Đọc hiểu: - Nêu được ấn tượng chung về văn bản - Nhận biết được ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản; chỉ ra mối liên hệ giữa ý kiến, lí lẽ, bằng chứng - Xác định được mục đích và nộ
Trang 1- Yêu quý và tự hào về truyền thống của đất nước, kính trọng, biết ơn người
có công với đất nước; biết trân trọng và bảo vệ cái đẹp;
- Giới thiệu và gìn giữ các giá trị văn hóa, các di tích lịch sử, có lý tưởng sống và có ý thức sâu sắc về chủ quyền quốc gia và tương lai dân tộc
- Chăm đọc sách báo; thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, siêng năng trong công việc gia đình, nhà trường; yêu lao động; có ý chí vượt khó; tích cực rèn luyện để chuẩn bị nghề nghiệp cho tương lai
2 Năng lực:
+ Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, sáng tạo.
+ Năng lực chuyên biệt: đọc - hiểu văn bản, phân tích chi tiết, hình ảnh, nhận xét nghệ thuật, cảm thụ tác phẩm văn học
Qua bài học, HS biết:
a Đọc hiểu:
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản
- Nhận biết được ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản; chỉ ra mối liên hệ giữa ý kiến, lí lẽ, bằng chứng
- Xác định được mục đích và nội dung chính của văn bản
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận đời sống và nghị luận phân tích một tác phẩm văn học, chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu rõ hơn các ý tưởng hay các vấn đề đặt ra trong văn bản
b Viết :
- Biết viết bài văn đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu); tìm ý và lập dàn ý; viết bài; xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm
c Nói và nghe
- Trình bày được ý kiến cá nhân về các vấn đề phát sinh trong quá trình học tập
- Kể được một câu chuyện có yếu tố tưởng tượng
- Nắm bắt được nội dung chính mà nhóm đã trao đổi, thảo luận và trình bày
Trang 2lại được nội dung đó
- Nghe tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác và nhận biết được tính hấp dẫn của bài trình bày; chỉ ra được những hạn chế (nếu có) của bài
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sốn, nêu rõ ý kiến và các lí lẽ, bằng chứng thuyết phục Biết bảo vệ ý kiến của mình trước sự phản bác của người nghe
II PHƯƠNG TIỆN VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Phương tiện dạy học:
- Máy tính, máy chiếu, bộ loa.
- Bài soạn
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
- Hs xem phim tư liệu về Thánh Gióng, tìm đọc thêm trên sách báo, internet
2 Hình thức tổ chức dạy học:
- Dạy học cá nhân, nhóm, cả lớp;
- HS thuyết trình, giới thiệu, trao đổi thảo luận
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CÁCH THỨC TỔ CHỨC
ĐỌC HIỂU ( TIẾT) ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ
I Tổ chức khởi động và tạo tâm thế
Trang 32 Giáo viên phát cho học sinh Phiếu học
tập số 1 được thiết kế theo kĩ thuật KWL
và yêu cầu học sinh hoàn thành các cột K
và W trong khoảng thời gian 5 phút Sau
đó gọi một số học sinh trình bày
muốn biết Bác
Hồ
L Điều tôi
đã học
được về Bác Hồ
3 Dẫn dắt vô bài
Bác Hồ - vị cha già kính yêu của dân tộc Việt Nam, Người không chỉ là tấm gương
về đạo đức cách mạng, lòng ham học hỏi
mà Người còn để lại trong mỗi chúng ta một ấn tượng khó phai đó là đức tính giản
dị của mình Vậy đức tính giản dị ấy thể hiện như thế nào? Văn bản “Đức tính giản
dị của Bác Hồ” của cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng sẽ cho ta rõ điều ấy.
Trang 4II Đọc và tìm hiểu chung về văn bản
dẫn người đọc bằng tư tưởng sâu sắc,
tình cảm sôi nổi, lời văn trong sáng.
b Văn bản
- Xuất xứ: - Văn bản trích từ diễn văn
Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh hoa và khí
phách của dân tộc, lương tâm của thời
đại đọc tại Lễ kỉ niệm 80 năm ngày
- GV cho hs đọc toàn bộ văn bản
- Gv yêu cầu học sinh nêu ấn tượng nổi bật về vănbản
- Gv hướng dẫn học sinh tìm hiểu từ ngữ khó Trao đổi với các bạn bên cạnh về những từ ngữ mình không hiểu hoặc chưa hiểu bằng cách dự đoán nghĩa của từ trong ngữ cảnh, có thể tham khảo phần chú thích trong sách giáo khoa
2 Tìm hiểu chung về văn bản
- Gv hướng dẫn hs tìm hiểu những thông tin chung về văn bản qua các phiếu bài tập
a Tác giả Phiếu học tập 2: Tìm hiểu thông tin về Tác giả
b Văn bản
Hoàn thành phiếu học tập số 3
Trang 5- Luận điểm: Sự nhất quán giữa cuộc
đời hoạt động chính trị và cuộc sống
hàng ngày giản dị của Bác.
+ Đời hoạt động chính trị….
+ Đời sống bình thường giản dị,
khiêm tốn:
- Lập luận bằng cách nêu trực tiếp
vấn đề (bằng câu văn có 2 vế đối lập,
bổ sung cho nhau)
=> Khẳng định nét đặc trưng, tiêu
biểu, nổi bật trong nhân cách vĩ đại
của HCM Giúp ta hiểu BH vừa là
bậc vĩ nhân lỗi lạc, phi thường, vừa
là người bình thường, gần gũi, thân
thương với mọi người.
- Đoạn 2: giải thích, nhấn mạnh “sự
nhất quán” trong cuộc đời, phẩm chất
và phong cách cao quý của Người:
trong sáng, thanh bạch, tuyệt đẹp.
+ Tính từ, từ Hán Việt => Ngợi ca,
khẳng định phẩm chất vửa giải dị
vừa vĩ đại của Bác.
+ Giọng văn sôi nổi, lôi cuốn, trang
trọng, ngôn từ chuẩn mực, lời văn
biểu cảm => thái độ trân trọng, ngợi
- Luận điểm chính của toàn bài được nêu
ra trong đoạn mở đầu là gì?
- Nhận xét cách nêu vấn đề của tác giả? Cách lập luận ấy nhằm khẳng định điều gì? Điều đó có ý nghĩa ntn?
- Đại diện nhóm trả lời
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV chốt -> HS ghi
- Theo dõi tiếp đoạn văn thứ 2 và cho biết
vai trò của đoạn văn này đối với vấn đề được khẳng định ở đoạn 1?
- Hãy chỉ ra và phân tích ý nghĩa những từ ngữ biểu hiện phẩm chất cao quý của người?
- Từ đó em có nhận xét gì về giọng điệu, lời văn của tác giả trong 2 đoạn mở đầu? Qua đó em cảm nhận được tình cảm, thái
độ của tác giả bài viết như thế nào đối với Bác?
Trang 62 Những biểu hiện của đức tính
giản dị
- Giản dị trong đời sống:
+ Bữa ăn:
Chỉ vài ba món đơn giản
Lúc ăn không để rơi vãi một hột cơm
Ăn xong cái bát bao giờ cũng sạch và thức
ăn còn lại thì được sắp sế
-> Nhận xét: Bữa ăn đạm bạc; Bác
quý trọng biết bao kết quả sản xuất
của con người và kính trọng người
phục vụ
+ Căn nhà: “Cái nhà sàn… lộng gió
và ánh sáng”
-> Nhận xét: Đơn sơ, gần gũi với
thiên nhiên nhưng thanh bạch và tao
- Giản dị trong lời nói, bài viết:
-> Đưa 2 dẫn chứng là 2 câu nói nổi
tiếng của Bác, câu nói ngắn gọn, dễ
nhớ, mọi người đều hiểu.
IV Tìm hiểu ý nghĩa khái quát của văn bản
- Gv hướng dẫn học sinh tổng kết, đánh giá
Trang 71 Nghệ thuật
- Có dẫn chứng cụ thể, lí lẽ bình luận
sâu sắc, có sức thuyết phục.
- Lập luận theo trình tự hợp lí.
2 Nội dung, ý nghĩa
- Nội dung: Bài văn cho thấy sự giản
dị trong lối sống, nói, viết là 1 vẻ đẹp
cao quý trong con người Hồ Chí
+ Bài học về việc học tập, rèn luyện
noi theo tấm gương của Chủ tịch Hồ
Những điều em còn băn khoăn Nội dung
Nghệ thuật
- Giáo viên đọc nhanh phiếu để nắm bắt tình hình của học sinh, khắc sâu những kiến thức các em đã nắm được, cũng như định hướng thêm những nội dung hs chưa nắm chắc
V Hướng dẫn cách đọc hiểu văn bản
nghị luận hiện đại
- Nắm được thông tin về tác giả, tác
phẩm ( quê quán, sự nghiệp, con
người, thể loại, phương thức biểu
đạt, xác định được nội dung, mục
Giản dị là đặc điểm trong lối sống
của con người Việt Nam Đây là
cách sống đẹp, đáng được gìn giữ và
phát huy lâu dài trong xã hội chúng
VI Liên hệ, mở rộng
Em hiểu như thế nào về đức tính giản dị
và ý nghĩa của nó trong cuộc sống?
Trang 8ta, đặc biệt là ngày nay với xu
hướng sống hưởng thụ, đua đòi, ăn
chơi “sành điệu”, sính ngoại nói
năng lai căng khó hiểu
Chính vì vậy mà giản dị là sự cần
thiết - Tìm đọc câu chuyện liên quan đến" Vị tổng
thống nghèo nhất thế giới" và chỉ ra điểm chunggiữa Bác Hồ và vị tổng thống này
VII Thực hành đọc hiểu Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
1 Hoạt động khởi động 1 Hoạt động khởi động
a Khởi động
Gv hỏi học sinh: Hãy chia sẻ về một cuốn sách văn học hay một tác phẩm đã để lại trong em nhiều suy nghĩ, cảm xúc
Hs chia sẻ suy nghĩ của mình
b Dẫn dắt vào bài
Gv dẫn dắt vào bài:
Ngay từ nhỏ, chúng ta được nghe bà kể chuyện cổ tích, nghe mẹ hát ru bằng những điệu dân ca ngọt ngào Lớn lên, chúng ta được học những bài thơ, những truyện ngắn, được đọc những cuốn tiểu thuyết dài… Cổ tích, ca dao, những bài thơ, những tác phẩm truyện ấy chính là những áng văn chương Nhưng chúng ta có bao giờ tự hỏi văn chương có nguồn gốc từ đâu? Nhiệm vụ của văn chương là gì? Và công dụng của nó như thế nào chưa? Để trả lời cho những câu hỏi đó, hôm nay cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu tác phẩm “Ý nghĩa văn chương”
2 Đọc và tìm hiểu chung về văn bản
* Dự kiến kết quả
a Đọc- chú thích
2 Đọc và tìm hiểu chung về văn bản
a Đọc- chú thích
- GV cho hs đọc toàn bộ văn bản
- Gv yêu cầu học sinh nêu ấn tượng nổi bật về vănbản
- Gv hướng dẫn học sinh tìm hiểu từ ngữ khó Trao đổi với các bạn bên cạnh về những từ ngữ mình không hiểu hoặc chưa hiểu bằng cách dự
Trang 9b Tìm hiểu chung về văn bản
b1 Tác giả
- Hoài Thanh (Nguyễn Đức Nguyên)
1909-1982, quê Nghi Lộc- Nghệ An.
- Nhà văn, nhà phê bình văn học xuất
sắc được phong tặng giải thưởng
HCM về văn hoá - nghệ thuật.
3 Đọc hiểu chi tết văn bản 3 Đọc hiểu chi tết văn bản
3.1 Nguồn gốc cốt yếu của văn
chương
- Cách vào đề: Gián tiếp, dẫn chứng
“Câu chuyện về con chim bị thương
và tiếng khóc của Thi Sĩ”
-> bất ngờ, tự nhiên, hấp dẫn và xúc
động
- Cách lập luận
3.1 Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
Đọc thầm 2 đoạn văn mở đầu văn bản
Gv chia lớp thành các nhóm để thảo luận
Nhóm 1,3: Tác giả đã vào bài như thế nào
(trực tiếp hay gián tiếp)? Nhận xét cách vào bài?
Thảo luận theo nhóm bàn và cử đại diện phát biểu.
- HS các nhóm lắng nghe và nhận xét, bổ
Trang 10- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
là lòng thương người và muôn vật,
muôn loài -> lòng nhân ái
=> quan niệm rất đúng đắn và sâu
sắc nhưng chưa đầy đủ
sung.
Nhóm 2,4: Nêu cách lập luận của tác giả
theo gợi ý sau
* Bình: Đó là một trong những cách vào đề trở thành phong cách khá độc đáo của nhà văn, nhà văn, nhà phê bình văn học HT Học văn nghị luận chúng ta học tập phong cách mở bài nhẹ nhàng, gợi cảm, thấm thía, xúc động mà đầy sức lôi cuốn của tác giả Có thể nói cảm hứng thơ văn xuất phát
Thảo luận cả lớp bằng câu hỏi có vấn đề:
Có ý kiến cho rằng: “Quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc văn chương là chưa đầy đủ” Em có đồng ý không? Vì sao? Tìm dẫn chứng.
- HS suy nghĩ, trình bày ý kiến cá nhân, hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện
* Khái quát:
+ Quan niệm của HT về nguồn gốc của
Trang 11văn chương là rất đúng đắn và sâu sắc ví dụ: Đặng Trần Côn viết chinh phụ ngâm khúc; Nguyễn Đình Chiểu viết Văn tế nghĩa….; Hồ Xuân Hương viết Bánh trôi….
+ Tuy nhiên quan niệm đó chưa hoàn toàn đầy đủ vì còn có quan niệm khác ví dụ: Văn chương bắt nguồn từ cuộc sống lao động của con người, hoặc từ nhu cầu giải thoát con người trong cuộc sống vd HCM viết trong NKTT: Ngâm thơ ta vốn không ham tự do Các quan niệm trên khác nhau nhưng không loại trừ nhau mà có thể bổ sung cho nhau Quan niệm của HT được chứng minh trong thực tế văn chương Đông Tây Kim Cổ Nguyễn Du: Đau đớn thay chung Đặng Trần Côn “Chinh ”, HXH
-> ngày nay quan niệm chưa thống nhất -> quan niệm của HT là một trong những quan niệm về nguồn gốc văn chương có ý nghĩa đúng đắn, sâu sắc.
Vậy theo Hoài Thanh, văn chương có ý nghĩa như thế nào -> tiết 2.
3.2 Ý nghĩa và công dụng của văn
* Ý nghĩa của văn chương:
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong câu văn dưới đây để tìm ra hai ý nghĩa của văn chương:
“Văn chương sẽ là…………muôn hình vạn trạng Chẳng những thế, văn chương còn ”
Trang 12thuật, một cách thể hiện rất đặc
trưng, đặc thù của văn chương nghệ
thuật Đối tượng của văn chương
chính là TN, vạn vật và chủ yếu là
cuộc sống con người
Ví dụ:
1 Văn chương ghi lại cuộc sống
lao động;Văn chương ghi lại cuộc
sống chiến đấu
2.Văn chương ghi lại văn hóa, lễ
hội, trò chơi, giải trí
sống" của văn chương:
Trang 133 Phản ánh ước mơ công lý, cải tạo
hiện thực xã hội, sự công bằng cho
người lao động của người xưa.
giới nghệ thuật trong tác phẩm của
nhà văn cũng sống động, linh hoạt,
phức tạp với những đặc điểm riêng
không hoàn toàn giống cuộc sống
hiện thực (văn chương dựng lên
những hình ảnh, đưa ra những ý
tưởng mà cuộc sống hiện tại chưa có
đủ mức cần để mọi người phấn đấu
xây dựng, biến chúng thành hiện
thực tốt đẹp trong tương lai)
Vd: Sáng tạo ra sự sống mới: Thế
giới loài vật trong Dế mèn Của Tô
Hoài, thế giới loài chim trong Lao
xao, thế giới kì ảo trong Cây bút
Nhóm 3+4: Giải thích + tìm dẫn chứng
chứng minh ý nghĩa "sáng tạo ra sự sống" của văn chương
* Công dụng của văn chương
Giáo viên phát phiếu học tập số 8, học
sinh làm việc cặp đôi
- Em hiểu thế nào là công dụng "gây những tình cảm không có" của văn chương? Lấy ví dụ để chứng minh
- Em hiểu thế nào là công dụng " Luyện những tình cảm sẵn có" của văn chương? Lấy ví dụ để chứng minh
Trang 14+ Văn chương làm cho ta biết vui,
buồn, hờn, giận vì những chuyện
không đâu, những người không quen
biết ( Tắt đèn, Truyện Kiều, Chiếc lá
nhở ta tình cảm đối với ông bà, cha,
mẹ… Văn chương giáo dục lòng
biết ơn đối với con người (Ca dao,
Quê hương, Nói với con )
4 Hướng dẫn đánh giá khái quát
- Cách nêu dẫn chứng đa dạng: khi
trước, khi sau, khi hòa luận điểm, khi
Văn bản thể hiện quan niệm sâu sác
của nhà văn về văn chương.
4.3 Ghi nhớ: (sgk 55)
4 Hướng dẫn đánh giá khái quát ý nghĩa văn bản
- Gv hướng dẫn học sinh tổng kết, đánh giá
ý nghĩa của văn bản bằng Phiếu học tập
số 9:
Hoàn thiện bảng sau
Những điều em nắm chắc
Những điều em còn băn khoăn Nội dung
Nghệ thuật
Trang 15- Giáo viên đọc nhanh phiếu để nắm bắt tình hình của học sinh, khắc sâu những kiến thức các em đã nắm được, cũng như định hướng thêm những nội dung hs chưa nắm chắc
5 Liên hệ, mở rộng
* Dự kiến kết quả
a Giả sử em được tham gia buổi tọa đàm " Văn
chương và đời sống" và được hỏi hai câu hỏi: + Văn chương ảnh hưởng như thế nào đến bản thân em?
b Hiện nay có rất nhiều bộ phim, sản phẩm âm
nhạc chuyển thể hoặc lấy cảm hứng từ các tác phẩm văn học như Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh, Bánh trôi nước, Tấm Cám đã tạo ra sự thíchthú cho các bạn trẻ Tuy nhiên cũng có ý kiến khác cho rằng: Giới trẻ hiện nay thích xem phim, xem ti vi hơn đọc tác phẩm văn học Các bạn ấy cho rằng đọc sách mất nhiều thời gian, lại phải tưởng tượng mới hình dung ra được thế giới trongtác phẩm Em sẽ nói thế nào để bạn có hứng thú với tác phẩm văn học hơn? Quan điểm của em về vấn đề trên?
VIII Tích hợp tập làm văn A LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG
MINH
1 Khởi động
* Dự kiến sản phẩm
1 Khởi động a.Khởi động
Gv phát phiếu học tập số 10 Sắp xếp các bước làm bài văn lập luận chứng minh theo một trình tự hợp lí:
a.Từ luận điểm chính, xác định các luận điểm phụ để làm rõ luận điểm chính; rồi tiếp tục xác định những luận cứ (lí lẽ và dẫn chứng) để làm rõ từng luận điểm phụ
b.Sắp xếp luận điểm chính, các luận điểm phụ với luận cứ đầy đủ thành dàn bài theo bố cục ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài.
c.Xác định vấn đề cần chứng minh (luận
Trang 16điểm chính, tổng quát của bài).
d.Đọc lại và sửa lỗi (nếu có trong bài văn)
e.Viết bài văn lập luận chứng minh với những đoạn văn, câu văn mạch lạc, liên kết chặt chẽ với nhau.
g.Đọc kĩ đề bài để hiểu các yêu cầu của đề
Trật tự sắp xếp:
b.Dẫn dắt vào bài: Chúng ta vừa nhắc lại
các bước làm một bài văn lập luận chứng minh Tiết học hôm nay chúng ta sẽ áp dụng lí thuyết này vào bài tập cụ thể
2 Luyện tập
Nhóm 1: Chứng minh sự giản dị của
Bác Hồ qua văn bản " Đức tính giản
dị của bác Hồ"
Nhóm 2: Viết bài văn chứng minh
cho nhận định sau: " Văn chương gây
Gv chia lớp thành hai nhóm, mỗi nhóm
tiến hành làm một đề, làm vào phiếu học
tập số Nhóm 1: Chứng minh sự giản dị của Bác
Hồ qua văn bản " Đức tính giản dị của bác
Hồ" (phiếu học tập số 11)
Nhóm 2: Viết bài văn chứng minh cho
nhận định sau: " Văn chương gây cho ta những tình cảm không có, luyện những
tình cảm ta sẵn có" (phiếu học tập số 12)
Bước 1:Tìm hiểu đề, tìm ý
* Tìm hiểu đề
- Đề đưa ra thuộc kiểu bài nào?
- Đề yêu cầu chứng minh vấn đề gì