1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIÁO ÁN MÔN NGỮ VĂN 6

105 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 836 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn họcdân gian thời kì dựng nước 2.Kĩ năng : - Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết - Nhận ra những sự việc chín

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN NGỮ VĂN

( Áp dụng từ năm học 2013-2014) MÔN NGỮ VĂN- LỚP 6

Cả năm: 37 tuần (140 tiết) Học kì I: 19 tuần (76 tiết) Học kì II: 18 tuần (72 tiết)

HỌC KÌ I Tuần 1

Tiết 1: Con Rồng cháu Tiên; còn ½ thời gian còn lại GV định hướng bài cho học sinh

Tiết 2: Bánh chưng, bánh giầy GV ra bài tập thêm cho học sinh làm.

Tiết 3: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt;

Tiết 4: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt.

Tiết 9,10: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh;

Tiết 11: Nghĩa của từ;

Tiết 12: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.

Tuần 4

Tiết 13,14: Sự tích hồ Gươm Thời gian còn lại Gv hướng dẫn học sinh tóm tắc bài.

Tiết 15: Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự;

Tiết 16: Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự.

Tuần 5

Tiết 17,18: Viết bài Tập làm văn số 1;

Tiết 19: Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ;

Tiết 20: Lời văn, đoạn văn tự sự.

Tuần 6

Tiết 21,22: Thạch Sanh;

Tiết 23: Chữa lỗi dùng từ;

Tiết 24: Trả bài Tập làm văn số 1.

Tuần 7

Tiết 25,26:Em bé thông minh;

Tiết 27: Chữa lỗi dùng từ (tiếp);

Tiết 28: Kiểm tra Văn.

Tuần 8

Tiết 29: Luyện nói kể chuyện;

Tiết 30,31:Cây bút thần.GV dạy 1 tiết còn 1tiêt Gv ôn tập phần Tiếng Việt cho các em

Tiết 32:Danh từ.GV chọn phần danh từ chung và danh từ riêng để dạy

Trang 2

Tuần 9

Tiết 33: Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự;

Tiết 34,35: Ông lão đánh cá và con cá vàng;GV hướng dẫn học sinh tóm tắt

và kể chuyện.

Tiết 36: Thứ tự kể trong văn tự sự

Tuần 10

Tiết 37,38: Viết bài Tập làm văn số 2;

Tiết 39: Ếch ngồi đáy giếng;

Tiết 40: Thầy bói xem voi.

Tuần 11

Tiết 41: Ôn TẬP Tiếng Việt.

Tiết 42: Trả bài kiểm tra Văn;

Tiết 43: Luyện nói kể chuyện;

Tiết 44: Cụm danh từ.

Tuần 12

Tiết 45:Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng; GV khắc sâu bài “ Danh từ”

Tiết 46: Kiểm tra Tiếng Việt;

Tiết 47: Trả bài Tập làm văn số 2;

Tiết 48: Luyện tập xây dựng bài tự sự- Kể chuyện đời thường.

Tuần 13

Tiết 49,50: Viết bài Tập làm văn số 3;

Tiết 51: Treo biển; Lợn cưới, áo mới; ( GV ra bài tập thêm cho học sinh làm)

Tiết 52 :Số từ và lượng từ.

Tuần 14

Tiết 53: Kể chuyện tưởng tượng;

Tiết 54,55: Ôn tập truyện dân gian;

Tiết 56: Trả bài kiểm tra Tiếng Việt.

Tuần 15

Tiết 57: Chỉ từ;

Tiết 58: Luyện tập kể chuyện tưởng tượng;

Tiết 59: Con hổ có nghĩa; GV Luyện thêm bài chỉ từ.

Tiết 65: Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng;

Tiết 66: Ôn tập Tiếng Việt.

Tiết 67,68: Kiểm tra học kì I.( Tổng hợp)

Tuần 18

Tiết 69,70: Hoạt động ngữ văn: Thi kể chuyện.

Trang 3

Tiết 71:Chương trình Ngữ văn địa phương;

Tiết 72: Trả bài kiểm tra học kì I.

- Khái niệm thể loại truyền thuyết

- Nhân vật, sự kiện cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyếtgiai đoạn đầu

- Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm

văn họcdân gian thời kì dựng nước

2.Kĩ năng :

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính của truyện

- Cảm nhận được những nét đẹp về các chi tiết tưởng tượng kỳ ảo của

-Tranh miêu tả Lạc Long Quân-Âu Cơ chia con

HS: Đọc và tóm tắt văn bản,vở soạn bài

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

I.Kiểm tra bài cũ: Vở soạn của học sinh

II Bài mới

1.Giới thiệu bài : Lòng yêu nước thương nòi của người Việt Nam

nảy nở rất sớm Từ xa xưa người Việt Nam ta đã tự hào là dòng giống

Tiên Rồng Truyện con Rồng cháu Tiên chúng ta học hôm nay nói lên

điều này

Trang 4

mạnh các chi tiết li kì, tưởng tượng.

-Giọng Âu Cơ: lo lắng

- Giọng Lạc Long Quân: tình cảm

GV: cho HS tìm hiểu bố cục của

truyện, đặt tên cho từng phần

? Truyện kể về những ai?Những sự

việc gì?

( LLQ nòi Rồng kết duyên với Âu

Cơ sinh ra bọc trăm trứng-nở ra 100

con Từ đó tạo ra DTVN)

? Những chi tiết nào trong truyện

thể hiện tính chất kì lạ , lớn lao ,đẹp

đẽ về nguồn gốc và hình dạng của

Lạc Long Quân và Âu Cơ?

- Lạc Long Quân ( Nguồn gốc ?

Hình dạng ? Tài năng? công lao )

-Âu cơ ( Nguồn gốc ? Hình dạng ?

Tài năng ? công lao ) ?

I Tìm hiểu chung

1 Khái niệm:

*Truyền thuyết :Là loại truyện dângian kể về các nhân vật và các sự kiện

có liên quan đến lịch sử thời quá khứ

-Truyện có yếu tố tưởng tượng, kì ảo

-Thể hiện thái độ, cách đánh giá củanhân dân về các nhân vật và sự kiệnđược nói đến

2 văn bản : Thuộc nhóm các tác phẩm truyền thuyết thời đoạn hùng vương giai đoạn đầu.

a.Đọc- kể tóm tắt văn bản

b.Tìm hiểu chú thích.

c Bố cục : 3 đoạn.

- Đoạn 1: Từ đầu đến “Long Trang”

-Đoạn 2: Tiếp theo đến “lên đường”

- Đoạn 3: Phần còn lại

II Đọc - Hiểu văn bản:

1 Lạc Long Quân và Âu cơ:

Trang 5

? Em có nhận xét gỉ về hình ảnh Lạc

Long Quân và Âu cơ ?

-Lạc Long Quân :Tài đức vẹn toàn

-Âu cơ xinh đẹp

? Việc kết duyên của Lạc Long

Quân cùng Âu Cơ và chuyên Âu

Cơ sinh nở có gì kì lạ ?

? Sự sinh nở đó có gì đặc biệt ?

GV: Trí tưởng tượng người xưa thật

phong phú

-Đó là chi tiết đặc sắc giàu ý

nghĩa như thế nào ?

