1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phát triển phần mềm hỗ trợ đào tạo trực tuyến trong lĩnh vực y tế dựa trên công nghệ RIA

115 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua việc nghiên cứu về các khái niệm đào tạo từ xa e-learning, chuẩn SCORM của ADL, hệ quản trị đào tạo Moodle và đặc biệt là công nghệ xây dựng ứng dụng RIA Flash/Flex, tác giả đã lựa c

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ

CHUYÊN NGÀNH: ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG

NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM

HỖ TRỢ ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN TRONG

VŨ TRƯỜNG MINH

Hà nội, 11-2009

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ

NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM

HỖ TRỢ ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN TRONG

Trang 3

Vũ Trường Minh - Lớp CHĐT2 – K79 Niên khóa 2007-2009 – ĐHBKHN 1

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Luận văn với đề tài “Nghiên cứu và phát triển phần mềm hỗ trợ đào tạo trực tuyến cho lĩnh vực y tế dựa trên công nghệ RIA” được thực hiện nhằm đưa ra một hướng phát triển mới trong việc xây dựng hệ thống đào tạo từ xa cho chuyên ngành Kỹ thuật Y Sinh Qua việc nghiên cứu về các khái niệm đào tạo từ xa e-learning, chuẩn SCORM của ADL, hệ quản trị đào tạo Moodle

và đặc biệt là công nghệ xây dựng ứng dụng RIA Flash/Flex, tác giả đã lựa chọn công nghệ Flash/Flex để xây dựng và phát triển một phần mềm hỗ trợ đào tạo trực tuyến có dung lượng nhỏ, tính tương tác cao, thiết kế hấp dẫn và chạy ổn định trên nhiều hệ điều hành và trình duyệt web khác nhau Nội dung phần mềm chủ yếu bao gồm các đoạn minh họa, mô phỏng nguyên lý, hoạt động của một số loại trang thiết bị y tế; gallery hình ảnh thực tế với thông tin chi tiết và kèm theo một số bài trắc nghiệm cho phép người dùng tự kiểm tra kiến thức Do được xây dựng bằng Flash nên phần mềm có thể được nhúng dễ dàng vào hệ quản trị đào tạo Moodle và trở thành một phần nội dung đào tạo của hệ thống này Công nghệ Flash/Flex hiện là công nghệ hàng đầu trong việc xây dựng các ứng dụng RIA và nó hoàn toàn có thể trở thành một chuẩn mới trong giao tiếp đa phương tiện trên nền web Ứng dụng công nghệ này trong việc phát triển hệ thống đào tạo từ xa là một xu hướng có nhiều triển vọng và rất đáng quan tâm đối với các nhà giáo dục cũng như các kỹ sư, sinh viên thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông

Trang 4

Vũ Trường Minh - Lớp CHĐT2 – K79 Niên khóa 2007-2009 – ĐHBKHN 2

ABSTRACTS

This thesis is made to suggest a new trend in building and developing learning system for biomedical engineering field Through the concepts of e-learning, the SCORM standard, the learning management system Moodle and especially, the Flash technology which is popularly used in developing rich internet applications, the author presents the designing and developing process of an e-learning support application which can be used in the learning management system for training students of biomedial field Developed on Flash, the software has small size, interactivable, nice interface and can run stably on many different web browsers Its contents and features include demonstration and simulation clips about the principles of some biomedical equipments and systems, galleries of real images with details and quizzes The application can be embeded easily into Moodle Using Flash/Flex for developing e-learning applications is an interesting and expectant direction, especially for Vietnamese developers and students

Trang 5

e-Vũ Trường Minh - Lớp CHĐT2 – K79 Niên khóa 2007-2009 – ĐHBKHN 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS.TS Nguyễn Đức Thuận, người hướng dẫn trực tiếp, đã giúp đỡ chỉ dẫn, định hướng, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo giảng viên, nghiên cứu viên của Bộ môn Công nghệ điện tử và Kỹ thuật Điện tử - Y Sinh, Trung tâm Điện tử -Y Sinh cùng một số bạn sinh viên chuyên ngành Điện tử

Y Sinh đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập, làm việc và thực hiện đề tài

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới tình cảm, sự quan tâm của gia đình và bạn bè, những người luôn sẵn sàng ở bên để động viên, giúp đỡ tôi

Học viên

Vũ Trường Minh

Trang 6

Vũ Trường Minh - Lớp CHĐT2 – K79 Niên khóa 2007-2009 – ĐHBKHN 4

LỜI NÓI ĐẦU

Ngành kỹ thuật Y Sinh ở Việt Nam là một ngành khoa học mới nhưng đang phát triển rất mạnh cả về số lượng và chất lượng Xác định được rõ sự phát triển của ngành kỹ thuật y sinh là một điều tất yếu, Nhà nước, Chính phủ, Bộ GD-ĐT và Bộ Y Tế đã có nhiều sự hỗ trợ cần thiết để đầu tư phát triển việc đào tạo ngành kỹ thuật này tại nhiều cơ sở trong cả nước Hàng năm, Đại học Bách Khoa Hà Nội, cơ sở đào tạo tiên phong của kỹ thuật Y Sinh tại Việt Nam, có 30-50 kỹ sư Y Sinh chính quy ra trường nhằm phục vụ cho nhu cầu tuyển dụng đang ngày càng lớn của các bệnh viện, các cơ sở y tế và các công

ty hoạt động kinh doanh, dịch vụ về trang thiết bị và công nghệ trong lĩnh vực

y tế Từ năm 2008, ngành Kỹ thuật Y Sinh còn là một trong số bốn ngành ở

ĐH Bách Khoa HN được mở Chương trình đào tạo tiên tiến (Advance Program) hợp tác với các ĐH lớn của Hoa Kỳ…

Tuy nhiên, Kỹ thuật Y Sinh vẫn là một trong số các ngành học dựa trên công nghệ cao cần được đầu tư lớn về cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy

và học tập Các hệ thống máy sử dụng trong y tế thực tế như X-quang số, CT, MRI, PET, nội soi, dao mổ LASER, máy chạy thận, đều là những thiết bị hiện đại, tinh vi, đắt tiền và cần người sử dụng phải có trình độ chuyên môn nhất định Nội dung giảng dạy cho sinh viên, học viên chuyên ngành Y Sinh đều đã được các cán bộ giảng viên lựa chọn và biên soạn từ các giáo trình hàn lâm, hiện đại của các nước tiên tiến và điều chỉnh để phù hợp với hoàn cảnh Việt Nam Tuy nhiên, điều kiện thực hành với các hệ thống thật vẫn còn quá nhiều khó khăn, nhất là với hoàn cảnh kinh tế của Việt Nam Vì vậy, một trong các yêu cầu thực tế cần đặt ra với đội ngũ cán bộ và sinh viên chuyên ngành Y Sinh là làm sao để có thể tự tạo ra các trang thiết bị, cơ sở phục vụ

Trang 7

Vũ Trường Minh - Lớp CHĐT2 – K79 Niên khóa 2007-2009 – ĐHBKHN 5

giảng dạy và học tập hiệu quả cho chuyên ngành với khả năng tài chính, nhân lực hiện tại

Để đáp ứng nhu cầu đó, tôi đã lựa chọn nội dung của luận văn là tìm hiểu, nghiên cứu về các khái niệm cơ bản, các chuẩn và công nghệ phổ biến trong lĩnh vực đào tạo từ xa e-learning Từ đó, tôi lựa chọn bộ công cụ phát triển Flash/Flex để phát triển một hệ thống thư viện các bài giảng điện tử có tác dụng hỗ trợ giảng dạy và học tập cho chuyên ngành kỹ thuật Y Sinh với dung lượng nhỏ, tính tương tác cao, hoạt động ổn định và thiết kế hấp dẫn Các tính năng chính của chương trình:

- Cho phép nhúng được các chương trình mô phỏng các hệ thống máy, các nguyên lý phức tạp có tính tương tác cao, có hiệu quả lớn về mặt đào tạo, cho phép sinh viên, học viên có thể tự thu nhận kiến thức mà không cần đòi hỏi nhiều về cơ sở vật chất

- Cho phép nhúng các hình ảnh, tư liệu thực tế dạng văn bản để cung cấp thêm kiến thức cho người học Các hình ảnh, tư liệu này sẽ được trình bày dưới dạng gallery tương tác, giao diện đơn giản và dễ sử dụng

- Có kèm các bài kiểm tra trực tuyến, cho phép người học tự đánh giá được quá trình học tập của mình khi sử dụng chương trình hỗ trợ đào tạo này

Do nội dung, định hướng của đề tài còn mới và được thực hiện trong thời gian, khả năng có hạn nên không tránh khỏi các thiếu sót Tác giả xin sẵn sàng tiếp thu ý kiến bình luận, đóng góp của các nhà giáo, nhà nghiên cứu, nhà kỹ thuật cũng như bạn đọc quan tâm đến đề tài

