Tôi sử dụng những kiến thức được đào tạo thuộc ngành quản lý kinh tế để tổng hợp, phân tích, luận giải các chính sách và các hoạt động quản lý kinh tế có liên quan đến quản lý vốn đầu tư
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm lời cam đoan trên
Học viên
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này, học viên xin gửi lời cảm ơn đến tất
cả các quý thầy cô đã giảng dạy trong chương trình đào tạo Cao học Quản lý kinh tế khóa QH-2015-E (K24), Đại học Kinh tế, Đại học quốc gia Hà Nội, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích nói chung và về Quản lý kinh tế nói riêng làm cơ sở cho tôi thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy TS Nguyễn Duy Lạc đã tận tình hướng dẫn cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn Với sự quan tâm chỉ bảo và
sự góp ý chân thành của thầy đã cho tôi rất nhiều kinh nghiệm trong quá trình thực hiện đề tài này
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đơn vị công tác
đã tạo điều kiện quan tâm giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Do điều kiện thời gian nghiên cứu có hạn cũng như kinh nghiệm nghiên cứu còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô để học viên tiếp tục hoàn thiện công tác nghiên cứu trong thời gian tới
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Học viên
Nguyễn Bá Duyên
Trang 4MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
4 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN TẠI DOANH NGHIỆP 5
1.1 Tổng quan công trình nghiên cứu 5
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư của dự án đầu tư tại doanh nghiệp 7
1.2.1.Các khái niệm 7
1.2.2 Nội dung quản lý vốn dự án 18
1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư dự án 21
1.3 Kinh nghiệm về quản lý vốn đầu tư dự án và bài học cho Trung tâm điều trị đa khoa theo yêu cầu công nghệ cao 22
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý hiệu quả vốn đầu tư dự án 22
1.3.2 Bài học cho dự ánTrung tâm điều trị đa khoa theo yêu cầu công nghệ cao 27
CHƯƠNG2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
Trang 52.1.1 Các phương pháp cụ thể được sử dụng trong nghiên cứu 29
2.1.2 Mô tả phương pháp phương pháp nghiên cứu 30
2.1.3 Thiết kế nghiên cứu và mô tả các chỉ tiêu nghiên cứu 32
2.2 Phương pháp xử lý thông tin 35
2.2.1 Tập hợp và hệ thống hoá thông tin theo từng vấn đề 35
2.2.2 Phân tích và kiểm tra độ chính xác của các thông tin, tính hợp lý của các tài liệu, số liệu 35
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN TRUNG TÂM ĐIỀU TRỊ ĐA KHOA THEO YÊU CẦU CÔNG NGHỆ CAO 37
3.1 Giới thiệu về công ty Cổ phần Tập đoàn dược phẩm Vimedimex vàdự án Trung tâm điều trị đa khoa theo yêu cầu công nghệ cao 37
3.2 Thực trạng quản lývốnTrung tâm điều trị đa khoa theo yêu cầu công nghệ cao 42
3.2.1 Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, lập dự toán đầu tư 42
3.2.2 Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư dự án giai đoạn thực hiện đầu tư51 3.2.3 Kết thúc dự án đầu tư đưa vào khai thác sử dụng 63
3.3 Nhận xét, đánh giá chung về quản lý vốn đầu tư dự án Trung tâm điều trị đa khoa theo yêu cầu công nghệ cao 65
3.3.1 Những kết quả đạt được 65
3.3.2 Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 66
CHƯƠNG4 ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN TRUNG TÂM ĐIỀU TRỊ ĐA KHOA THEO YÊU CẦUCÔNG NGHỆ CAO TRONG THỜI GIAN TỚI 69
4.1 Định hướng 69
Trang 64.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tƣ dự
án Trung tâm điều trị đa khoa theo yêu cầu công nghệ cao 70 KẾT LUẬN 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu Nguyên nghĩa
6 TTXTUTP CNC Trung tâm xạ trị ung thư phổi công nghệ cao
Trang 8DANH MỤC BẢNG
2 Bảng 3.1 Một số hoạt động chuyên môn giai đoạn 2010 -
2014
39
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay vấn đề thất thoát, lãng phí trong quản lý nguồn vốn đầu tư dự án những năm vừa qua luôn thu hút sự quan tâm lớn của toàn xã hội Thất thoát, lãng phí diễn ra ở hầu hết các dự án, công trình; ở mọi công việc, ở mọi khâu trong quá trình đầu tư dự án (tuy mức độ, phạm vi, thủ đoạn, tính chất có khác nhau) mặc dù
có rất nhiều văn bản điều chỉnh hoạt động đầu tư dự án trong các thời kỳ
Có thể nói đây là lĩnh vực được điều chỉnh, bổ sung và ban hành nhiều văn bản nhất Xem xét quá trình đầu tư dự án cho thấy nguyên nhân của thực trạng trên thì có nhiều, nhưng nguyên nhân chủ yếu có thể phân thành 5 nhóm như sau:
Thứ nhất: Do đặc điểm sản phẩm XDCB có quá trình thi công dài, chi phí sản xuất lớn, địa bàn thi công rộng và phân tán, có liên quan tới nhiều cơ quan, đơn vị, tổ chức, các nhân tham gia, vv Đây là nguyên nhân vốn có của sản phẩm dễ tạo điều kiện thất thoát, lãng phí vốn
Thứ hai: Do trình độ, năng lực hoặc ý thức chuyên nguyệp chưa chuyển đổi kịp, cộng với sự tác động tiêu cực của cơ chế thị trường vào mỗi con người hoạt động trong lĩnh vực đầu tư dự án, đây là nguyên nhân chủ quan của con người trực tiếp tham gia
Thứ ba: Thiếu công khai, minh bạch; tính độc lập còn hạn chế tạo điều kiện phát sinh cơ chế xin - cho, góp phần khép kín trong quản lý đầu tư dự án Nguyên nhân này tạo điều kiện thuận lợi cho tham nhũng, thất thoát, lãng phí vốn đầu tư
Thứ tư: Quyền lực, quyền lợi và trách nhiệm không tương xứng Quyền lực thì tập trung nhưng trách nhiệm thì phân tán, thiếu rõ ràng
Đối với đơn vị tư vấn giám sát công việc rất nặng nề, đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn cũng như đạo đức hành nghề khá chặt chẽ nhưng thu nhập quy định cho tư vấn giám sát còn thấp, thu nhập chính đáng của giám
Trang 11sát viên chưa đảm bảo khiến dễ bị các yếu tố tiêu cực tác động làm ảnh hưởng tính độc lập, khách quan công tác giám sát
Đây là nguyên nhân về chế độ trách nhiệm và cơ chế phân phối
Thứ năm: Chế tài xử lý chưa đầy đủ, chưa kiên quyết còn nể nang Các thiếu sót, sai phạm khi được các cơ quan chức năng phát hiện ra chủ yếu là nhắc nhở, rút kinh nghiệm, sửa lại, cùng lắm là không thanh toán chi phí, chưa xử lý bồi thường tổn thất gây thiệt hại về kinh tế Hợp đồng chưa ràng buộc các bên bồi thường thiệt hại do việc thực hiện thiếu xót, sai phạm, chậm tiến độ thi công, hoặc sai phạm nhiều lần phải thu hồi giấy phép
Công ty CP Tập đoàn Dược phẩm Vimedimex nhận thức được những khó khăn trên tuy nhiên doanh nghiệp vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn và vướng mắc trong quá trình đầu tư dự án của mình đặc biệt là công tác quản lý vốn đầu tư dự án Dự án Trung tâm điều trị đa khoa theo yêu cầu công nghệ cao là dự án liên danh, liên kết giữa Công ty Cổ phần Tập Đoàn Dược Phẩm Vimedimex và Bệnh viện Phổi Trung ương ( dự án xã hội hóa)
Là học viên cao học ngành Quản lý kinh tế, với các kiến thức đã được đào tạo, dựa trên cơ sở những kiến thức nền tảng và nâng cao về kinh tế học, tôinhận thấy việc lựa chọn đề tài như vậy là hoàn toàn phù hợp với chuyên ngành được đào tạo Tôi sử dụng những kiến thức được đào tạo thuộc ngành quản lý kinh tế để tổng hợp, phân tích, luận giải các chính sách
và các hoạt động quản lý kinh tế có liên quan đến quản lý vốn đầu tư của dự
án Trung tâm điều trị đa khoa theo yêu cầu công nghệ caotrong thời gian qua, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân để đề xuất các giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư cho Công ty trong thời gian tiếp theo Với các kiến thức chuyên ngành, tôi có khả năng áp dụng các kiến thức về quản
lý kinh tế trong triển khai, tổng kết, đánh giá và phản biện các chính sách kinh tế của Công ty có liên quan đến quản lý vốn đầu tư dự án; sử dụng các
Trang 12kiến thức chuyên sâu về quản lý kinh tế trong quản lý, lãnh đạo, xây dựng
và thẩm định chiến lược, kế hoạch phát triển các tổ chức kinh tế - xã hội vào hoạt động triển khai, đánh giá hoạt động quản lý vốn đầu tư dự án xã hội hóa
Do đó, với đề tài“ Quản lý vốn đầu tƣ dự án Trung tâm điều trị đa
khoa theo yêu cầu công nghệ cao tại công ty Cổ phần Tập đoàn Dƣợc phẩm Vimedimex” , tôi thấy rằng đây là đề tài phù hợp với ngành
Quản lý kinh tế mà mình được đào tạo
Luận văn tập trung trả lời câu hỏi: Ban Quản lý dự án cần phải làm gì
để hoàn thiện quản lý vốn đầu tư dự án Trung tâm điều trị đa khoa theo yêu cầu công nghệ cao tại công ty Cổ phần Tập đoàn Dược phẩm Vimedimex
trong thời gian tới?
2 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Mục đích nghiên cứu của luận văn là:
Trên cở sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư dự án Trung tâm điều trị đa khoa theo yêu cầu công nghệ cao tại công ty Cổ phần Tập đoàn Dược phẩm Vimedimex (TTĐT ĐKTYC CNC), luận văn nhằm hướng tới mục đích đề xuất những giải pháp để hoàn thiện quản lý vốn dự án của công ty trong thời gian tới
- Nhiệm vụ đặt ra đối với luận văn:
+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư của dự án Trung tâm điều trị đa khoa theo yêu cầu công nghệ cao
+ Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư của dự án Trung tâm điều trị đa khoa theo yêu cầu công nghệ cao
+ Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư của dự án Trung tâm điều trị đa khoa theo yêu cầu công nghệ cao
Trang 133 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư của dự án Trung tâm điều trị đa khoa theo yêu cầu công nghệ cao
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý vốn đầy tư dự án Trung tâm điều trị đa khoa theo yêu cầu công nghệ caotại công
ty Cổ phần Tập đoàn Dược phẩm Vimedimex
+ Về thời gian: từ năm 2015 đến quý I năm 2017
+ Về nội dung: Tập trung phân tíchvấn đề sử dụng vốn đầu tư xây dựng
cơ bản của dự án Trung tâm điều trị đa khoa theo yêu cầu công nghệ cao
4 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Luận văn được bố cục gồm 4 chương, cụ thể như sau :
- Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn
về quản lý vốn đầu tư dự án tại Doanh nghiệp
- Chương 2 Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3 Thực trạng quản lý vốn đầu tư dự ánTrung tâm điều trị
đa khoa theo yêu cầu công nghệ cao
- Chương 4.Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư dự án Trung tâm điều trị đa khoa theo yêu cầu công nghệ caotrong thời gian tới
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN TẠI DOANH
NGHIỆP 1.1 Tổng quan công trình nghiên cứu
- Quản lý dự án đầu tư là một lĩnh vực đã có nhiều công trình nghiên cứu và đã được công bố dưới nhiều hình thức khác nhau: như sách chuyên khảo, luận án thạc sỹ, các bài viết đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành khác nhau
- Các nghiên cứu về quản lý vốn đầu tư dự án
Các nghiên cứu trong lĩnh vực này khá phong phú, bao gồm quản lý vốn dự án nói chung, quản lý vốn xây dựng cơ bản dự án trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội Dưới đây là một số các nghiên cứu tiêu biểu:
Luận văn thạc sỹ “ Hoàn thiện kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN cấp tỉnh tại KBNN Bắc Ninh” của tác giả Nguyễn Văn Mạnh ( Đại học Thái Nguyên, năm 2014) đã hệ thống hóa cơ bản những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong điều kiện hiện nay Trên cơ sở đó đánh giá thực trạng hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại kho bạc nhà nước tỉnh Bắc Ninh, rút ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân Xây dựng hệ thống những quan điểm cơ bản và đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý dự án đầu tư qua đó nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư
Luận văn thạc sỹ “ Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Sở Giao thông vận tải Đăk Nông” của tác giả Nguyễn Tài Thông ( Đại học kinh tế Quốc dân, năm 2014) đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản liên quan đến đầu tư, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước Mô tả, phân tích, đánh giá
Trang 15thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Sở Giao thông vận tải Đăk Nông Đề xuất những phương hướng và một số giải pháp chủ yếu có tính thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Sở Giao thông vận tải Đăk Nông trong giai đoạn 2015-2020
TS Trịnh Quốc Thắng, 2006 “Quản trị dự án đầu tư - nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật” Cuốn sách giới thiệu những vấn đề cơ bản của lý thuyết dự án, cũng như công việc cụ thể phải làm khi quản lý dự án xây dựng
ở Việt Nam Trong đó đặt ngang tầm giữa khoa học quản lý hiện đại nhằm cung cấp cho các nhà quản lý, hoạch định chính sách những công cụ để tiếp cận và hội nhập với nền kinh tế khu vực và toàn cầu
Luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế “ Quản lý đầu tư công từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại tỉnh Hà Nam” của tác giả Nguyễn Thụy Hải( Đại Học Kinh Tế- ĐHQG Hà Nội, năm 2015) đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý đầu tư công tư vốn NSNN, Phân tích đánh giá thực trạng quản lý nguồn vốn đầu tư từ nguồn vốn NSNN tại tỉnh Hà Nam, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư công từ vốn NSNN taị tỉnh Hà Nam
Luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế “ Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước tại Kho Bạc nhà nước Nghệ An” của tác giả Đặng Thị Thảo (Đại Học Kinh Tế - ĐHQG Hà Nội, năm 2015) đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN tại Kho Bạc nhà nước Nghệ An, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Kho Bạc nhà nước Nghệ An
Ngoài ra còn có nhiều bài nghiên cứu đăng trên các tạp chí, trang thông tin điện tử, các luận án tiến sỹ, thạc sỹ, các bài tham luận tại hội thảo, hội nghị
Trang 16và các ý kiến chuyên gia của các thầy cô giáo hướng dẫn, giảng dạy của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội đề cập đến công tác quản
lý vốn đầu tưdự ánvới nhiều nội dung khác nhau
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tƣ của dự án đầu tƣ tại doanh nghiệp
1.2.1.Các khái niệm
- Khái niệm đầu tư
Theo cách hiểu thông thường nhất trong xã hội, đầu tư là việc bỏ vốn ra bằng tiền hoặc các tài sản hữu hình (nhà xưởng, máy móc, ) hoặc tài sản vô hình (phát minh, sáng chế, thương hiệu, ) để kinh doanh nhằm đạt được lợi ích nào đó Còn theo kinh tế học vĩ mô thì đầu tư được hiểu là tăng vốn tư bản nhằm tăng cường sức sản xuất trong tương lai Có nghĩa là đầu tư là việc bỏ
tư bản, bỏ vốn vào hoạt động nào đó để đạt được mục đích kinh tế, là hoạt động mang lại lợi nhuận cho chủ đầu tư Đầu tư còn được gọi là hình thành tư bản hoặc tích lũy tư bản Chỉ có tăng tư bản làm tăng năng lực sản xuất vật chất mới được tính là đầu tư, còn tăng tư bản trong lĩnh vực tài chính tiền tệ
và kinh doanh bất động sản không được coi là đầu tư
- Khái niệm vốn đầu tư
Là nguồn lực tích luỹ được cuả xã hội, cơ sở sản xất kinh doanh dịch
vụ, tiết kiệm của dân, huy động từ nước ngoài được biểu hiện dưới các dạng tiền tệ các loại hoặc hàng hoá hữu hình, hàng hoá vô hình và hàng hoá đặc biệt khác
- Nguồn vốn đầu tư
Là các kênh tập trung và phân phối cho vốn đầu tư phát triển đáp ứng nhu cầu chung của nhà nước và xã hội
Phân loại nguồn vốn đầu tư
• Nguồn vốn nhànước
Trang 17Nguồn vốn đầu tư nhà nước bao gồm nguồn vốn của ngân sách nhà nước, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước
Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước: Đây chính là nguồn chi của ngân sách Nhà nước cho đầu tư Đó là một nguồn vốn đầu tư quan trọng trong chiến lựơc phát triển kinh tếxã hội của mỗi quốc gia Nguồn vốn này thường được sử dụng cho các dự án kết cấu kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hỗ trợ cho các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần sự tham gia của Nhà nước, chi cho các công tác lập và thực hiện các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn
Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: Cùng với quá trình đổi mới và mở cửa, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước ngày càng đóng vai trò đáng kể trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước có tác dụng tích cực trong việc giảm đáng kể việc bao cấp vốn trực tiếp của Nhà nước Với cơ chế tín dụng, các đợn vị sử dụng nguồn vốn này phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay Chủ đàu tư là người vay vốn phải tính kỹ hiệu quả đầu tư, sử dụng vốn tiết kiệm hơn Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là một hình thức quá độ chuyển từ hình thức cấp phát ngân sách sang phương thức tín dụng đối với các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp
Nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp Nhà nước: Được xác định là thành phần chủ đạo trong nền kinh tế, các doanh nghiệp Nhà nước vẫn nắm giữ một khối lượng vốn khá lớn Mặc dù vẫn còn một số hạn chế nhưng đánh giá một cách công bằng thì khu vực thì khu vực kinh tế Nhà nước với sự tham gia của các doanh nghiệp Nhà nước vẫn đóng một vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiều thành phần.Với chủ trương tiếp tục đổi mới doanh nghiệp Nhà nước,
Trang 18hiệu quả hoạt động của khu vực kinh tế này ngày càng được khẳng định, tích luỹ của các doanh nghiệp Nhà nước ngày càng gia tăng và đóng góp đáng kể vào tổng quy mô vốn đầu tư của toàn xã hội
Nguồn vốn từ khu vực tư nhân
Nguồn vốn từ khu vực tư nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phần tích luỹ của các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã Theo đánh giá
sơ bộ, khu vực kinh tế ngoài Nhà nước vẫn sở hữu một lượng vốn tiềm năng rất lớn mà cuă được huy động triệt để
Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước, một bộ phận không nhỏ trong dân cư có tiềm năng về vốn do có nguồn thu nhập gia tăng hay do tích luỹ tryuền thống Nhìn tổng quan nguồn vốn tiềm năng trong dân cư không phải là nhỏ, tồn tại dưới dạng vàng, ngoại tệ, tiền mặt … nguồn vốn này xấp
xỉ bằng 80% tổng nguồn vốn huy động của toàn bộ hệ thống ngân hàng Vốn của dân cư phụ thuộc vào thu nhập và chi tiêu của các hộ gia đình Quy mô của các nguồn tiết kiệm này phụ thuộc vào:
Trình độ phát triển của đất nước (ở những nước có trình độ phát triển thấp thường có quy mô và tỷ lệ tiết kiệm thấp)
Tập quán tiêu dùng của dân cư
Chính sách động viên của Nhà nước thông qua chính sách thuế thu nhập và các khoản đóng góp với xã hội
Thị trường vốn
Thị trường vốn có ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế của các nước có nền kinh tế thị trường Nó là kênh bổ sung các nguồn vốn trung và dài hạn cho các chủ đầu tư - bao gồm cả Nhà nước và các loại hình doanh nghiệp Thị trường vốn mà cốt lõi là thị trường chứng khoán như một trung tâm thu gom mọi nguồn vốn tiết kiệm của từng hộ dân cư, thu hút mọi nguồn vốn nhàn dỗi của các doanh nghiệp, các tổ chức tài chính, chính phủ
Trang 19trung ương và chính quyền địa phương tạo thành một nguồn vốn khổng lồ cho nền kinh tế Đây được coi là một lợi thế mà không một phương thức huy động nào có thể làm được
Nguồn vốn nước ngoài
Có thể xem xét nguồn vốn đầu tư nuớc ngoài trên phạm vi rộng hơn đó
là dòng lưu chuyển vốn quốc tế (international capital flows) Về thực chất, các dòng lưu chuyển vốn quốc tế là biểu thị quá trình chuyển giao nguồn lực tài chính giữa các quốc gia trên thế giới Trong các dòng lưu chuyển vốn quốc tế, dòng từ các nước phát triển đổ vào các nước đang phát triển thường được các nước thế giới thứ ba đặc biệt quan tâm Dòng vốn này diễn ra với nhiều hình thức Mỗi hình thức có đặc điểm, mục tiêu và điều kiện thực hiện riêng, không hoàn toàn giống nhau Theo tính chất lưu chuyển vốn, có thể phân loại các nguồn vốn nước ngòai chính như sau:
Tài trợ phát triển vốn chính thức (ODF - official development finance) Nguồn này bao gồm: Viện trợ phát triển chính thức (ODA -offical development assistance) và các hình thức viện trợ khác Trong đó, ODA chiếm tỷ trọng chủ yếu trong nguồn ODF;
Nguồn tín dụng từ các ngân hàng thương mại;
Đầu tư trực tiếp nước ngoài;
Nguồn huy động qua thị trường vốn quốc tế
Nguồn vốn ODA
Đây là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các chính phủ nước ngoài cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nước đang phát triển So với các hình thức tài trợ khác, ODA mang tính ưu đãi cao hơn bất cứ nguồn vốn ODF nào khác Ngoài các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời hạn cho vay tương đối lớn, bao giờ trong ODA cũng có yếu tố không hoàn lại (còn gọi là thành
tố hỗ trợ) đạt ít nhất 25%
Trang 20Mặc dù có tính ưu đãi cao, song sự ưu đãi cho loại vốn này thường di kèm các điều kiện và ràng buộc tương đối khắt khe (tính hiệu quả của dự án, thủ tục chuyển giao vốn và thị trường…) Vì vậy, để nhận được loại tài trợ hấp dẫn này với thiệt thòi ít nhất, cần phải xem xét dự án trong điều kiện tài chính tổng thể Nếu không việc tiếp nhận viện trợ có thể trở thành gánh nặng
nợ nần lâu dài cho nền kinh tế Điều này có hàm ý rằng, ngoài những yếu tố thuộc về nội dung dự án tài trợ, còn cần có nghệ thuật thoả thuận để vừa có thể nhận vốn, vừa bảo tồn được những mục tiêu có tính nguyên tắc
Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại
Điều kiện ưu đẫi dành cho loại vốn này không dễ dàng như đối với nguồn vốn ODA Tuy nhiên, bù lại nó có ưu điểm rõ ràng là không có gắn với các ràng buộc về chính trị, xã hội Mặc dù vậy, thủ tục vay đối với nguồn vốn này thường là tương đối khắt khe, thời gian trả nợ nghiêm ngặt, mức lãi suất cao là những trở ngại không nhỏ đối với các nước nghèo
Do được đánh giá là mức lãi suất tương đối cao cũng như sự thận trọng trong kinh doanh ngân hàng (tính rủi ro ở nước đi vay, của thị trường thế giới
và xu hướng lãi suất quốc tế), nguồn vốn tín dụng của các ngân hàng thương mại thường được sử dụng chủ yếu để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và thường là ngắn hạn Một bộ phận của nguồn vốn này có thể được dùng để đầu tư phát triển Tỷ trọng của nó có thể gia tăng nếu triển vọng tăng trưởng của nền kinh
tế là lâu dài, đặc biệt là tăng trưởng xuất khẩu của nước đi vay là sáng sủa
Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài có đặc điểm cơ bản khác nguồn vốn nước ngoài khác là việc tiếp nhận nguồn vốn này không phát sinh nợ cho nước tiếp nhận Thay vì nhận lãi suất trên vốn đầu tư, nhà đầu tư sẽ nhận được phần lợi nhuận thích đáng khi dự án đầu tư hoạt động có hiệu quả Đầu
tư trực tiếp nước ngoài mang theo toàn bộ tài nguyên kinh doanh vào nước
Trang 21nhận vốn nên có thể thúc đẩy phát triển ngành nghề mới, đặc biệt là những ngành đòi hỏi cao về trình độ kỹ thuật, công nghệ hay cần nhiều vốn Vì thế nguồn vốn này có tác dụng cực kỳ to lớn đối với quá trình công nghiệp hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tốc độ tăng trưởng nhanh ở các nước nhận đầu
tư
- Phân loại vốn đầu tư theo góc độ tái sản xuất tài sản cố định:
- Đầu tư mới: vốn để trang bị những tài sản mới mà từ trước đến nay chưa có trong doanh nghiệp (xây dựng, mua sắm thiết bị và máy móc loại mới)
Đầu tư mở rộng và cải tạo: vốn để mua sắm thêm bộ phận gắn liền với
hệ thống đang hoạt động; vốn để đổi mới từng phần, thay thế, cải tạo và hiện đại hóa tài sản cố định hiện có
Đầu tư kết hợp hai loại trên
- Phân loại vốn đầu tư theo nguồn vốn:
Đầu tư từ vốn Nhà nước cho một số đối tượng theo quy định như: cho
cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội, an ninh, quốc phòng, hỗ trợ cho các doanh nghiệp Nhà nước đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự tham gia của Nhà nước, cho các doanh nghiệp vay để đầu tư phát triển…
Đầu tư từ vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước (do các doanh nghiệp vay Nhà nước để đầu tư)
Đầu tư từ vốn đầu tư phát triển của các doanh nghiệp Nhà nước gồm: Vốn khấu hao cơ bản, vốn tích luỹ từ lợi nhuận sau thuế, vốn tự huy động của doanh nghiệp
Vốn của các doanh nghiệp Nhà nước liên doanh với nước ngoài Nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài, gồm đầu tư trực tiếp FDI và vốn vay ODA
Nguồn vốn đầu tư khác của các cá nhân và tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh, của các cơ quan ngoại giao và các tổ chức quốc tế khác tại Việt Nam
Trang 22Vốn đầu tư để thực hiện một dự án đầu tư hay tổng mức đầu tư là toàn
bộ số vốn đầu tư dự kiến để chi phí cho toàn bộ quá trình đầu tư nhằm đạt được mục tiêu đầu tư để đưa vào khai thác và sử dụng theo yêu cầu của dự án (bao gồm cả yếu tố trượt giá)
Hai thành phần chính của vốn đầu tư của một dự án đầu tư là:
- Vốn cố định được dùng để xây dựng công trình, mua sắm thiết bị để hình thành nên tài sản cố định của dự án đầu tư
- Vốn lưu động (chủ yếu là dự trữ vật tư, sản xuất dở dang, vốn tiền mặt…) được dùng cho quá trình khai thác và sử dụng các tài sản cố định của
dự án đầu tư trong quá trình sản xuất kinh doanh sau này
Ngoài ra còn các chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí dự phòng
Vốn đầu tư mua sắm máy ban đầu bao gồm:
- Giá mua máy, nếu là máy nhập khẩu thì tính theo giá CIF
- Chi phí vận chuyển máy đến kho trung tâm của doanh nghiệp
- Chi phí tháo lắp lần đầu (nếu có)
- Chi phí đào tạo công nhân vận hành và chuyển giao công nghệ (nếu có) Ngoài ra còn phải tính đến các chi phí thêm để phục vụ máy như: nhà kho, bệ máy, các máy móc và thiết bị kèm theo để phục vụ cho khâu tháo lắp
và di chuyển máy (nếu có) sau này
Trang 23Nếu là máy móc được chế tạo trong nước thì giá máy được tính phụ thuộc vào độ lớn của sêri sản xuất máy (khi đánh giá phương án nhà máy chế tạo máy)
- Khái niệm dự án xã hội hóa
Hiện nay chưa có một khái niệm cụ thể nào nói về dự án xã hội hóa, tuy nhiên ta có thể hình dung dự án xã hội hóa là quá trình mở rộng sự tham gia của các chủ thể xã hội và tăng cường vai trò quản lý Nhà nước đối với dịch vụ công
Theo các nhà khoa học thì “xã hội hóa” được sử dụng để chỉ việc tăng cường sự quan tâm, tham gia rộng rãi của xã hội về cả vật chất và tinh thần vào một số hoạt động mà trước đó chỉ được một đơn vị, một bộ phận hay một ngành chức năng nhất định thực hiện “Xã hội hóa giáo dục, y tế” là quá trình huy động sự tham gia dưới các hình thức khác nhau của các chủ thể và cộng đồng xã hội, đồng thời tăng cường vai trò của Nhà nước đối với giáo dục, y tế nhằm nâng cao chất lượng cung ứng các dịch vụ và mở rộng đối tượng thực hiện, bảo đảm công bằng xã hội trong đóng góp và thụ hưởng các dịch vụ giáo dục, y tế…
- Vai trò dự án xã hội hóa đối với phát triển kinh tế - xã hội
Theo Chính phủ (Nghị quyết số 90/NQ-CP ngày 21/8/1997) thì: “Xã hội hóa” là xây dựng cộng đồng trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân đối với việc tạo lập và cải thiện môi trường kinh tế, xã hội lành mạnh và thuận lợi cho các hoạt động giáo dục y tế văn hóa ở mỗi địa phương Đây là cộng đồng trách nhiệm của đảng bộ, hội đồng nhân dân, các cơ quan nhà nước, các đoàn thể quần chúng, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp đóng tại địa phương và của từng người dân Xã hội hóa các hoạt động y tế, giáo dục, văn hóa là vận động và tổ chức sự tham gia rộng rãi của nhân dân của toàn xã hội vào sự
Trang 24phát triển các sự nghiệp đó nhằm từng bước nâng cao mức thụ hưởng về giáo dục, y tế, văn hóa và sự phát triển về thể chất, tinh thần cuả nhân dân
Đặc thù của giáo dục, y tế nước ta là ở chổ các dịch vụ xã hội này trong suốt một thời gian dài do Nhà nước bảo đảm hoàn toàn và chiếm vai trò độc tôn trong việc tổ chức cung ứng Khi đất nước bắt đầu công cuộc đổi mới, các cá nhân, tổ chức xã hội mới có khả năng và từng bước được tạo điều kiện tham gia cung ứng các dịch vụ xã hội này, vì vậy được gọi là “ xã hội hóa” Có thể hiểu rằng xã hội hóa y tế giáo dục chính là việc chuyển các lĩnh vực dịch vụ vốn thuộc độc quyền của Nhà nước sang hoạt động của toàn dân, của các thành phần kinh tế với sự quản lý hiệu quả của Nhà nước nhằm khai thác hợp lý mọi nguồn lực xã hội để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội
Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao Theo đó, các định hướng đẩy mạnh xã hội hóa chủ yếu được xác định là: Nhà nước đổi mới cơ chế chính sách, đổi mới phương thức cơ cấu đầu tư; Chuyển các cơ sở công lập đang hoạt động theo cơ chế sự nghiệp mang nặng tính hành chính bao cấp sang cơ chế tự chủ; Phát triển mạnh các cơ sở ngoài công lập với hai loại hình dân lập và tư nhân; Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra
- Về lĩnh vực y tế, Nghị quyết xác định chuyển hoạt động của các bệnh viện công lập sang cơ chế cung ứng dịch vụ; chuyển các cơ sở y tế bán công sang dân lập hoặc tư nhân; kinh phí nhà nước hỗ trợ thông qua các cơ sở công lập trước đây được chuyển sang cấp trực tiếp cho người thụ hưởng dịch vụ; từng bước tạo điều kiện để người thụ hưởng lựa chọn cơ sở dịch vụ không phân biệt công lập hay ngoài công lập, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các cơ sở tư nhân tham gia cung cấp dịch vụ y tế cho người dân
Trang 25- Về lĩnh vực giao thông vận tải: Bộ GTVT đã tham mưu cho Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 12/2015/QĐ-TTg ban hành cơ chế, chính sách thu hút xã hội hóa đầu tư và khai thác bến xe khách
Trong đó các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và khai thác bến xe khách được hưởng các chính sách về lãi suất vay, kinh phí đầu tư xây dựng các hạng mục công trình cơ bản bắt buộc, miễn tiền thuê đất, ưu đãi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Các cơ chế, chính sách trên sẽ góp phần tăng sức hấp dẫn, thu hút các tổ chức, cá nhân tham gia xã hội hóa đầu tư, khai thác bến xe, tháo gỡ khó khăn về xây dựng bến xe khách hiện nay trong khi nguồn vốn ngân sách nhà nước hạn chế
Đồng thời tạo thuận lợi cho các bến xe đã thực hiện xã hội hóa hoạt động hiệu quả, tháo gỡ khó khăn chung cho hoạt động của các bến xe
- Theo Vụ trưởng Vụ Vận tải, Bộ Giao thông vận tải (GTVT) Trần Bảo Ngọc, tính đến thời điểm hiện tại, số lượng bến xe đã được xã hội hóa là hơn 200 bến xe Các bến xe xã hội hóa có ưu điểm là điều kiện cơ sở vật chất được đầu tư đồng bộ hiện đại
Tuy nhiên, thực tế cũng chỉ ra rằng việc xã hội hóa chủ yếu thành công
và hấp dẫn các nhà đầu tư khi thực hiện tại các bến xe trung tâm hoặc các bến
xe tại các đô thị lớn, còn các bến xe có quy mô nhỏ, nơi có nhu cầu đi lại thấp thì gặp nhiều khó khăn trong công tác xã hội hóa
Cũng theo ông Trần Bảo Ngọc, bên cạnh những thành công bước đầu, công tác xã hội hóa bến xe ô tô khách vẫn còn nhiều bất cập, khó khăn vì hầu hết các bến xe xã hội hóa thường khó cạnh tranh với các bến xe do Nhà nước đầu tư, quản lý Các bến xe xã hội hóa do mới đưa vào hoạt động, chưa có thương hiệu nên trong giai đoạn đầu chưa hấp dẫn được phương tiện và hành khách, vị trí nhiều bến xe cũng không thuận lợi
Trang 26- Ta nhận thấy mở rộng các nguồn đầu tư, khai thác các tiềm năng về nhân lực, vật lực, tài lực trong xã hội; phát huy và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của nhân dân, tạo điều kiện cho giáo dục, y tế phát triển nhanh hơn,
có chất lượng cao hơn là chính sách lâu dài, là phương châm thực hiện chính sách xã hội của Đảng và Nhà nước, không phải là biện pháp tạm thời, chỉ có ý nghĩa tình thế trước mắt do Nhà nước thiếu kinh phí cho các hoạt động này Khi người dân có thu nhập cao, ngân sách nhà nước đã dồi dào vẫn phải thực hiện xã hội hóa bởi giáo dục, y tế là sự nghiệp lâu dài của nhân dân Xã hội hóa không có nghĩa là giảm nhẹ trách nhiệm của Nhà nước, giảm bớt ngân sách nhà nước mà trái lại, Nhà nước thường xuyên tìm kiếm thêm các nguồn thu để tăng thêm ngân sách chi cho các hoạt động này, đồng thời quản lý tốt
để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn này Nội dung của xã hội hóa y tế, giáo dục nôm na là huy động các nguồn lực khác nhau của xã hội, có sự tham gia công sức, trí tuệ của cộng đồng và đồng thời phải có chính sách xã hội để bảo đảm công bằng xã hội với khả năng tiếp cận dịch vụ giáo dục, y tế được tốt hơn./
- Mô hình, các phương pháp và công cụ sử dụng trong quản vốn đầu
tư của dự án xã hội hóa
Quản lý vốn đầu tư là một hệ thống tổng thể, bắt đầu từ việc hình thành tổng mức đầu tư trong định hướng đầu tư ban đầu cho đến việc thẩm định, lựa chọn, thực hiện đầu tư, và đánh giá dự án đầu tư, với mục đích là đảm bảo hiệu quả vốn đầu tư và giảm thiệt hại cho công ty, qua đó đạt được mục tiêu quản lý vốn đầu tư và phát triển của dự án Một cách cụ thể, hoạt động quản
lý vốn bao gồm: Lập, thẩm định, quyết định tổng mức đầu tư; lập, thẩm định, quyết định dự toán chi phí đầu tư; Lập, thẩm định, phê duyệt, giao, triển khai thực hiện quản lý vốn đầu tư; Quản lý, sử dụng vốn đầu tư; Theo dõi và đánh giá, kiểm tra, thanh tra kế hoạch chi tiêu của dự án đầu tư
Trang 27Ban Quản lý dự án là đơn vị có chức năng quản lý; đơn vị được giao quản lý vốn đầu tư của toàn bộ dự án
Phương pháp quản lý vốn đầu tư dự án dựa trên phân cấp quản lý vốn đầu tư được định hướng bởi nguyên tắc:
Nguyên tắc thứ nhất là phân cấp theo quy mô, đây là một trong những tiêu chí chủ đạo trong quá trình quản lý vốn đầu tư Cụ thể là mức độ phân cấp đối với các chức năng và nhiệm vụ quản lý vốn đầu tư thường phụ thuộc vào quy mô vốn và tầm quan trọng của dự án
Nguyên tắc thứ hai là dự án đầu tư liên quan đến nguồn tài chính Phương pháp, công cụ sử dụng để quản lý vốn đầu tư về cơ bản là:
+ Ban hành quy định và tổ chức thực hiện theo văn bảnquy phạm pháp luật về vốn đầu tư dự án
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chuơng trình, kế hoạch, quy hoạch, giải pháp, chính sách vốn đầu tư dự án
+ Theo dõi, cung cấp thông tin về quản lý và sử dụng vốn đầu tư dự án + Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư; kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của doanh nghiệp cũng như pháp luật về đầu tư, việc tuân thủ quy hoạch, kế hoạch tổng mức đầu tư
+ Xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động sử dụng vốn đầu tư dự án
+ Khen thưởng bộ phận, đơn vị, cá nhân có thành tích trong hoạtđộng quản lý vốn đầu tư dự án
1.2.2 Nội dung quản lý vốn dự án
Nguyên tắc cơ bản về quản lý và sử dụng vốn là: Phải có người có đủ tin cậy chịu trách nhiệmquản lý và sử dụng đồng vốn Phải sử dụng vốn đúng mục đích, đúng kế hoạch Phải sử dụng vốn có hiệu quả Sử dụng vốn phải hợp lý Sử dụng vốn phải hợp pháp Sử dụng vốn phải tập trung, không dàn
Trang 28trải và chia nhỏ vốn Hạch toán lấy thu bù chi Và trong một số trường hợp còn cần phải bí mật
Căn cứ vào nguyên tắc trên, quản lý và sử dụng vốn của các doanh nghiệp xây dựng phải được cân đối và phản ánh đầy đủ các nguồn khấu hao
cơ bản, tích luỹ từ lợi tức sau thuế, các nguồn huy động trong và ngoài nước, vốn tín dụng đầu tư của nhà nước và vốn ngân sách Doanh nghiệp
Doanh nghiệp được quyền sử dụng vốn đầu tư để phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn Ngoài ra theo từng nguồn hình thành vốn đầu tư có thêm những điều kiện cụ thể sau:
Doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư, trả nợ vốn vay đúng hạn
và thực hiện các cam kết khi huy động vốn Với tổ chức cho vay chịu trách nhiệm thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ và cung ứng vốn, giám sát thực hiện vốn vay đúng mục đích và thu hồi vốn vay
Doanh nghiệp sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về quá trình thực hiện đầu tư trên cơ sở thực hiện đúng các chế độ chính sách hiện hành của nhà nước về quản lý đầu tư về định mức, đơn giá và quy chế đấu thầu Tổ chức quản lý vốn của doanh nghiệp và các tổ chức hỗ trợ vốn cho dự án có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện quyết định đầu tư và thực hiện quyết toán vốn đầu tư
Doanh nghiệp sử dụng các nguồn vốn khác phải tự chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư Việc quản lý vốn đầu tư phải tuân theo nguyên tắc cơ bản về quản lý và sử dụng vốn nêu trên
Nội dung quản lý vốn đầu tư là quy định một số nội dung về trình tự, thủ tục và trách nhiệm của các bộ phận trong quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình Vốn đầu tư dự án phải được quản
Trang 29lý theo quy hoạch, cân đối chung về kế hoạch đầu tư trong từng thời kỳ, đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính của doanh nghiệp, tuân thủ theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và pháp luật liên quan; bảo đảm an ninh, an toàn, trật tự xã hội và bảo vệ môi trường Doanh nghiệp xác định chủ trương đầu tư và kế vốn để thực hiện Nội dung quản lý chủ yếu là:
1.2.2.1 Quản lý vốn đầu tư dự án giai đoạn chuẩn bị đầu tư, lập dự toán đầu
tư
Vốn đầu tư dự án phải đảm bảo nằm trong dự toán tổng mức đầu tư, xây dựng kế hoạch giải ngân cũng như kiểm soát chi của dự án trong quá trình thực hiện
Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chủ đầu tư cần tập trung quản lý tổng chi phí của công trình xây dựng thể hiện bằng chỉ tiêu tổng mức đầu tư Tổng mức đầu tư là tổng chi phí dự tính để thực hiện toàn bộ quá trình đầu tư và xây dựng,
và là giới hạn chi phí tối đa của dự án được xác định trong quyết định đầu tư
Các chỉ tiêu chính dùng để xác định tổng mức đầu tư:
- Chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng cơ bản
- Giá chuẩn của các công trình và hạng mục công trình xây dựng thông dụng
- Đơn giá dự toán tổng hợp
- Mặt bằng giá thiết bị của thị trường cung ứng máy móc thiết bị hoặc giá thiết bị tương tự đã được đầu tư
- Các chi phí khác tính theo tỷ lệ % quy định của Nhà nước (thuế, chi phí lập và thẩm định dự án đầu tư.v.v.)
1.2.2.2 Quản lý vốn đầu tư dự án giai đoạn thực hiện đầu tư
Quản lý chất lượng công trình, Quản lý tiến độ, khối lượng thi công, chi phí dự án, an toàn lao động, môi trường xây dựng
Bước này bao gồm các nội dung như:
- Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình
Trang 30- Lập và phê duyệt biện pháp thi công
- Kiểm tra điều kiện khởi công xây dựng công trình và báo cáo cơ quanquản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định trước khi khởi công
- Tổ chức thi công xây dựng công trình và giám sát, nghiệm thu trongquá trình thi công xây dựng
- Kiểm tra công tác nghiệm thu hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng hoàn thành trước khi đưa vào sử dụng
- Nghiệm thu hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành để đưa vào sử dụng
- Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, lưu trữ hồ sơ của công trình theo quy định
1.2.2.3 Kế thúc dự án đầu tư đưa vào khai thác sử dụng
Bước này bao gồmcác nội dung như:
Nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác sử dụng và thực hiện bảohành, bảo trì
Quyết toán vốn đầu tư: Các chi phí đầu tư sau khi lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành để trình người có thẩm quyền phê duyệt, các chi phí này sẽ được tính vào chi phí chung của liên danh
1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư dự án
Quản lý vốn đầu tư dự án là một quá trình phức tạp, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố từ khách quan đến chủ quan Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư là:
- Năng lực của ban quản lý dự án: Đây là yếu tố mang tính quyết địnhđến hiệu quả quản lý vốn đầu tư của dự án Để dự án đạt được kết quả mong muốn, Ban quản lý dự án cần phải bảo đảm nguồn nhân lực về số lượng và chất lượng (sự hiểu biết, trình độ, năng lực) Phải đảm bảo những người phụ trách chính trong dự án có trình độ, năng lực quản lý đáp ứng yêu cầu của dự án
Trang 31- Kinh phí: đây là nhân tố không thể thiếu, khi muốn thực hiện côngviệc nhìn chung đều cần phải lên kế hoạch chuẩn bị bảo đảm đáp ứng đầy đủ kinh phí cho hoạt động đó Đối với hoạt động quản lý vốn đầu tư, do đây chủ yếu là những hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản quy mô lớn nên vấn
đề kinh phí lại càng phải được quan tâm chặt chẽ Nguồn kinh phí đầu tư chủ yếu là từ ngân sách của công ty Do nguồn ngân sách này còn phải chi đồng thời cho nhiều khoản chi khác nhau, nhiều dự án khác nhau nên việc bảo đảm
đủ kinh phí cho hoạt động đầu tư diễn ra đúng tiến độ là vô cùng quan trọng
- Thủ tục hành chính và các quy định pháp luật: Việc thực hiện quản
lý vốn đầu tư liên quan đến một loạt các quy chế và thủ tục hành chính trong lĩnh vựcđầu tư, kế toán, quản lý tài chính Về nguyên tắc, các thủ tục hành chính cần tạo ra trình tự ổn định và rành mạch cho hoạt động quản lý tối ưu, tạo điều kiện cho việc thực hiện dự án được thuận lợi Các quy định pháp luật cần rõ ràng, minh bạch, có cách hiểu thống nhất, bảo đảm định hướng hoạt động của dự án công đáp ứng đúng mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội
- Bối cảnh thực tế: Các yếu tố kinh tế, xã hội, chính trị, tiến bộ khoa học – công nghệ… đều có ảnh hưởng đến hoạt động, kết quả đạt được của quản lý vốn dự án đầu tư Những biến động này đôi khi phải dẫn đến việc điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án,hoặc không thực hiện dự án nữa do không còn phù hợp
1.3 Kinh nghiệm về quản lý vốn đầu tƣ dự án và bài học cho Trung tâm điều trị đa khoa theo yêu cầu công nghệ cao
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý hiệu quả vốn đầu tƣ dự án
Đầu tư dự án xã hội hóa là một trong những định hướng phát triển kinh tế đúng đắn của nước ta trong giai đoạn hiện nay, khi mà nguồn chi từ ngân sách ngày càng hạn hẹp, nợ công tăng cao, nguồn tại trợ ODA từ các nước tiếp
Trang 32cậnngày càng khó khăn Dự án xã hội hóa đang ngày càng đóng góp nhiều hơn
và sự phát triển chung của nền kinh tế nước ta Chính phủ cũng đã đưa ra chính sách nhằm khuyến khích xã hội hóa trong nhiều lĩnh vực như giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường, như nghị định số 69/2008/NĐ-CP
Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng chủ trương
“Các chính sách xã hội được giải quyết theo tinh thần xã hội hóa, đề cao trách nhiệm của chình các cấp, huy động các nguồn lực trong nhân dân và sự tham gia của các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội”
Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng khẳng định
“Nhà nước tiếp tục tăng nguồn lực, đầu tư tập trung cho các chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục, y tế…; đồng thời phát huy tiềm năng trí tuệ và các nguồn lực vật chất trong nhân dân, của toàn xã hội để cùng Nhà nước giải quyết các vấn đề xã hội và chăm lo phát triển các dịch vụ công cộng”
Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng tiếp tục hoàn thiện chủ trương xã hội hóa giáo dục, y tế hoàn thiện cơ chế, chính sách xã hội hóa giáo dục, đào tạo trên cả 3 phương diện: động viên các nguồn lực xã hội; phát huy vai trò giám sát của cộng đồng; khuyến khích các hoạt động khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập, tạo điều kiện để người dân được học tập suốt đời” và “ tăng đầu tư nhà nước đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động y tế”
Theo báo cáo của Sở Y tế Hà Nội, trong giai đoạn 2011-2016, thành phố đã đầu tư mua sắm trang, thiết bị y tế để phục vụ khám, chữa bệnh với tổng kinh phí hơn 1.140 tỷ đồng Trong đó, có hơn 261 tỷ đồng thu hút từ 43
đề án xã hội hóa, theo Thông tư số 15/TT-BYT ngày 12-12-2007 của Bộ Y tế tại 17 bệnh viện Tuy nhiên, tại Hà Nội, công tác này chưa đạt yêu cầu, chưa tương xứng tiềm năng, thế mạnh của Thủ đô, nhất là đối với các bệnh viện tuyến quận, huyện, việc kêu gọi xã hội hóa còn không ít bất cập
Trang 33Tại Bệnh viện đa khoa Hà Ðông, để đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh,
5 năm gần đây, đơn vị đã được đầu tư 111 thiết bị y tế với tổng kinh phí hơn 79,245 tỷ đồng Trong đó, nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp 41,8 tỷ đồng, nguồn kinh phí dự án 30,1 tỷ đồng và nguồn kinh phí xã hội hóa là 7,2
tỷ đồng Giám đốc Bệnh viện Ðào Thiện Tiến cho biết: Nếu chiểu theo chuẩn danh mục kỹ thuật dịch vụ y tế đi kèm các thiết bị y tế của một bệnh viện hạng 1, thì số lượng trang, thiết bị của Bệnh viện đa khoa Hà Ðông còn hạn chế, chưa đủ đáp ứng phát triển các kỹ thuật y tế mới Trong khi nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân ngày càng cao, đòi hỏi đơn vị phải phát triển thêm nhiều kỹ thuật thuộc lĩnh vực chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm, hồi sức cấp cứu, ngoại khoa, sản khoa, nhi khoa… song việc kêu gọi xã hội hóa lại rất khó khăn Các doanh nghiệp thường chỉ ưu tiên đầu tư thiết bị thuộc các lĩnh vực dễ thu lợi nhuận, như: siêu âm, chụp X-quang, cộng hưởng từ
- Dự án xã hội hóa Trung tâm xạ trị ung thư phổi công nghệ cao tại Bệnh viên Phổi Trung Ương Là dự án xã hội hóa hoạt động y tế ngoài công lập được Công ty CP Tập đoàn dược phẩm Vimedimex chính thức triển khai liên danh với Bệnh viện Phổi Trung Ương để lắp đặt, khai thác hệ thống xạ trị gia tốc tuyến tính điều trị ung thư Đội ngũ y bác sỹ là những Giáo sư, Tiến sỹ uy tín hàng đầu ngành, có chuyên môn và tay nghề cao trong điều trị ung bướu
Về công tác quản lý vốn đầu tư tại dự án TTXTUTP CNC:
Tổng mức đầu tư dự án: Tổng vốn liên doanh, liên kết ban đầu cho hệ thống máy gia tốc xạ trị hoạt động là khoảng 1.600.000 USD ( tương đương 33.000.000.000 tỷ đồng việt nam, với tỷ giá tạm tính là 20.625.000đ/USD), chi phí đầu tư xây dựng dự kiến 7.000.000.000 vnđ
Bệnh viện phổi Trung Ương sẽ đề nghị một Trung tâm thẩm định giá (thuộc Bộ tài chính) để thẩm định giá và giá trị của hệ thống đưa vào LDLK
Trang 34kết theo quy định và làm cơ sở để xác định giá trị đầu tư LDLK bằng một chứng thư thẩm định giá của Trung tâm này
Tổng mức đầu tư 40.000.000.000vnđ ( bốn mươi tỷ đồng)
Bảng 1 1 Tổng mức đầu tư dự án TTXT UTP CNC
Phía doanh nghiệp góp 100% vốn đầu tư cho toàn bộ hệ thống bao gồm: mua toàn bộ hệ thống máy móc thiết bị, xây dựng phòng chứa máy móc
và các công trình nhà điều hành của Trung tâm và các chi phí phát sinh có liên quan đến đầu tư Trung tâm xạ trị Phía bệnh viện đóng góp mặt bằng: diện tích đất xây dựng khu kỹ thuật là khoảng 242,19m2 và khoảng 440m2khu buồng bệnh điều trị theo yêu cầu nằm trong khuôn viên Bệnh viện trong thời gian 50 năm để đặt hệ thống máy gia tốc tuyến tính; hệ thống CT-Sim và cung cấp dịch vụ buồng điều trị theo yêu cầu
Quản lý chất lượng:Trong quá trình thực hiện dự án có phát sinh nhiều
yếu tố khiến cho công tác quản lý nguồn vốn đầu tư thực hiện chưa được tốt Điển hình như Ban quản lý dự án gặp nhiều khó khăn trong công tác quản lý
Trang 35dự án, do thiếu kinh nghiệm trong việc thực thi dự án LDLK, cơ cấu ban quản
lý chưa được tổ chức chặt chẽ, một cán bộ phải phụ trách các công việc khác nhau dẫn đến hiệu quả công việc chưa cao Tiến độ dự án bị chậm kế hoạch gần 1 năm so với kế hoạch đề ra ( kế hoạch từ quý 1/2012 đến quý 1/2014 đi vào hoạt động, thực tế đến quý 4/2014 dự án mới chính thức đi vào hoạt động) nguyên nhân ở đây là do công tác quản lý tiến độ xây dựng chưa quản
lý tốt, gây chậm tiến độ cũng như tăng chi phí phát sinh cho dự án, bên cạnh
đó là các thủ tục cấp phép liên quan cho Trung tâm đi vào hoạt động hoàn thành muộn
Quyết toán và vận hành: Quyết toán và vận hành về cơ bản không có
quá nhiều khó khăn, công tác vận hành được hai bên đưa ra bàn thảo và thống nhất đi đến thành lập một Ban điều hành trung tâm bao gồm thành viên của cả hai bên với chức danh là Trưởng ban, các Phó trưởng ban và các ủy viên
Bên Bệnh viện sẽ cử các nhân viên đảm bảo trình độ chuyên môn để khám chữa bệnh , sử dụng và phối hợp vận hành Hệ thống máy theo đúng quy định của nhà sản xuất trong thời gian cung cấp dịch vụ bao gồm:
- Bác sỹ
- Điều dưỡng
- Kỹ thuật viên và các nhân sự cần thiết khác
Bên doanh nghiệp được quyền chỉ định cán bộ tham gia trong Ban điều hành với chức danh Phó trưởng ban và một số ủy viên Đồng thời cử cán bộ, nhân viên có đủ khả năng sử dụng và vận hành Hệ thống máy theo đúng yêu cầu của Nhà sản xuất trong thời gian cung cấp dịch vụ bao gồm:
- Kế toán
- Kỹ sư vật lý
- Kỹ thuật viên
- Nhân viên hành chính
Trang 36- Nhân viên marketing, thị trường
- Nhân viên bảo vệ
Các bên thống nhất tất cả cán bộ nhân viên của Trung tâm đều phải cung cấp Hồ sơ pháp lý cá nhân cùng bằng cấp, chứng chỉ có liên quan đến công việc thực hiện tại Trung tâm Hồ sơ được lưu trữ tại Trung tâm, do Giám đốc Trung tâm quản lý Mỗi khi có yêu cầu thay đổi nhân sự, đều được các bên thông báo thống nhất bằng văn bản
Ban tài chính kế toán của liên danh thống nhất các biểu mẫu quyết toán cũng như đưa ra thống nhất các loại chi phí chung đưa vào dự án Đưa ra khung thời gian cụ thể cho từng công đoạn thực hiện quyết toán hạng mục đã thực hiện cũng như các hạng mục quyết toán LDLK định kỳ hàng quý Đưa ra thống nhất các nguyên tắc thu, nguyên tắc chi, doanh thu của dự án liên doanh, chi phí chung của dự án liên doanh, phân chia lợi nhuận của dự án liên doanh cũng như sổ sách kế toán
1.3.2 Bài học cho dự ánTrung tâm điều trị đa khoa theo yêu cầu công nghệ cao
Qua những dẫn chứng ở trên đây, có thể thấy hoạt động quản lý vốn dự
án là một hoạt động quản lý có phạm vi rộng nhưng lại hạn chế về không gian
và thời gian Cho nên việc tăng cường nâng cao hoạt động quản lý vốn đầu tư
dự án sẽ góp phần đưa dự án đi đến thành công và đạt được mục tiêu của nó
Ta có thể rút được rất nhiều bài học cho TTĐT ĐKTYC CNC như sau:
- Quá trình xây dựng tổng mức đầu tư: Cần có những tính toán cụ thể, cái nhìn tổng quát và tỉ mỉ hơn, tránh trường hợp bỏ xót các chi phí phát sinh khi thực hiện dự án, nhằm mục tiêu chuẩn bị nguồn lực tài chính và nhân lực tốt nhất để thực hiện dự án thành công Chúng ta càng xây dựng một dự án
tỷ mỷ thì hiệu quả thực hiện sẽ đạt cao hơn, lường trước được các vấn đề
Trang 37phát sinh, đưa ra hướng giải quyết Hạn chế gần như toàn bộ các chi phí phát sinh ngoại cảnh tác động
- Quản lý chất lượng, tiến độ: Xây dựng một đội ngũ ban quản lý dự án cũng như đội ngũ giám sát thi công có đủ tầm và có tâm, chuyên môn hóa bộ phận Ban quản lý riêng biệt, tránh tình trạng một người nhưng phải kiêm nhiệm quá nhiều công việc, làm giảm hiệu quả công việc được giao đồng thời ảnh hưởng tới công tác giám sát thi công công trình, không đảm bảo chất lượng cũng như tiến độ đề ra Việc chuyên môn hóa cũng giúp giải quyết các công việc phát sinh đột xuất có thể giải quyết nhanh hơn, tránh gây hậu quả nghiêm trọng Tăng cường công tác chuyên môn cho cán bộ Ban quản lý thông qua các chương trình đào tạo ngắn ngày của công ty, hoặc cử tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu của các tổ chức, ban ngành giúp nâng cao công tác quản lý và điều hành dự án
- Quyết toán và vận hành dự án: Gắn kết hơn nữa đội ngũ cán bộ của hai bên, thống nhất các chủ trương cũng như đường lối hoạt động của TTXT UTP CNC Đẩy nhanh thời gian thanh quyết toán thông qua hệ thống bảng biểu quyết toán chung được thống nhất, thực hiện đối chiếu dữ liệu định kỳ, hợp tác giải quyết các vấn phát sinh ngoài ý muốn
Trang 38CHƯƠNG2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp thu thập thông tin
Để thực hiện đề tài của mình, học viên sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính
Cách thực hiện nghiên cứu đề tài này là so sánh thực trạng của quản lý vốn đầu tư dự ánxã hội hóa trên địa bàn Hà Nội với phương thức quản lý vốn đầu tư nêu trên, để từ đó tìm ra những ưu điểm, hạn chế trong quản lý vốn đầu
tư tại dự án TTĐT ĐKTYC CNC, trên cơ sở đó đưa ra các khuyến nghị thích hợp để hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư tại dự án TTĐT ĐKTYC CNC nói riêng và các dự án khác của doanh nghiệp nói chung
2.1.1 Các phương pháp cụ thể được sử dụng trong nghiên cứu
2.1.1 1 Phương pháp nghiên cứu qua tài liệu
- Đây là phương pháp phổ biến để thực hiện việc đánh giá ban đầu, thu thập số liệu thông qua các báo cáo, niêm giám thống kê, các bài nghiên cứu khoa học Học viên nghiên cứu, thu thập dữ liệu có sẵn ngay trong cơ quan mình và các nguồn từ bên ngoài Thông tin có thể dưới dạng giấy tờ hoặc dạng số hóa về các vấn đề như: tổng quan về đầu tư công của quốc gia, quốc
tế, các tỉnh trong nước, báo cáo tình hình đầu tư
Trang 392.1.1.3 Các phương pháp thống kê, phân tích và bảng biểu
Thống kê, so sánh, phân tích và bảng biểu được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu qua các cách thức khác nhau Thống kê, so sánh, phân tích và bảng biểu cung cấp những tóm tắt đơn giản về mẫu và các thước đo Cùng với phân tích đồ họa đơn giản, chúng tạo ra nền tảng của mọi phân tích định lượng về số liệu Để hiểu được các hiện tượng và ra quyết định đúng đắn, cần nắm được các phương pháp cơ bản của mô tả dữ liệu Có rất nhiều kỹ thuật hay được sử dụng Có thể phân loại các kỹ thuật này như sau:
Biểu diễn dữ liệu bằng đồ họa trong đó các đồ thị mô tả dữ liệu hoặc giúp so sánh dữ liệu
Biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu;
Thống kê tóm tắt (dưới dạng các giá trị thống kê đơn nhất) mô tả dữ liệu
2.1.2 Mô tả phương pháp phương pháp nghiên cứu
Cách tiếp cận trong phương pháp nghiên cứu bắt đầu với một mô tả về các đặc điểm chính "cần phải có" của quản lý vốn đầu tư hiệu quả Đối với các tính năng "phải có", trọng tâm là về các quá trình cơ bản có khả năng mang lại sự đảm bảo lớn nhất của quản lý hiệu quả trong các quyết định đầu
tư Cách tiếp cận này không tìm cách xác định thực hành tốt nhất, mà là để xác định các tính năng “cần phải có” để giảm thiểu rủi ro và cung cấp một hệ thống để quản lý vốn hiệu quả các khoản đầu tư
Đặc điểm thứ hai của phương pháp này là việc sử dụng các chỉ số chẩn đoán các điều kiện đầu vào, quy trình và kết quả đầu ra sẽ cho phép chúng ta đánh giá các hoạt động vốn đầu tư thực tế Những chỉ số này sẽ chỉ ra các công cụ không hiệu quả và có thể giúp xác định các điểm nút mà tại đó các quá trình hiện tại có thể thất bại
Trang 40Tương tự như vậy, một tỷ lệ rất thấp dự án hoàn thành thường cung cấp một dấu hiệu mạnh mẽ rằng các chức năng “then chốt” ưu tiên lựa chọn dự án đầu tư công phù hợp với nguồn lực sẵn có không được thực thi một cách hiệu quả Lập kế hoạch, quản lý vốn đầu tư cũng có thể đóng góp vào kết quả này
Sử dụng phương pháp này trong nghiên cứu là việc sử dụng một hệthống chẩn đoán tương đối thực tế để từ hệ thống cơ bản này xác định các khía cạnh cấu trúc của các quyết định quản lý vốn đầu tư và quá trình quản lý
có thể yếu và cần sự chú ý, điều chỉnh Phân tích khoảng cách sẽ được bổ sung bằng các chỉ số chẩn đoán để xác định các lĩnh vực yếu kém có khả năng làm hiệu quả quản lý vốn đầu tư thấp Như với bất kỳ chẩn đoán nào, phán đoán tốt về động lực và khả năng vấn đề cơ bản cần thiết để bổ sung cho phân tích khoảng cách và các chỉ số chẩn đoán
- Về nguyên tắc, một chẩn đoán tốt sẽ cho phép cải cách tập trung nguồn lực quản lý và kỹ thuật khan hiếm, nơi họ sẽ mang lại tác động lớn nhất
Phương pháp tiếp cận dựa trên một khung thể chế xác định rõ ràng và công nhận vai trò của các tổ chức, năng lực, và ưu đãi Nó là rộng rãi phù hợp với cách tiếp cận trong chi tiêu công và trách nhiệm tài chính (PEFA) sáng kiến nhằm giải quyết các vấn đề rộng hơn về quản lý chi tiêu công Như khuôn khổ PEFA, chẩn đoán sử dụng các chỉ số được xác định rõ triệu chứng
có thể được khách quan đánh giá và cung cấp thông tin có thể được sử dụng
để xác định các khu vực có vấn đề Xác định này sẽ cho phép (và thường là yêu cầu) đánh giá chi tiết hơn để phát triển các biện pháp chế cho các vấn đề được xác định Vì vậy, họ có thể thúc đẩy các chính phủ tiến hành đánh giá định kỳ hiệu công tác quả quản lý vốn đầu tư và cải cách thiết kế để cải thiện
hệ thống quản lý vốn đầu tư dự án