- Lập thời khóa biểu công việc

Vai trò giáo viên trong từng hệ thống W BT tuỳ thuộc vào quyết định của tổ chức cũna như nội dung đào tạo Hệ thống triển khai W BT có 2 chọn lựa: có hoặc không

Trang 27

Dào tạo dựa trên công nqhệ Web

sử dụng giáo viên Tuy nhiên có thể chọn lựa những giải pháp giữa hai thái cực này, như hình (2.5) dưới đây

Học viên tự học dưới sự giám sát cùa giáo viên

G iáo viên giảng bài dùng công nghệ đ ồ n g bộ

Học viên tham khào thêm tài liệu trên W B T

Hình 2.5 Vai trò giáo viên trong WBT

G iải pháp sử dụng tối đa giáo viên thích hợp trong điều kiện bài giảng tương đối ngấn: khi đó có thể chọn giải pháp truyền trực tiếp bài giảng (ví dụ chọn công nghệ hội thoại video) Tương tác giữa giáo viên và học viên là 2 chiều: hỏi và đáp trực tiếp trong quá trình học Với hình vẽ trôn, di chuyển về phía bên phải vai trò của giáo viên sẽ giảm dần Ở mức tận cùng, học viên hoàn toàn không có giao tiếp với giáo viên: khi đó W BT chi là mô phỏng cùa đào tạo dựa trên máy tính

Hai mô hình sử dụng giáo viên và không sử dụng giáo viên đều có ưu điểm riêng

- Ưu điềm của WBT có giáo viên:

o G iáo viên thực hiện điều chinh cần thiết trong quá trình học tuỳ theo tình huống

o Giáo viên trực tiếp đánh giá chất lượng tiếp thu cùa học viên qua kiểm tra, giao tiếp

o Giáo viên có khả năng đồng cảm, động viên, khuyến khích học viên học tập

- Ưu điểm của WBT không có giáo viên:

o Học viên phát triển được khả năng tư duy độc lập

o Học viên chủ động về thời gian, không cần tuân theo lịch sắp đặt như với trường hợp lớp có giáo viên

Trang 28

Dào tạo clựa trên câtiíỊ lĩíỊÌụ’ Web

o Học viên hưởng kết quả đánh giá công bằng, không chịu ảnh hưởng bởi những đánh giá theo cám tính, theo tình cảm cá nhân

Một khoá học không nhất thiết phải sử dụng giáo viên từ đầu tới cuối khoá học

mà có thê linh hoạt: ban đâu giáo viên sẽ đảm nhận vai trò hướng dần trực tiếp, xác định phương hướng, trình bày bài giáng, giao bài tập và đánh giá kết quà Sau đó giáo viên sè dần giảm bớt vai trò, ít xuất hiện hơn, chuyển giao trách nhiệm cho các nhóm và cuối cùng cá nhân hoàn toàn giữ vai trò chù động Lựa chọn hệ thống

W BT có kết hợp giáo viên ở các giai đoạn khác nhau của khóa học được sử dụng phổ biến ở Việt Nam

Theo kinh nghiệm một số hệ W BT triển khai thành công, ngoài vai trò cùa giáo viên còn có vai trò của chuyên gia lĩnh vực, người làm phần mềm nội dung và người quản trị hệ thống

Vai trò của chuyên gia lĩnh vực (người có tri thức sâu về chuyên ngành):

- Cung cấp nội dung ưi thức chuyên sâu

- Cung cấp tài liệu tham khảo, hỗ trợ cán bộ làm nội dung bài giảng

- Lựa chọn, giới hạn phạm vi nội dung cần đưa vào giảng dạy

- Xét duyệt tài liệu thiết kế của cán bộ làm tài liệu giàng dạy

- Đảm bảo chất lượng và sự chính xác của nội dung giảng dạy

Vai trò người làm phần mềm nội dung: là người biên tập và lập trình nội dung giảng dạy trong khuôn k.hổ thê hiện trên Web sao cho học viên dề dàng tiếp thu tri thức đó

- Đảm bảo cách nhìn nội dung học một cách trực quan nhất quán.