Trang 8

Vũ Trường Minh - Lớp CHĐT2 – K79 Niên khóa 2007-2009 – ĐHBKHN 6

MỤC LỤC

BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH 9

DANH MỤC BẢNG 12

DANH MỤC HÌNH 12

CHƯƠNG I - TỔNG QUAN VỀ E-LEARNING 13

1.1 Đào tạo từ xa e-learning 13

1.1.1 Khái niệm e-Learning 13

1.1.2 Một số hình thức dạy - học 14

1.2 Các dịch vụ E-Learning 18

1.2.1 Dịch vụ học tập trực tuyến 18

1.2.2.Dịch vụ tra cứu thông tin 18

1.2.3.E-mail 18

1.2.4.Thảo luận nhóm 19

1.2.5.Chatting 19

1.2.6.Whiteboard 19

1.2.7.Screen Sharing 20

1.2.8 Hội thảo âm thanh 20

1.2.9.Hội thảo Video 21

1.3 Những thuận lợi và khó khăn của E-Learning 21

1.3.1 Thuận lợi 21

1.3.2 Khó khăn 22

1.4 Chuẩn trong E-Learning 22

1.4.1.Khái niệm chuẩn 22

1.4.2 Sự khác nhau giữa một chuẩn và một đặc tả 24

1.4.3 Tình h ình phát triển chuẩn e-learning hiện nay 25

1.4.4 Phân loại chuẩn trong e-Learning 25

1.5 Đánh giá e-learning 27

1.5.1.Mục đích chính của việc đánh giá 27

1.5.2 Hiệu quả đào tạo của e-Learning 28

1.5.3 Hiệu quả chi phí trong e-Learning 34

1.6 Kết luận chương 34

Trang 9

Vũ Trường Minh - Lớp CHĐT2 – K79 Niên khóa 2007-2009 – ĐHBKHN 7

CHƯƠNG II - CHUẨN SCORM CỦA ADL 35

2.1 Lịch sử ra đời 35

2.2 Khái niệm SCORM 36

2.3 Nội dung SCORM 37

2.4 Quá trình phát triển chuẩn SCORM 38

2.5 Vai trò của SCORM 38

2.5.1.Trong việc thực hiện mục tiêu của ADL 38

2.5.2.Trong việc phát triển các hệ thống e-learning hiện nay 39

2.6 Tóm lược SCORM 2004 40

2.7 SCORM và hệ quản trị đào tạo 41

2.8 Kết luận chương 42

CHƯƠNG III - HỆ QUẢN TRỊ ĐÀO TẠO MOODLE 43

3.1 Giới thiệu về Moodle 43

3.2 Các đặc trưng của Moodle 45

3.2.1 Thiết kế tổng thể 45

3.2.2 Quản lý Site 45

3.2.3.Quản lý người dùng 46

3.2.4 Quản lý khoá học 48

3.2.5 Module bài tập lớn 49

3.2.6 Module chat 49

3.2.7 Module lựa chọn 50

3.2.8 Module diễn đàn 50

3.2.9 Module bài thi 51

3.2.10 Module tài nguyên 52

3.2.11 Module khảo sát 52

3.2.12 Module đánh giá, cho điểm 52

3.3 Hướng dẫn phát triển Moodle 53

3.3.1 Các tiêu chuẩn thiết kế 53

3.3.2 Các hoạt động học tập 54

3.3.3 Các ngôn ngữ 56

3.4 Moodle và SCORM 58

3.5 Kết luận chương 59

CHƯƠNG IV - RIA và FLASH/FLEX 61

4.1 Giới thiệu về RIA và Flash/Flex 61

4.1.1 Từ HTML đến RIA 61

4.1.2 Khái niệm Rich Internet Application (RIA) 62

Trang 10

Vũ Trường Minh - Lớp CHĐT2 – K79 Niên khóa 2007-2009 – ĐHBKHN 8

4.1.3 Quá trình trao đổi tải dữ liệu trong các công nghệ web tĩnh, web động và RIA 63

4.2 Công nghệ Flash 67

4.2.1 Giới thiệu 67

4.2.2 Lịch sử các phiên bản của Flash 68

4.2.3 Đặc tả định dạng SWF phiên bản 10 69

4.3 Công cụ phát triển Flash 83

4.3.1 Ngôn ngữ ActionScript 3.0 và ngôn ngữ MXML 83

4.3.2 Adobe Flash Professional và Adobe Flex Builder 87

4.4 So sánh công nghệ Flash với các công nghệ RIA khác 91

4.4.1 JavaFX 91

4.4.2.Microsoft Silverlight 93

4.5 Kết luận chương 96

CHƯƠNG V - ỨNG DỤNG FLASH/ FLEX ĐỂ PHÁT TRIỆN CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN CHO KỸ THUẬT Y SINH 97

5.1 Nội dung chính của chương trình 97

5.1.1 Phần mô phỏng, minh họa các hệ thống thiết bị y tế 97

5.1.2 Hình ảnh thực tế của các hệ thống 99

5.1.3 Trắc nghiệm 100

5.2 Nguyên tắc thiết kế, phát triển 101

5.2.1 Thiết kế asset đồ họa và ghép nối các thành phần 101

5.2.2 Tạo hoạt hình, bổ sung hiệu ứng, tương tác và thông tin 103

5.2.3 Thiết kế, xây dựng gallery hình ảnh 105

5.2.4 Thiết kế, xây dựng phần kiểm tra trắc nghiệm 108

KẾT LUẬN 111

DANH MỤC THAM KHẢO 112

Trang 11

Vũ Trường Minh - Lớp CHĐT2 – K79 Niên khóa 2007-2009 – ĐHBKHN 9

BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

ADL Advance Distributed Learning Học tập phân tán tiên tiến AFB Adobe Flex Builder Chương trình xây dựng

Flex AFP Adobe Flash Professional Chương trình biên tập

Flash chuyên nghiệp

Committee

Ủy ban đào tạo qua máy vi tính của ngành công nghiệp hàng không (Hoa Kỳ)

API Application Program Interface Giao diện chương trình

ứng dụng

Instructional Authoring &

Distribution Networks for Europe

Liên đoàn đào tạo từ xa và mạng phân tán Châu Âu

ASCII American Standard Code for

Trang 12

Vũ Trường Minh - Lớp CHĐT2 – K79 Niên khóa 2007-2009 – ĐHBKHN 10

CSS Cascade Style Sheet Bảng định kiểu phân tầng DoD Department of Defense Bộ Quốc phòng (Hoa Kỳ) E4X ECMAScript for XML Đặc tả ECMAScript cho

XML

Development

Phát triển nguồn nhân lực

HTML HyperText Markup Language Ngôn ngữ đánh dấu siêu

văn bản HTTP HyperText Transfer Protocol Giao thức truyền siêu văn

bản IBT Internet-Based Training Đào tạo qua Internet

IEEE Insitute of Electrical and

Electronics Engineers

Học viện kỹ nghệ điện - điện tử

ISO International Organization for

Standardization

Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế

LCMS Learning Content Management

Trang 13

Vũ Trường Minh - Lớp CHĐT2 – K79 Niên khóa 2007-2009 – ĐHBKHN 11

RIA Rich Internet Application Ứng dụng “giàu tính

Internet”

RTE RunTime Environtment Môi trường thực thi

Reference Model

Mô hình tham chiếu đối tượng nội dung dùng chung chia sẻ được

SQL Structured Query Language Ngôn ngữ truy vấn có cấu

trúc SWF ShockWave Flash Phần mở rộng đặc trưng

của tập tin dùng công nghệ Flash

W3C World Wide Web Consortium Liên đoàn mạng thông tin

toàn cầu

WYSIWYG What You See Is What You

Get

"Thấy gì có nấy", thuật ngữ mô tả tính năng hỗ trợ thiết kế trực quan sinh động của một số chương trình phát triển phần mềm hiện đại

XHTML Extensible HyperText Markup

Language

Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản mở rộng được XML eXtensible Markup Language Ngôn ngữ đánh dấu mở

rộng được

Trang 14

Vũ Trường Minh - Lớp CHĐT2 – K79 Niên khóa 2007-2009 – ĐHBKHN 12

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 1 So sánh sự khác nhau giữa một chuẩn và một đặc tả 24

Bảng 2 1 Tóm lược nội dung các tài liệu SCORM 2004 40

Bảng 4 1 Các trường trong header của tập tin SWF 73

DANH MỤC HÌNH Hình 1 1 Sơ đồ quá trình dạy và học 14

Hình 1 2 Các thành phần cơ bản của một trường học 15

Hình 1 3 Cấu trúc chức năng của quá trình dạy học 16

Hình 3 1 Giao diện Moodle với danh mục các khóa học 44

Hình 3 2 Sơ đồ liên kết cơ sở dữ liệu của Moodle giữa một vai trò (role) của một cá nhân với nội dung khóa học 46

Hình 3 3 Lược đồ module SCORM trong Moodle 58

Hình 3 4 Chèn và cập nhật một hoạt động theo SCORM 59

Hình 3 5 Hiển thị một hoạt động theo SCORM 59

Hình 4 1 Mô hình trao đổi thông tin giữa máy chủ và máy khách với công nghệ web tĩnh 64

Hình 4 2 Mô hình trao đổi thông tin giữa máy chủ và máy khách với công nghệ web động 66

Hình 4 3 Mô hình cấu trúc file SWF 74

Hình 4 4 Tương tác giữa các thẻ định nghĩa, thẻ điều khiển với từ điển 76

Hình 4 5 Môi trường làm việc của Adobe Flash CS3 Professional 88

Hình 4 6 Môi trường thiết kế của Adobe Flex Builder 3 90

Hình 4 7 Giao tiếp giữa ứng dụng Flex trên máy khách với dữ liệu bên ngoài qua web server sử dụng công nghệ PHP 90

Hình 4 8 Mô hình quan hệ giữa nhà phát triển (PHP Developer) với khách hàng (Customer) trong quá trình ứng dụng Flex giao tiếp với cơ sở dữ liệu sử dụng công nghệ PHP/MySQL 91

Hình 5 1 Minh họa cấu tạo hệ thống X-quang thường quy 97

Hình 5 2 Minh họa quá trình chụp X-quang răng toàn cảnh 98

Hình 5 3 Minh họa hệ thống máy chạy thận với các chế độ điều trị 99

Hình 5 4 Gallery hình ảnh thực tế của các hệ thống 100

Hình 5 5 Phần trắc nghiệm kiến thức 101

Hình 5 6 Một asset đồ họa đơn lẻ trong Flash CS3 102

Hình 5 7 Ghép nối các asset đồ họa trong Flash CS3 102

Hình 5 8 Lưu đồ thuật toán thực hiện tương tác khi người dùng đưa con trỏ chuột lên và click vào một phận trên máy 103

Hình 5 9 Thuật toán điều khiển đoạn hoạt hình xây dựng trong Flash bằng hai nút Play và Pause 104

Hình 5 10 Xây dựng phần kiểm tra trắc nghiệm trong Flash CS3 110

Trang 15

Vũ Trường Minh - Lớp CHĐT2 – K79 Niên khóa 2007-2009 – ĐHBKHN 13

CHƯƠNG I - TỔNG QUAN VỀ E-LEARNING

1.1.1 Khái niệm e-Learning

E-learning, viết tắt của Electronic Learning, là một thuật ngữ mới xuất hiện nên chưa có định nghĩa thống nhất Một số tổ chức nghiên cứu có uy tín về e-Learning trên thế giới đã đưa ra một số định nghĩa, khái niệm:

* E- learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông- Compare Infobase Inc (www

Infobase.co.in)

* E- Learning nghĩa là việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, phân phoío hoặc quản lý sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhau và được thực hiện ở mức cục bộ hay toàn cục - MASIE Center

(www.masie.com)

* E- Learning là việc học tập được phân phối hoặc hỗ trợ qua công nghệ điện tử Việc phân phối qua nhiều kĩ thuật khác nhau như Internet, TV, video tape, các hệ thống giảng dạy thông minh, và việc đào tạo dựa trên máy tính (CBT) – Sun Microsystems, Inc (www.sun.com)

* E- Learning là việc phân phối các hoạt động, quá trình và sự kiện đào tạo

và học tập thông qua các phương tiện điện tử như Internet, intranet, extranet, CD- ROM, video tape, DVD, TV, các thiết bị cá nhân…- e-Learning site

(www.e-learningsite.com)

Hiểu theo nghĩa rộng, e-learning là một thuật ngữ mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông Để hiểu rõ hơn về nó, chúng ta cùng tìm hiểu và so sánh nó với những khái niệm trước kia qua các nội dung tiếp theo

Trang 16

Vũ Trường Minh - Lớp CHĐT2 – K79 Niên khóa 2007-2009 – ĐHBKHN 14

1.1.2 Một số hình thức dạy - học

Quá trình dạy và học là một quá trình được lập kế hoạch tỉ mỉ và khảo nghiệm chặt chẽ nhằm thiết lập một hệ thống truyền tải tri thức hợp lí trong môi trường sư phạm thích hợp để dẫn dắt người học đạt được các mục tiêu học tập đặc biệt Việc lựa chọn, sắp xếp thông tin, tri thức và môi trường sư phạm trong quá trình dạy và học thường là trách nhiệm của người dạy, người thiết kế phương tiện với mục tiêu là đảm bảo người học dễ dàng thu nhận và nắm vững các tri thức được người dạy truyền đi

Mặt khác, trong quá trình dạy và học, người dạy phải nắm vững được mức

độ tiếp thu tri thức của người học và từ đó có những biện phản hòi cho người học, những uốn nắn, hướng dẫn, đánh giá, động viên, khen thưởng…kịp thời

Trang 17

Vũ Trường Minh - Lớp CHĐT2 – K79 Niên khóa 2007-2009 – ĐHBKHN 15

người trung gian cần thiết giữa vai trò và tri thức Có thể có sơ đồ hoá mối quan hệ giữa ba thành tố người dạy - người học - tri thức như sau:

Trong đó:

• Người dạy: là chủ thể, là trung tâm của quá trình

• Tri thức: Ghi nhớ, lặp lại, thuộc lòng

• Người học: thụ động tiếp thu

Một mô hình đào tạo truyền thống thường gồm tập các thành phần cơ sở sau: Các khoá học, các lớp, các toà nhà, các bài giảng, các giáo viên, các học viên và những người quản trị

Người quản trị Lớp học

Tòa nhà

Giáo viên

Học viên Các công cụ bài giảng

Bài giảng

Quá trình giảng dạy và học đã hình thành nên các cặp quan hệ như: Giáo viên-học viên, lớp học - học viên, người quản trị - học viên, người quản trị - khoa, phòng học - khoa học, người quản lý thiết bị - phòng học,v.v… Chẳng hạn, quan hệ giữa giáo viên và học viên là quan thệ theo quan điểm nhà cung cấp và khách hàng Giáo viên là người truyền đạt (cung cấp) tri thức còn học viên là người lĩnh hội (thu nhận) các tri thức mà giáo viên truyền đạt Quan hệ

Trang 18

Vũ Trường Minh - Lớp CHĐT2 – K79 Niên khóa 2007-2009 – ĐHBKHN 16

giữa các thành phần hệ thống có thể là quan hệ 1-1 hoặc quan hệ 1 nhiều, ví dụ: một giáo viên và nhiều học viên

1.2.1.2 Hình thức dạy - học từ xa E-Learning

Trong quá trình hình thành và phát triển, hình thức dạy và học truyền thống (là hình thức lấy người dạy làm trung tâm, bị hạn chế về không gian và thời gian) đã bộc lộ những thiếu sót của nó Do đó để đáp ứng nhu cầu đào tạo từ

xa qua mạng được phát triển dựa trên quan điểm đổi mới của mô hình đào tạo truyền thống là lấy học viên làm trung tâm cho quá trình đào tạo Cấu trúc chức năng của quá trình dạy học được thể hiện trong mô hình dưới đây (Hình 1.3)

Hình 1 3 Cấu trúc chức năng của quá trình dạy học

Sự phát triển của các hình thức dạy học từ xa gắn liền với sự phát triển của các công nghệ điện tử- viễn thông với các phương tiện như thư tín, phát thanh, truyền hình, máy tính… Trong các dạng đào tạo từ xa sử dụng công nghệ nêu trên, đào tạo từ xa sử dụng máy tính đang chiếm một vai trò quan

Trang 19

Vũ Trường Minh - Lớp CHĐT2 – K79 Niên khóa 2007-2009 – ĐHBKHN 17

trọng trong cuộc sống hiện đại Cách hình thức dạy học từ xa sử dụng máy tính có thể kể đến bao gồm:

• Computer - Based Training (CBT): là hình thức đào tạo độc lập, không kết nối mạng Do đó, không có những giáo viên tiếp tương tác với thế giới bên ngoài trong quá trình đào tạo

• Online learning/training: Hình thức đào tạo có sử dụng kết nối mạng để thực hiện tương tác giữa người học với nhau, giữa người học với giáo viên

E-Learning: là một khái niệm mới chỉ hình thức đào tạo áp dụng kết hợp các tiến bộ công nghệ, cung cấp cho người tham gia một tập hợp các hình thức đào tạo phong phú như Computer – based, Web – based Training, Virtual classroom (lớp học ảo) và Digital Collaboration (như tivi, video player, CD, Projector,…)

Các dịch vụ đào tạo trong e-Learning hoạt động theo 2 cơ chế cơ bản

• Đồng bộ (synchronous): Hành vi đồng bộ là hành vi diễn ra trong thời gian thực (real-time event hoặc live event) - tức là các tương tác được những người tham gia thực hiện trong thời gian thực: Chẳng hạn, các hành vi như Chat (sử dụng các ứng dụng cho phép trao đổi thông điệp trong thời gian thực), sử dụng ứng dụng bảng trắng (Whiteboard - Ứng dụng cho phép những người tham gia có thể trực tiếp cùng vẽ/viết) hay hội thảo Audio-Video đều là các hành vi đồng bộ Như vậy cơ chế đồng bộ mô phỏng theo một lớp học truyền thống, học viên và giáo viên làm việc với nhau qua mạng thông qua truyền nhận tin tức thời sự hình ảnh, âm thanh và văn bản

• Bất đồng bộ (Asynchronous): Các tương tác do mọi người tham gia sẽ được thực hiện các thời điểm rời rạc Học viên có thể học bất cứ lúc nào, nội dung là các bài giảng đã được giáo viên soạn trước hoặc thu lại từ các buổi giảng, học viên giao tiếp với nhau hoặc với giáo viên chủ yếu bằng thư điện

tử, bảng tin (Forum hay Bulletin board)

Trang 20

Vũ Trường Minh - Lớp CHĐT2 – K79 Niên khóa 2007-2009 – ĐHBKHN 18

1.2.1 Dịch vụ học tập trực tuyến

Người học sau khi đăng ký có thể truy cập các nội dung khoá học để học tập Học viên có thể tải nội dung về máy tính cá nhân hoặc xem trực tiếp trên

hệ thống qua trình duyệt web Những thông tin này thường do người thiết kế

và giáo viên đã chọn lọc sẵn, một phần là tài liệu của khoá học, một phần khác là thông tin tham khảo phù hợp cập nhật từ Internet

1.2.2 Dịch vụ tra cứu thông tin

Cho phép người sử dụng tìm kiếm thông tin phục vụ việc dạy học Tài liệu

do hệ thống E-Learning cung cấp có thể bao gồm các loại sau:

o Giáo trình, bài tập được giao, chương trình học, thời gian biểu

o Các bài kiểm tra đã quyam các dự án liên quan tới nội dung học

o Diễn đàn thảo luận nhóm (Forum trên Web, newgroup…)

o Hướng dẫn làm quen và sử dụng các chức năng của E-Learning

o Phần mềm tham khảo/thực hành của khoá học liệu hướng dẫn sử dụng kèm tài liệu tham khảo khác từ Internet

o Các website có cùng chủ đề với nội dung học

o Những câu hỏi thường gặp (FAQ) liên quan tới chủ đề đang học

o Các báo cáo, đặc tả, thống kê liên quan

o Phần mềm có liên quan

1.2.3.E-mail

Đây là công cụ truyền thông quen thuộc với hầu hết tất cả mọi người Email cho phép người gửi truyền thông điệp kiểu 1-1 tới người nhận Đây là công cụ hữu hiệu để có thể trao đổi thông tin giữa người học và giáo viên Bất tiện của Email là độ tin cậy không cao (có thể mất thư), độ ưu tiên trong xử lý thấp

Trang 21

Vũ Trường Minh - Lớp CHĐT2 – K79 Niên khóa 2007-2009 – ĐHBKHN 19

1.2.4 Thảo luận nhóm

Phương tiện thảo luận nhóm cho phép một nhóm thực hiện những trao đổi trên một nội dung đề tài Một người tham gia gửi tên về chủ đề muốn trao đổi, sau đó những người quan tâm có thể tiếp tục đóng góp bằng cách trả lời, bình luận,… Phương thức truyền thông của thảo luận nhóm là “Nhiều-nhiều” Các biến thể của thảo luận nhóm là mailing-list, newsgroup, forum (trên web)… Những ưu điểm chính của thảo luận nhóm là cách tổ chức thông tin liên mạch, dễ theo dõi, cho phép nhiều người cùng tham gia

1.2.5.Chatting

Công cụ Chat cho phép nhiều người cùng trao đổi thông tin trực tuyến sử dụng các thông điệp ngắn dạng văn bản Người tham gia gửi thông điệp bằng cách gõ vào nội dung cần gửi rồi gửi đi Phương thức truyền thông sử dụng của Chat là “tất cả - tất cả” Mọi người trong kênh Chat đều có thể học được thông điệp của bất kỳ một người nào đã gửi đi Để tổ chức Chat trong WBT, các buổi làm việc (ví dụ như buổi giáo viên giải đáp thắc mắc về bài học cho người học) được lên lịch trước để mọi người biết có thể tham gia Sử dụng Chat hiệu quả cho những nhu cầu trao đổi thông tin nhanh, ngắn gọn những thông tin có thể mô tả bằng văn bản Tuy vậy, không nên sử dụng Chat để trao đổi với một sản lượng quá đông người tham gia Để tham gia Chat một cách hiệu quả, người dùng cũng cần có kỹ năng gõ phím thành thạo

1.2.6.Whiteboard

Công cụ này chính là mô phỏng chức năng các bảng viết trong cách học truyền thống Trong E-learning, công cụ này có thể đáp ứng để mọi người cùng vẽ lên một vùng mà tất cả mọi người đều có thể nhìn thấy (phương thức truyền thống “tất cả - tất cả”) thông thường, công cụ này được cung cấp bởi một ứng dụng ngoài trình duyệt hoặc được nhúng vào trình duyệt dưới dạng Java applet

Trang 22

Vũ Trường Minh - Lớp CHĐT2 – K79 Niên khóa 2007-2009 – ĐHBKHN 20

Whiteboard thường được ứng dụng khi người tham gia muốn chia sẻ các thông tin trực quan với nhau, những thông tin không thể truyền đạt hiệu quả qua văn bản như Chat

1.2.7 Screen Sharing

Công cụ này cho phép người xem nhìn thấy màn hình của người trình diễn thông tin sử dụng công cụ Screen Sharing Giáo viên có thể sử dụng công cụ này để minh hoạ hoạt động của một phần mềm bằng cách cho học viên xem màn hình thể hiện chương trình dạng hoạt động Phương pháp truyền thông công cụ này sử dụng là dạng “quảng bá”

Một số chương trình kiểm Screen sharing còn cho phép người xem điều khiển màn hình từ xa, giống như đang ngồi trước máy tính ở xa vậy Screen Sharing cũng giống như Whiteboad, thường được cung cấp bởi các ứng dụng ngoài, không thể nhúng vào trang Web của trình duyệt

1.2.8 Hội thảo âm thanh

Ứng dụng thông thường của công cụ hội thảo sử dụng âm thanh này cũng giống như chức năng của dịch vụ điện thoại: Những người tham gia có thể nghe thấy người khác nói và cũng có thể trả lời Điều khác biệt ở đây là hội thảo video cho phép nhiều người cùng tham gia một lúc

Sử dụng dịch vụ này thường đòi hỏi lớn về băng thông đường truyền, nhưng lại đạt hiệu quả cao ở những ứng dụng đòi hỏi phải có âm thanh trực quan, nội dung hội thảo phức tạp, cần biểu thị cảm xúc và ngữ điệu qua âm thanh,… Thông thường công cụ này phải yêu cầu sử dụng các ứng dụng bên ngoài bổ sung cho trình duyệt

Trang 23

Vũ Trường Minh - Lớp CHĐT2 – K79 Niên khóa 2007-2009 – ĐHBKHN 21

1.2.9 Hội thảo Video

Sử dụng dịch vụ này cho phép người xem nhìn thấy các hình ảnh chuyển động (có thể kèm âm thanh nếu có hỗ trợ) do Video của người trình bày quay

và gửi tới (thường này yêu cầu sử dụng Video số)

Đây là dạng dịch vụ yêu cầu băng thông mạng rất lớn, đặc biệt nếu đòi hỏi chất lượng hình và tiếng cao (do đó triển khai dịch vụ này cũng tốn nhiều chi phí) Công cụ Video conferencing này sẽ đạt hiệu quả lớn cho những yêu cầu biểu diễn thao tác thực hành của giáo viên, tạo cảm giác thật cho người xem

1.3.1 Thuận lợi

* Thời gian: Với khả năng cho phép học cá nhân hoá, tuỳ thuộc từng người (học không đồng bộ), đã giải phóng người học khỏi những ràng buộc về thời gian Họ có thể truy cập vào chương trình đào tạo ở bất kỳ thời điểm nào khi

* Tính hấp dẫn: môi trường học tập có tính tương tác cao, cung cấp khả năng tích hợp đa phương tiện như văn bản, hình ảnh, âm thanh và video

* Tính sẵn sàng: luôn có khả năng phục vụ được số lượng lớn học viên so với các hình thức đào tạo khác nhau

Trang 24

Vũ Trường Minh - Lớp CHĐT2 – K79 Niên khóa 2007-2009 – ĐHBKHN 22

* Tính kinh tế: nhờ khả năng phân tán rộng rãi với chi phí thấp, E-Learning

có thể truy cập từ bất kỳ máy tính nào, bất cứ đâu trên thế giới với chi phí rất thấp

1.3.2 K hó khăn

• Hạn chế của cơ sở hạ tầng kỹ thuật: tính tương tác và phong phú của các dịch vụ đào tạo càng cao thì cơ sở hạ tầng kỹ thuật như dải thông, máy chủ phục vụ… càng phải chịu nhiều thách thức Ví dụ như những hạn chế của dải thông làm chậm tốc độ tải âm thanh, video và các dạng dữ liệu đồ hoạ làm mất thời gian của người sử dụng Tuy nhiên, hạn chế này đang dần được đẩy lùi nhờ những công nghệ mang tính đột phá gần đây như RIA

• Tốn nhiều công sức thời gian chuyển đổi các dạng tài liệu hiện có sang dạng phủ hợp với yêu cầu của E-Learning

• Yêu cầu người học tập trung, nỗ lực hơn trong quá trình học vì learning là môi trường học tập yêu cầu tính tự giác cao

E-• Yêu cầu chất lượng giáo trình tài liệu cao vì khả năng phân tán và phổ biến rộng rãi nên các nội dung đào tạo được sử dụng đều phải được chuẩn hóa

• Đòi hỏi mức độ kiến thức nhất định cùng với kỹ năng sử dụng máy tính nên không phù hợp với môi trường xã hội có trình độ dân trí quá thấp

• Môi trường học phân tán, đòi hỏi sự tự giác giao tiếp cao đối với mọi

cá nhân tham gia hệ thống

1.4.1 Khái niệm chuẩn

Trước hết, ta cần phải tìm hiểu thế nào là chuẩn và so sánh nó với một khái niệm có liên quan là đặc tả

Trang 25

Vũ Trường Minh - Lớp CHĐT2 – K79 Niên khóa 2007-2009 – ĐHBKHN 23

ISO đã đưa ra định nghĩa: chuẩn là “các thoả thuận trên văn bản chứa các

đặc tính kỹ thuật hoặc các tiêu chí chính xác khác được sử dụng một cách thống nhất như các luật, các chỉ dẫn, hoặc các định nghĩa của các đặc trưng,

để đảm bảo rằng các vật liệu, sản phẩm, quá trình, và dịch vụ phù hợp với mục đích của chúng”

Chuẩn e-learning đóng vai trò rất quan trọng Không có chuẩn e-Learning chúng ta sẽ không có khả năng trao đổi với nhau và sử dụng lại các đối tượng học tập Nhờ có chuẩn toàn bộ thị trường e-Learning (người bán công cụ, khách hàng, người phát triển nội dung) sẽ tìm được tiếng nói chung, hợp tác với nhau được cả về mặt kĩ thuật và mặt phương háp LMS có thể dùng được nội dung phát triển bởi nhiều công cụ khác nhau và nhiều ví dụ khác nữa Không có chuẩn, chúng ta không thể trao đổi th ông tin được với nhau Trong một buoiỏ trình bày tại TechLearn, Wayne Hodgins đã khẳng định rằng chuẩn e-Learning có thể giúp chúng ta giải quyết được những vấn đề sau:

Khả năng truy cập được: (Accessibility): truy cập nội dung học tập từ

một nơi ở xa và phân phối cho nhiều nơi khác

Tính khả chuyển (Interoperability): sử dụng được nội dung học tập

mà phát triển tại ở một nơi, bằng nhiều công cụ và nền khác nhau tại nhiều nơi và hệ thống khác nhau

Tính thích ứng (Adaptability): đưa ra nội dung và phương pháp đào

tạo phù hợp với từng tình huống và từng cá nhân

Tính sử dụng lại (Re-usability): một nội dung học tập được tạo ra có

thể được sử dụng ở nhiều ứng dụng khác nhau

Tính bền vững (Durability): vẫn có thể sử dụng được các nội dung học

tập khi công nghệ thay đổi, mà không phải thiết kế lại

Tính giảm chi phí (Affordability): tăng hiệu quả học tập rõ rệt trong

khi giảm thời gian và chi phí

Trang 26

Vũ Trường Minh - Lớp CHĐT2 – K79 Niên khóa 2007-2009 – ĐHBKHN 24

1.4.2 Sự khác nhau giữa một chuẩn và một đặc tả

Một lỗi thường gặp là nhầm lẫn giữa thuật ngữ “chuẩn” (standard) với “đặc

tả” (specification) IEEE giải thích sự khác biệt như sau:

* Đặc tả được phát triển bởi các uỷ ban không được công nhận bởi thế

giới Một vài ví dụ về các uỷ ban nổi tiếng như: IEFT (Internet Engineering Task Force), W3C (World Wide Web Consortium), OMG (Object Management Group)

* Chuẩn là một đặc tả được phát triển và công nhận bởi các uỷ ban chuẩn

được công nhận trên thế giới Các tổ chức mà thực hiện công việc kiểu như thế này được gọi là Standards Development Organization (SDO) Ví dụ về các uỷ ban này là: IEEE, ISO, IEC, ITU, ANSI, BSI, CSA, JIS, DIN và CEN

Có thể tóm tắt sự khác biệt như bảng dưới đây:

Bảng 1 1 So sánh sự khác nhau giữa một chuẩn và một đặc tả

Mang tính thử nghiệm Là kết luận cuối cùng

Tham khảo ý kiến của ít người Tham khảo ý kiến của nhiều người

Trên thế giới hiện nay có rất nhiều hệ thống e-Learning, mỗi hệ thống lại được phát triển trên nền kiến trúc và cơ sở dữ liệu khác nhau Vì thế các hệ này thường không có khả năng tương tác và trao đổi thông tin cũng như dữ liệu cho nhay Đến nay, một số tổ chức hàng đầu thế giới trong việc nghiên cứu e-Learning như IMS, IEEE hay ADL đang cố gắng tiêu chuẩn hoá việc

Trang 27

Vũ Trường Minh - Lớp CHĐT2 – K79 Niên khóa 2007-2009 – ĐHBKHN 25

xây dựng hệ thống E-Learning, nhằm mục đích chia sẻ thông tin và nội dung giữa các hệ thống trong mạng lưới e-Learning toàn cầu Một trong những chuẩn được chú ý nhiều nhất hiện nay là SCORM của ADL

1.4.3 Tình hình phát triển chuẩn e-learning hiện nay

Trong những năm gần đây, nhận thức được tầm quan trong của vấn đề chuẩn, đã có những tổ chức, dự án (quốc gia hay liên quốc gia) và công ty tích cực hoạt động để đề xuất ra các đặc tả cho e-Learning, nhằm tiến tới một chuẩn chung cho mọi hệ thống Những tổ chức tiêu biểu là: ALIC, AICC, IMS, ADL Bảng sau nêu lên thông tin về một số tổ chức hoạt động và nghiên cứu veừe chuẩn e-Learning hiện nay

Các tổ chức trên không hề hoạt động độc lập mà đều có sự liên kết, hợp tác

và tham khảo lẫn nhau Hiện nay, tuy chưa có một chuẩn nào về e-Learning được ban hành trên phạm vi toàn cầu nhưng cũng có rất nhiều quốc gia triển khai được chuẩn thống nhất trong hệ thống đào tạo của nước mình (như Nhật Bản, Singapore) Quá trình phát triển chuẩn cho e-Learning đang tiến triển nhanh do rất nhiều tổ chức đang nỗ lực đưa ra các đặc tả cho hệ thống e-Learning như AICC, IMS, ALIC.v.v… Bên cạnh đó một số tổ chức khác như ADL, đóng vai trò trung gian, tiến hành tập hợp, chọn lọc và chỉnh sửa các đặc tả này để đưa ra các đặc tả toàn diện hơn (hay còn gọi là các mô hình tham chiếu) Những mô hình này sẽ là nền tảng để tiến tới một chuẩn chung thống nhất

1.4.4 Phân loại chuẩn trong e-Learning

Ý tưởng chung trong việc xây dựng chuẩn cho e-Learning là xây dựng cơ chế hoạt động chung cho các hệ thống đào tạo dựa trên cơ sở chia nhỏ nội

Trang 28

Vũ Trường Minh - Lớp CHĐT2 – K79 Niên khóa 2007-2009 – ĐHBKHN 26

dung đào tạo thành các đối tượng nội dung có thể chia sẻ và tái sử dụng Ta

có thể phân loại các chuẩn cho e-Learning như sau:

của bài học phải được đánh nhãn một cách nhất quán, hay phải được mô tả bằng những dữ liệu có định dạng nhất định Chuẩn mô tả dữ liệu giúp các hệ thống quản lý khác nhau dễ dàng hiểu cấu trúc tổ chức nội dung chương trình học cũng như tự động sắp xếp các đối tượng vào học, các bài học vào các chương, các chương vào các chương trình học, các chương trình học vào danh mục đào tạo.v.v… Dữ liệu phục vụ cho mục đích này được gọi là đơn vị mô

tả nội dung (learning object metadata) Một số đề xuất về chuẩn metadata hiện nay: đặc tả LOM (Learning Object Metadata) của IEEE Learning Technology Standards, Dublin Core Metadat của Dublin Ngoài ra còn có một số chuẩn khác tương thích với LOM trong đó có cả ADL-SCORM

- Chuẩn đóng gói nội dung (Content Packaging): Chuẩn đóng gói nội

dung là một bản mô tả chi tiết hay tài liệu kỹ thuật về cách đóng gói các đối tượng nội dung, tạo khả năng di chuyển nội dung từ hệ thống này sang hệ thống khác Một số đặc tả thông dụng hiện nay: IMS Content Packaging Specification, IMS Simple Sequencing Specification Chuẩn đóng gói nội dung của ADL SCORM được kế thừa từ đặc tả của IMS

- Chuẩn trao đổi thông tin (Content Communication): Trao đổi thông tin là

yêu cầu bắt buộc đối với mọi hệ thống thông tin Thông tin trao đổi có thể là giữa các thành phần trong một hệ thống hoặc giữa hai hệ thống với nhau Muốn vậy, các thông tin trao đổi cũng như các cách thức trao đổi phải tuân theo một chuẩn nhất định Một số chuẩn trao đổi thông tin hiện nay cho E-Learning là chuẩn của AICC (Avitation Industry CBT Committee), ADL SCORM

Trang 29

Vũ Trường Minh - Lớp CHĐT2 – K79 Niên khóa 2007-2009 – ĐHBKHN 27

tin như thông tin cá nhân, kế hoạch học tập, thành tích học tập, nguyện vọng, mục tiêu, yêu cầu, các chứng chỉ, quyền truy nhập hệ thống, các kết quả đánh giá kiến thức của khoá học hiện tại.v.v… Hồ sơ học viên được hệ quản lý đào tạo (LMS) sử dụng trong quá trình học Việc tiêu chuẩn hoá hồ sơ học viên tạo ra khả năng trao đổi thông tin về học viên giữa các hệ LMS khác nhau Mẫu hồ sơ học viên được sử dụng nhiều nhất hiện nay là IMS Learner Information Package (LIP)

Ngoài các chuẩn kể trên còn có một số chuẩn khác như: chuẩn về thiết kế, chuẩn về khả năng tiếp cận Nhưng có thể nói trên đây là 4 dạng chuẩn cơ bản

để xây dựng một hệ thống e-Learning Hiện nay đang tồn tại nhiều đặc tả khác nhau do các tổ chức khác nhau đưa ra như (AICC, IMS, IEEE, ADL.v.v…), tuy nhiên xu hướng chung là các đặc tả sẽ kết hợp làm một để tạo ra một hệ thống chuẩn thống nhất

1.5 Đánh giá e-learning

1.5.1 Mục đích chính của việc đánh giá

• Xác định mức độ thành công so với mục tiêu chương trình

• Xác định các điểm mạnh và yếu trong tiến trình phát triển nguồn nhân lực (HRD-Human Resource Development)

• So sánh chi phí và lợi nhuận thu lại từ chương trình HRD

• Quyết định xem những ai sẽ là người tham gia chương trình

• Kiểm tra tính rõ ràng, hiệu quả của các bài tập và các bài kiểm tra

• Xác định những đối tượng, thành viên tham gia vào chương trình đạt được nhiều thành công nhất để có kế hoạch phát huy những thế mạnh sẵn

• Tập trung dữ liệu trợ giúp cho các chương trình tiếp thị trong tương lai

Trang 30

Vũ Trường Minh - Lớp CHĐT2 – K79 Niên khóa 2007-2009 – ĐHBKHN 28

• Xác định xem chương trình đó đã phải là tốt nhất cho yêu cầu đề ra

• Thiết lập cơ sở dữ liệu hỗ trợ cho người quản lý có thể đưa ra các quyết định hợp lý, chính xác

1.5.2 Hiệu quả đào tạo của e-Learning

Tốc độ phát triển nhanh chóng của các chương trình e-Learning đã đặt ra cho các chuyên gia, các nhà nghiên cứu một vấn đề lớn là làm thế nào để các

chương trình này đạt hiệu quả cao nhất

1.5.2.1 Các tiêu chí quyết định sự thành công cho một chương trình đào tạo từ xa

• Trước hết xác định rõ mục đích học

• Nhìn nhận việc học từ xa như một phương pháp mới, cách tân cho các chương trình đào tạo đang có

• Sử dụng nhiều phương pháp đánh giá và tiếp cận

• Tập trung vào mục đích học cái gì chứ không phải vào phương tiện kỹ thuật giúp bạn học

• Triển khai rộng khắp công việc tiếp thị các chương trình học từ xa

• Sử dụng phương pháp phối hợp trên mạng

• Đạt tới việc tham gia vào quản lý các lĩnh vực nội bộ

• Đảm bảo rằng đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn cao và khả

năng sư phạm giỏi

• Thiết kế các chương trình chuyên cho việc học từ xa

• Sử dụng các thiết bị tin cậy

Việc xác định được nguồn thông tin nào có liên quan và quan trọng nhất là đặc biệt cần thiết Các yếu tố biến động cần được xem xét đến bao gồm sự hài

Trang 31

Vũ Trường Minh - Lớp CHĐT2 – K79 Niên khóa 2007-2009 – ĐHBKHN 29

lòng của học viên, các thoả mãn về mặt kỹ thuật, xác định kết quả học tập của học viên và hiệu quả đầu tư xây dựng chương trình học từ xa

Sự hài lòng của học viên được xem là một yếu tố quan trọng khi xem xét đến hiệu quả của hệ thống học e-Learning Các mức độ hài lòng của học viên cùng với phương tiện thông tin đại chúng đa phương tiện và các quá trình học được dùng làm cơ sở để tạo ra một môi trường học dựa trên mong muốn của học viên khi tham gia vào các khoá học e-Learning trong tương lai Do sự hài lòng của học viên là một trong những yếu tố quan trọng của một chưonưg trình đào tạo và đặc biệt quan trọng cho c ác khoá e-Learning nên cần phải phân tích thật cẩn thận các khía cạnh hài lòng của học viên như một yếu tố quan trọng khi xem xét đến các khoá e-Learning

Các phản ứng tích cực của học viên giúp cho việc đạt tới và duy trì hỗ trợ

tổ chức việc đào tạo Thu nhận các phản ứng được xem là một nguồn thông tin phải hồi trực tiếp tới các nhà cung cấp đào tạo bao gồm các nhà hướng dẫn, giáo viên, đội ngũ thiết kế, xây dựng và các nhà tổ chức khoá đào tạo Giống như phương pháp dạy và học truyền thống, các khoá e-Learning cũng có nhiều vấn đề bao gồm cả trình độ học viên Mức độ tham gia và trao đổi, số lượng và chất lượng phản hồi, môi trường học và kỹ thuật luôn được

đề cập đến trong tài liệu về e-Learning như là các yếu tố đầy ý nghĩa quyết định trình độ học viên và mức độ hài lòng của họ

1.5.2.2 Sự tham gia và tương tác

Việc trao đổi thông tin và tương tác giữa các học viên trong lớp học là một yếu tố rất quan trọng khi nói đến hiệu quả của việc đào tạo Việc tương tác trao đổi giúp cho học viên có thể học từ bạn học và tư giáo viên Cần tập trung chú ý vào việc xây dựng thủ tục tương tác và trao đổi thông tin khi thiết

kế khoá học Đối với một khoá học đại học từ xa, các mối quan hệ cá nhân và

Trang 32

Vũ Trường Minh - Lớp CHĐT2 – K79 Niên khóa 2007-2009 – ĐHBKHN 30

các tương tác giữa giáo viên và học viên, giữa học viên với nhau là các yếu tố đặc biệt quan trong đối với chất lượng học từ xa

1.5.2.3 Phản hồi

Số lượng và chất lượng phản hồi tới học viên có tác động đến sự hài lòng của học viên Phản hồi còn đặc biệt quan trọng đối với hiệu quả phân phối các khoá e-Learning Các phương pháp phân phối e-Learning chẳng hạn như việc dạy học qua Web có thể có những khó khăn cho việc phản hồi so với kiểu học truyền thống Chẳng hạn, trong một khoá học qua Web, học viên không thể

giơ tay và hỏi để làm rõ một vấn đề mà giáo viên đưa ra Do đó việc thiết kế

và tổ hợp các cơ chế phản hồi có tác động đến chất lượng học viên và mức độ hài lòng của họ

1.5.2.4 Đáp ứng về mặt kỹ thuật

Các phương pháp phân phối chương trình giảng dạy: Có nhiều phương pháp phân phói các khoá e-Learning như qua Web, CD_ROM, vệ tinh điện thoại hội nghị, truyền hình,… Các khoá học cũng có thể được phân phối bằng cách phối hợp hai hay nhiều các phương pháp kể trên với nhau

Cùng với việc thiết kế các chương trình học được coi là một yếu tố đặc biệt quan trọng trong e-Learning, các yếu tố khác cũng có tác động đến hiệu quả học Môi trường học và thiết kế giao diện với người học cũng được đề cập đến như là các yếu tố quyết định đến hiệu quả của hệ thống e-Learning

Môi trường học: Các hệ phương pháp luận về việc học qua các phương tiện

kỹ thuật yêu cầu phải chú ý đến môi trường học của học viên Người học cần cảm thấy dễ dàng xem xét các chương học thông qua môi trường học từ đó quyết định đến lượng kiến thức mà họ thu nhận được cùng với mức độ hài lòng của họ đối với khoá học Các phương tiện dành cho người học cần phải được lựa chọn trên cơ sở hỗ trợ tích cực cho việc học của học viên Điều quan

Trang 33

Vũ Trường Minh - Lớp CHĐT2 – K79 Niên khóa 2007-2009 – ĐHBKHN 31

trọng nhất là các phương tiện hỗ trợ tích cực như thế nào đối với quá trình học

Các câu hỏi sau sẽ giúp ích cho giáo viên:

• Việc tiếp cận về mặt lý thuyết đối với việc học từ đó giúp cho việc thiết

kế môi trường học, đó có phải là cách tiếp cận về mặt lý thuyết cùng với ý tưởng tạo dựng việc học, cung cấp cơ hoịo cho học viên khám phá và tương tác với nhiều vấn đề hay không?

• Môi trường học có cung cấp các cơ hội cho các nhóm học viên thảo luận và làm việc với tài liệu không?

• Môi trường học có được tổ chức tốt không? Có dễ dàng cho việc truy cập và quản lý việc học không? Có các dấu hiệu rõ ràng để định vị các thông tin cần thiết không? Nếu có các phần khác thì các chức năng và việc định nghĩa cách sử dụng chúng có được rõ ràng không

• Có nhiều cách khác nhau để sử dụng môi trường học không (bao gồm

cả các khả năng để lựa chọn về cách thức và các cấp đội điều khiển của học viên)?

• Có nhiều kiểu truyền đạt nội dung khoá học không? Liệu nội dung truyền đạt đến học viên có được thể hiện sinh động, đa dạng không (nội dung được thể hiện ở nhiều dạng thức như hình ảnh tĩnh-động, âm thanh…hay chỉ đơn giả là ở dạng văn bản)?

• Trong cấu trúc của môi trường học có các cơ hội cung cấp cho học viên xây dựng các kết nối riêng giữa các kiểu thông tin khác nhau không?

1.5.2.5 Thiết kế giao diện

Việc dạy và học trực tuyến là một trong những cách thức thực hiện đầy hứa hẹn liên quan tới e-Learning Các cách tổ chức đào tạo trực tuyến đã mang lại nhiều lợi ích cho việc dạy và học Việc giảm bớt chi phí đi lại, khả năng học online và khả năng ghi nhớ thông tin cao hơn thông qua việc học độc lập chỉ

Trang 34

Vũ Trường Minh - Lớp CHĐT2 – K79 Niên khóa 2007-2009 – ĐHBKHN 32

là một vài lợi ích tiềm ẩn Tuy nhiên khi cung cấp các khoá đào tạo qua mạng trực tuyến đòi hỏi một số công việc thiết kế đặc biệt Việc lựa chọn một kỹ thuật thực hiện hoặc kết hợp các kỹ thuật với nhau là một trong những công việc quan trọng nhất Các kỹ thuật phân phối trực tuyến thuộc một trong hai nhóm: đồng bộ hoặc không đồng bộ

Việc phân phối khoá học một cách đồng bộ có tính chất thời gian thực, giáo viên hướng dẫn học trực tuyến, các học viên truy nhập đồng thời và trao đổi thông tin trực tiếp với nhau (các lớp học ảo, trao đổi hình ẩnh, âm thanh, và các bài giảng trực tiếp hai chiều truyền qua vệ tinh)

Đối với việc phân phối khoá học một cách bán đồng bộ thì các học viên không thể trao đổi thông tin trực tiếp với nhau (các khoá học mà tài liệu học được gửi qua Internet hoặc DC_ROM, qua trang Web có hình ảnh, âm thanh, các nhóm trao đổi và thảo luận trực tuyến, qua email hoặc qua băng hình Việc thiết kế giao diện cho người sử dụng là một công việc quan trọng Công việc này đòi hỏi phải tạo ra cái nhìn tổng quan và các cảm nhận về

chương trình cho phép người sử dụng có thể tiếp cận các thông tin cần thiết Việc thiết kế các công cụ khai thác thân thiện với người sử dụng và việc đưa thông tin vào chỗ nào là các công việc liên quan trực tiếp với việc thiết kế giao diện cho người sử dụng

Các nhà nghiên cứu đã đưa ra 7 nguyên tắc cho việc thiết kế giao diện người sử dụng có tính hiệu quả

• Các học viên không thích học với màn hình máy tính Họ có thể in ra

và mang theo thay vì phải liên kết giữa dữ liệu Nhờ đó họ có thể học mà không cần máy tính

• Các học viên không muốn phải qua quá 3 lần nhấp chuột để tìm kiếm một thông tin mà họ cần

Trang 35

Vũ Trường Minh - Lớp CHĐT2 – K79 Niên khóa 2007-2009 – ĐHBKHN 33

• Các học viên mong muốn có một khung giao diện luôn xuất hiện trên màn hình máy tíh

• Các học viên luôn để ý đến các khung text trên màn hình Do đó định dạng và khoảng cách khung text cũng như màu sắc là rất quan trọng

• Các học viên không đặc biệt quan tâm đến các hình hảnh và logo trên trang web nhưng họ lại rất thích tìm thấy các trang về khoá học từ các trang kết nối sinh động, bắt mắt Vì vậy tất cả các trang về khoá học cần có một cái nhìn chung, bao quát được toàn bộ nội dung của khoá học

• Các học viên muốn được cuộn lên xuống một trang web Một kết nối giữa đầu trang và cuối trang cũng được ưa thích

• Các học viên muốn một chỉ dẫn trực tiếp mà qua đó họ có thể thấy cái

gì là mới nhất trên trang Web và họ có thể truy cập ngay để xem tin mới đó Mục đích của mọi hoạt động học tập là kết quả cuối cùng của nó Cách phổ biến nhất để xác định hiệu quả của việc dạy học là xác định kết quả học của học viên Việc xác định kết quả của học viên trong môi trường e-Learning đòi hỏi phải có sự chú ý đặc biệt

Vấn đề mấu chốt của một vài ứng dụng trong e-Learning là nó cho phép các khoá học có tính cá nhân, điều đó có nghĩa là giáo viên sẽ được thông báo

về mục đích khoá học của từng học viên Kết quả học của học viên cũng có thể được căn cứ vào mục dích học, chẳng hạn học viên này muốn học để qua một kỳ thi, học viên khác chỉ đơn giản là mong muốn làm mới lại kiến thức

cơ bản đã được học, một học viên khác nữa lại muốn học cho một nhiệm vụ công việc mới

Khi xem xét đến kết quả học, học viên cần đặt ra các câu hỏi sau:

• Cái gì hữu ích nhất cho tôi trong quá trình học? Cái gì là ít có tác dụng nhất?

Trang 36

Vũ Trường Minh - Lớp CHĐT2 – K79 Niên khóa 2007-2009 – ĐHBKHN 34

• Tôi có đạt được mục tiêu của mình trong khoá học này không? Nếu có thì tôi đạt được gì? Nếu không thì đạt được những điều gì khác?

• Tôi đã học được gì từ quá trình học của tôi khi tham gia vào khoá học?

• Là một học viên tôi đã thay đổi như thế nào khi tham dự khoá học?

• Tôi có cho rằng tôi sẽ học được và sau khi hoàn thành khoá học tôi sẽ ứng dụng các kiến thức lĩnh hội được vào cuộc sống? Nếu có thì sẽ áp dụng vào đâu?

• Tôi đã tham gia vào khoá học này như thế nào? Tôi có hài lòng với cấp

độ và kết quả học của tôi?

• Tôi có phải là một thành viên tích cực trong hoạt động theo nhóm? Tôi đánh giá quá trình học của mình trong lớp học như thế nào?

1.5.3 Hiệu quả chi phí trong e-Learning

Tỉ số lợi nhuận trên chi phí CBR (Cost-to-benefit ratio) và lợi nhuận từ khoảng đầu tư ROI (Return on Invertment) là hai công cụ tài chính phổ biến dùng để xác định hiệu quả chi phí cho một chương trình đào tạo

CBR= Tổng lợi nhuận từ chương trình/Tổng chi phhí cho chương trình ROI (%) = (Tổng lợi nhuận ròng từ chương trình/Tổng chi phí cho chương trình) x 100

Như vậy, nội dung chương này đã trình bày về một số khái niệm cơ bản về e-learning, một số đặc điểm của e-learning và các tiêu chí đánh giá một hệ thống e-learning Chương tiếp theo sẽ tìm hiểu kỹ hơn về SCORM, một chuẩn e-learning rất phổ biến trên thế giới hiện nay

Trang 37

Vũ Trường Minh - Lớp CHĐT2 – K79 Niên khóa 2007-2009 – ĐHBKHN 35

CHƯƠNG II - CHUẨN SCORM CỦA ADL

2.1 Lịch sử ra đời

“Giải pháp-Initiative” ADL (Advance Distrubuted Learning) do DoD và OSTP: White House Office of Science and Technology Policy của Hoa Kỳ công bố vào tháng 11/1997 Nó có mục tiêu chủ yếu là đảm bảo sẽ đạt được một nền giáo dục chất lượng cao, các tài liệu liên quan đến đào tạo phải đáp ứng được nhu cầu của từng người học và sẵn sàng cung cấp cho họ bất cứ khi nào họ cần, bất kể là họ đang ở đâu Và các tài liệu này chỉ có hiệu quả và được coi là đang tin cậy nếu chúng thoả mãn không chỉ các yêu cầu của người học mà còn phải phù hợp với khả năng, sở thích, trình độ, kinh nghiệm của mỗi một người học

“Giải pháp-Initiative” ADL được thiết kế đẩy nhanh tốc độ phát triển của các phần mềm có tính kinh tế và tính linh hoạt cao, đồng thời thúc đẩy hoạt động của thị trường các sản phẩm giáo dục và đào tạo trong thế kỷ 21

ADL đang phát triển các khung kỹ thuật chung cho việc học tập qua mạng

và trên máy tính (CBT và WBT), đây là những hình thức học tập cơ bản tạo ra các nội dung học có thể sử dụng lại dưới dạng các đối tượng riêng lẻ

Chiến lược ADL có mục đích:

- Đẩy mạnh các kỹ xảo mang tính mỹ thuật cao

- Đề cao năng suất và hiệu quả công việc của từng cá nhân có liên quan

- Kết nối các nội dung liên quan (bài giảng và các hướng dẫn khác…)

- Tìm kiếm, nghiên cứu xây dựng các kỹ thuật mạng tiên tiến

- Đơn giản hoá việc xây dựng, triển khai các chuẩn chung

- Giảm chi phí triển khai

- Phân bổ công việc hợp lý, khoa học

- Sử dụng các kỹ thuật học mới để nâng cao chất lượng

Trang 38

Vũ Trường Minh - Lớp CHĐT2 – K79 Niên khóa 2007-2009 – ĐHBKHN 36

Chuẩn SCORM được ADL đưa ra và triển khai rộng khắp trên toàn thế giới, các mạng thông tin và các thiết bị cá nhân với chi phí thấp, trong suốt với người dùng về mặt sử dụng, về băng thông và có khả năng di chuyển Việc phát triển SCORM cho thấy việc tạo ra các thư viện “kiến thức” hay các “kho chứa” các đối tượng học có thể được tập trung lại và phân nhóm để phân tán và sử dụng trên phạm vi rộng Các đối tượng này phải luôn có thể được truy cập qua World Wide Web hay bất cứ một mạng thông tin toàn cầu nào đó trong tương lai

Một khi đã xây dựng các đối tượng học có thể dùng chung thì có thể liên kết chúng theo thời gian thực, theo nhu cầu và phân tán đến học viên khi cần tại bất cứ đâu và bất cứ nơi nào

Sharable Content Object Reference Model (SCORM) tạm dịch là mô hình tham chiếu đối tượng nội dung chia sẻ được Đây là một mô hình chuẩn, định nghĩa ra mối quan hệ tương quan giữa các thành phần của khoá học, các mô hình dữ liệu, các giao thức trao đổi thông tin sao cho các đối tượng nội dung

có thể được chia sẻ giữa các hệ thống cùng sử dụng một mô hình tham chiếu như nhau.,

SCORM là mô hình tham chiếu phối hợp các đặc điểm kỹ thuật từ các đặc

tả của 4 tổ chức là AICC, IMS, IEEE-LTSC và ARIADNE Nó cung cấp một

mô hình nội dung đào tạo duy nhất, định nghĩa ra một môi trường chạy trên Web chuẩn hoá và là bước đầu tiên trong việc định nghĩa ra một kiến trúc chuẩn cho việc đào tạo e-Learning Mặc dù cho đến nay, SCORM chưa được chính thức công nhận là một chuẩn trong e-Learning, nhưng thực tế cho thấy, SCORM đã được sử dụng khá rộng rãi và đáp ứng được nhu cầu của nhiều hệ

Trang 39

Vũ Trường Minh - Lớp CHĐT2 – K79 Niên khóa 2007-2009 – ĐHBKHN 37

thống e-Learning Với sự phát triển của mình, SCORM chắc chắn sẽ trở thành chuẩn chính thức cho e-Learning trong tương lai

Xét tổng quát thì nội dung của SCORM đưa ra các mô hình về:

Consortium): Đóng gói nội dung tạo ra một cách lưu trữ, trao đổi nội dung từ nơi này sang nơi khác giữa các hệ khác nhau

- Metadata ( dựa trên đặc tả LOM-Learning Object Metadata - của IEEE LTSC): Dùng để mô tả nội dung và mục đích của nội dung Thông tin về metadata có thể phục vụ cho nhiều mục đích như tập hợp, tìm kiếm, phát hiện, kiểm tra điều kiện kỹ thuật.v.v

- Thông tin liên lạc (dựa trên đặc tả của AICC): sử dụng các chức năng về

môi trường thời gian chạy được định nghĩa bởi CMI (Computer Managed Instruction) của AICC cho việc triển khai, liên lạc, theo dõi nội dung trong môi trường Web

- Thứ tự (dựa trên đặc tả thứ tự của IMS): Định nghĩa những cách thức sử

dụng nội dung đào tạo theo thứ tự nhất định Từ đó các hệ LMS sẽ xử lý nội dung theo một thứ tự xác định, nhất quán

Mục tiêu và nội dung chủ yếu để xây dựng và phát triển của SCORM trong hiện tại và tương lai là:

- Xác định đối tượng nội dung có khả năng tái sử dụng

- Phát triển mẫu nội dung mới

- Phát triển các mẫu đánh giá học viên

- Tác các mẫu mới trong sắp xếp nội dung

- Xây dựng kho tri thức, chứa các đơn vị nội dung đào tạo

Trang 40

Vũ Trường Minh - Lớp CHĐT2 – K79 Niên khóa 2007-2009 – ĐHBKHN 38

Các mô hình trên cũng là những yêu cầu và các mô tả kỹ thuật chủ yếu của chuẩn SCORM

Ngay từ khi mới ra đời, SCORM gồm hai thành phần là mô hình kết hợp nội dung (content Aggregation Model) và môi trường thực thi (Run-time Environment) Sau đó, SCORM tiếp tục được xây dựng, phát triển thêm các thành phần mới, dựa trên việc tập hợp các mô tả kỹ thuật của các đặc tả khác trong e-Learning, nhằm tạo ra một chuẩn nội dung ưu việt nhất Cho đến nay, SCORM

đã có ba phiên bản SCORM 1.1 (ra tháng 1/2001) SCORM 1.2 (ra tháng 10/2001)

và SCORM 1.3 hay còn gọi là SCORM 2004 (ra tháng 1/2004) SCORM 2004 có nhiều sự thay đổi so với các phiên bản trước, đặc biệt có thêm một tài liệu mới là tài liệu về thứ tự và dẫn hướng Sequencing and Navigation (SN)

2.5.1 Trong việc thực hiện mục tiêu của ADL

SCORM cung cấp các phương tiện kỹ thuật để dễ dàng chia sẻ các đối tượng học Tuy nhiên, SCORM không giải quyết tất cả các vấn đề kỹ thuật phức tạp để tạo ra một cấu trúc đối tượng học (bài giảng) khổng lồ Tự bản thân SCORM sẽ tiếp tục giải quyết các vấn đề kỹ thuật và các hạn chế ngăn cản việc thực hiện mục tiêu của ADL về lâu dài

Ngày đăng: 28/02/2021, 08:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm