1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TỰ CHỌN NGỮ văn 9

69 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 186,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thế nào gọi là văn thuyết minh - Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thôngdụng trong mọi lĩnh vực đời sống, nhằm cungcấp những tri thức, về đặc điểm, tính chấtnguyên nhân của các hiện t

Trang 1

Chủ đề 1: VĂN THUYẾT MINH

Tiết 1: ÔN TẬP VĂN THUYẾT MINH

Ngày soạn: 25/ 8 / 2018 Ngày dạy:9ª2: / / 2018; 9ª3: / / 2018

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Học sinh cần nắm vững khái niệm : thế nào gọi là văn bản thuyết minh

- Phân biệt được văn bản thuyết minh với văn bản khác

- Nắm chắc các phương pháp lập luận thường dùng trong văn bản thuyết minh

- Biết kết hợp giữa miêu tả và lập luận

2."Sông nước Cà Mau trong Đất trời phương

Nam" của Đoàn Giỏi

3."Về vỡ Cà Mau" của GS Trần Quốc

Vượng

? Em hãy phân biệt phương thức biểu đạt của

3 văn bản trên

? Vậy sự phân biệt đó có tác dụng gì trong

việc tìm hiểu các thể loại văn bản

Em hãy nhắc lại khái niệm lập luận là gì ?

GV khắc sâu lại kiến thức cho HS

Theo em có mấy phương pháp lập luận? Đó là

I Thuyết minh là gì

- Nói hoặc chú thích cho người ta hiểu rõ hơn

về những sự vật, sự việc hoặc hình ảnh đãdiễn ra

- Thuyết minh ảnh, người thuyết minh phim,bản vẽ thiết kế có kèm thuyết minh

II Thế nào gọi là văn thuyết minh

- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thôngdụng trong mọi lĩnh vực đời sống, nhằm cungcấp những tri thức, về đặc điểm, tính chấtnguyên nhân của các hiện tượng và sự vậttrong tự nhiên, xã hội bằng những phươngthức trình bày, giới thiệu, giải thích

- Tri thức trong văn bản thuyết minh thể hiệnkhách quan, thiết thức hữu ích cho con người

- Văn bản thuyết minh cần được trình bàychính xác, rõ ràng chặt chẽ, hấp dẫn

III Cần phân biệt văn bản thuyết minh với các loại văn bản khác

- Văn bản 1 :Là tùy bút

- Văn bản 2 : Là tiểu thuyết

- Văn bản 3 :Là văn bản thuyết minh

* Kết luận :

- Sự phân biệt và nhận diện cũng rất quantrọng Nếu không phân biệt được sẽ có nhiềungộ ngận Nên nhớ thuyết minh dùng lúc cầnkhông nên bịa ra, có gì nói nấy cần xác thực

IV Lập luận là gì ?

- Lập luận là cách trình bày lí lẽ, lập luận phải

chặt chẽ, lí lẽ phải sắc bén, phù hợp với chân

lí khách quan, lí lẽ thường gắn với dẫn chứng

V Các phương pháp lập luậ thường dùng

- Lập luận diễn dịch

Trang 2

những phương pháp nào, nêu cụ thể ? - Lập luận qui nạp

- Tam đoạn luận

- Lập luận suy diễn

4 Củng cố

? Nhắc lại đặc điểm của văn bản thuyết minh

? Phân biệt được văn bản thuyết minh với các văn bản khác

? Các phương pháp lập luận thường dùng

5 Hướng dẫn về nhà.

- GV hướng dẫn HS cần nắm chắc văn bản th uyết minh

- Đọc lại các văn bản thuyết minh ( SGK Ngữ văn 8 )

- Chuẩn bị : Xem lại tiết 4 , 5 SGK Ngữ văn 9 T1

Rút kinh nghiệm sau bài dạy

9ª2:

9ª3:

Trang 3

Tiết 2: CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH

Ngày soạn: 25/ 8 / 2018 Ngày dạy:9ª2: / / 2018; 9ª3: / / 2018

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Giúp HS:

- Hệ thống hoá lại các kiến thức về các bước làm bài văn thuyết minh

- Thực hành một số kĩ năng về cách làm bài văn thuyết minh

Dàn bài của một bài văn gồm mấy phần ?

Chức năng của mỗi phần như thế nào ?

ở khâu viết bài cần làm như thế nào để bài

văn đạt được hiệu quả tốt ?

- Nội dung đề: Đề yêu cầu thuyết minh về cái

gì, thuyết minh như thế nào

b, Tìm ý:

- Là xác định những ý chính (luận điểm) cầnphải viết để làm sáng tỏ vấn đề cần thuyếtminh

- Cách sắp xếp các ý ấy theo một trình tự hợplý

2 Lập dàn bài

- Là xác định trình tự và các ý cần phải cótrong bố cục của bài văn

- Bố cục hợp lí

4 Đọc , sửa chữa

- Đọc và sửa chữa lại những chỗ cần thiết

Trang 4

II Luyện tập

Cho đề văn: Thuyết minh về cái cặp

Em hãy thực hiện các bước tìm hiểu đề, tìm ý; lập dàn bài cho đề văn trên

D CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Tiếp tục ôn tập văn thuyết minh Chuẩn bị luyện tập

Rút kinh nghiệm sau bài dạy 9ª2:

9ª3:

Trang 5

Tiết 3: LUYỆN TẬP VĂN THUYẾT MINH

ÔN TẬP VĂN THUYẾT MINH

Ngày soạn: 4/ 9 / 2018 Ngày dạy:9ª2: / / 2018; 9ª3: / / 2018

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Giúp HS tiếp tục được củng cố về văn bản thuyết minh qua việc làm bài tập

- Rèn kỹ năng đưa các yếu tố miêu tả và biện pháp nghệ thuật và từng phần trongh bốcục một bài văn thuyết minh hoàn chỉnh

? HS ghi đề bài vào vở và làm theo yêu cầu

1) GV hướng dẫn HS lập dàn ý cho đề bài

trên

? Hãy nêu nhiệm vụ của phần mở bài

Theo em phần thân bài cần phải giới thiệu

được những vấn đề gì về cây tre VN đối với

đời sống con người VN

Phần kết bài cần nêu vấn đề gì đối với đề văn

trên

2) GV hướng dẫn HS viết các đoạn văn thuyết

minh có sử dụng yếu tố miêu tả

a, Viết đoạn mở bài

GV nhận xét chung và có thể đưa đoạn văn

mẫu để HS tham khảo

Ví dụ : Đi khắp các làng quê VN đâu đâu ta

cũng gặp những lũy tre xanh rì rào reo vui với

gió Cây tre là bạn thân của người nông dân

VN

b, Viết đoạn thân bài

GV cho HS chọn viết 1 đoạn thân bài

-> GV nhận xét đoạn văn viết của HS

c, Viết đoạn kết bài

+ Đặc điểm ( hình dáng, gốc, thân, lá, cành )Chú ý miêu tả :

+ Giá trị và lợi ích của cây tre

* HS quan sát đoạn văn mẫu

HS chọn viết 1 đoạn thân bài bất kỳ, từ 2-> 3

HS lên trình bày

HS viết đoạn kết bài , 1 HS đại diện lên trìnhbày

HS khác nhận xét

Trang 6

GV nhận xét chung và có thể đưa ra đoạn văn

mẫu để HS quan sát

* HS quan sát đoạn văn mẫu trên bảng phụ

4 Củng cố Theo em có nhất thiết đoạn văn nào của đề bài trên cũng cần phải có yếu tố

miêu tả không ? Vì sao ?

5 Hướng dẫn về nhà: Viết thành bài văn hoàn chỉnh cho đề văn trên.

Rút kinh nghiệm sau bài dạy 9ª2:

9ª3:

Trang 7

Chủ đề 2: VĂN NGHỊ LUẬN

Tiết 4: ÔN TẬP VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

Ngày soạn: 9/ 9 / 2018 Ngày dạy:9ª2: / / 2018; 9ª6: / / 2018

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

C TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

- ổn định

-Bài cũ: ? Thế nào là văn nghị luận? Kể tên các văn bản nghị luận đã học ở lớp 8, 9

-Bài mới:

Thế nào là văn nghị luận?

Đặc điểm của văn nghị luận là gì?

Thế nào là luận điểm?

Luận điểm được trình bày như thế nào?

Thế nào là luận cứ?

Lập luận là gì?

1 Khái quát về văn nghị luận

1 Khái niệm văn nghị luận

- Văn nghị luận là lối văn nhằm xác lập chongười đọc, người nghe một tư tưởng, mộtquan điểm nào đó

2 Đặc điểm của văn nghị luận

a Luận điểm: Luận điểm là những tư tưởng,

quan điểm, chủ trương mà người viết nêu ra ởtrong bài

- Mỗi luận đề phải được xác định bằng một hệ

thống luận điểm

- Phân biệt luận điểm với luận đề: Luận đề làvấn đề được đặt ra để người HS phải vậnđộng kiến thức(lí lẽ, dẫn chứng) để giải đápcho đúng, cho trúng, cho đầy đủ

- Có nhiều cách trình bày luận điểm:

+ Trình bày luận điểm theo phương pháp diễndịch Luận điểm chính là câu chủ đề, đứng ởđầu đoạn văn

+ Trình bày luận điểm theo phương pháp quinạp Luận điểm chính là câu chủ đề, đứng ởcuối đoạn văn

b Luận cứ: Luận cứ là lí lẽ, dẫn chứng đa ra

làm cơ sở cho luận điểm Luận cứ phải chânthật, đúng đắn, tiêu biểu thì mới khiến choluận điểm có sức thuyết phục

c Lập luận: Lập luận là cách nêu luận cứ để

dẫn đến luận điểm Lập luận phải chặt chẽ,hợp lí thì bài văn mới có sức thuyết phục

3 Cách làm một bài văn nghị luận

a Tìm hiểu đề, tìm ý:

- Luận đề: Luận đề là vấn đề được đặt ra để

Trang 8

Nêu các bước làm bài văn nghị luận?

Khi tìm hiểu đề văn nghị luận cần chú ý

những gì?

Vai trò và đặc điểm của các yếu tố biểu

cảm, miêu tả, tự sự trong văn nghị luận?

Có những dạng bài nghị luận nào đã học?

người HS phải vận động kiến thức (lí lẽ, dẫn chứng) để giải đáp cho đúng, cho trúng, cho đầy đủ

- Kiểu bài: Có xác định kiểu bài thì mới làm

bài đúng: Văn giải thích;Văn chứng minh; Văn phân tích; Văn bình luận; Văn nghị luận hỗn hợp

- Phạm vi nghị luận: là giới hạn mà luận đề

nêu ra rộng hay hẹp, nghị luận văn chơng hay nghị luận chính trị xã hội

b Lập dàn ý: Theo bố cục 3 phần

c Viết bài

d Sửa bài

4 Các yếu tố biểu cảm, miêu tả,

tự sự trong văn nghị luận

a Yếu tố biểu cảm

Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận được biểu hiện dưới các dạng sau:

- Tính khẳng định hay phủ định

- Biểu lộ các cảm xúc như : yêu, ghét, căm

giận, quí mến

- Giọng văn b Yếu tố miêu tả, tự sự Yếu tố miêu tả, tự sự sẽ giúp cho cách lập luận, cách nêu dẫn chứng hấp dẫn hơn, sinh động hơn 5 Các kiểu bài văn nghị luận a Nghị luận xã hội: Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống và nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo đức b Nghị luận văn chương: nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) và nghị luận về đoạn thơ, bài thơ II Luyện tập - Hình thức luyện tập: GV chia các nhóm cho HS thảo luận làm bài HS đại diện các nhóm lên trình bày Gv cho, cả lớp bổ sung, sửa chữa Đề 3: Vẻ đẹp của anh bộ đội Cụ Hồ trong hai bài thơ: “ Đồng Chí” của Chính Hữu và “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật Đề 4: Một nhà văn có nói : “Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con ngời” Em hãy giải thích câu nói đó D CỦNG CỐ, DẶN DÒ Rút kinh nghiệm sau bài dạy 9ª2:

9ª3:

Trang 9

Tiết 5: CÁC PHÉP LẬP LUẬN TRONG VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

Ngày soạn: 22/ 9 / 2018 Ngày dạy:9ª2: / / 2018; 9ª6: / / 2018

i - Vận dụng kiến thức đã học để viết tạo lập văn nghị luận

-Thỏi độ:Giáo dục HS yêu thích làm văn nghị luận

B CHUẨN BỊ

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

Thế nào là phép tổng hợp ? Mối quan hệ

giữa phép tổng hợp với phép phân tích?

I Phép phân tích và tổng hợp

1 Phép phân tích

- Phân tích là phép lập luận trình bày từng bộphận, phương diện của một vấn đề nhằm chỉ ranội dung bên trong của sự vật, hiện tượng Khiphân tích chúng ta có thể vận dụng các biệnpháp nêu, giả thiết, so sánh, đối chiếu và cảphép lập luận giải thích , chứng minh

2 Phép tổng hợp

- Phép tổng hợp là phép lập luận rút ra cáichung từ những điều đã phân tích Do đó không

có phân tích thì không có tổng hợp Lập luậntổng hợp thường được đặt ở cuối đoạn hay cuốibài, ở phần kết luận của một phần hoặc toàn bộvăn bản

- Mục đích của phép lập luận phân tích và tổnghợp là nhằm thể hiện ý nghĩa của một sự vậthiện tượng nào đó

II Luyện tập

Bài tập 1: Chỉ rõ mối quan hệ giữa hai phương pháp lập luận phân tích và tổng hợp trong

văn bản Bàn về đọc sách của Chu Quang Tiềm.

Gợi ý: Tác giả đã phân tích những lí do để chọn sách để đọc, chỉ ra những vấn đề của việcđọc sách trong tình hình hiện nay Trong mỗi nội dung phân tích đó tác giả lại chốt, tổnghợp lại từng vấn đề

Bài tập 2: Viết đoạn văn nghị luận có nội dung bàn về chữ hiếu của người làm con theo

quan niệm hiện nay Trong đoạn có sử dụng kết hợp phép phân tích và phép tổng hợp

Gợi ý: Về hình thức: chú ý cấu trúc mở đoạn - thân đoạn - kết đoạn Về nội dung, chữ hiếu

đợc bàn tới trong quan hệ giữa con với cha mẹ Nên so sánh chữ hiếu trong quan niệm xa

và nay

D CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;

Trang 10

- BTVN: Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT

Rút kinh nghiệm sau bài dạy 9ª2:

9ª6:

Trang 11

Tiết 6: VIẾT ĐOẠN VĂN TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM

Ngày soạn: 22/ 9 / 2018 Ngày dạy:9ª2: / / 2018; 9ª6: / / 2018

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

Yêu cầu về những nhận xét, đánh giá và

bố cục trong bài văn này?

Bài văn nghị luận cần đảm bảo các phần

2 Yêu cầu trong bài văn

- Những nhận xét, đánh giá về truyện phải:

+ Xuất phát từ ý nghĩa của cốt truyện, tínhcách số phận của nhân vật và nghệ thuậttrong tác phẩm đợc ngời viết phát hiện vàkhái quát

+ Rõ ràng, đúng đắn, có luận cứ và lập luậnthuyết phục

- Bố cục mạch lạc, có lời văn chuẩn xác,gợi cảm

3 Dàn bài

Mở bài: Giới thiệu tác phẩm (tuỳ theo

yêu cầu cụ thể của đề bài) và nêu ý kiếnđánh giá sơ bộ của mình

Thân bài: Nêu các luận điểm chính về

nội dung và nghệ thuật của tác phẩm; cóphân tích, chứng minh bằng các luận cứtiêu biểu và xác thực

Kết bài: Nêu nhận định, đánh giá chung

của mình về tác phẩm truyện (hoặc đoạntrích)

II Luyện tập

- GV cho HS luyện tập qua bài tập:

Hãy tìm hiểu đề, lập dàn ý và viết bài cho đề văn sau: Diễn biến tâm trạng nhân vật ông

Hai trong truyện ngắn "Làng" của Kim Lân

- Hình thức luyện tập : Gv cho HS xác định yêu cầu của đề, lập dàn ý và chia nhóm cho Hsviết các đoạn văn để có một bài văn hoàn chỉnh

Trang 12

Gợi ý:

1 Tìm hiểu đề, tìm ý :

- Vấn đề nghị luận: Diễn biến tâm trạng nhân vật ông Hai

- Kiểu bài: Nghị luận phân tích kết hợp chứng minh

- ý: Tâm trạng ông Hai diễn biến :

+ Trước khi nghe tin làng theo giặc

+ Khi nghe tin làng theo giặc (trọng tâm)

+ Khi nghe tin làng được cải chính

2 Dàn ý:

Mở bài: - Nghệ thuật xây dựng truyện Làng của nhà văn Kim Lân: Làng thuộc loại truyện

có cốt truyện tâm lí (không xây dựng trên diễn biến sự việc mà chú trọng đến diễn biến nộitâm nhân vật), từ đó làm nổi rõ tình yêu làng thống nhất trong tình yêu và tinh thần khángchiến ở nhân vật ông Hai

Thân bài:

1.Diễn biến tâm trạng nhân vật ông Hai :

a Trớc khi nghe tin xấu về Làng :

- Nhớ làng da diết (nghĩ đến những ngày làm việc cùng anh em nhớ làng quá)

- Ông nghe đợc nhiều tin hay, những tin chiến thắng của quân ta Tâm trạng: Ruột gan ôngmúa lên vui quá, rất vui vẻ thoải mái, náo nức

Biểu hiện của tình yêu Làng, yêu nước tha thiết mãnh liệt của ông Hai (niềm tự hào củanhân dân trước thành quả cách mạng của làng quê)

b Khi nghe tin làng theo Tây.

+ Khi mới nghe tin làng theo Tây: - Tin đến với ông đột ngột, làm ông sững sờ, bàng hoàng: cổ nghẹn đắng, mặt tê rân rân

- Ông cúi gằm mặt xuống mà đi: xấu hổ

+ Khi ông Hai về nhà :

- Ông nằm vật ra giường : "Nước mắt lão cứ giàn ra Chúng nó đấy ?", cảm xúc bị xúcphạm đau đớn, tê tái

- Hàng loạt câu hỏi, câu cảm thán diễn tả tận cùng những cung bậc cảm xúc của ông Hai:Nỗi nhục nhã ê chề; Nỗi đau đớn tái tê; Sự ngờ vực cha tin

Nỗi ám ảnh nặng nề, sự sợ hãi thờng xuyên trong ông Hai cùng nổi đau xót tủi hổ của ông Nhà văn đã miêu tả rất cụ thể, tinh tế, sâu sắc những biến động dữ dội trong nội tâm nhânvật (Những điều ấy không thể quan sát được chứng tỏ Kim Lân rất am hiểu thế giới nộitâm, đời sống tinh thần của người nông dân)

- Cuộc đấu tranh nội tâm ở ông Hai đã đa ông đến một lựa chọn dứt khoát: "Làng thì yêuthật, nhng làng theo Tây thì phải thù" Tình yêu nước rộng lớn hơn,bao trùm lên tình cảmlàng quê

+ Tâm sự với con để giãi bày lòng mình: Tình yêu sâu nặng với làng Chợ Dầu; Tấm lòngthuỷ chung với kháng chiến, với cách mạng mà biểu tượng là Cụ Hồ Tình yêu sâu nặng,bền vững và thiêng liêng đối với làng và Tổ quốc

c Khi nghe tin xấu đợc cải chính:

-Vui sướng, háo hức: khoe "Tây đốt nhà tôi rồi": Minh chứng cho làng ông trong sạch Rấthạnh phúc khi làng mình là làng yêu nước

Tình yêu làng quê gắn bó,thống nhất với lòng yêu nớc và tinh thần kháng chiến

2 Nhận xét, đánh giá về nhân vật ông Hai:

- Ông Hai là con ngời thuần phác, đôn hậu, có bản chất tốt đẹp; Trong trái tim ông tìnhyêu quê hương, đất nớc hài hoà, nồng thắm, gắn bó và thống nhất với lòng yêu nước và tinhthần kháng chiến Vẻ đẹp tâm hồn của ông Hai yêu làng Dầu tiêu biểu cho những ngời nôngdân Việt Nam, tuy trình độ văn hoá thấp, nhưng đã có ý thức giác ngộ cao, tha thiết yêu quêhơng, Tổ quốc

Trang 13

- Xây dựng nhân vật ông Hai tác giả đã khái quát lên đợc tình cảm yêu làng, yêu nớc, thuỷ chung với CM, với kháng chiến của ngời nông dân Việt Nam buổi đầu kháng chiến chống Pháp

Kết bài: - Tiếp tục khẳng định ý nghĩa của nghệ thuật diễn tả diễn biến tâm lí nhân vật ông

Hai của Kim Lân

D CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;

- BTVN: Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT

- Chuẩn bị: Tiếp tục chuẩn bị cho tiết : Luyện viết bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

Bài chuẩn bị : Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho đề: Phân tích nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long

Rút kinh nghiệm sau bài dạy 9ª2:

9ª6:

Trang 14

Tiết 7: CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

Ngày soạn: 13/ 10 / 2018 Ngày dạy:9ª2: / / 2018; 9ª6: / / 2018

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Giúp học sinh:

- Kiến thức:Tiếp tục củng cố kiến thức về bài văn nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặcđoạn trích): Các dạng nghị luận, cách làm bài nghị luận

-Kỹ năng: Vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn, bài văn

-Thái độ:Giáo dục HS yêu thích làm văn nghị luận

B CHUẨN BỊ

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

+ GV cho HS xác định yêu cầu của đề, lập dàn ý và chia nhóm cho HS viết các đoạn văn để

có một bài văn hoàn chỉnh

+ Đối vơí phần xác định yêu cầu của đề, lập dàn ý GV cho HS trình bày theo sự chuẩn bị ởnhà, cho HS khác nhận xét, bổ sung GV chốt từng phần

Gợi ý:

1 Tìm hiểu đề, tìm ý :

- Dạng bài : Nghị luận về tác phẩm truyện (về nhân vật trong truyện)

- Vấn đề nghị luận: Vẻ đẹp trong cách sống, tâm hồn và những suy nghĩ của nhân vật anh

thanh niên trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa

- Kiểu bài: Nghị luận phân tích kết hợp trình bày những cảm nhận riêng về nhân vật của

ng-ời viết

- ý: Vẻ đẹp của anh thanh niên:

+ Vẻ đẹp của tấm lòng yêu đời, yêu nghề, yêu công việc

+ Vẻ đẹp ở lòng hiếu khách, ở sự quan tâm chu đáo đến ngời khác

+ Vẻ đẹp ở lòng khiêm tốn

Trang 15

2 Dàn ý:

Mở bài: - Giới thiệu tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long.

- Dẫn ra vấn đề nghị luận kèm theo nhận xét, đánh giá của ngời viết

Thân bài:

- Vẻ đẹp ở tấm lòng yêu đời, yêu nghề

+ Hoàn cảnh sống của anh thanh niên: là ngời cô độc nhất thế gian, sống một mình trên đỉnh Yên Sơn

+ Tính chất công việc: đòi hỏi sự tỉ mỉ, chịu khó nh đo gió, đo nhiệt độ, đo ma,

+ Quan niệm về công việc: "ta với công việc là đôi ", coi công việc là niềm vui + Lo toan tổ chức cuộc sống khoa học, nề nếp, ngăn nắp (nuôi gà, trồng hoa, đọc sách) - Vẻ đẹp của lòng hiếu khách: + Nhiệt tình, hồ hởi đón khách: thái độ nhiệt tình với hoạ sĩ, cô kĩ s trẻ,

+ Say sa kể về công việc và cuộc sống của mình

+ Tấm lòng nhân hậu, quan tâm, chu đáo với mọi ngời: biếu tam thất cho vợ bác lái xe, tặng hoa cho cô gái trẻ,

- Vẻ đẹp của lòng khiêm tốn: + Từ chối khi thấy hoạ sĩ vẽ mình: Thấy đóng góp của mình là nhỏ so với ngời khác + Hào hứng giới thiệu cho hoạ sĩ những ngời đáng vẽ hơn mình Kết bài: Nhận xét, đánh giá chung về giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm. D CỦNG CỐ, DẶN DÒ.Hướng dẫn học bài - Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; - BTVN: Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT theo dàn ý - Chuẩn bị: ôn tập giá trị của “Chuyện người con gái Nam Xương” Rút kinh nghiệm sau bài dạy Lớp 9ª2

Lớp 9ª6

Trang 16

Tiết 8: GIÁ TRỊ CỦA TRUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

Ngày soạn: 14/ 10 / 2018 Ngày dạy:9ª2: / / 2018; 9ª6: / / 2018

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Giúp học sinh:

- Kiến thức:Thấy được giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm

- Kỹ năng: Tập cảm nhận và đánh giá về một số vấn đề trong tác phẩm

- Thái độ:Giáo dục tình yêu văn chương

B CHUẨN BỊ

- Gv nghiên cứu, soạn bài

- Hs đọc tài liệu liên quan đến bài học

C TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

- Ổn định tổ chức

- Bài cũ: Cảm nhận của em về nhân vật Vũ Nương

- Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

“Chuyện người con gái Nam Xương” có

những giá trị nào?

Truyện có những giá trị nội dung nào?

Hãy nêu các giá trị hiện thực của “Chuyện

người con gái Nam Xương” ?

Trình bày giá trị nhân đạo của truyện?

Hãy nêu những nét đặc sắc trong tác phẩm

“Chuyện người con gái Nam Xương” ?

- Gồm có giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật

1 Giá trị nội dung

a Giá trị hiện thực:

- Truyện lên án chiến tranh phong kiến phinghĩa, đẩy bao gia đình vào cảnh loạn li, chiacách Bao người chạy trốn giặc giả mà phải bỏmạng dưới đáy biển

- Truyện đã phơi bày hiện thực bất công,những quan niệm, hủ tục lạc hậu của xã hộiphong kiến: Đó là thái độ trọng nam khinh nữ,

là tư tưởng phụ quyền, gia trưởng đã đẩyngười phụ nữ vào cuộc sống khổ cực, oannghiệt

b Giá trị nhân đạo

- Truyện đề cao và ngợi ca vẽ đẹp, nhân phẩm

và những đức tính tốt đẹp của con người

- Lên án những quan niệm, hủ tục lạc hậu của

xã hội phong kiến đã chà đạp lên quyền sốngcủa người phụ nữ, đẩy họ vào cáI chết oannghiệt

- Bày tỏ sự cảm thông sâu sắc trước nỗi đaucủa con người

- Thể hiện niềm ước mơ về một cuộc sống tốtđẹp cho những người tốt

2 Giá trị nghệ thuật

- Sử dụng bút pháp ước lệ, từ ngữ giàu sắcthái biểu cảm làm nổi bật đươc vẻ đẹp phẩmchất truyền thống của người phụ nữ

- Sử dụng lời thoại đa chiều, tinh tế qua đólàm nổi bật được tính cách, số phận của cácnhân vật

- Xây dựng được tình tiết truyện bất ngờ, gâyđột biến, tạo nên sức hấp dẫn cho câu truyện

- Sáng tạo ra chi tiết hoang đường Tạo cho

Trang 17

câu chuyện mang màu sắc dân gian và để lại nhiều ý nghĩa sâu sắc

3 Luyện tập

Em hãy phân tích nghệ thuật xây dựng lời thoại trong tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” ?

D CỦNG CỐ, DẶN DÒ .Hướng dẫn học bài.

Gợi ý: - Sử dụng lời thoại đa chiều, tinh tế qua đó làm nổi bật được tính cách, số phận của các nhân vật

- Xây dựng được tình tiết truyện bất ngờ, gây đột biến, tạo nên sức hấp dẫn cho câu truyện

- Nghiên cứu, chuẩn bị ôn tập “các phương châm hội thoại”

Rút kinh nghiệm sau bài dạy

9ª2:

9ª6:

Trang 18

-Kiến thức: Củng cố những kiến thức đã học về các phương châm hội thoại.

- Kỹ năng:Vận dụng lí thuyết vào làm bài tập

-Thái độ:HS biết vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp

- Nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất

- Rèn kĩ năng vận dụng thành thạo các phương châm hội thoại trong giao tiếp

- Giáo dục ý thức trong giao tiếp

II Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

III Bài mới :

Hoạt động 1:Ôn lại lý thuyết

Giáo viên yêu cầu hs nhắc lại nội dung

Bài tập 1: Những câu sau đã vi phạm phương

châm hội thoại nào ?

a Bố mẹ mình đều là giáo viên dạy học.b.Chú ấy chụp hình cho mình bằng máy ảnh

c Ngựa là loài thú bốn chânĐáp án: Phương châm về lượng

Trang 19

giải thích

( Các trường hợp trên đều nói thừa)

Gv đọc bài tập 2(Câu 21, SNC)

Phân tích để làm rõ phương châm hội

thoại đã không được tuân thủ?

Hs trao đổi, thảo luận

Gọi đại diện hs trả lời

Gv đọc bài tập 3( câu 22, SNC)

HS suy nghĩ, phân tích lỗi

Gv cho hs thực hành

Gọi 1-2 hs đọc Lớp nhận xét

Hướng dẫn học sinh luyện tập

GV kể lại nội dung cu chuyện vui “ Ai

khiến ơng nghe” v nu cu hỏi

Truyện lin quan đến phương chm hội

thoại no? Vì sao?

Những cu sau lin quan đến phương

chm hội thoại no? Vì sao? Hy chữa lại

cho đng?

GV hướng dẫn ,cho HS thảo luận, tìm

những tình huống khc

dụng các phương châm hội thoại đã học

Bài 5:

- Rồi một ngy, ai cũng như tất cả

- Con đ lớn thì mẹ cũng thế

- Những cu trn lin quan đến phương chm cch thức Vì: Những cu nĩi ấy mơ hồ, khơng r nghĩa

• Chữa lại:

- Rồi cũng cĩ ngy, tơi cũng như mọi người

D con đ lớn nhưng mẹ vẫn l mẹ của con

Bài tập 5 : Học sinh làm bài tập theo nhóm

Đại diện nhóm trình bày

- Nói băm nói bổ : nói bốp chát, xỉa xói , thô

bạo ( phương châm lịch sự )

- Nói như đấm vào tai : núi mạnh, trỏi ý

người khác, khó tiếp thu ( phương châm lịch sự )

- Điều nặng tiếng nhẹ : núi trách móc, chì

chiết ( phương châm lịch sự )

- Nửa úp nửa mở : nói mập mờ, ỡm ờ, không

nóii ra hết ý( phương châm cách thức )

- Mồm loa mép dãi : lắm lời, đanh đá, nói át

người khác ( phương châm lịch sự )

IV.Củng cố-Dặn dò:

*Củng cố :

-Nhắc lại khái niệm phương châm về lượng và phương châm về chất

- Qua bài học, em rút ra được bài học gì trong giao tiếp?

Rút kinh nghiệm sau bài dạy

Lớp 9ª2

Lớp 9ª6

p

Tiết 10: NGHỆ THUẬT MIÊU TẢ TRONG TRUYỆN KIỀU

Trang 20

-Kỹ năng:Hs rèn luyện thêm kỹ năng cảm nhận và phân tích tác phẩm.

-Thái độ:HS thêm yêu quý truyện kiều

- Kiểm tra bài cũ : Đọc thuộc 1 đoạn trích trong tác phẩm "Truyện Kiều "?

Cảm nhận của em về nghệ thuật và nội dung trong đoạn trích đó ?

- Bài mới:

? Theo em Nguyễn Du đã dùng nghệ

thuật tả cảnh ntn trong Truyện Kiều

? Khi tả cảnh vật thiên nhiên tác giả chú ý

đến vấn đề gì

? Em hãy tìm những câu thơ để minh

họa

? Khi miêu tả mùa Thu , ND miêu tả ntn

? Khi tả cảnh Lầu Ngưng Bích, ND đã

miêu tả thế nào

Giữa 2 cảnh lễ hội (tảo mộ) và hội (đạp

thanh) ngòi bút ND thiên về cảnh nào

1 Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong Truyện Kiều

a, Tả cảnh

- Tả cảnh thiên nhiên cũng là 1 phương diệnnghệ thuật đặc sắc của ngòi bút Nguyễn Du khixây dựng hoàn cảnh hành động của nhân vật Cảnh vật thiên nhiên trong Truyện Kiều vẫnmang nhiều nét ước lệ công thức Thường cũngchỉ là những Phong, Hoa, Tuyết, Nguyệt củavăn học cổ …

Nhưng hầu hết những đoạn tả cảnh của Nguyễn

Du đều là những bức họa thiên nhiên diễm lệ Tuy chỉ pháp họa vài nét nhưng bao giờNguyễn Du cũng nắm được cái "thần " đặcsắc , cơ bản nhất của một cảnh vật riêng

* ND đặc biệt chú ý đến màu sắc - là 1 yếu tố

cơ bản của cảnh thiên nhiên Đây là 1 ngàyxuân cảnh sắc tưng bừng trong sáng

" Cỏ non chân trời Cành lê … bông hoa "

- Những âm thanh màu sắc rộn rã , chói lọi biểuhiện ngày hè rực rỡ

" Dưới trăng quyên đã gọi hè Đầu tường lửa lựu lập lòe đêm bông "

- Hay mùa Thu :

" Long lanh đáy nước in trời Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng

- Cảnh trước Lầu Ngưng Bích :

" Trước Lầu Ngưng Bích khóa xuân …Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia "

b, Luyện tập Bài 1:

- Mặc dù giới thiệu "Thanh minh…đạp thanh"nhưng rõ ràng ND thiên về miêu tả , khắc họa

Trang 21

Tại sao

Các từ láy trong 6 câu cuối của văn bản

"Cảnh ngày xuân" có đặc điểm gì chung ?

cảnh " hội" hơn là lễ hội được tả trực diện trong

6 câu thơ , trong đó cảnh hội chiếm 4 câu , cảnh

lễ hội chỉ được dành 2 câu , sự chênh lệch này

có lẽ là vì sự nô nức , đẹp đẽ , " dập dìu tài tử giai nhân" trong cảnh hội tương hợp hơn với vẻ đẹp đầy sự sôi nổi của cảnh vật mùa xuân Mặt khác, cảnh ngày xuân được miêu tả từ điểm nhìn của 2 chị em Kiều Sự trẻ trung trong tâm hồn 2 cô gái cũng tương hợp với cảnh hội hơn

là cảnh lễ hội

Bài 2 : - Thứ nhất: mang nét nghĩa giảm nhẹ

trong động tác chủ động: tà tà, thơ thẩn, nao nao; sự sắc nét trong bức tranh phong cảnh cũng được giảm nhẹ, trở nên mơ hồ, thấp thoáng hơn: thanh thanh, nho nhỏ

Nét nghĩa này tạo ra sự tương phản với cảnh lễ hội nhộn nhịp, tấp nập trước đó với những từ láy mang nét nghĩa nhấn mạnh: nô nức, dập dìu, ngổn ngang Sự tương phản này khắc họa tinh

tế bước đi của từng câu: ngày đã đi vào nhịp ngưng nghỉ

- Thứ hai: Mang nét nghĩa biểu cảm Những từ láy "tà tà, nao nao, thanh thanh" không chỉ miêu tả cảnh sắc thiên nhiên mà còn nhuộm màu tâm trạng Nó rất tương hợp với trạng thái

"thơ thẩn" của 2 chị em Kiều lúc này tất cả đều lắng xuống chơi vơi, một trạng thái mơ hồ nhưng có thực, đang xâm chiếm, bao chùm bàng bạc trong lòng người cũng như trong ngoại cảnh

D CỦNG CỐ,DẶN DÒ.Hướng dẫn học bài

- Đọc lại các đoạn trích đã học

- Tìm hiểu thêm về nghệ thuật tả cảnh ngụ tình

- Làm bài tập: Chứng minh rằng "Với Truyện Kiều, Nguyễn Du rất thành công trong nghệ thuật tả cảnh ( Viết 1 đoạn văn 10 - 12 dòng )

Rút kinh nghiệm sau bài dạy

Lớp 9ª2

Lớp 9ª6

Tiết 11:

Trang 22

NGHỆ THUẬT TẢ CẢNH VÀ TẢ CẢNH NGỤ TÌNH

TRONG TRUYỆN KIỀU ( tiếp theo)

Ngày soạn: 17/ 10 / 2018 Ngày dạy:9ª2: / / 2018; 9ª6: / / 2018

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Kiểm tra phần kiến thức HS đã học và ôn luyện để đánh giá học tập của HS.

-Kiến thức: Cảm nhận được cái đẹp, cái hay của cảnh sắc thiên nhiên, sự tinh tế, hài hòatrong cảm nhận và thể hiện của đại thi hào Nguyễn Du

-Kỹ năng:Hs rèn luyện thêm kỹ năng cảm nhận và phân tích tác phẩm

-Thái độ:HS thêm yêu quý truyện kiều

- Kiểm tra bài cũ : Đọc thuộc 8 câu cuối trong đoạn trích "Kiều ở lầu Ngưng Bích"?

Nghệ thuật đặc sắc trong 8 câu thơ đó ?

- Bài mới:

Em hiểu thế nào là nghệ thuật tả cảnh ngụ

tình ?

Theo em quan điểm của Nguyễn Du trong

việc tả cảnh ngụ tình như thế nào ?

2 Tả cảnh ngụ tình.

- Tả cảnh ngụ tình là nét bút nghệ thuật tiêubiểu, thường gặp trong văn thơ trung đại

- Bản chất của tả cảnh ngụ tình là thông quacảnh gián tiếp tả tình người đọc có thể thônqua cảm nhận về thiên nhiên, cảnh vật thấuhiểu nỗi lòng buồn vui của nhân vật trữ tình

* Quan điểm của Nguyễn Du , khi miêu tảcảnh và cảnh vật (khung cảnh thiên nhiên)đẹp hay xấu, buồn hay vui đều phụ thuộc vàomắt nhìn của nhân vật, vào cái cảm nhận củanhân vật

“ Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầuNgười buồn cảnh có vui đâu bao giờ ”Nguyễn Du có ý thức rõ rệt về việc dùng cảnhvật để biểu hiện tâm trạng nhân vật

Những đoạn văn tả cảnh ngụ tình trong

Trang 23

Tìm hiểu Truyện Kiều, em hãy đọc những

đoạn thơ trong Truyện Kiều mà tác giả mượn

cảnh -> để nói lên tâm trạng con người ?

Truyện Kiều đều là đoạn có dụng ý của nhàthơ

* Kiều và Kim Trọng khi chia tay nhau lầnđầu gặp gỡ ( Tiết Thanh Minh )

“ Bóng tà như giục cơn buồnKhách đà lên ngựa người còn ghé theo “

Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha”

* Tâm trạng Kiều khi theo Mã Giám Sinh

“ Đau lòng kẻ ở người đi

Lệ rơi thấm đá tơ chia rẽ tằm”

* Tâm trạng Kiều ở Lầu Ngưng Bích :

" Buồn trông cửa bể chiều hôm

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi "

* Cảm nhận của Kiều ở Lầu xanh :

" Song xa vò võ phương trời Nay hoàng hôn đã lại mai hôn hoàng "

Tóm lại : Nghệ thuật tả cảnh và nghệ thuật tảcảnh ngụ tình góp phần tạo nên đặc sắcTruyện Kiều khiến Truyện Kiều là một tácphẩm "thì treo giải nhất chi nhường cho ai"của văn học cổ

D CỦNG CỐ, DẶN DÒ. Hướng dẫn học bài

- Tìm tiếp những đoạn thơ tả cảnh ngụ tình

- Học hiểu được trong Truyện Kiều về nội dung tả cảnh ngụ tình

Rút kinh nghiệm sau bài dạy

Lớp 9ª2

Lớp 9ª6

Trang 24

Tiết 12:

TỪ VỰNG TIẾNG VIỆT THEO ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO

Ngày soạn: / 11 / 2018 Ngày dạy:9ª2: / / 2018; 9ª2: / / 2017; 9ª6: / / 2018

A MỤC TIÊU

Giúp học sinh:

- Kiến thức: - Củng cố những hiểu biết về cấu tạo từ tiếng Việt: từ đơn, từ phức

- Phân biệt các loại từ phức (từ ghép, từ láy)

- Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng làm bài tập

-Thái độ:Giáo dục HS thêm yêu mến tiếng việt

B CHUẨN BỊ

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- ổn định

- Bài cũ: Xác định từ tiếng Việt theo đặc điểm cấu tạo trong câu sau:

Chị gái tôi có dáng người dong dỏng cao.

Từ ghép đẳng lập là từ ghép mà giữa các tiếng có quan

hệ bình đẳng, độc lập ngang hàng nhau, không có tiếngchính, tiếng phụ

VD: bàn ghế, sách vở, tàu xe,

b Từ ghép chính phụ:

Từ ghép chính phụ là từ ghép mà giữa các tiếng cóquan hệ tiếng chính, tiếng phụ

VD: xinh xinh, rầm rầm, ào ào,

Lưu ý: Tuy nhiên để dễ đọc và thể hiện một số sắc tháibiểu đạt nên một số từ láy toàn bộ có hiện tượng biếnđổi âm điệu VD: đo đỏ, tim tím, trăng trắng,

Trang 25

CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT

Cấu tạo từ Tiếng Việt

a Những từ nào thường được sử dụng trong văn miêu tả? Vì sao?

b Phân biệt sự khác nhau giữa hai từ róc rách và bìm bịp.

Bài tập 3: Tìm các từ ghép Hán Việt: viên (ngươì ở trong một tổ chức hay chuyên làm một công việc nào đó), trưởng (người đứng đầu), môn (cửa).

* Gợi ý:

Bài tập 1: cần hoàn thành:

Bài tập 2: Những từ nào thờng đợc sử dụng trong văn miêu tả:

lẩm cẩm, hí hửng, ba ba, róc rách, đu đủ, ầm ầm, chôm chôm, xao xác, hổn hển, ngậm ngùi, cào cào, ù ù, lí nhí, xôn xao.

Bài tập 3: viên: giáo viên, nhân viên, kế toán viên,

trởng: hiệu trởng, lớp trởng, tổ trởng,

môn: ngọ môn, khuê môn,

Rút kinh nghiệm sau bài dạy

Lớp 9ª2

Lớp 9ª6

Trang 26

Nghĩa của từ

Nghĩa đen Nghĩa bóng

Tiết 13: NGHĨA CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

Ngày soạn: 10 / 11 / 2018 Ngày dạy:9ª2: / / 2018; 9ª2: / / 2017; 9ª6: / / 2018

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Giúp học sinh:

- Kiến thức: - Củng cố những hiểu biết về nghĩa của từ tiếng Việt

- Phân biệt một số hiện tượng về nghĩa của từ

- Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng vận dụng lí thuyết làm bài tập

-Thái độ:Giáo dục HS thêm yêu mến tiếng việt

B CHUẨN BỊ

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

I Khái quát về nghĩa của từ

- Nghĩa đen là nghĩa gốc, nghĩa ban đầu của từ

- Nghĩa bóng là nghĩa phát triển trên cơ sở nghĩagốc của từ

VD: ăn (ăn cơm): nghĩa đen

ăn (ăn phấn, ăn ảnh, ): nghĩa bóng

II Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Chuyển nghĩa: Là hiện tượng thay đổi nghĩa của

từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa

III Hiện tượng từ đồng âm - đồng nghĩa - trái nghĩa

a Từ đồng âm

- Từ đồng âm là những từ phát âm giống nhau

nh-ưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì vớinhau Từ đồng âm giống nhau về chính tả cũng

có thể khác nhau về chính tả

VD: cái bàn, bàn bạc,

b Từ đồng nghĩa

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau

hoặc gần giống nhauVD: chết, mất, toi, hi sinh,

Trang 27

Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ

nghĩa hẹp? VD?

Thế nào là trờng từ vựng? VD?

nói thêm sinh động

VD: cao - thấp, xấu - đẹp, hiền - dữ,

IV Cấp độ khái quát nghĩa của từ, trường từ vựng

1 Cấp độ khái quát nghĩa của từ

Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quáthơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từkhác

- Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm

vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một

số từ khác

- Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vinghĩa của từ đó đựơc bao hàm trong phạm vinghĩa của một từ ngữ khác

- Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng, lại và cónghĩa hẹp

VD: Cây: lá, hoa, cành, thân, gốc, rễ

Cây là từ ngữ nghĩa rộng so với lá, hoa, cành, thân, gốc, rễ và lá, hoa, cành, thân, gốc, rễ là từ ngữ nghĩa hẹp so với cây

2 Trường từ vựng:

- Trường từ vựng là tập hợp những từ có ít nhấtmột nét chung về nghĩa

VD: Trường từ vựng trạng thái tâm lí gồm: giận

1 Di chuyển trên không

2 Chuyển động theo làn gió

(Ánh trăng - Nguyễn Duy)

Rút kinh nghiệm sau bài dạy

Lớp 9ª2

Lớp 9a6

Trang 28

Tiết14: TỪ TIẾNG VIỆT THEO NGUỒN GỐC - CHỨC NĂNG

Ngày soạn: 28 / 11 / 2018 Ngày dạy:9ª2: / 12 / 2018; 9ª6: / 12 / 2018

A MỨC ĐỘ CẦN DẠT

Giúp học sinh:

1 Kiến thức: - Củng cố những hiểu biết về từ tiếng Việt theo nguồn gốc

2 Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng làm bài tập

3.Thỏi độ:HS thờm yờu quý tiếng việt

B CHUẨN BỊ

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

mượn nào là chủ yếu trong tiếng Việt?

? Thế nào là từ địa phơng? VD?

? Thế nào là biệt ngữ xã hội? VD?

2 Từ địa phương

Từ địa phương là những từ đợc sử dụng phổbiến ở một địa phương, vùng miền nhất định.VD: mô (đâu), tê (kia), răng (sao), rứa(thế) là những từ ở địa phơng vùng BắcTrung Bộ (Thanh Hoá)

VD: thạch nhũ (Địa lí), từ vựng (Ngôn ngữhọc),

5 Từ tượng thanh - từ tượng hình.

- Từ tượng thanh là những từ mô phỏng âm

Từ mượn

Từ mựơn tiếng Hán

Từ mượn các ngôn ngữ khác (Pháp, Anh )

Trang 29

VD: Khật khưỡng, lừ đừ,

II Luyện tập

Bài tập 1:

a) Trong các từ sau, từ nào không phải là từ tượng hình?

b) Từ nào dưới đây không phải là từ Hán Việt?

c) Trong đoạn thơ sau có mấy từ Hán Việt ?

Thanh minh trong tiết tháng ba

Lễ là tảo mộ, hội là đạm thanhGần xa nô nức yến anh

Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân

Dập dìu tài tử giai nhânNgựa xe như nước áo quần như nêm

Gợi ý:

Bài tập 2: Tìm các từ láy tượng thanh, từ láy tượng hình trong các câu, đoạn thơ sau:

Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo

(Thu điếu - Nguyễn Khuyến)

Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu

(Thu vịnh - Nguyễn Khuyến)

Xảy ra như thế nào?

Nay má hây hây gió Trên lá xanh rào rào

( Quả sấu non trên cao - Xuân Diệu) Gợi ý: Từ láy tượng thanh: rào rào; từ láy tượng hình: lạnh lẽo, tẻo teo, lơ phơ, hắt hiu, hây hây, rào rào.

Bài tập 3: Xác định các từ địa phương có trong đoạn thơ sau:

Chuối đầu vờn đã lổ Cam đầu ngõ đã vàng

Em nhớ ruộng nhớ vườn Không nhớ anh răng được!

(Thăm lúa - Trần Hữu Thung)

D.CỦNG CỐ, DẶN DÒ Hướng dẫn học bài

- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT

- Chuẩn bị: Kiểm tra 1 tiết

Rút kinh nghiệm sau bài dạy

Lớp 9ª2

Lớp 9ª6

Trang 30

Tiết 15: KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

Ngày soạn: 2 / 12 / 2018 Ngày dạy:9ª2: 15 / 12 / 2018; 9ª6 7./ 12 / 2018

A CHUẨN ĐÁNH GIÁ::

- Kiến thức:Qua tiết kiểm tra nhằm đánh giá kiến thức về văn học trung đại của HS, kỹnăng diễn đạt

-Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kỹ năng làm bài

-Thái độ: Giáo dục HS ý thức làm bài

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên ra đề, chuẩn bị đáp án, biểu điểm

- Học sinh : ôn phần văn học trung đại để nắm vững nội dung chính của các tác phẩm Vănhọc Trung đại

Chép thuộc lòng một đoạn thơ,

Viết một đoạn văn ngắn cảm nhận

Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về cái chết của Vũ Nương

III Đáp án, biểu điểm

Câu1 (2 điểm)

HS kể tên 5 tác phẩm văn học trung đại đã học (Chuyện người…Hoàng Lê…Chuyện Cũ…Truyện Lục Vân Tiên, truyện Kiều

(2.0đ)

- HS chép đúng đoạn thơ – 1 điểm

- HS chỉ ra được các biện pháp nghệ thuật: Chấm phá, gợi tả, ẩn dụ

Câu 3(5điểm)

HS biết viết một đoạn văn ngắn, có bố cục hợp lí, chặt chẽ ; nói lên được suy nghĩ của mình

về cái chết của Vũ Nương:

Trang 31

- Một cái chết thật oan khuất, nghiệt ngã

- Có giá trị tố cáo sâu sắc đối với những hủ tục của XHPK, đặc biệt là chế độ phụ quyền, tưtưởng trọng nam khinh nữ

Rút kinh nghiệm sau bài dạy

Lớp 9ª2

Lớp 9ª6

Trang 32

Tiết: 16 ÔN TẬP VÀ PHÁT TRIỂN TỪ VỰNG

Ngày soạn: 5 / 12 / 2018 Ngày dạy:9ª2: ./ 12 / 2018; 9ª6 15./ 12 / 2018

- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập

3.Thái độ:Giỏo dục HS thờm yờu tiếng việt

B CHUẨN BỊ

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

* ổn định lớp.

*Bài cũ: Làm bài tập GV giao về nhà.

* Tổ chức dạy học bài mới

- GV cho HS nêu khái niệm

Các biện pháp tu từ từ vựng: So sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán

dụ, điệp ngữ, chơi chữ, nói quá, nói giảm - nói tránh

1 So sánh: Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc

khác có nét tơng đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho

sự diễn đạt

VD: Trẻ em nh búp trên cành

2 Nhân hoá: là cách dùng những từ ngữ vốn dùng để miêu tả

hành động của con ngời để miêu tả vật, dùng loại từ gọi ngời

để gọi sự vật không phải là ngời làm cho sự vật, sự việc hiệnlên sống động, gần gũi với con ngời

VD: Chú mèo đen nhà em rất đáng yêu

3 ẩn dụ: Là cách dùng sự vật, hiện tợng này để gọi tên cho sự

vật, hiện tợng khác dựa vào nét tơng đồng (giống nhau) nhằmtăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

VD: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng

4 Hoán dụ: Là cách dùng sự vật này để gọi tên cho sự vật,

hiện tợng khác dựa vào nét liên tởng gần gũi nhằm tăng sứcgợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

VD: Đầu bạc tiễn đầu xanh (Ngời già tiễn ngời trẻ: dựa vàodấu hiệu bên ngoài)

5 Điệp ngữ: là từ ngữ (hoặc cả một câu) đợc lặp lại nhiều lần

trong khi nói và viết nhằm nhấn mạnh, bộc lộ cảm xúc

VD: Võng mắc chông chênh đờng xe chạy

Lại đi, lại đi trời xanh thêm

6 Chơi chữ : là cách lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa nhằm tạo

sắc thái dí dỏm hài hớc

VD: Mênh mông muôn mẫu màu ma

Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ

7 Nói quá: là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính

chất của sự vật, hiện tợng đợc miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn

Trang 33

t-ợng, tăng sức biểu cảm.

VD: Lỗ mũi m ời tám gánh lôngChồng khen chồng bảo râu rồng trời cho

8 Nói giảm, nói tránh: là một biện pháp tu từ dùng cách diễn

đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê

sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự

Nớc mây man mác ngậm ngùi lòng ta

Bài tập 2: Biện pháp tu từ đợc sử dụng trong hai câu thơ sau là gì ?

Ngời về chiếc bóng năm canh

Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi ( Truyện Kiều - Nguyễn Du )

A ẩn dụ C Tơng phản

B Hoán dụ D Nói giảm , nói tránh

Gợi ý: C

Bài tập 3: Hai câu thơ sau sử dụng những biện pháp tu từ nào ?

“Mặt trời xuống biển nh hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa”

A Nhân hoá và so sánh C ẩn dụ và hoán dụ

B Nói quá và liệt kê D Chơi chữ và điệp từ

Gợi ý: A

Bài tập 4: Hãy chỉ ra biện pháp tu từ từ vựng trong hai câu thơ sau:

Ngày ngày mặt trờ đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trog lăng rất đỏ

Gợi ý: Phép tu từ ẩn dụ: Mợn hình ảnh mặt trời để chỉ Bác Hồ.

D Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà

- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT

- BTVN: Viết đoạn văn kể về một con vật trong gia đình em, trong đó vận dụng cácphép tu từ

Rút kinh nghiệm sau bài dạy

Lớp 9ª2

Lớp 9ª6

Ngày đăng: 14/03/2021, 22:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w