- Thể hiện được phương pháp dạy học sư phạm

- Chia nội dung thành nhiều tran» dễ truy nhập

- Cung cấp tri thức chuyên gia trong việc ứng dụng cách trình bày đa phương tiện

Vai trò cùa người quản trị hệ thống: là người quản lí về m ặt kĩ thuật và môi trường WBT Người quản trị hệ thống phải đàm bảo cho hệ thống kĩ thuật, máy tính

Trang 29

Dào tạo dựa trên cỏn iỊ MỊ hệ Web

vù m ạng chạy thông suốt trong mọi tình huống học tập cũng như giữ an ninh và an toàn cho cả máy móc lẫn phần mềm chạy trên đó

- Bảo đảm cơ sở hạ tầng chạy ồn định

- Lập kế hoạch nâng cấp phần cứng và mềm

Bào đảm an ninh hộ thống

- Bảo đảo phục hồi nhanh chóng khi có sự cổ

- Bảo đảm khả năng truy nhập cho học viên và hỗ trợ kĩ thuật cho họ

2.2.2 Kết họp WBT và phưong pháp học truyền thống

Trong nhiều trường họp, tuỳ theo hoàn cảnh, việc áp dụng WBT một cách triệt

đế không phải là phương thức tối ưu Người tổ chức có thể xem xét kết hợp W BT với đào tạo truyền thống và đào tạo dựa trên máy tính

Sừ dụng kết họp W BT và đào tạo truyền thống:

- Sử dụng W BT trong quá trình dạy: với hình thức này, các khoá học bắt đầu bằng đào tạo truyền thống, tiếp theo là W BT và kết thúc ỉà đào tạo truyền thống

- Sử dụng W BT trong quá trình chuẩn bị và cùng cố kiến thức

- Sử dụng W BT dưới hình thức tài liệu trong lớp kết hợp với người hướng dẫn

Sử dụng kết hợp W BT và đào tạo dựa trên máy tính (CBT): các ứng dụng CBT trcn CD-ROM hoặc tải xuống cài đặt trên máy tính khá phổ biến như một hình thức đào tạo Ưu điểm của CBT là dung lượng lưu trữ lớn, tốc độ nạp chương trình nhanh do sẵn sàng ưên máy tính cục bộ Bằng cách kết hợp cả 2 phương thức đào tạo để tận đụng những ưu điểm cùa chúng, ta có thể tạo ra phương thức đào tạo mói với những thế mạnh nổi bật

- Sử dụng W BT để cập nhật thông tin động trên CD-ROM: trong tài liệu trên đĩa CD-ROM , đặt các đường dẫn và hướng dẫn truy cập thông tin cập nhật trên WBT

Trang 30

Dào tạo dựa trên côn Ç nghệ Web

- Đưa nội dung khoá đào tạo lên CD-ROM: chuyển đổi khoá học từ dạng

CBT sang WBT bang cách cài đặt một dịch vụ Web cá nhân lcn máy học viên.

2.3 N guyên tắc chung xây dự ng hệ thống W BT

Trong phần này chúng tôi không tập trung vào công nghệ xây dựng WBT mà chi

ra nguyên tắc thiết kế, các tiêu chí về chức năng mà giáo viên, học viên và những người dùng khác yêu cầu đối với một môi trường học trực tuyến, gọi là những neuyên tắc xây dựng kiến trúc nền cho WBT, như sau:

- Dễ sừ dụng: một nền WBT được thiết kế tốt phải cung cấp một giao diện nhất quán xuyên suốt tẩt cả các chức năng của hệ thống, dễ truy cập và định vị đến nội dung cần thiết, có mật khẩu định danh, có điểm liên lạc đến nhóm hỗ trợ kỹ thuật và những yêu cầu khác liên quan đến môn học Đối với người quản trị, hệ thống cần có công cụ trợ giúp theo dõi tiến trình và kết quả học tập của từng học viên cũng như xem chi tiết từng hồ sơ về họ.

- Hiệu quả: một nền WBT mạnh cần có những đặc tính ưu việt hơn hẳn so

với học truyền thống, bao gồm:

liệu và các hệ thống thông tin khác.

o Khả năng tái sử dụng và khả chuyển cùa bài giảng sao cho giảm thiểu

đầu tư và tăng khả năng cạnh tranh giữa các nhà kinh doanh WBT.

điểm.

Trang 31

Dào tạo (lựa trên công nghệ Web

o Khả năng sử dụng trong một thời gian dài để tránh tình trạng lạc hậu

về công nghệ

Người thiết kế WBT cần tuân theo một sổ ycu cầu dưới đây:

- Tách các dịch vụ ra khỏi cài đặt: các dịch vụ khác nhau được cung cấp bởi nền (tạo nội dung, hợp tác nhóm, đánh giá, kiểm tra) được thiết kế như những module tương tác trọn vẹn với nhau và có thể cài đặt như một bó ứng dụng hoàn chỉnh

- Tương thích với cơ sở hạ tầng hiện có: người thừa kể cơ sở hạ tầng trước đây có thể giữ lại một số dịch vụ đã cài đật và đưa thêm các dịch vụ mới như một phần của quá trình phát triển

- Các đối tượng học có thể đùng lại: đổi tượng học được dùng lại như một phần tử nhỏ nhất của bài giảng hoặc một yếu tố đào tạo khác

- Phân phát dịch vụ: kiến trúc nền WBT cần dựa trên một máy chủ mạnh Điều này không chỉ giảm tài cho người quàn trị trong việc điều hành hệ thống WBT mà còn cung cấp những mức an toàn trong việc tổ chức người dùng

2.4 Vấn đề an ninh bảo m ật trong hệ thống W BT

An toàn dữ liệu đóng vai trò đặc biệt quan trọng, có ý nghĩa quyết định trong sự thành công của hệ WBT Mối nguy hiểm đe doạ hệ cơ sở dữ liệu không chi xuất hiện từ những thành phần ngoài hệ thống mà ờ người đùng bên trong hệ thống thông qua các hoạt động vô tình hay cổ ý Cơ chế điều khiển giữ vai trò quan trọng trong việc xác nhận người dùng, ngoài ra còn tránh thay đổi nội dung dừ liệu

Điều khiển truy nhập tự chủ (Discretionary Access Control-DAC) hạn chế quyền truy nhập DAC là loại cơ chế điều khiển truy nhập phổ biến nhất hiện nay được triển khai trên các hệ thống thông tin v ấ n đề cơ bán trong mô hình là người dùng

đó được xác nhận kiổu truy nhập mà chủ thể khác có thể nhận thông tin dưới quyền điều khien người dùng Hệ thong được thiết lập dựa trên yêu cẩu chức năng của chủ thể trong đối tượng Hệ thống W BT gồm 3 chù thế chính: học viên, giáo viên, người

Trang 32

Dào tạo dựa trên côn ự nghệ Web

quán lý khóa học Từ việc xác định chủ thể - người dùng chính Iham gia vào hệ thống, chúng ta xác lập được cơ chế điều khiển quyền truy nhập tự chủ

Chương trình kiểm tra trực tuyến liên quan tới vấn đề an ninh, cần phải quản lý được thời gian, mật khẩu người dùng M ột số kỹ thuật xác định học viên tránh tình trạng gian lận trong thi cử:

- Bài kiểm tra đủ đài, không quá dễ đối với học viên trong việc tìm kiếm thông tin nhưng vẫn đủ thòi gian để hoàn thành bài kiểm tra

- Cân đối câu hỏi liên quan tới bài giảng Học viên khó trả lời câu hỏi trong khoảng thời gian xác định nếu như không thực hành trên lớp ■

Một số cơ sở đào tạo đưa ra các giải pháp đối với vấn đề an ninh bảo mật trong hoạt động thi Tuy nhiên, theo chúng tôi được biết chưa có một cơ sờ đào tạo từ xa nào trên thế giới có thể cấp chứng chỉ, văn bằng dựa trên thi “từ xa” Với khả năng

và tình hình hiện nay hình thức thi từ xa là một giải pháp không thực tế bời sự gian lận trong thi cừ Hình thức thi này không được khuyến kích nhằm đảm bảo sự công bằng và trung thực trong học tập Các cơ sở đào tạo có thể tổ chức buổi thi tập trung khi kết thúc khóa học sau khi lấy ý kiến đa phần học vicn về thời gian và địa điểm

2.5 N guyên tắc xây dựng bài giảng điện tử trong hệ thống W B T

Chất lượng bài giảng có vai trò quyết định đến thành công của WBT Nội dung bài giảng cần thoả mãn các ỵêu cầu sau:

- Tài liệu đào tạo có chất lượng cao

- Tài liệu được soạn bởi các nhà giáo dục có chuyên môn và kỹ năng sư phạm

- Được soạn ra bằng cách sừ dụng tiến trình thiết kế và công cụ tiên tiến nhất

- Dựa theo nguyên tắc sư phạm đúng đắn

Trang 33

Dào tạo (lựd trên côn% nghç Wcl>

- Nội dung phái được kiểm tra trước khi tạo thành sản phấm

Cách thức tạo nội dung bài giáng cùng phải phù hợp với văn hóa và trình độ của học viên Năng lực cùa học viên có thể khác nhau về: ngôn ngừ, trình độ, khả năng tiếp thu kiến thức Bài giảng cần khuyến khích học viên tham gia tương tác và thảo luận giữa các thành viên trong nhóm Trợ giúp được cung cấp ở mọi mức, kể cà trợ giúp về tài liệu lẫn trợ giúp về sử dụng hệ thống Các hình thức hỗ trợ:

- Trở lại mục trước, hoặc thể hiện một số tài liệu ờ mức sâu hơn

- Truy cập đến các tài nguyên để nghiên cứu (như tìm kiếm trên Web)

- Giao tiếp truyền thông với giáo viên hoặc bạn học

Trước tiên, người soạn bài giảng phải là giáo viên - chuyên gia giỏi, c ầ n phân định rõ mục đích của bài giảng: giới thiệu nội dung hay đi chi tiết thực hành Từ đó bài giảng sẽ cung cấp hoạt động cho học viên và phát triển kỹ năng tương ứng

Việc chuẩn bị tài liệu cho bài giảng điện tử khác với việc soạn bài giảng truyền thống và viết sách giáo trình Bài giáng điện từ cần được thiết kế chuyên dụng, không đơn thuần như chiếu các tấm slides bài giảng hay phân phát tư liệu cho học viên Tài liệu cần có tính thời sự, cả về nội dung chính và các ví dụ minh họa Một lợi thế lớn trong việc chuẩn bị bài giảng điện từ là khả năng sử dụng lại tư liệu cho các bài giảng khác có liên quan

Việc chuyển từ cách học truyền thống sang học điện tử đòi hỏi những kỹ năng và tiến trình dạy học mới để tạo ra tư liệu dạy học thích hợp và hỗ trợ học viên Trong cách học truyền thống giáo viên có vai trò chủ động nhưng khi có sản phẩm đa phương tiện hỗ trợ thì vai trò đó thuộc về học viên Bài giảng được thiết kế sao cho phù hợp với hầu hết đối tượng học Chẳng hạn khi phát triên bài giảng cho học viên phổ thông thì phải chia nhỏ nội dung để học viên học một vấn đề không quá dàn trải Thiết kế bài giảng có dùng đa phương tiện cũng cần chú ý đến khả năng truy cập Internet của học viên

Trang 34

Dào lạo (lựa trên CỎHỊỊ Iti’liè Web

2.5.2 Nguyên tắc sư phạm trong việc xây dựng bài giảng điện tủ

Giáo dục có sự trợ giúp cùa công nçhô sc đạt hiệu quả tốt hơn dạy và học truyền thống khi người soạn bài giảng điện tử tuân theo những nguyên tắc sư phạm sau đây:

- Học tự mình định hướng: tài liệu và nội dung bài giảng thiết kế nhằm cuốn hút học viên thay vì có sự ép buộc của giáo viên theo cách dạy học truyền thống Bài giảng điện từ cho phép học viên khám phá, duyệt lại quá trình học của mình, có thể học theo thời gian thích hợp và tìm kiếm tư liệu liên quan

- Hồ trợ học viên tham gia tương tác và giải quyết vấn đề

- Sử dụng hợp lý đa phương tiện: chỉ nên dùng đa phương tiện những khi

cần thiết, ví dụ bài giáng cần trực quan thì vấn đề hiển thị, mô phỏng hay

âm thanh là khá cần thiết và tăng hiệu quả truyền đạt Tuy nhiên dùng nhiều minh hoạ đa phương tiện đôi lúc tạo ra ồn ào hay mỏi mẳt, phân tán

tư tường học viên

- Phản xạ: cung cấp cho học viên khả năng làm trễ thời gian để phản xạ hoặc

xử lý với việc quá tải trong nhận thức, trong cả lúc học, đọc tài liệu, tương tác với giáo viên hay người cùng học

- Học có hợp tác: hợp tác là việc học viên tham tương tác với nhóm người dùng để trà lời, hỏi đáp hay giải quyết một vấn đề trong khoá học Nên hạn chế vai trò giáo viên để học viên tích cực tham gia thảo luận nhóm một cách bình đẳng

- Đánh giá và phản hồi: hệ thống thường xuyên kiểm tra sự tiếp thu và hiểu bài của học viên Việc trình bày bài giảng cần được cập nhật phù hợp với năng lực cùa học viên

Trang 35

Dào tạo dựa trên cônẹ nghệ Web

3.1 Công nghệ triển khai hệ WBT

3.1.1 Lựa chọn công nghệ

v ề công nghệ, có những giải pháp khác nhau dể triển khai WBT Việt Nam thường dùng môi trường MS Windows, các công nghệ Microsoft được xem như công nghệ đơn giản để triển khai WBT Một số cơ sờ đã triển khai WBT trên nền Linux có kết hợp với nhừng công nghệ khác của mã nguồn mở Mỗi lựa chọn đều

có lý do khác nhau liên quan trực tiếp tới con người và kỹ thuật Một số giải pháp đáp ứng cơ sở hạ tầng của WBT như sau:

- Dựa trên công nghệ cùa Microsoft: thuận tiện khi phát triển nhưng lại hoàn toàn lệ thuộc vào Microsoft Neu dùng công nghệ Microsoft thuần túy sẽ tốn kém nhiều tiền bạc và công sức.

- Dựa theo các công nghệ phi Microsoft, như Linux với các phần mềm mã nguồn mở Apache, Perl, Java, Postgres SQL, đang là hướng đi được nhiều trường đại học trên thế giới lựa chọn Ưu điểm của giải pháp là công

cụ miễn phí nên giảm đáng kể chi phí bàn quyền Tuy nhiên phải có chuycn gia giỏi về công nghệ nguồn mở thì mới triển khai được.

- Dùng công nghệ hỗn hợp để xây dựng hệ WBT phù hợp với hoàn cảnh và

xu thế công nghệ thế giới [9] Hệ điều hành lựa chọn một trong MS Windows, UNIX, hay Linux Webserver lựa chọn IIS của Microsoft hay của Apache Ca sờ dữ liệu chọn MySQL, Oracle, DB2, hay PostgreSQL Lựa chọn hỗn hợp sẽ tốn kinh phí do cần đào tạo nhân lực đáp ứng triển khai công nghệ đó, nhưng về lâu dài đây là hướng đi tích cực, có lợi trong đào tạo CNTT.

- Tận dụng các hệ hiện có đế tái sử dụng, điều chỉnh, hoàn thiện hoặc bổ sung cho phù hợp với hệ mong muốn Giài pháp này tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí song phải có nguồn nhân lực hiểu biết và có kỹ thuật cao

để phát triển phần mềm và mở rộng hệ đã có.

Trang 36

Dào tạo dựa trên công nghệ Web

Vấn đề quan trọng khi tạo bài giảng đa phương tiện là các kỹ thuật xử lý video

nhằm tạo được minh hoạ mô phỏng đạt chất lượng Một số cơ sờ đào tạo đã sử dụng

kỳ thuật cứng của SigmaDesigns[17], để nén và giải nén dữ liệu với định dạng

MPEG M PEG là chuẩn quốc tế, ỉà phương thức nén tối ưu dữ liệu âm thanh và hình ảnh động Mã hóa băng chuân MPEG sẽ làm giảm kích cỡ file video một cách đáng kể Chuẩn nén và giải nén MPEG2 được sử dụng rất rộng rãi trên thế giới trong truyền hình, truyền vệ tinh, truyền hình cáp kỹ thuật số Hệ thống WBT sử dụng phần cứng này cho phép tạo và phát lại các file nén MPEG với tốc độ truyền

dừ liệu lên tới 15Mbps

Tuy vậy giải pháp phần cứng đối với vấn đề trên không được ứng dụng pho biến

do tốn nhiều kinh phí cho việc trang bị và cài đặt phần cứng cũng như vấn đề tương thích với các máy tính khác nhau cùa học viên, đặc biệt trong điều kiện trang thiết

bị hiện nay ở Việt Nam

Hãng M acrom edia[l 1] đề xuất giải pháp phần mềm khả thi đối với việc lựa chọn công nghệ cho W BT như trong hình (3,1); đó là 2 sản phẩm phần mềm FlashMX và Com m unication ServerMX Hai phần mềm này cung cấp một giải pháp hoàn chỉnh cho vấn đề truyền và chia sẻ thông tin qua mạng giữa các trang Web, nhờ vậy có thể xây dựng một hệ thống WBT cho phép thực hiện hội thảo đa phương tiện trên mạng máy tính PC

v ề cơ bán hệ thống Macromedia giống với mô hình Client - Server, nhưng vì được thiết kế dạng Web-based nên hệ thống này chi áp dụng trên mạng PC, không tương thích với các thiết bị khác theo chuẩn H.323

Phần mềm cài trên máy chủ Flash Communication Server được phát triển dựa trên kỹ thuật Shockwave Multiusers Server với nhiều cải tiến hơn hẳn Hệ thống sử

Trang 37

Dào tạo (lựa trên cỏn ự Web

dụng công nghệ nén Audio và Video do hãng phần mềm Sorenson Media cung cấp, tuy nhiên vẫn tương thích với các tiêu chuẩn H.261, H.263, G.7Ỉ 1

Multimedia Conference Applications

Multimedia Conference Applications

Ĩ— Fl ash Player ố Ũ , — — We b Browers

Jm

Flash Player (5.0 Web Browers ‘

Client (Desktop or PC)

Multimedia i

Conference Applications

WebS#rv»r(IIS Setvtr or Apache

Seiw._)

MS Wmdows 200Ũ Server or another operating

systems

FlashCom Host

Ghent (Desktop or PC)

Hình 3.] Hệ thông Macromedia

Giao thức truyền tin là RTMP (Real Time Message Protocol), cho phép gửi và nhận các gói dừ liệu, âm thanh, video với tốc độ cao, đồng thời có cơ chế xử lý làm tăng tổc độ truyền dẫn khi xảy ra nghẽn mạng

Hộ thống M acromedia có ưu điểm:

- Giải pháp cùa M acromedia là một giải pháp mở do vậy ta có thể sử dụng

bộ ngôn ngừ Action Script để tự thiết kế các ứng dụng chạy trên nền giao thức RTM P và Flash Communication Server, làm tăng độ linh hoạt và mềm dẻo của hệ thống

- Tương thích với nhiều hệ điều hành: tại máy trạm, hệ thống yêu cầu cài

Flash Player Phần mềm này tương thích với nhiều hệ điều hành như:

M icrosoft Windows, Unix, Linux, Tại server, mặc dù phiên bản hiện nay chi dành cho MS W indows 2000 Server nhưng phiên bán dành cho các hệ điều hành khác sẽ sớm xuất hiện

Trang 38

Dào tạo dựa trên côttẹ nghệ Web

- Cho phép mở nhiều cuộc hội tháo cùng lúc với số lượng kết nối lớn, trên

cùng một Server.

- Sừ dụng công nghộ nén Audio - Video mới có hiệu quà cao kết hợp với giao thức truyền tin hợp lý

Tuy nhiên, đối với từng điều kiện hoàn cảnh và mục đích xây dựng WBT cụ thể

mà có thể lựa chọn một sổ phần mềm thông dụng khác Một số tiêu chuẩn chọn phần mềm triển khai hệ thống WBT:

- Hỗ trợ thích hợp từng bước tiến trình thiết kế và soạn bài giảng

- Có mô hình người dùng và giao diện người dùng nhất quán cho tất cả công

cụ sao cho một người có thể thực hiện nhiều vai trò trong quá trình thiết ké (một người có thể là tác giả của môn này, là người đánh giá môn khác, đồng thời là người trợ giảng cho môn khác).

- Hồ trợ mềm dèo việc tạo lập và sứ dụng đa phương tiện, ví dụ hồ trợ thiết

kế với băng thông thấp lẫn băng thông cao.

- Hỗ trợ nguyên tắc sư phạm mong muốn, ví dụ môn học yêu cầu thảo luận thì công cụ có hỗ trợ tạo lập tương tác giữa các học viên.

- Phù hợp với quy trình đảm bảo chất lượng, ví dụ có công cụ nhúng để xử

lý phản hồi đánh giá và đảm bảo chất lượng

- Cho phép tái sử dụng các tài liệu, chia sẻ tài liệu giữa các module bài giảng, hồ trợ thay đổi, hiệu chinh nội dung đảm bảo tính thời sự của tài liệu.

a Phần mềm quản trị Website

Chương trình quản trị Website có nhiều hơn các chương trình qui tạo trang Web

và bộ soạn thảo HTML Phần mềm này thực hiện nhiều công việc khác nhau như tải các tệp tin, quản lý biểu mẫu Một số phần mềm quản trị Website:

- Frontpage 2000: chứa thành phần tác nghiệp tạo trang Web, cho phép thêm văn bàn, hình ảnh, và các phương tiện khác của biểu diễn WTB Frontpage cho phcp nhúng chương trình khác, hỗ trợ các nhà phát triển WTB hợp tác

Trang 39

Dào tạo dựa trên công nghệ Web

với nhau Mặc dù thiếu một vài chức năng của phần mềm quản trị Website song Frontpage 2000 là một chương trình quản trị mạnh đối với WTB

- Dreamweaver: là phần mềm quản trị Website của M acromedia chứa thành phần tác nghiệp trang Web và quản trị file Được nhận xét là một phần mềm tin cậy và là chương trình thiết kế Web công phu

- Adobe GoLive: cho phép nhà phát triển Web quản trị tất cả tính năng của Website như thiết kế, soạn thảo, cố định các liên kết bị phá vờ, tải lên tệp

tin m ới cũng như kiểm tra lại trang HTML trên một trình duyệt

- Java, Java Script: ngôn ngữ lập trình Java cho phép chuyển tính toán từ máy chủ sang máy cá nhân của học viên Java applets không chạy trên máy chủ W eb mà được tải về máy học viên và chạy trên đó

c Kỹ thuật lập trình đa phương tiện

- Lập trình Authowave: hỗ trợ về mặt giao diện và kết nối tới video, mô phỏng và xử lý dữ liệu các chương trình khác nhau Hồ trợ rất mạnh tính tương tác như việc đánh giá, cho điểm các câu hòi trấc nghiệm và tương tác trờ về phần bài giảng tương ứng với câu trả lời sai để học lại một cách dễ dàng, giúp học viên tiết kiệm thời gian và tập trung sâu vào kiến thức trọng tâm mà mình chưa nắm vừng Ngoài ra Authowave còn hỗ trợ một số hàm điều khiển dùng cho thí nghiệm thực được quay bang video đè học viên có thể tạo các giao diện đẹp hơn trên nền của video

- Lập trình mô phỏng bang Flash: tiện lợi trong quá trình thiết kế tạo mô phỏng hình ảnh đẹp, không mất thời gian vì được hồ trợ nhiều hiệu ứng

M acromedia Flash là phần mềm tạo giao diện Web, đồ họa, trò chơi và

Trang 40

Đào tạo dựa trên công lựhự Web

hoạt họa phức tạp hằng cách sử dụng kết hợp đồ họa dựa trên veelơ và các chương trình nhúng Lập trình nhúng-Action Script, cho phép tạo tương tác phức tạp như tính điểm câu trả lời hay rẽ nhánh cho câu hỏi Action Script

có khả năng trao đổi dừ liệu với hệ thống quản trị học để ghi dữ liệu học viên như tên hay điểm kiểm tra

- Lập trình mô phỏng bằng 3Dmax: là dạng mô phỏng giống như Flash

nhưng cọ thêm hiệu ứng 3D, hình ánh chuyển động giống ảnh thật Tuy

nhiên khi tạo ra các file chạy có dung lượng lớn hơn nhiều so với Flash,

cần nén dừ liệu trước khi đưa lên trang Web

- Lập trình Visual Bassic(VB): đối với thí nghiệm mô phỏng tương tác phức

tạp cần ỉập trình bằng ngôn ngừ VB VB là ngôn ngừ hỗ trợ nhiều cho lập trình giao diện và câu lệnh thực hiện đơn giản hơn so với nhiều ngôn ngừ khác VB hỗ trợ các hàm API lập trình trên nền W indows dễ dàng Học viên có thể thực hiện thí nghiệm ào được viết bằng VB giống như thí nghiệm thật

- Director và ngôn ngữ lập trình Lingo: Macro Director là công cụ đầu tiên

trên thế giới được dùng để xây dựng nội dung và các ứng dụng đa phương tiện cho Web Director thực sự hữu ích bởi Ĩ1Ó cung cấp khả năng tạo sản phẩm phức tạp Macromedia Director là một sán phẩm khá trực quan, kết hợp được ứng dụng đa phương tiện tinh vi với giao diện 3D, truy cập cơ sở

dữ liệu, kết nối Internet Sản phẩm của Macromedia Director là sự tổ hợp

của nhiều dạng dữ liệu và được phân phát đến bất kể đâu với hai hình thức trực tuyến và ngoại tuyến M acromedia Director cho phép người dùng tổ hợp rất nhiều kiểu dữ liệu trong chương trình Ngoài ra các sản phẩm Director tạo ra chạy trên Shockwave Player cho phép số lượng lớn người dùng trên mạng truy cập đồng thời

N hận xét:

Không có một kỹ thuật lập trình hoặc công cụ hồ trợ nào đủ thoả mãn mọi yêu cầu tạo bài giảng đa phương tiện Việc kết hợp ưu điểm các kiểu lập trình đa phương tiện sẽ giúp ta có bộ cơ sờ dừ liệu sinh động dùng trong giáo dục và các vấn

Ngày đăng: 16/03/2021, 10:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm