1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giới thiệu về yêu cầu công nghệ

21 679 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu về yêu cầu công nghệ
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Thể loại bài viết
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 261,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một bộ điều khiển lập trình sẽ liên tục “ lặp ” trong chương trình do “ người sử dụng lập ra” chờ tín hiệu ở ngõ vào và xuất tín hiệu ở ngõ ra tại các thời điểm đã lập trình.. Chương trì

Trang 1

Phần 1 : Giới thiệu về yêu cầu công nghệ

1.Giới thiệu về thể lệ cuộc thi ROBO

Trong những năm qua các đội tuyển cửa Đại học Đμ Năng đã tham gia cuộc thi sáng tạo Robot Việt Nam vμ đạt được một số thμnh tích rất đáng ghi nhận Với đích giảI quyết bμI toán dò đường,một vấn đề hết sức cơ ban cửa cuộc thi sáng tao Robot Việt Nam , đồng thời mởi rộng sân chơi cho nhiều sinh viên có khả năng tham gia Nội dung Robot Dò Đường như sau:

1 sân thi đấu

(1)sμn sân thi đấu được lμm bằng các tấm nhựa vinyl có độ dμi 2 mm

(2)Sân thi đấu được bao quanh băng một rμo cán gỗ dμi 50mmvμ cao 1000mm

(3)Sân thi đấu bao gồm vùng dẫn đường (vùng a): vùng không dẫn đường (vùng b):vùng cầu(vùng c) xem chii tiết trên sân thi đấu

(4) vùng dẫn đường-vùng a

a vùng a lμ hình chữ nhật có kích thước 5000mm*10000mm

b tất cả bốn bên của vùng a được bao băng hμng rμo gỗ dμy 50mm vμ cao 1000mm ngoại trừ một lối đI sang vùng b có chiều rộng 3000mm

c trên vùng a có các đường dẫn mμu trắng, rộng 30mm Tại một số

đIểm trong vùng a sẽ có tấm đệm hình vuông 100mm*100mm, dμy 10mm Trên các tấm đệm nμy không có dường dẫn Các tấm đệm được sơn mμu bất kì( trắng, đỏ, xanh)

d khu xuất phát có kích cỡ 400mm*400mm ddược đặt ở khu vực trung tâm pháo dưới vùng của vùng a

(5) vùng không dẫn đường-vùng b

a vùng không dẫn đườngb lμ một vùng nằm ở vùng bên trái vùng a

b ba bên: pháI sau, bên trái vμ bên phải của vùng b được bao bằng hμng rμo gỗ dμy 50mm vμ cao 100mm ngoại trừ một đường đi từ vùng a sdang có xhiều rộng 3000mm

c ở chính giữa, phía trước của vùng b có một đường dẫn thẳng lên cầu mμu trắng, rộng 30mm, dμi 1500mm

(6)vùng cầu -vùng c

a Vùng cầu năm ở phía trên , chính giửa vùng B Đầu cầu dμI 1000mm, có độ nghiên 15 Bể rộng cửa cầu có kích thước 800

10000 mm Trên cầu có đường dẫn mầu trắng, rộng 30mm Cuối cầu

lμ đích phảI đến Xem bản vể để xem chi tiết

2.ROBOT

Mổi đội tham gia phảI chế tạo ROBOT tự động với yêu cầu như sau:

1 Kích cở bắt buộc:400*400mm Chiều cao Robot không hạn chế

2 Khối lượng của Robot phải lớn hơn 08Kg Tổng khối lượng của cả Robot

Trang 2

3 Robot chỉ được khởi động một lần duy nhất.Sau khi robot đã khởi

động các thμnh viên của đội không được đụng vμo Robot

4 Nguòn năng lượng cung cấp cho Robot <=24V

5 ROBOT phải đi theo hương dẫn trong vùng A,sau đó đến vùng B xong đến đích

2.ý tưởng sáng TạO Sử dụNG plc lap trinh cho robot

Trước như tính năng ưu việc PLC nhóm sư dụng PLC điêù kiển con robot , vì cuộc thi không có tinh đối kháng cho nên trong đồ án nay chỉ đề cập đến việc lập trình cho robot chay về dích trong thời gian nhanh nhất

Robot chuyển động chính xác nhờ vμo bảng cảm biến gồm có 5 cảm biến

Q1 D468

C1 1n

VCC

R3 10k

R1 1k

R5 560

Q2 2N3904

IC1 NE555

2

5

3 7 6

VCC

VCC

Out R2

1k

D3 1N6392

VCC

Vr1 10k

* Hoạt động của mạch:

Ngõ ra của mạch triger ban đầu ở mức 0, ngõ ra chỉ đổi trạng thái sang1 khi áp kích khởi có biên độ lớn hơn 2/3 Vcc Điều nμy có được bằng cách kích dẫn Transistor phát hiện cân bằng của cầu R 1 ,R 2 ,Vr 1 vμ D 1 R 1 ,R 2 tạo thμnh một nhánh cầu vμ đặt một điện áp bằng 1/2 điện áp nguồn lên colector của Transistor Q 1 vμ Vr 1 , D 1 tạo thμnh một nhánh khác vμ đặt một điện áp phụ thuộc vμo cường độ hồng ngoại lên cực Baz của Q 1

Trang 3

Dưới điều kiện không có tín hiệu nhận được từ D 1 thì Q 1 không dẫn Khi nhận được tín hiệu từ led phát thì D 1 dẫn đưa điện áp kích vμo chân 2 của IC555, ngõ ra sẽ có trạng thái 1

Trang bị điện tử trên robot tự động

Cảm biến : cảm biến sử dụng cho ROBOT có 2 loại:

• hoạt động ổn định vμ độ tin cậy cao

• lập trình vμ sửa đổi chương trình nhanh

Trang 4

Ban đầu Robot được đặt ở giữa tâm của vùng xuất phát sao cho cảm biến nhận đúng vạch trắng dẫn hướng trên sân Khi xuất phát nhờ được điều khiển bằng cảm biến dò đường Robot sẽ di chuyển thẳng theo vạch trắng cho

đến khi cảm biến đếm vạch phát hiện được đúng số vạch thì sẻ thực hiện Xoay phải,trái theo chi dẫn Đến vùng B cho ROBOT chạy mù ,tiếp nhận vùng A thì băt đầu chạy chậm về đích

Trang 5

PHẦN 2 : GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN

LẬP TRÌNH

I GIỚI THIỆU PLC

PLC viết tắt của Programmable Logic Controller là thiết bị điều khiển lập trình được (khả trình) cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển logic thông qua một ngôn ngữ lập trình Người sử dụng có thể lập trình để thực hiện một loạt trình tự các sự kiện Các sự kiện này được kích hoạt bởi tác nhân kích thích (ngõ vào) tác động vào PLC hoặc qua các hoạt động có trễ như thời gian định thì hay các sự kiện được đếm Một khi sự kiện được kích hoạt thật sự, nó bật ON hay OFF thiết bị điều khiển bên ngoài được gọi là thiết bị vật ly ï Một bộ điều khiển lập trình sẽ liên tục “ lặp ” trong chương trình do “ người sử dụng lập ra” chờ tín hiệu ở ngõ vào và xuất tín hiệu ở ngõ ra tại các thời điểm đã lập trình

Để khắc phục những nhược điểm của bộ điều khiển dùng dây nối (bộ điều khiển bằng Relay) người ta đã chế tạo ra bộ PLC nhằm thoả mãn các yêu cầu sau:

• Lập trình dễ dàng, ngôn ngữ lập trình dễ

học

• Gọn nhẹ, dễ dàng bảo quản, sửa chữa

• Dung lượng bộ nhớ lớn để có thể chứa

được những chương trình phức tạp

• Hoàn toàn tin cậy trong môi trường công

nghiệp

• Giao tiếp được với các thiết bị thông minh

như : máy tính, nối mạng, các modul mở rộng

• Giá cả có thể cạnh tranh được

Các thiết kế đầu tiên là nhằm thay thế cho các phần cứng Relay dây nối và các Relay thời gian , tuy nhiên, bên cạnh đó việc đòi hỏi tăng cường dung lượng nhớ và tính dễ dàng cho PLC mà vẫn đảm bảo tốc độ xử lý cũng như giá cả Chính điều này đã gây nên sự quan tâm sâu sắc đến việc sử dụng PLC trong công nghiệp Các tập lệnh nhanh chóng đi từ các lệnh Logic đơn giản đến các lệnh đếm, định thời, thanh ghi dịch Sau đó là các chức năng làm toán trên các máy lớn Sự phát triển các máy tính dẫn đến các bộ PLC có dung lượng lớn, số lượng I / O nhiều hơn Trong PLC, phần cứng CPU và chương trình là đơn

vị cơ bản cho quá trình điều khiển hoặc xử lý

Trang 6

hệ thống Chức năng mà bộ điều khiển cần thực hiện sẽ được xác định bởi một chương trình Chương trình này được nạp sẵn vào bộ nhớ của PLC, PLC sẽ thực hiện việc điều khiển dựa vào chương trình này Như vậy, nếu muốn thay đổi hay mở rộng chức năng của qui trình công nghệ , ta chỉ cần thay đổi chương trình bên trong bộ nhớ của PLC Việc thay đổi hay mở rộng chức năng sẽ được thực hiện một cách dễ dàng mà không cần một sự can thiệp vật lý nào so với các bộ dây nối hay Relay

II CẤU TRÚC, NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA PLC

1 Cấu trúc

Tất cả các PLC đều có thành phần chính là :

• Một bộ nhớ chương trình RAM bên trong (có

thể mở rộng thêm một số bộ nhớ ngoài EPROM)

• Một bộ vi xử lý có cổng giao tiếp

dùng cho việc ghép nối với PLC

• Các Modul vào/ra

Bên cạnh đó, một bộ PLC hoàn chỉnh còn đi kèm thêm một đơn vị lập trình bằng tay hay bằng máy tính Hầu hết các đơn vị lập trình đơn giản đều có đủ RAM để chứa đựng chương trình dưới dạng hoàn thiện hay bổ sung Nếu đơn vị lập trình là đơn vị xách tay, RAM thường là loại CMOS có pin dự phòng, chỉ khi nào chương trình đã được kiểm tra và sẵn sàng sử dụng thì nó mới truyền sang bộ nhớ PLC Đối với các PLC lớn thường lập trình trên máy tính nhằm hỗ trợ cho việc viết, đọc và kiểm tra chương trình Các đơn vị lập trình nối với PLC qua cổng RS232, RS422, RS485,

2 Nguyên lý hoạt động của PLC

™ Đơn vị xử lý trung tâm

CPU điều khiển các hoạt động bên trong PLC Bộ xử lý sẽ đọc và kiểm tra chương trình được chứa trong bộ nhớ, sau đó sẽ thực hiện từng lệnh trong chương trình, sẽ đóng hay ngắt các đầu ra Các trạng thái ngõ ra ấy được phát tới các thiết bị liên kết để thực thi Và toàn bộ các hoạt động thực thi đó đều phụ thuộc vào chương trình điều khiển được giữ trong bộ nhớ

™ Hệ thống Bus

Hệ thống Bus là tuyến dùng để truyền dữ liệu, hệ thống gồm nhiều đường tín hiệu song song

Address Bus : Bus địa chỉ dùng để truyền địa chỉ

đến các Modul khác nhau

Trang 7

Data Bus : Bus dùng để truyền dữ liệu

Control Bus : Bus điều khiển dùng để truyền

các tín hiệu định thì và điều khiển đồng bộ các hoạt động trong PLC

Trong PLC các số liệu được trao đổi giữa bộ

vi xử lý và các Modul vào/ra thông qua Data Bus Address Bus và Data Bus gồm 8 đường, ở cùng thời điểm cho phép truyền 8 bit của 1 byte một cánh đồng thời hay song song

Nếu một Modul đầu vào nhận được địa chỉ của nó trên Address Bus, nó sẽ chuyển tất cả trạng thái đầu vào của nó vào Data Bus Nếu một địa chỉ byte của 8 đầu ra xuất hiện trên Address Bus, Modul đầu ra tương ứng sẽ nhận được dữ liệu từ Data Bus Control Bus sẽ chuyển các tín hiệu điều khiển vào theo dõi chương trình hoạt động của PLC Các địa chỉ và số liệu được chuyển lên các Bus tương ứng trong một thời gian hạn chế

Hệ thống Bus sẽ làm nhiệm vụ trao đổi thông tin giữa CPU, bộ nhớ và I/O Bên cạnh đó CPU được cung cấp một xung Clock có tần số từ 1÷ 8 MHZ Xung này quyết định tốc độ hoạt động của PLC và cung cấp các yếu tố định thời, đồng hồ của hệ thống

• Làm bộ đệm trạng thái các chức năng

trong PLC như định thời, đếm, ghi các Relay

• Mỗi lệnh của chương trình có một vị trí

riêng trong bộ nhớ, tất cả mọi vị trí trong bộ nhớ đều được đánh số, những số này chính là địa chỉ trong bộ nhớ

Địa chỉ của từng ô nhớ sẽ được trỏ đến bởi một bộ đếm địa chỉ ở bên trong bộ vi xử lý Bộ

vi xử lý sẽ đặt giá trị trong bộ đếm này lên một trước khi xử lý lệnh tiếp theo Với một địa chỉ mới, nội dung của ô nhớ tương ứng sẽ xuất hiện ở đầu ra, quá trình này được gọi là quá trình đọc

Bộ nhớ bên trong PLC được tạo bởi các vi mạch bán dẫn, mỗi vi mạch này có khả năng chứa 2000

÷ 16000 dòng lệnh, tuỳ theo loại vi mạch Trong PLC các bộ nhớ như RAM, EPROM đều được sử dụng

Trang 8

RAM (Random Access Memory) có thể nạp chương trình, thay đổi hay xói bỏ nội dung bất kỳ lúc nào Nội dung của RAM sẽ bị mất nếu nguồn điện nuôi bị mất Để tránh tình trạng này các PLC đều được trang bị một pin khô, có khả năng cung cấp năng lượng dự trữ cho RAM từ vài tháng đến vài năm Trong thực tế RAM được dùng để khởi tạo và kiểm tra chương trình Khuynh hướng hiện nay dùng CMOSRAM nhờ khả năng tiêu thụ thấp và tuổi thọ lớn

EPROM (Electrically Programmanble Read Only Memory) là bộ nhớ mà người sử dụng bình thường chỉ có thể đọc chứ không ghi nội dung vào được Nội dung của EPROM không bị mất khi mất nguồn, nó được gắn sẵn trong máy, đã được nhà sản xuất nạp và chứa hệ điều hành sẵn Nếu người sử dụng không muốn mở rộng bộ nhớ thì chỉ dùng thêm EPROM gắn bên trong PLC Trên PG (Programer) có sẵn chỗ ghi và xoá EPROM

Môi trường ghi dữ liệu thứ ba là đĩa cứng hoặc đĩa mềm, được sử dụng trong máy lập trình Đĩa cứng hoặc đĩa mềm có dung lượng lớn nên thường được dùng để lưu trữ những chương trình lớn trong một thời gian dài

™ Các ngõ vào ra I/O

Các đường tín hiệu từ bộ cảm biến được nối vào các Modul (các đầu vào của PLC) các cơ cấu chấp hành được nối với các Modul ra (các đầu ra của PLC)

Hầu hết các PLC có điện áp hoạt động bên trong là 5V, tín hiệu xử lý là 12/24VDC hoặc 100/240VAC

Mỗi đơn vị I/O có duy nhất một địa chỉ, các hiển thị trạng thái của các kênh I/O được cung cấp bởi các đèn LED trên PLC, điều này làm cho việc kiểm tra hoạt động nhập xuất trở nên dễ dàng và đơn giản

Bộ xử lý đọc và xác định các trạng thái đầu vào (ON/OFF) để thực hiện việc đóng hay ngắt mạch ở đầu ra

III CÁC HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ Ở BÊN TRONG PLC

1 Xử lý chương trình

Trang 9

Khi một chương trình đã được nạp vào bộ nhớ của PLC, các lệnh sẽ được đặt trong một vùng địa chỉ riêng lẻ trong bộ nhớ

PLC có bộ đếm địa chỉ ở bên trong vi xử lý, vì vậy chương trình ở bên trong bộ nhớ sẽ được bộ

vi xử lý thực hiện một cách tuần tự từng lệnh một, từ đầu cho đến cuối chương trình Mỗi lần thực hiện chương trình từ đầu đến cuối được gọi là một chu kỳ thực hiện Thời gian thực hiện một chu kỳ tuỳ thuộc vào tốc độ xử lý của PLC và độ lớn của chương trình Một chu kỳ thực hiện gồm ba giai đoạn nối tiếp nhau :

• Đầu tiên, bộ xử lý đọc trạng thái của

tất cả đầu vào Phần chương trình phục vụ công việc này có sẵn trong PLC và được gọi là hệ điều hành

• Tiếp theo, bộ xử lý sẽ đọc và xử lý

tuần tự lệnh một trong chương trình Trong khi đọc và xử lý các lệnh, bộ vi xử lý sẽ đọc tín hiệu các đầu vào, thực hiện các phép toán Logic và kết quả sau đó sẽ xác định trạng thái của các đầu

ra

• Cuối cùng, bộ vi xử lý sẽ gán các

trạng thái mới cho các đầu ra tại các modul đầu ra

vị I/O, vì thế nên chúng vẫn giữ được trạng thái cho tới khi lần cập nhật kế tiếp

™ Chụp ảnh quá trình

Hầu hết các PLC loại lớn có thể có vài trăm I/O, vì thế CPU chỉ có thể xử lý một lệnh ở một thời điểm Trong suốt quá trình thực thi, trạng thái mỗi ngõ nhập phải được xét đến riêng lẻ nhằm dò tìm các tác động của nó trong chương trình Do chúng ta yêu cầu Relay 3ms cho mỗi

Trang 10

ngõ vào, nên tổng thời gian cho hệ thống lấy mẫu liên tục trở nên rất dài và tăng theo số ngõ vào

Để làm tăng tốc độ thực thi chương trình, các ngõ I/O được cập nhật tới một vùng đặc biệt trong chương trình Ở đây, vùng RAM đặc biệt này được dùng như một bộ đệm lưu trạng thái các logic điều khiển và các đơn vị I/O Mỗi ngõ vào/ra đều có một địa chỉ I/O RAM này Suốt quá trình copy tất cả các trạng thái vào trong I/O RAM Quá trình này xảy ra ở một chu kỳ chương trình (từ Start đến End)

Thời gian cập nhật tất cả các ngõ vào ra phụ thuộc vào tổng số I/O được copy tiêu biểu là vài ms Thời gian thực thi chương trình phụ thuộc vào chiều dài điều khiển tương ứng mỗi lệnh mất khoảng 1 ÷ 10 μs

IV GIỚI THIỆU VỀ PLC SIMATIC S7 - 200

1 Cấu trúc phần cứng

S7 - 200 là thiết bị logic khả trình loại nhỏ của hãng Siemens (CHLB Đức), có cấu trúc theo

kiểu modul và có các modul mở rộng Các modul

này được sử dụng cho nhiều những ứng dụng lập trình khác nhau Thành phần cơ bản của S7 - 200 là khối vi xử lý CPU 212 hoặc CPU 214 Về hình thức bên ngoài, sự khác nhau của hai loại CPU này nhận biết được nhờ số đầu vào/ra và nguồn cung cấp

Ô CPU 212 có 8 cổng vào và 6 cổng ra và có khả năng được mở rộng thêm bằng hai modul mở rộng

Ô CPU 214 có 14 cổng vào và 10 cổng ra và có khả năng được mở rộng thêm bằng 7 modul mở rộng S7 - 200 có nhiều loại modul mở rộng khác nhau

™ CPU 212 bao gồm:

Ô 512 từ đơn (word), tức là 1K byte, để lưu chương trình thuộc miền bộ nhớ đọc/ghi được và không bị mất dữ liệu nhờ có giao diện với EEPROM Vùng nhớ với tính chất như vậy được gọi là vùng nhớ non-volatile

Ô 512 từ đơn để lưu dữ liệu, trong đó có 100 từ nhớ đọc/ghi thuộc miền non-volatile

Ô 8 cổng vào logic và 6 cổng ra logic

Ô Có thể ghép nối thêm 2 modul để mở rộng số cổng vào/ra, bao gồm cả modul tương tự (analog)

Ô Tổng số cổng logic vào/ra cực đại là 64 cổng vào và 64 cổng ra

Trang 11

Ô 64 bộ tạo thời gian trễ (Timer), trong đó 2 Timer có độ phân giải 1ms, 8 Timer có độ phân giải 10ms và 54 Timer có độ phân giải 100ms

Ô 64 bộ tạo đếm (Counter), chia làm hai loại: loại bộ đếm tiến và loại vừa đếm tiến vừa đếm lùi

Ô 368 bit nhớ đặc biệt, sử dụng làm các bit trạng thái hoặc các bit đặt chế độ làm việc

Ô Có các chế độ ngắt và xử lý tín hiệu ngắt khác nhau bao gồm: ngắt truyền thông, ngắt theo sườn lên hoặc sườn xuống, ngắt theo thời gian và ngắt báo hiệu của bộ đếm tốc độ cao (2KHz)

Ô Bộ nhớ không bị mất dữ liệu trong khoảng thời gian 50 giờ khi PLC bị mất nguồn nuôi

™ CPU 214 bao gồm:

Ô 2048 từ đơn (4K byte) thuộc miền nhớ đọc/ghi non-volatile để lưu chương trình (vùng nhớ có giao diện với EEPROM)

Ô 2048 từ đơn (4K byte) kiểu đọc/ghi để lưu dữ liệu, trong đó 512 từ đầu thuộc miền non-volatile

Ô 14 cổng vào và 10 cổng ra logic

Ô Có 7 modul để mở rộng thêm cổng vào/ra bao gồm cả modul analog

Ô Tổng số cổng vào/ra cực đại là 64 cổng vào và 64 cổng ra

Ô 128 Timer chia làm 3 loại theo độ phân giải khác nhau: 4 Timer 1ms, 16 Timer 10ms, và 108 Timer 100ms

Ô 128 bộ đếm chia làm hai loại: chỉ đếm tiến và vừa đếm tiến vừa đếm lùi

Ô 688 bit nhớ đặc biệt dùng để thông báo trạng thái và đặt chế độ làm việc

Ô Các chế độ ngắt và xử lý ngắt gồm : ngắt truyền thông, ngắt theo sườn lên hoặc xuống, ngắt thời gian, ngắt của bộ đếm tốc độ cao và ngắt truyền xung

Ô 3 bộ đếm tốc độ cao với nhịp 2KHz và 7KHz

Ô 2 bộ phát xung nhanh cho dãy xung kiểu PTO hoặc kiểu PWM

™ Cổng truyền thông:

S7-200 sử dụng cổng truyền thông nối tiếp RS485 với phích nối 9 chân để phục vụ cho việc ghép nối với thiết bị lập trình hoặc với các trạm PLC khác Tốc độ truyền cho máy lập trình kiểu PPI là 9600 baud Tốc độ truyền cung cấp của PLC theo kiểu tự do là từ 300 đến 38.400

Ngày đăng: 08/11/2013, 11:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng ROBOT tuy ý , tuỳ theo hình dáng lựa chọn cho tăng tính thẩm my  cho ROBOT. - Giới thiệu về yêu cầu công nghệ
Hình d ạng ROBOT tuy ý , tuỳ theo hình dáng lựa chọn cho tăng tính thẩm my cho ROBOT (Trang 3)
Hình 4.2: Mạng ghép nối bình đẳng giữa - Giới thiệu về yêu cầu công nghệ
Hình 4.2 Mạng ghép nối bình đẳng giữa (Trang 16)
Hình 4.3: PC/PG truyền thông với S7-200 sử dụng bộ  chuyển đổi PC/PPI - Giới thiệu về yêu cầu công nghệ
Hình 4.3 PC/PG truyền thông với S7-200 sử dụng bộ chuyển đổi PC/PPI (Trang 18)
Hình 4.5: PC/PPI truyền thông dữ  liệu với S7-200 bằng - Giới thiệu về yêu cầu công nghệ
Hình 4.5 PC/PPI truyền thông dữ liệu với S7-200 bằng (Trang 19)
Bảng : Modem thiết lập yêu cầu đối với một modem - Giới thiệu về yêu cầu công nghệ
ng Modem thiết lập yêu cầu đối với một modem (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w