1. Trang chủ
  2. » Tất cả

de kiem tra van8 2020

17 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 163 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2: Đoạn văn trên có sự kết hợp của những phương thức biểu đạt nào?. Yêu cầu chungHọc sinh biết kết hợp kiến thức và kỹ năng về dạng bài tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm để tạo

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT LỤC NGẠN

TRƯỜNG T.H.C.S TRÙ HỰU

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I - LỚP 8 NĂM HỌC : 2020-2021

MÔN : NGỮ VĂN

Thời gian : 90 phút(Không kể thời gian giao đề)

Mã đề : 01

I.Ma trận :

Cấp độ

Tên

chủ đề

Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấp Vận dụng Cấp độ Cộng

cao

Đoạn trích

Văn bản

Chủ đề văn

bản

Tổng số

câu:

Tổng số

điểm:

Tỉ lệ %:

2 1

10 %

2 2

20 %

1 2

20 %

1 5

50 %

10

100 %

II Đề bài:

PhầnI Đọc hiểu( 3 điểm):

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

Tôi trở về ngôi nhà chênh vênh giữa đồi vải thiều này lắng nghe hoa vải nở

[…].

Giấc ngủ nơi miền đồi đến nhẹ nhàng và dịu ngọt hương hoa Tôi tỉnh dậy

trước bình minh khi tiếng gà gáy vang, vỗ cánh phành phạch nhẩy từ những cành vải xuống Bước ra sân nhà, phía trước tôi là sắc hoa ngàn ngạt như

Trang 2

một dòng sữa chảy dài dưới ánh nắng Hoa vải đã nở Từng chùm hoa li ti,

hân hoan kết lại với nhau thành dải đăng ten phủ lên khắp đồi cây Hơi đất

đồi sỏi cũng được ướp vào hương hoa vải, hòa quyện vào nhau tạo nên

không gian bạt ngàn, trong lành trước những giọt sương còn vương trên

nhánh cỏ may… Đừng dại dột chạy nhảy vô tư vào đồi vải bạt ngàn ấy Với

miền hoa của giấc mơ ngào ngạt này, chủ vườn đã gọi đàn ong yêu về thụ

phấn cho vải và hút mật Bao cánh ong vo ve thành bản hợp xướng cổ súy

cho những cánh hoa nở rộn rã với đất trời.

( Trích Về quê vải, Thu Hà, Góc xanh khoảng trời Tr 147, NXB Văn học,

2013)

Câu 1: Nhân vật “tôi” trong đoạn trích trên “ trở về ngôi nhà chênh vênh

giữa đồi vải thiều” để làm gì?

Câu 2: Đoạn văn trên có sự kết hợp của những phương thức biểu đạt nào?

Câu 3: Tìm các từ láy có trong đoạn trích và cho biết tác dụng của chúng?

Câu 4: Qua đoạn văn trên, em hiểu gì về tình cảm của tác giả với miền đất

được gọi là miền hoa của giấc mơ ngọt ngào?

Phần II Tập làm văn (7 điểm)

Câu 1 (2 điểm)

Viết đoạn văn theo cách qui nạp triển khai câu chủ đề : Mỗi người cần phải

rèn luyện cho mình tính khiêm tốn.

Câu 3 (5 điểm)

Kỷ niệm đẹp nhất của em về tình bạn tuổi học trò.

III.Đáp án

I Đọc

1 - Nhân vật” tôi” trong đoạn trích trên trở về ngôi nhà

chênh vênh giữa đồi vải thiều lắng nghe hoa vải nở 0,5đ

2 - Các phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm 0,5đ

Trang 3

- Các từ láy: chênh vênh, nhẹ nhàng, phành phạch, ngàn ngạt, li ti, dại dột, ngào ngạt, vo ve, rộn rã.

- Tác dụng: diễn tả vẻ đẹp của cảnh vật thiên nhiên và tình cảm của nhân vật tôi trước vẻ đẹp đó.

0,5đ

0,5đ

4 Tình cảm của tác giả với miền hoa của giấc mơ

ngọtngào: yêu say, gắn bó tha thiết…

1,0đ

II Tập

a.Về kỹ năng:

- Biết trình bày đoạn văn theo cách qui nạp( câu chủ đề

ở cuối đoạn văn)

- Trình bày được suy nghĩ, quan điểm của mình bằng lập luận chặt chẽ và dẫn chứng, diễn đạt lưu loát 0,5đ

b Nội dung:

- Khiêm tốn là thái độ nhún nhường, hòa nhã, đối lập với sự kiêu căng , tự phụ.

- Lòng khiêm tốn có vai trò, ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống: Người có lòng khiêm tốn dễ gây được thiện cảm với người khác; khiêm tốn giúp con người nhận thức đúng về những hạn chế của mình để không ngừng học hỏi ,…

- Nếu thiếu tính khiêm tốn con người dễ bị thất bại…

- Khiêm tốn là một trong những đức tính tốt đẹp của đạo đức con người.

- Mỗi người cần rèn tính khiêm tốn.

1.5đ

2 Kỷ niệm đẹp nhất của em về tình bạn tuổi học trò 5,0đ

Trang 4

a. Yêu cầu chung

Học sinh biết kết hợp kiến thức và kỹ năng về dạng bài

tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm để tạo lập văn bản bài viết có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

0,5đ

b.

Yêu cầu cụ thể.

HS có thể triển khai bài viết theo nhiều cách Dưới đay

là một số gợi ý định hướng cho việc chấm bài.

* Mở bài.

- Giới thiệu được kỷ niệm đẹp nhất về tình bạn 0,5đ

* Thân bài.

Kể chi tiết về kỷ niệm.

- Kỷ niệm đó gắn liền với thời gian, địa điểm nào?

- Kỷ niệm đó gắn với ai? Với sự việc gì?

- Sự việc ấy có diễn biến, kết quả ra sao?

- Kỷ niệm ấy để lại trong em ấn tượng, suy nghĩ gì?

(kết hợp với yếu tố miêu tả và biểu cảm)

3,5đ

* Kết bài:

Cảm nghĩ của bản thân em về kỷ niệm, tình bạn tuổi học trò.

0,5đ

Trang 5

Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn - Đề 5

I Đọc hiểu văn bản (4đ):

Đọc đoạn văn sau và trả lời những câu hỏi:

Ngọc trai nguyên chỉ là một hạt cát, một hạt bụi biển xâm lăng vào vỏ trai, lòng trai Cái bụi bặm khách quan nơi rốn bể lẻn vào cửa trai Trai xót lòng Máu trai liền tiết ra một thứ nước dãi bọc lấy cái hạt buốt sắc.

Có những cơ thể trai đã chết ngay vì hạt cát từ đâu bên ngoài gieo vào giữa lòng mình (và vì trai chết nên cát bụi kia vẫn chỉ là hạt cát)

Nhưng có những cơ thể trai vẫn sống, sống lấy máu, lấy rãi mình ra mà bao phủ lấy hạt đau, hạt xót Tới một thời gian nào đó, hạt cát khối tình con, cộng với nước mắt hạch trai, đã trở thành lõi sáng của một hạt ngọc tròn trặn ánh ngời.

Câu 1 (0,5đ): Thành quả sau những đau đớn mà ngọc trai phải chịu là gì? Câu 2 (1đ): Khi bị những hạt cát xâm lăng, những chú trai đã có hành động

gì?

Câu 3 (2,5đ): Viết một đoạn văn với chủ đề vươn lên trong cuộc sống.

II Làm văn (6đ):

Đóng vai chị Dậu kể lại đoạn trích Tức nước vỡ bờ.

Đáp án kiểm tra giữa học kì 1 Văn 8 - Đề 5

I Đọc hiểu văn bản (4đ):

Câu 1 (0,5đ):

Thành quả sau những đau đớn mà ngọc trai phải chịu: một hạt ngọc tròn trặn ánh ngời.

Câu 2 (1đ):

Trang 6

Khi bị những hạt cát xâm lăng, những chú trai đã có hành động: Máu trai liền tiết

ra một thứ nước dãi bọc lấy cái hạt buốt sắc Có những chú trai không chịu được đau xót nên đã chết Những cơ thể trai sống thì lấy máu, lấy rãi mình ra mà bao phủ lấy hạt đau, hạt xót.

Câu 3 (2đ):

- Học sinh hình thành đoạn văn dựa vào các gợi ý sau:

Vươn lên trong cuộc sống là gì: là tinh thần tự lực, vượt qua mọi khó khăn, thử thách để hướng đến những điều tốt đẹp.

Tại sao con người phải vươn lên trong cuộc sống: để vượt qua giới hạn của bản thân; để có được những điều tốt đẹp hơn,…

Bản thân cần làm gì: nỗ lực học tập, tích cực trau dồi đạo đức, rèn luyện tính kiên cường,…

II Làm văn (6đ):

Dàn ý Đóng vai chị Dậu kể lại đoạn trích Tức nước vỡ bờ

1 Mở bài

Giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.

2 Thân bài

a Bối cảnh

Không khí căng thẳng, nhộn nhịp của những ngày thu sưu thuế.

Hoàn cảnh gia đình: nghèo “nhất nhì trong hạng cùng đinh”, phải chạy vạy ngược xuôi để kiếm tiền nộp sưu cho chồng và cho người em chồng đã mất Hành động: bán cái Tí - đứa con gái đầu lòng mới 7 tuổi cho nhà Nghị Quế và chăm sóc người chồng bị đánh.

b Cuộc vùng dậy

Trang 7

Bối cảnh: chăm sóc chồng bị thương nặng, người nhà lí trưởng ùa tới đòi bắt chồng đi đánh dù anh mới bị chúng đánh bị thương nặng từ hôm qua vì thiếu sưu.

Hành động: ban đầu nói năng nhỏ nhẹ, van xin chúng đừng đánh, đừng bắt chồng mình đi Lúc sau không thể chịu được sự hống hách, hách dịch của bọn cai lệ nên đã đánh trả chúng.

→ Những hành động bộc phát vì quá sức chịu đựng vừa thể hiện tình yêu

thương sâu sắc dành cho chồng, vừa tố cáo tội ác của xã hội phong kiến.

3 Kết bài

Khẳng định lại giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm.

KIỂM TRA HỌC KỲ I Năm học 2019 - 2020 Môn: NGỮ VĂN 8

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu 1: (3 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

“Hãy hiểu những người yêu thương con; tình yêu là món quà đẹp nhất và nhận được chỉ khi đã được cho đi Hãy thương mến những ai thật lòng yêu quý con; vì chỉ có ít người như thế trong cuộc đời Rồi hãy đáp trả tình yêu đó gấp mười lần, hãy làm tràn đầy cuộc sống của họ bằng tình yêu xuất phát từ trái tum con, như ánh nắng mặt trời chiếu rọi những góc tối trên trái đất tình yêu là một hành trình, chứ không phải là một đích đến, hãy đi theo con đường đó mỗi ngày.”

(Trích “Con có biết” - Nhã Nam tuyển chọn)

a) Theo em, người mẹ đã dạy con điều gì? (1.0 điểm)

b) Tìm một trường từ vựng có trong đoạn trích trên? Xác định các từ thuộc

trường từ vựng ấy (1.0 điểm)

c) Viết đoạn văn từ (2 - 3) câu nêu hành động cụ thể của em thể hiện sự

trân trọng đối với những người yêu thương mình (1.0 điểm)

Câu 2: (3.0 điểm)

Viết bài văn ngắn (khoảng 1 trang giấy thi) bàn về những tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe và đời sống con người

Câu 3: (4.0 điểm)

Trang 8

Hằng năm, các em học sinh thường được tham gia nhiều chuyến đi trải nghiệm thực tế do nhà trường tổ chức Mỗi một chuyến đi luôn để lại những kỉ niệm đẹp khó quên Hãy kể lại một kỉ niệm đáng nhớ của em trong chuyến đi thực tế ấy (Kể chuyện kết hợp với yếu tố miêu tả và biểu cảm)

Hết

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI Câu 1:

a.

*Phương pháp: Đọc, tìm ý

*Cách giải:

Người mẹ dạy con:

- Hiểu những người yêu thương con

- Thương mến người yêu quý con

- Hãy đáp trả bằng tình yêu của con

b.

*Phương pháp: Đọc, tìm ý, căn cứ vào kiến thức trường từ vựng

*Cách giải:

Trường từ vựng tình cảm: yêu thương, tình yêu, thương mến

c.

*Phương pháp: Phân tích, tổng hợp

*Gợi ý:

Học sinh viết theo cảm nhận của mình, có thể tham khảo các ý sau:

- Xuất phát từ tình cảm chân thành, không vụ lợi, tính toán

- Sự thấu hiểu, yêu thương, biết ơn

Câu 2:

*Phương pháp: Phân tích, tổng hợp, bình luận

*Cách giải:

Học sinh nắm chắc kiến thức viết bài văn và viết theo yêu cầu đề bài Gợi ý:

Trang 9

- Yêu cầu hình thức:

+ Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm nghị luận xã hội để tạo lập văn bản

+ Có các phần: mở bài, thân bài, kết bài; diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi diễn đạt, ngữ pháp, chính tả

- Yêu cầu nội dung: Đoạn văn xoay quanh nội dung: bàn về tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe và đời sống con người

- Hướng dẫn cụ thể:

* Giới thiệu vấn đề nghị luận: Tác hại của thuốc lá.

* Nêu lên những biểu hiện và thực trạng hút thuốc lá trong xã hội hiện nay

* Trình bày những hậu quả nghiêm trọng do việc hút thuốc lá gây ra

+ Là một trong những nguyên nhân dẫn đến các căn bệnh nguy hiểm

+ Gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của những người xung quanh

* Nguyên nhân:

- Chất ni-cô-tin có trong thuốc lá là một chất gây nghiện

- Lạm dụng thuốc lá như một phương pháp để giảm căng thẳng, mệt mỏi và kích thích sự tỉnh táo

- Tâm lí đua đòi, học theo bạn bè, xem việc hút thuốc là minh chứng trưởng thành của đại đa số thanh thiếu niên học sinh

* Đề xuất các giải pháp:

- Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng hơn nữa về tác hại của thuốc lá

- Khuyên ngăn những người nghiện thuốc lá từ bỏ thói quen hút thuốc

* Tổng kết

Câu 3:

*Phương pháp:

- Sử dụng các phương thức biểu đạt miêu tả, biểu cảm để tạo lập văn bản tự sự

*Cách giải:

Học sinh nắm chắc kiến thức viết bài văn tự sự và viết theo yêu cầu đề bài Gợi ý:

- Yêu cầu hình thức:

+ Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm văn tự sự để tạo lập văn bản

+ Có các phần: mở bài, thân bài, kết bài; diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi diễn đạt, ngữ pháp, chính tả

- Yêu cầu nội dung: Đoạn văn xoay quanh nội dung: kể về kỉ niệm của em trong chuyến đi thực tế

Trang 10

- Hướng dẫn cụ thể:

* Mở bài

- Giới thiệu một kỉ niệm đáng nhớ

- Ấn tượng của em về kỉ niệm đó

* Thân bài

- Giới thiệu kỉ niệm:

+ Đây là kỉ niệm buồn hay vui

+ Xảy ra trong hoàn cảnh, thời gian nào: chuyến trải nghiệm thực tế do nhà trường tổ chức vào dịp sắp nghỉ hè

- Miêu tả sơ nét về người mà làm nên kỉ niệm với em: thầy, cô, bạn bè

+ Hình dáng, tuổi tác

+ Đặc điểm mà em ấn tượng

+ Tính cách và cách cư xử của người đó

- Diễn biến của câu chuỵên:

+ Nêu mở đầu câu chuyện và diễn biến như thế nào

+ Trình bày đỉnh điểm của câu chuyện

+ Thái độ, tình cảm của nhân vật trong chuyện

- Kết thúc câu chuyện

+ Câu chuyện kết thúc như thế nào

+ Nêu suy nghĩ và cảm nhận của em qua câu chuyện

*Kết bài:

Câu chuyện là một kỉ niệm đẹp thời cắp sách đến trường nó đã cho em một bài học qui giá và em sẽ không bao giờ quên kỉ niệm này

1 ĐỌC - HIỂU (3.0 ĐIỂM)

Đọc đoạn trích trong văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

CHUYỆN TRONG VƯỜN

Có một cây hoa giấy và một cây táo cùng sống trong một khu vườn Mùa

xuân đến, cây hoa giấy đâm chồi nảy lộc Mưa phùn làm cho lá xanh mướt, tốt

tươi Hàng trăm bông hoa giấy thắm đỏ đồng loạt, trông như một tấm thảm đỏ

rực Còn cây táo thì vẫn đứng lặng lẽ ở một góc vườn, thân cành trơ trọi, nứt nẻ

Cây hoa giấy nói:

- Táo ơi! Cậu đã làm xấu khu vườn này Cậu nên đi khỏi khu vườn để lấy chỗ cho

tớ trổ hoa

Cây táo nép mình im lặng Ít lâu sau, cây táo mới mọc lá Những chiếc lá

tròn tròn, bóng láng Rồi cây táo trổ hoa, mùi thơm thoảng nhẹ trong gió Chẳng

bao lâu, cây kết những quả táo nhỏ màu xanh Đến mùa thu, những quả táo đã

to và chín vàng

Trang 11

(Theo Internet - Những giá trị tinh thần) Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích của văn bản trên

(0.5 điểm)

Câu 2: So với trước kia, khu vườn có gì khác khi cây táo đơm hoa, kết trái (0.5

điểm)

Câu 3: Chỉ ra các từ láy nhưng đồng thời là từ tượng hình trong đoạn trích trên

Nêu tác dụng chung của các từ tượng hình ấy (1.0 điểm)

Câu 4: Từ đoạn trích trong văn bản trên, em có suy nghĩ gì về vai trò của sự hiểu

đúng, đánh giá đúng về nhau và trân trọng những đóng góp của mỗi cá nhân

trong tập thể (1.0 điểm)

II LÀM VĂN (7.0 ĐIỂM)

Câu 1: Viết đoạn văn thuyết minh (khoảng nửa trang giấy thi) trình bày công

dụng của cây bút bi và cách bảo quản bút bi (2.0 điểm)

Câu 2: Kể về một người thầy (cô) mà em quí mến (5.0 điểm)

Hết

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM Phần

Câu 1:

Phương pháp: căn cứ vào 6 phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ Cách giải:

- Phương thức chính: tự sự

Câu 2:

Phương pháp: căn cứ vào nội dung câu chuyện

Cách giải:

- So với trước kia, khu vườn tốt tươi, rực rỡ, màu mỡ hơn khi cây táo đươm hoa, kết trái

Câu 3:

Phương pháp: căn cứ vào kiến thức từ láy và từ tượng hình

Cách giải:

- Từ láy – từ tượng hình: lặng lẽ, trơ trọi, tròn tròn

- Tác dụng: gợi tả được hình ảnh của cây táo một cách cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao

Trang 12

Câu 4:

Phương pháp: phân tích, tổng hợp.

Cách giải:

Từ đoạn trích trong văn bản trên, ta thấy vai trò của sự hiểu đúng, đánh giá đúng về nhau và trân trọng những đóng góp của mỗi cá nhân trong tập thể là rất quan trọng Mỗi cá nhân là một ý kiến, một khả năng, một đóng góp riêng bởi vậy cần trân trọng những màu sắc riêng đó, để làm nên một tập thể hoàn hảo, nhiều màu sắc

Câu 1:

Phương pháp: phân loại, phân tích

Cách giải:

* Yêu cầu về kĩ năng:

- Viết đúng kiểu đoạn văn thuyết minh

- Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

* Yêu cầu về kiến thức: Triển khai vấn đề ngắn gọn, súc tích và đáp ứng đủ các nội dung:

- Giới thiệu đối tượng thuyết minh: cây bút bi.

- Công dụng:

+ Rất tiện lợi vì tính viết nhanh gọn, không phải bơm mực, màu mực ra đều

+ Rất sạch sẽ, không dây ra các đồ vật xung quanh

+ Là người bạn đồng hành của học sinh, sinh viên, giáo viên và tất cả mọi người

- Cách bảo quản:

+ Ngòi bút là phần quan trọng nên khi dùng xong nên bấm ngòi thụt vào tránh rơi gây vỡ, gai ngòi bút

+ Khi dùng xong nến xếp ngay ngắn những chiếc bút bi vào hộp bút của mình để tránh rơi vỡ, hư bút

Tổng kết

Câu 2:

Phương pháp: kể, tả.

Cách giải:

*Phương pháp: Sử dụng các phương thức biểu đạt miêu tả, biểu cảm để tạo lập văn bản tự sự.

* Yêu cầu về kĩ năng:

- Viết đúng kiểu bài văn tự sự sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm

- Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

* Yêu cầu về kiến thức: Triển khai vấn đề từ bao quát đến chi tiết và đáp ứng đủ các nội dung:

I Mở bài:

- Giới thiệu thầy/ cô giáo mà em mến

Ngày đăng: 13/03/2021, 20:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w