-Hình ảnh “Bọc trăm trứng, nở ra

100 con” có ý nghĩa như yhế nào ?

GV:Từ đó mà hai tiếng “đồng bào”

thiêng liêng đã vang lên thiết tha

giữa lúc Bác Hồ đọc tuyên ngôn

độc

“Tôi nói đồng bào nghe rõ không? ”

- Hình ảnh : Con nào con nấy hồng

hào như thần, có ý nghĩa gì ?

? Em có suy nghĩ gì về hình ảnh:

Bọc trăm trứng ? <Tự hào về nòi

giống, hãnh diện về tổ tiên mình

Con cháu của những vị thần đẹp

nhất >

GV: Chuyển: Cuộc sống đang yên

vui hạnh phúc thì điều gì xảy ra với

gia đình Lạc Long Quân?

? Lạc Long Quân chia con như thế

- Âu cơ : Nhan sắc :xinh đẹp tuyệt trần *Tài năng :

- Lạc Long Quân : Khoẻ vô địch, nhiềuphép lạ, bảo vệ dân diệt trừ yêu quái

=>Họ đều rất kì lạ, đẹp đẽ, lớn lao

2 Việc kết duyên:

-Rất kì lạ : Rồng ở biển cả, Tiên ở trêncao gặp nhau - kết duyên thành vợchồng

-Âu cơ sinh ra bọc trăm trứng, nở thànhtrăm người con, hồng hào khoẻ mạnhđẹp đẽ lạ thường, không bú mớm,tự lớnnhanh như thổi, khôi ngô tuấn tú

>Kì lạ ,hoang đường

*Ý nghĩa :Giải thích nguồn gốc DTVNcùng huyết thống, chung một lòng mẹ,chung hướng trí tuệ và sức mạnh củangười DTVN

- Khẳng định dòng máu thần tiên, phongcách đẹp đẽ về dáng vóc cơ thể cũngnhư trí tuệ của con người VN

3 Lạc Long Quân chia tay với Âu

Trang 6

nào? Để làm gì ?

-Việc chia con như vậy có ý nghĩa

ntn?

<Phản ánh nhu cầu pt của DTVN –

quá trình lập nghịêp, khai phá đất

đai, chinh phục tự nhiên của người

Lạc Việt

GV: Câu chuyện kết thúc bằng cảnh

các con hồng cháu Tiên lập nước

Văn Lang Đó là sự phân tách các

triều đại đầu tiên của dân tộc

? Truyện có nhiều chi tiết tưởng

tượng kì ảo.Theo em những chi tiết

đó có thật không?

- Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng

tượng, kì ảo ? ( Không có thật, được

nd sáng tạo nhằm mục đích nhất

định)

- Hãy nói rõ vai trò của các chi tiết

này trong truyện ? HS: Thảo luận

( Tô đậm tính chất lớn lao, kì lạ, đẹp

đẽ các nhân vật, sự kiện, thần kì

hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc

giống nòi Tăng sức hấp dẫn )

? Truyện con Rồng cháu Tiên có ý

nghĩa gì ?

-HS: Thảo luận –GV: nhận xét kết

luận

GV: Sự giống nhau ấy khẳng định

sự gần gũi về cội nguôn và sự giao

4 Ý nghĩa của truyện:

- Giải thích suy tôn nguồn gốc cao quý,thiêng liêng của cộng đồng người Việt.-Đề cao nguồn gốc chung, biểu hiện ýnguyện đoàn kết của dân tộc ta…

- Người Khơ-mú: Quả bầu mẹ

2 Bài tập 2:Kể lại truyện Con Rồng

cháu Tiên

D.Hướng dẫn về nhà :

- Tập kể chuyện diễn cảm, nắm ý nghĩa của truyện

- Tham khảo 1số truyện về giải thích nguồn gốc DT

Trang 7

- Chuẩn bị bài tự học : Bánh chưng, bánh giầy

+Đọc văn bản, tập kể, tóm tắt,đọc phần chú thích, trả lời câu hỏi ở phầnđọc- hiểu

- Đọc – hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính trong truyện

I.Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại tryuện con Rồng cháu Tiên ?

- Nêu ý nghĩa sâu xa của tryuện và lý thú của chi tiết cái bọc trăm trứng ?

II Bài mới

1.Giới thiệu bài : Mỗi khi tết đến xuân về, người VN chúng ta lại nhớ

đến câu đối quen thuộc rất nổi tiếng :

Thịt mỡ dưa hành câu đối đỏ

Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh

Bánh chưng cùng bánh giầy là 2 thứ bánh rất nổi tiếng, rất ngon, rất bổkhông thể thiếu được trong mâm cỗ ngày tết của dân tôc VN mà còn mang

Trang 8

bao ý nghĩa sâu xa, lý thú Các em có biết 2 thứ bánh đó bắt nguồn tứ 1truyền thuyết nào của thời Vua Hùng?

2 Tổ chức các hoạt động dạy-học

GV:Hướng dẫn HS đọc(mỗi em 1

đoạn ) Yêu cầu: Giọng chậm rãi,

tình cảm Chú ý lời của thần trong

giấc mộng của lang liêu

2.Đọc- kể tóm tắt văn bản

a Đọc -Tìm hiểu chú thích

b.Bố cục: 3 phần.

GV: cho học sinh tìm hiểu bố cục

? Vua Hùng chọn người nối ngôi

trong hoàn cảnh nào ? điều kiện và

hình thức thực hiện ?

? Em có nhận xét gì về ý muốm

của Vua ? (Khó - Không cụ thể )

GV: Trong truyện gian: Giải đố là

thần hiện ra mách bảo cho Lan

Liêu là chi tiết rất cổ tích Các

nhân vật mồ côi, bất hạnh Nhưng

thú vị ở đây là gì ? (Không làm hộ,

-Đoạn 1: Từ đầu đến “chứnggiám”

- Đoạn 2: Tiếp đến “hìnhtròn”

- Đoạn 3: Phần còn lại

II Đọc - hiểu văn bản:

1 Vua Hùng chọn người nối ngôi

- Hoàn cảnh: Vua già ,giặcngoại xâm đã yên, thiên hạthái bình Cần tryuền ngôi

- Ý của Vua không nhất thiếtcon trưởng

- Hình thức: Đố đặc biệt đểthử tài

- Các quan lang: Đua nhautìm lễ vật thật quí, thật hậu

- Lang Liêu: Người thiệt thòinhất, thân phận như mộtngười thường Chăm chỉ lo

Trang 9

chỉ mách bảo )

? Vì sao 2 thứ bánh của Lan Liêu

được Vua cha chọn để tế trời, đất,

Tiên vương và Lan Liêu được chọn

ngôi vua?

(Vì hợp ý vua: chứng tỏ tài đức

của người có thể nối chí vua )

Đem cái quí nhất trong trời đất,

của đồng ruộng do chính tay mình

làm ra mà tiến cúng Tiên Vương,

dâng lên cho thì đúng là người con

tài năng, thông minh, hiếu thảo,

trân trọng những người sinh thành

ra mình

? Em có suy nghĩ gì về quyết định

của vua ? (Thật sáng suốt )

GV: Ý của Vua cũng là ý của dân

Văn Lang, ý trời

? Truyện có ý nghĩa gì ?

? Nhận xét nghệ thuật tiêu biểu cho

truyện ? (Nhiều chi tiết nghệ thuật

tiêu biểu cho truyện dân gian)

->ý nghĩa: Quí trọng nghềnông, quí trọng hạt gạo Đó

là sản phẩm do chính conngười làm ra

- Hai thứ bánh có ý tưởng sâuxa: tượng trời đất

- Lan Liêu được nối ngôi vua

3 Ý nghĩa của truyện.

- Giải thích nguồn gốc sựvật: bánh chưng, bánh giầy

- Đề cao nghề nông ,đề caolao động

- Ca ngợi tài năng ,phẩmchất của Lan Liêu

- Ước mơ có vị vua anhminh

* Ghi nhớ : SGK III Luyện tập :

1 Bài tập 1: ý nghĩa: Đề cao

nghề nông - trồng lúa, giảithích

- Xây dựng phong tục tậpquán của nhân dân từ nhữngđiều giản dị - Giữ gìn bản sắcdân tộc

2 Bài tập 2: Chi tiết đặc sắc,

giàu ý nghĩa :

- Lan Liêu nằm mộng thấythần đến mách bảo: ‘Trongtrời đất…” - Tăng phần hấpdẫn truyện .Nêu bật giá trịhạt gạo, trân trọng quí sản

Trang 10

- Phân tích cấu tạo từ

2.Kĩ năng : Biết cách sử dụng từ trong việc đặt câu.

3.Thái độ: Chăm chỉ, luôn có tinh thần học hỏi tìm hiểu từ và cấu tạo từ của

TV

B.Chuẩn bị

GV:bảng phụ

HS: vở soạn bài

C.Tiến trình lên lớp tổ chức các hoạt động dạy- học :

I.Kiểm tra bài cũ :kiểm tra vở soạn

II.Bài mới :

1 Giới thiệu bài mới : GV đưa bài tập : Em là học sinh lớp 6.

? Hãy cho biết câu văn gồm từ ? (5từ ) Nhận xét gì về cấu tạo của các từ ?GV: Để hiểu rõ về từ và cấu tạo của từ TV Bài học hôm nay sẽ giúp các em

Trang 11

2 Tổ chức các hoạt động dạy- học :

GV: Đưa VD (Bảng phụ )

? Đọc và cho biết câu văn trên

thuộc văn bản nào ? ->Bánh

chưng,bánh giầy

? Hãy lập danh sách các tiếng và

từ trong câu văn Biết rằng mỗi

từ được phân cách với từ khác

bằng dấu gạch chéo ?

-Trong câu có mấy từ? Dựa vào

đâu mà em biết được ? (Dấu

gạch chéo )

? Hãy tách các tiếng trong các

từ :trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở ?

? Trong các câu trên các từ có gì

khác nhau về cấu tạo ?

GV: Một số đơn vị vừa là từ vừa

tiếng

? Tiếng là gì? khi nào 1tiếng

được coi là 1 từ ?

(1tiếng có thể trực tiếp dùng để

tao nên câu )

?Em hiểu thế nào là từ ?

Bài tập: Xác định số tiếng của

mỗi từ và số từ trong câu :

- Em đi xem vô tuyến truyền

hình tại câu lạc bộ nhà máy

- Có 9 từ, 12 tiếng

* Nhận xét :

- Khác nhau về số tiếng: có từchỉ có 2 tiếng, có từ chỉ có1tiếng

-Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ

- Từ là đơn vị cấu tạo nên câu

* Ghi nhớ : Từ là đơn vị ngônngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu

II.Từ đơn -Từ phức

VD: SGK

- Từ 1 tiếng :Từ, đấy ,

- Từ 2 tiếng: trồng trọt, chănnuôi

- Từ đơn: có 1tiếng có nghĩa

Từ phức: 2tiếng trở lên (gồm từghép và tư láy )

+Từ ghép: Các tiếng có nghĩa quan hệ về nghĩa

Trang 12

-? Từ ghép và từ láy có gì giống

và khác nhau ? (giống; cùng có 2

tiếng trở lên - Khác )

? Qua phân tích em hiểu đơn vị

cấu tạo từ của tiếng là gì ?

-Thế nào là từ đơn? Từ phức ?

HS: Đọc ghi nhớ

HS: Nêu yêu cầu bài tập 1

? Các từ nguồn gốc, con cháu

thuộc kiểu cấu tạo từ nào ?

? Nêu qui tắc sắp xếp các tiếng

trong từ ghép chỉ quan hệ thân

thuộc theo giới tính ? Theo bậc ?

? Theo em các tiếng đứng sau

- Những từ phức được tạo rabằng cách ghép các tiếng cóquan hệ với nhau về nghĩa đượcgọi là từ ghép Những từ phức

có quan hệ láy âm giữa cáctiếng được gọi là từ láy

III Luyện tập :

1 Bài tập 1 :

a.Các từ: Nguồn gốc, con cháu

=>từ ghép b.Từ đồng nghĩa vối nguồn gốc:cuội nguồn ,gốc gác

2 Bài tập 2.

Nêu qui tắc sắp xếp các tiếngtrong từ ghép chỉ quan hệ thânthuộc :

- Theo gốc giới tính: (nam nữ ):Ông bà, cha mẹ, anh chị cậu

- Theo bậc trên dưới: báccháu

Trang 13

- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểuđạt để tạo lập văn bản.

- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hànhchính công vụ

GV: Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi phần 1

? Trong cuộc sống khi có 1 tư tưởng tình cảm,

nguyện vọng ( muốn khuyên nhủ người khác

điều gì ) mà cần biểu đạt cho mọi người hay

ai đó biết thì em làm ntn? ( nói hoặc viết cho

người ta biết Có thể nói 1tiếng 1 câu, nhiều

I Tìm hiểu chung

về văn bản và phương thức biểu đạt

1.Văn bản và mục

Trang 14

câu …)

? Hãy lấy VD ?

VD: - Tôi thích lớp lúc nào nề nếp cũng tốt

- Chao ôi ! Buồn

? Đó chính là MĐ giao tiếp.Theo em giao tiếp

là gì ?

? Muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm nguyện

vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người

khác biết thì em phải làm thế nào ?

GV: Nghĩa là phải nói có đầu có đuôi, mạch

- Hai câu 6-8 liên kết với nhau ntn?

(Luật thơ và ý thơ )

+ Luật: Vần ền 2 câu -> ytố liên kết

+ ý: Câu 2 nói rõ thêm giữ chí cho bền

(Không dao động khi người khác thay đổi chí

hướng) => Câu mạch lạc

? Hai câu thơ biểu đạt ý trọn vẹn chưa ? Có

thể coi làmột văn bản chưa?

? Theo em thế nào là một văn bản ?

? Lời phát biểu cuả thầy (cô) hiệu trưởng

trong lễ khai giảng năm học có phải là 1văn

bản ? Vì sao? (Có vì là 1 chuỗi lời có chủ đề,

có các hình thức liên kết với nhau, chủ đề lời

phát biểu thường nêu thành tích năm qua,

nhiệm vụ năm mới -> VB nói )

? Bức thư em viết cho bạn hay người thân có

phải VB ? ( VB vì chủ đề xuyên suốt là thông

báo tình hình, quan tâm tới người nhận thư )

GV: Nêu 1 số đặc điểm của VB: Giấy mời, sơ

yếu lý lịch … để HS xác định có phải VB

GV: Nêu 1số đặc điểm của VB: ngắn hoặc dài

GV: Tuỳ theo giao tiếp cụ thể mà người ta sử

dụng các kiểu VB với các phương thức biểu

đích giao tiếp :

* Giao tiếp : Hoạt

động truyền đạt, tiếpnhận tư tưởng, tìnhcảm bằng phươngtiện ngôn từ

- Muốn biểu đạt mộtcách trọn vẹn, đầy

đủ -> phải tạo lậpVB

Ví dụ: Ai ơi giữ chícho bền

Dù ai xoay hướngđổi nền mặc ai

- Nội dung: Khuyênnhủ mọi người

- Chủ đề: Giữ chícho bền

- Ý đã chọn vẹn vàcoi là một văn bản

* Văn bản: Là chuỗi

lời nói hay bài viết

có chủ đề thống nhấtđược liên kết mạchlạc theo phương thứcbiểu đạt phù hợp với

Trang 15

-Tả cảnh -Cảnh sinh hoạt

5 Thuyết minh Giới thiệu đặc

điểm tính chất, phương pháp

- Tờ đơn thuốc chữa bệnh

6 Hành chính

công vụ

Trình bày ý mới quyết định thể hiện, quyền hạn,trách nhiệm giữa người và người

Đơn từ, báo cáo, thông báo giấy mời.

? Qua tìm hiểu trên có mấy văn bản thường

gặp, mục đích giao tiếp của các văn bản đó?

HS: Đọc 6 tình huống SGK-trang 17 xếp vào

các loại văn bản thích hợp ( Bảng phụ)

HS: Đọc lại phần ghi nhớ

? Các đoạn văn thơ đó thuộc phương thức

biểu đạt nào ?

? Truyền thuyết con Rồng cháu Tiên thuộc

kiểu VB nào ? Vì sao em biết như vậy ?

2 Bài tập 2:

- Thuộc VB tự sự vì truyện trình bày diễn

mục đích giao tiếp

2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản :

Có sáu kiểu văn bảnthường gặp với cácphương thức biểu đạttương ứng: Tự sự,miêu tả, biểu cảmnghị luận, thuyếtminh, hành chínhcông vụ Mỗi vănbản có mục đích giaotiếp riêng

Bài tập :

1.Đơn (văn bản hànhchính công vụ)

2.Thuyết minh hoặc

tự sự

3 Miêu tả

4 Văn bản thuyếtminh

5 Văn bản biểu cảm

6 Văn bản nghị

Trang 16

biến sự việc luận

* Ghi nhớ : 17

SGK-Tr-II Luyện tập :

1 B tập 1 :

a.Tự sự: có người, cóviệc, có diễn biến sựviệc

b Miêu tả: tả cảnhthiên nhiên (đêmtrăng trên sông)

c .Nghị luận: bànluận ý kiến về văn đềlàm cho đất nướcgiàu mạnh

d Biểu cảm: thể hiệnthái độ tự tin, tìnhcảm tự hào của côgái

e Thuyết minh: Giớithiệu hướng quaycủa quả địa cầu

D Hướng dẫn về nhà:

- Học kĩ phần ghi nhớ - Làm bài tập ở SBT-Tr:9Soạn : Tìm hiểuchung về văn tự sự: chú ý tìm các sự việc và tóm tắt truyện, trả lời câu hỏiSGK

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về

đề tài giữ nước

Trang 17

- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha

ta được kể trong một tác phẩm truyền thuyết

2.Kĩ năng :

- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong vănbản

- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tựthời gian

3.Thái độ : Biết tự hào về truyền thống đấu tranh bảo vệ đất nước ngoan

cường của dân tộc Biết nhớ đến công ơn của những người anh hùng có côngvới tổ quốc

B Chuẩn bị :

GV: Một số tranh ảnh liên quan Thánh Gióng đánh giặc

Tìm hiểu một số truyện dân gian có liên quan về thánh Gióng - thơThánh Gióng

HS: vở soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học :

I Kiểm tra bài cũ: ? Nêu đặc điểm của truyền thuyết? Chứng minh qua

truyện con Rồng cháu Tiên

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Đầu những năm 70, thế kỉ 20, giữa lúc cuộc chống Mỹ

cứu nước đang sôi sục khắp 2 miền Nam - Bắc VN Nhà thơ Tố Hữu đã làmsống lại hình tượng nhân vật Thánh Gióng qua đoạn thơ :

Ôi sức khoẻ xưa trai phù Đổng

………

Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân

Truyền thuyết Thánh Gióng là một trong những tryuện cổ hay nhất,bài ca chiến thắng ngoại xâm hào hùng nhất của nhân dânVN xưa

GV: Hướng dẫn cách đọc

HS: Đọc nối tiếp nhau -> nhận xét

HS: 1,2 HS kể lại truyện ( yêu cầu

đảm bảo

I Tìm hiểu chung

1 Thể loại :Thuộc thể loại truyền thuyết Hùng Vương

2 Văn bản a.Đọc- kể tóm tắt văn bản

Trang 18

GV: Nhân vật được xây dựng bằng

nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo và giàu

ý nghĩa Em hãy tìm và liệt kê

- Những chi tiết nào liên quan đến sự

? Điều kì lạ hơn ở TG sau khi ba tuổi là

chi tiết nào ? (Nghe sứ giả tìm người

tài gioi cứu nước …) ->

- Câu nói đầu tiên có ý nghĩa gì ?

( Tiếng rao của sự giả -> Lời hiệu triệu

của vua, là tiêng gọi của non sông đất

nước … Lúc BT l lượng chống giặc

còn non trẻ - tiềm ẩn trong dân

Nhưng khi có giặc ngoại xâm tiếng ấy

đã thức tỉnh tập hợp tất cả lực lượng )

->

GV: Bình

GV: Càng kì lạ hơn sau khi gặp sứ giả

đứa bé … dân gian kể laị rằng: Gióng

ăn những: Bảy nong cơm, ba nong cà

Uống 1 hơi nước cạn đà khúc sông

Mặc thì : Vải không đủ phải lấy bông

Đoạn 2: Tiếp đến “cứunước”

Đoạn 3: Tiếp theo đến

“lên trời”

Đoạn 4: Phần còn lại

II Đọc -hiểu văn bản:

1 Nhân vật Thánh Gióng:

a Nguồn gốc ra đời :

=> Không bình thường ->đượm màu sắc kì lạ

b Câu nói đầu tiên :Đòi

đánh giặc ->Thần kì

-Ca ngợi ý thức đánhgiặc, cứu nước

- Ý thức ấy tạo nên nhữnghành động khả năng thần

kì khác thường

+ Gióng là hình ảnh củanhân dân: Sẵn sàng ratrận đầu tiên để cứu nước

dù lúc bình thường sốngrất âm thầm, lặng lẽ

c Gióng lớn lên kì lạ :

“Bà con xóm làng vuilòng góp gạo nuôi cậu bé”

Trang 19

gạo nuôi G có ý nghĩa gì ? (Sức mạnh

của G được nuôi dưỡng từ những cái

bình dị nhất

GV: Ngày nay nd ta vẫn tổ chức cuộc

thi nấu cơm, hai cà nuôi Gióng – hình

thức: tái hiện quá khứ giàu ý nghĩa

? Những chi tiết nào miêu tả sự ra trận

của Thánh Gióng ? (Bảng phụ )

-Gióng vươn vai thành tráng sĩ

- Ngựa sắt phun lửa

- Roi sắt gãy, Gióng nhổ cụm tre

cạnh đường quật giặc…

? Hình ảnh Gióng đánh giặc = ngựa sắt

… và nhổ tre đánh giặc diễn tả điều

gì ? ( Đánh giặc không chỉ bằng vũ khí

mà còn cả cây cỏ của đất trời bằng

những gì có thể giết được giặc )

GV: liên hệ: HCT kêu gọi toàn dân k/c

chống P …

? Suy nghi của em về trận đánh của

Gióng ? ( Oanh liệt - Dũng cảm )

? Nguyên nhân nào Gióng thắng giặc

Ân ?

GV:Những chi tiết đó rất thần kì ->

sức mạnh phi thường của người anh

hùng -> đáp ứng với nhiệm vụ cứu

nước

-> Ước mơ chiến thắng giặc của người

xưa

HS: Đọc đoạn cuối

? Vì sao sau khi đánh tan giặc Ân

Gióng không ở lại mà cởi áo giáp sắt

để lại và bay lên trời ?

(Sự phi thường của G -.Thể hiện t/c

- Gióng được nuôi dưỡngbằng những cái bìnhthường, giản dị

- Nhân dân ta rất yêunước, muốn cùng đoànkết đánh giặc cứu nước

- Gióng là con của nhândân Thánh Gióng tiêubiểu cho sức mạnh củatoàn dân

2.Gióng ra trận đánh giặc và chiến thắng

-Gióng vươn vai thànhtráng sĩ:

-> Sức sống mãnh liệt, kìdiệu của dân tộc ta mỗikhi gặp khó khăn

-Sức mạnh của tìnhđoàn kết, tương thântương ái của các tầng lớpnhân dân mỗi khi tổ quốc

bị đe doạ

- Roi sắt gãy, Gióng nhổcụm tre ạnh đường quậtgiặc

-> Gióng chiến đấu bằng

cả những vũ khí khá bìnhthường, giản dị -> vẫnchiến thắng rực rỡ

* Kết quả: Chiến thắnggiặc Ân

3 Thánh Gióng bay về trời

- Thánh Gióng sống mãi

Trang 20

yêu mến kính trọng, muốm giữ mãi h/ả

người anh hùng nên để G về với cõi vô

biên bất tử …)

? Chi tiết đó có ý nghĩa gì về phẩm

chất người anh hùng ?

? Những dấu tích lịch sử còn sót lại

ngày nay có ý nghĩa ntn ?

? Có ý kiến cho rằng: Truyên vừa có

thật vừa không có thật Theo em đúng

hay sai? Vì sao ?

? Hình tượng G có ý nghĩa tn? ( Biểu

tượng rực rỡ cho người anh hùng đánh

giặc giữ nước ->Tiêu biểu lòng yêu

nước của dân ta )

? Theo em, truyện Thánh Gióng có liên

quan đến sự thật lịch sử nào? ( Thời đại

Hùng Vương…… )

HS trao đổi thảo luận

* Lưu ý: h/ả đẹp phải có ý nghĩa ( ND

-NT)

- Gọi và nêu lý do

? Vì sao Hội thi thể thao trong nhà

trường, pt mang tên Hội khoẻ Phù

với non sông đất nước

- Là vị thần cao quí: Làmviệc nghĩa vô tư khôngmàng danh lợi, vinh hoaphú quí

- Dấu tích lịch sử -> Câuchuyện trên không hoàntoàn huyền ảo, có bóngdáng 1 thời l.sử hào hùng-> truyện thêm phần hấpdẫn

4 Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng

Gióng là hình tượng tiêubiểu, rực rỡ của ngườianh hùng đánh giặc cứunước

-Gióng là người anh hùngmang trong mình sứcmạnh cộng đồng ở buổiđầu dựng nước

- Hình tượng đẹp đẽ lớnlao của Thánh Gióng đãkhái quát được tinh thầnyêu nước, khả năng vàsức mạnh quật khởi củadân tộc ta trong cuộc đấutranh chống ngoại xâm

* Ghi nhớ : SGK III Luyện tập :

1 Btập 1:

VD: Hình ảnh TG đánhgiặc xong cởi áo để lạibay lên trời Vì G bất tửsống mãi với non sông ->

Trang 21

Đổng ?

2 Bài tập 2 :

Vì: Hội thi tập thể cho thanh niên HS

lứa tuổi của Gióng trong thời đại mới

Trang 22

A MUC TIÊU CẨN ĐẠT :

1.Kiến thức:

- Khái niệm từ mượn

- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt

- Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt

- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản

2.Kĩ năng :

- Nhận biết được những từ mượn đang được sử dụng trong Tiếng Việt

- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn

- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn

- Sử dụng từ mượn trong khi nói và viết

3.Thái độ: Hiểu tầm quan trọng của từ mượn

1 Giới thiệu bài: GV: nhận xét VD học sinh làm và xét nguồn gốc của các

vd đó từ đâu ? (Do nhân dân sáng tác) G:V khái quát ghi lên bảng từ thuầnViệt => chuyển ý :

Trong tiếng việt phần lớn là từ thuần Việt, đóng vị trí quan trọng, bêncạnh đó còn có các từ mượn (ngoại lai) Để hiểu thế nào là từ mượn ?Nguyên tắc mượn ntn ? Chúng ta đi tìm hiểu

2 Tổ chức các hoạt động dạy- học

GV: đưa bảng phụ

“Chú bé … hơn trượng”

? Câu văn trích ở đâu?

? Dựa vào chú thích bài Thánh Gióng hãy

giải thích từ: trượng, tráng sĩ ?

? Những từ đó có nguồn gốc từ đâu ?Thánh

Gióng dân gian dùng “tráng sĩ” và

“trượng” ở đây có gì đặc sắc (gợi không

I.Từ thuần Việt từ mượn :

VD: -Trượng :đơn vị đo lường =

10 thước Trung Quốc cổ ( 3,33m)

- Tráng sĩ : + Tráng: Khoẻ mạnh, to lớn,cường tráng

-+ Sĩ: người tri thức đời xưa vànhững người tôn trọng nói chung

=> Người có sức khoẻ cườngtráng, chí khí mạnh mẽ, hay làmviệc lớn

Trang 23

khí cổ xưa, trang trọng, phù hợp với thời kì

l/sử buổi đầu dựng nước và giữ nước của

DT )

GV: Khi viết VB trần thuật ( thần thoại

,truyền thuyết )cần chú ý viết các từ gợi

không khí cổ xưa không nên thay từ khác )

?Theo em các từ đó có nguồn gốc từ đâu ?

? Quan sát VD2 và đọc

? Từ mượn của Hán ?

? Những từ nào mượn các ngôn ngữ khác ?

Em có biết dó là tiếng nước nào không?

? Trong các VD bộ phận từ mượn nào

q/trọng nhất trong tiếng Việt ?

? Tại sao vẫn là từ mượn của ngôn ngữ ấn

âu (vd2) mà có từ được viết như từ thuần

Việt ,có từ lại dùng gạch nối ?

( Từ mượn chưa được thuần hoá hoàn

toàn và những từ dùng 2 tiếng thì dùng

gạch nối )

? Hãy nêu cách viết từ mượn ?

?Tại sao phải mượn từ nước ngoài để biểu

thị sự vật ,hiện tượng trên?

( Tiếng Việt chưa có từ biểu thị )

? Em hiểu thế nào là từ mượn, từ thuần

Một số từ cần mượn :Hiệu trưởng ,từ

không cần mượn: phi cơ

Trang 24

Đọc và nêu y/c bài tập 1

GV: Hướng dẫn HS taọ từ -> HS làm

? Qua bài tập 2: Muốn hiểu nghĩa từ hán

Việt, ta cần làm gì ? (Hiểu nghĩa từng Y/tố

a Tên đ/v đo lường : Mét lít, hải lý

- Tên các bộ phận xe đạp : Ghi đông

Pê-đan, Gác-đờ-bu

- Tên1số đồ vật :Vi-ô-lông, Ra-đi ô

4 Bài tập 4: Các từ mượn:

Phôn, nốc ao =>H/c giao tiếp thân mật bạn

bè ->Các từ đó không trang trọng, không

phù hợp g/tiếp chính thức

5 Bài tập 5:

- L,n: Lúc lên, lớp, lửa, lại ,

1.Bài tập 1 :Tìm từ mượn -Nêu

a Khán giả:

- Khán: Xem ; giả:người

- Độc giả: Độc :đọc ;giả: người

- Thính giả: + Thính : Nghe +Giả: Người

Trang 25

Ngày soạn: 27/08/2013

- Nhận biết được văn bản tự sự

- Sử dụng được một số thuật ngữ: Tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể

3.Thái độ : Ham học hỏi, sôi nổi.

II Bài mới :

1 Giới thiệu bài: GV: Ai cũng có thể giải nghĩa được KN văn tự sự là gì :

nghe kể chuyện không ? Kể những

chuyện gì ? (Chuyện cổ tích, chuyện

đời thườnốninh hoạt cuộc sống hằng

ngày )

? Kể chuyện để làm gì ?

GV:Chuyện Thánh Gióng là văn bản

tự sự VB này cho ta biết những điều gì

?

- Truyện kể về ai? Ở thời nào nào ?

Làm việc gì ?

- Em hãy kể diễn biến các sự việc, kết

quả ra sao? Nêu ý nghĩa của truyện ?

I Ý nghĩa và đặc điểm của phương thức tự sự

- Kể để biết, hiểu sự việccon người , giải thích,khen, chê, vv

- Người kể: Thông báocho biết, giải thích

- Người nghe: Tìm hiểu,biết

* VD: Truyện ThánhGióng :

Trang 26

- HS: kể diễn biến

- Kết quả Gióng bay về trời

- Ý nghĩa :Ca ngợi Thánh Gióng là

biểu tượng rực rỡ của ý thức và sức

mạnh bảo vệ đất nước, thể hiện quan

điểm của nhân dân

? Vì sao nói truyện là Thánh Gióng

truyện ngợi ca công đức của vị Anh

hùng làng Gióng ? ( Các sự việc của

truyện đều tập trung làm nổi bật : Sự kì

lạ, sức mạnh phi thường, tinh thần cộng

đồng dân tộc, phẩm chất anh hùng của

Gióng)

? Hãy liệt kê các sự việc theo thứ tự

trước sau của truyện ? (Truện bắt đầu

từ đâu? Diễn biến như thế nào.? Kết

tự,được kể từng sự việc, lần lượt có đầu

có cuối -> ý nghĩa của truyện

=> Kể 1 chuỗi sự việc theo thứ tự nhất

định nhằm thể hiện một ý nghĩa nào đó

chính là tự sự

? Từ thứ tự đó em hiểu gì về đặc điểm

của phương thức tự sự ?

HS đọc lại ghi nhớ SGK

GV: Cho HS hiểu thế nào là chuỗi sự

việc? ? ? Thế nào là có đầu có đuôi ?

- Việc xảy ra trước thường là nguyên

nhân dẫn đến sự việc xảy ra sau cho

nên có vai trò giải thích cho sự việc

sau

* VD: Sự ra đời của Gióng gồm:

- Hai vợ chồng muốn có con

- Kể về Thánh Gióng

- Thời Hùng Vương thứ6

- Gióng đánh giặc cứunước

* Thứ tự các sự việc trongtruyện

-Bắt đầu: Sự ra đời củaGióng

- Diễn biến:

+ Thánh Gióng biết nói

và đòi đi đánh giặc + Thánh Gióng lớnnhanh như thổi

+ Thánh Gióng ươn vaithành tráng sĩ cưỡi ngựasắt mặc áo giáp sắt cầmroi đi đánh giặc đi đánhgiặc

+ Thánh Gióng đánh tangiặc

+ Thánh Gióng lên núicởi bỏ áo giáp sắt bay vềtrời bay về trời

-Kết thúc:

+ Vua lập đền thờ vàphong danh hiệu

+ Những dấu tích còn lạiThánh Gióng

*Ghi nhớ :

-Tự sự là phương thứctrình bày một chuỗi các

sự việc, sự việc này dẫnđến sự việc kia, cuối cùngdẫn đến một kết thúc,thểhiện một ý nghĩa

- Tự sự giúp người kể giảithích sự việc , tìm hiểucon người, nêu vấn đề và

Trang 27

? 8 sự việc trên có thể thiếu 1 trong 8

sự việc đó được không ? Vì sao?

- Có thể kết thúc ở sự việc 4 hay 5

không? Vì sao (Không Phải có SV 6

mới nói lên tinh thần yêu nước Thánh

Gióng ra sức đánh giặc nhưng không

màng danh lợi Phải có sự việc 7 mới

nói lên lòng ngưỡng mộ, biết ơn của

vua và nd Các dấu vết để lại >

Truyện dường như có thật => Truyện

mới toàn vẹn

HS: Đọc bài thơ

? Bài thơ có phải VB tự sự không?

Vì sao? Hãy kể lại ?

*Yêu cầu: Kể theo mạch trong bài

thơ:

- Bé Mây rủ Mèo con đánh bẫy chuột

- Cả Bé - Mèo đều nghĩ chuột tham ăn

-> mắc bẫy

- Đêm Mây nằm mơ cảnh chuột mắc

bẫy -> cầu xin

- Sáng ra, không thấy chuột …chỉ thấy

Mèo …

HS: Đọc mẩu chuyện

? Phương thức tự sự thể hiện ntn? Câu

chuyện thể hiện ý nghĩa gì?

? 2VB có nội dung tự sự không? Vì

bày tỏ thái độ khen chê

* Chú ý : Khi kể một sựviệc phải kể các chi tiếtnhỏ hơn tạo nên nó

II Luyện tập:

1 Bài tập 1 : Bài thơ tự

sự kể chuyện mây và mèocon rủ nhau bẫy chuột Nhưng mèo con tham ăn-> sa bẫy

2 Bài tập 2:

Truyện kể diên biến tưtưởng của ông già ,mangsắc thái hóm hỉnh ,thểhiện tư tưởng yêu CS dùkiệt sức thì sống cũnghơn chết

-VB2: là một đoạn văntrong Lịch sử 6

-Nội dung: Kể lại người

Trang 28

Ngày giảng: 03/09/2013

Tuần:3 Tiết 9,10 SƠN TINH- THUỶ TINH

( Truyền thuyết )

A Mục tiêu cần đạt :

1.Kiến thức :

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Cách giải thích lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khát vọng của ngườiViệt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trongmột truyền thuyết

- Những nét chính về nghệ thuật của truyện : Sử dụng nhiều chi tiết kì lạ,hoang đường

2.Kĩ năng:

- Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện

- Xác định ý nghĩa của truyện

- Kể lại được truyện

Trang 29

I Kiểm tra bài cũ : - Kể lại chuyện TG ? Em thíc chi tiết nào nhất ? Vì

sao?

II.Bài mới :

1 Giới thiệu bài Cứ mùa này hằng năm (7-8) nước sông Đà lại cuồn

cuộn dâng lên ngật mênh mông Những cánh đồng lúa xanh tươi mùa mỡcủa xóm C là một biển nước Có năm mùa màng mất trắng

Vì sao mổi năm lại có nước lũ hung dữ như vậy ? Để giải thích hiện tượngnày người xưa đã tưởng tượng ra câu truyện kì thú : Sơn Tinh-Thuỷ Tinh.Đó cũng là câu chuyện mà hôm nay cô cùng các em tìm hiểu

? Chuỗi sự việc trong truyện được

thể hiện như thế nào?

- HS theo dõi văn bản trả lời

GV: Đó là pthức biểu đạt của tự sự

? Truyện gắn với thời đại nào

trong lịch sử VN? (Vua Hùng 18,

công cuộc trị thuỷ và thời đại mở

nước, dựng nước của người Việt

cổ)

? Câu chuyện được bắt nguồn từ

sự việc nào ? (Vua Hùng thứ

18 kén rể )

GV Vua có 1 người con gái … 2

người đến cầu hôn đó là Sơn

- Đ3: Sự trả thù của ThuỷTinh và chiến thắng của SơnTinh

II Đọc -hiểu văn bản:

1 Hình tượng nhân vật Sơn Tinh-Thuỷ Tinh

*Sơn Tinh:

- Nguồn gốc: ở vùng núi TảnViên

- Tài: Vẫy tay về phíaĐông,phía Đông cồn bãi, vẫytay về phía tây phía Tây mọclên từng dãy núi đồi

*Thuỷ Tinh: ở biển Đông

Trang 30

(…Làm cho cuộc giao tranh trở nên

hấp dẫn =>Vua Hùng rất băn khoăn

Đưa ra xính lễ )

? Em hiểu xính lễ là gì? nhận xét gì

xính lễ? (Gần gũi nhưng kì lạ, hiếm

khó kiếm đối ST còn TT thuận

tiện )

? Em hiểu gì về ý tứ vua Hùng gửi

trong xính lễ? (Thiện cảm với ST,

dành ưu ái t/c cho chàng Bởi vậy

ST mang lễ đến trước -> nguyên

nhân -> cuộc giao tranh )

HS:Đọc đoạn văn GV giới thiệu

tranh

? Hãy cho biết :TT đã thể hiện sức

mạnh ghê gớm của mình ntn trong

cuộc giao tranh với ST

? Trước phép thuật cao cường của

phi thường -> Sơn Tinh)

- H/ả nước dâng lên bao nhiêu …có

ý nghĩa gì? Chính mạnh của ST

-nd Việt cổ đã chiến thắng thiên tai)

Chúa miền nước thẳm

- Tài:Hô mưa gọi gió …

- Nước ngập …thành PhongChâu nổi lềnh bềnh

* Sơn Tinh :

- Không hề nao núng : Bốctừng…rời

- Nước dâng lên baonhiêu bấy nhiêu

=> Diễn ra vô cùng gay go,quyết liệt

*Thuỷ Tinh: hung dữ Tànphá ghê gớm

* Sơn Tinh: Bình tĩnh, tự tin;oai phong, súc mạnh kì vĩ

* Kết quả : Sơn Tinh vững vàng Thuỷ Tinh: kiệt sức,rút quân

3 Ý nghĩa tượng trưng

Sơn Tinh tượng trưng chocho khát vọng và khả năngchinh phục thiên tai của nhândân ta ngày xưa

Thuỷ Tinh tượng trưng cho lũlụt đe doạ cuộc sống con

Trang 31

? Thái độ và hành động của Sơn

Tinh-Thuỷ Tinh hiện lên như thế

nào qua cuộc giao tranh?

GV: Bình

? Kết quả cuộc giao tranh?

GV Câu chuyện kết thúc = cơn giận

dữ …Từ đó oán nặng thù sâu…

? Vì sao ST thắng TT? (Đk, m/trí )

? Nhân vật Sơn Tinh-Thuỷ Tinh

có thật không, hình tượng đó có ý

nghĩa gì ? ( hoang đường nhưng rất

thực vì ; kq được hiện tượng lũ lụt

và sức mạnh ước mơ chế ngự ihiên

tai của người Việt cổ )

? Sơn Tinh-Thuỷ Tinh tượng trưng

cho lực lượng nào? -HS thảo luận

? Nhân dân tưởng tượng câu truyện

này nhằm mục đích gì? HS thảo

luận

? Nêu ý nghĩa của truyện?

? Nhận xét nghệ thuật sử dụng ?

->Tưởng tượng phong phú - chi tiết

kì ảo hoang đường

GV: Khái quát, liên hệ thực tế :

thuỷ điện HB ( chú ý: tác dụng,g

/trị, tự hào )

? Chủ chương của đất nước …

đúng hay sai? Vì sao?

GV: Các em hãy là những chàng

ST thế kỉ 21-> thực hiện ước mơ

của ông cha ta )

người

4 Ý nghĩa của truyện

- Giải thích nguyên nhân củahiện tượng lũ lụt hàng năm

-Xây dựng hình tượng nghệthuật kì ảo

Trang 32

Tiết:11 : NGHĨA CỦA TỪ

A Mục tiêu cần đạt :

1.Kiến thức:

- Khái niệm nghĩa của từ

- Cách giải thích nghĩa của từ

2.Kĩ năng:

- Giải thích nghĩa cuả từ

- Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết

- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ

C Tiến trình lên lớp tổ chức hđ dạy - học :

I Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào là từ thuần Việt ? Từ mượn ? Cho ví dụ ?

II Bài mới :

1 Giới thiệu bài mới GV: nhận xét ví dụ và dẫn dắt : Nghĩa của các

từ đó ra sao ? Cách giải thích như thế nào ? => Bài học hôm nay sẽ giúp cácem

? Dựa vào văn cảnh cụ thể hãy giải

nghĩa mấy từ trên?

HS: Giải nghĩa 2 từ : Đội (Thần vươn

vai đội trời )

- Chú : ( chú em là bộ đội )

? Các chú thích trên gồm mấy bộ

phận ? (2) giữa 2 bộ phận ấy được ngăn

cách nhau = dấu hiệu nào ? ( : )

? Hai bộ phận đó là những phần nào?

- Trước dấu ( : ) là từ cần giải nghĩa

- Sau dấu ( : ) là nôị dung giải thích

2 Lẫm liệt: Hùng dũng,oai nghiêm

3 Nao núng : Lung lay,không vững lòng tin ởmình nữa

Trang 33

nghĩa của từ ứng với phần nào ?

GV: Vậy từ gồm 2 mặt ngôn ngữ : hình

thứcvà nội dung ( nội dung chính :

nghĩa của từ )

? Quan sát nghĩa của từ trên cho biết

nội dung của các từ đó cho biết ý

? Vậy trong khi nói, viết phải dùng từ

như thế nào? (phù hợp văn cảnh ->sắc

? Trong hai câu sau, từ tập quán và thói

quen có thể thay thế cho nhau được

không? Tại sao?

a Người Việt Nam có tập quán mở hội

làng hàng năm

b Chị có thói quen dậy từ 5h sáng để

tập thể dục

-> Không thể thay thế Vì:

- Tập quán có ý nghĩa rộng, chỉ thói

qen của cộng đồngđược hình thành từ

lâu đời trong đời sống, dược mọi người

làm theo (phạm vi biểu vật rộng)

- Thói quen có ý nghĩa hẹp, chỉ làm

việc, hành vi quen của cá nhân (phạm

vi biểu vật hẹp)

? Vậy từ “tập quán” đã được gải thích ý

* Nghĩa của từ là nội dung(sự vật, tính chất, hoạtđộng quan hệ) mà từ biểuthị

II Cách giải thích nghĩa của từ

- Tập quán: giải thích bằngcách trình bày khái niệm

mà từ biểu thị

Trang 34

làm thay đổi nội dung thong báo

(nghĩa miêu tả) và sắc thái ý

nghĩa(trang trọng) của câu

? Ba từ có thể thay thế cho nhau trên

? Đọc 1số chú giải sau văn bản đã học

và cho biết mỗi chú thích giải nghĩa từ

bằng cách nào?

GV: Đưa bảng phụ -> HS đọc và nêu yc

HS: điền và nhận xét

HS: đọc yêu cầu bài tập 3

HS: lưu ý căn cứ vào phần giải thích đã

cho để lựa chọn từ thích hợp

? Cách giải thích của Nụ đúng không?

- Lẫm liệt :giải thích bằngcách đưa ra từ đồng nghĩa

- Nao núng : giải thíchbằng cách đưa ra từ đồngnghĩa và nêu tính chất mà

từ biểu thị

- Bấp bênh :giải thíchbằng cách đưa ra từ tráinghĩa

* Ghi nhớ :

Trình bày khái niệm mà từbiểu thị

- Bằng cách đưa ra từđồng nghĩa, từ trái nghĩavới từ cần giải thích

III Luyện tập :

1 Btập 1 :

- vd: ghẻ lạnh , Thờ ơ( đồng nghĩa)

- Tráng sĩ : gt đồng nghĩa

2.Bài tập 2:Điền từ vào

chỗ trống cho thích hợp :

- Các từ : học hỏi ,ht, h/hành ,h/ lỏm

+ Học tập : Học và l tập để

có hiểu biết, có k năng + Học lỏm : Nghe hoặcthấy người ta làm rồi làmtheo ,không ai trực tiếpdạy bảo

+ Học hỏi : Tìm tòi để ht

Trang 35

- Mắt : Theo cách giải thích của nhân

Nụ là “ không biết ở đâu” không đúng

vì: Mất có nghĩa là Không còn được sở

hữu một vật nào đó

+ Học hành : Học vh ởthầy

3 Btập 3: Điền từ theo

trật tự :

a Tbình c.Trungniên

- Vai trò của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

- Ý nghĩa mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

2.Kĩ năng:

- Chỉ ra được sự việc và nhân vật trong văn tự sự

- Xác định được sự việc và nhân vật trong một đề tài cụ thể

Trang 36

- Nêu đặc điểm của phương thức tự sự ?

- Làm bài tập 2- sgk tr 29

II Bài mới :

1 Giới thiệu bài mới: Để hiểu rõ hơn về văn bản tự sự Bài học hôm

nay sẽ giúp các em nắm vững hơn

2 Tổ chức ccá hoạt động dạy- học

? Nêu những sự việc trong truyện Sơn

Tinh-Thuỷ Tinh ?

? Hãy chỉ ra sự việc khởi đầu, sự việc phát

triển, sự việc cao trào và sự việc kết thúc ?

? Các sự việc này có thể bớt sự việc nào

được không? Vì sao? (Không vì thiếu tính

liên tục sự việc sau đó không được giải

thích rõ) Cái trước là nguyên nhân của cái

sau Cái sau là kết quả của cái trước …

? Theo em trong văn bản tự sự các sự việc

phải sắp xếp theo trình tự nào ?

? Trong 7sự việc trên ST đã thắng mấy

lần ? (2 và chiến thắng mãi mãi ) Đó là chủ

đề ca ngợi sự chiến thắng lũ lụt của ST )

? Nếu kể truyện Sơn Tinh-Thuỷ Tinh mà

chỉ có 7 sự việc trần trụi như vậy truyện có

hấp dẫn không ? Vì sao? ( Không vì sẽ khô

khan, trừu tượng, truyên hay phải có sự việc

cụ thể chi tiết)

? ( Bảng phụ: 6 yếu tố )

- Hãy chỉ ra 6 y/tố đó trong truyện ST-TT

?Sự việc trong tự sự được trình bày 1 cách

cụ thể ntn ? ( sự việc xáy ra ở đâu …?)

? Có thể xoá bỏ thời gian, địa điểm trong

truyện được không? ( không bởi cốt truyện

-> sức thuyết phục o còn mang ý nghĩa

truyền thuyết )

GV:Việc việc trong truyện phải có ý nghĩa

Người kể phải thể hiện rõ thái độ - tư tưởng

I Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong tự sự

1 Sự việc trong văn

tự sự :

VD: Truyện SơnTinh-Thuỷ Tinh có 7

=>Sự việc trong văn

tự sự phải được kể cụthể gồm 6 yếu tố

- Sự việc:

+ Ai làm? (nhânvật)

+ Xảy ra ở đâu? (địađiểm)

Trang 37

yêu ghét của mình

? Chỉ rõ sự việc nào thể hiện mối thiện cảm

của người kể với ST- vua Hùng Việc Sơn

Tinh thắng Thuỷ Tinh nhiều lần có ý nghĩa

gì Có thể để Thuỷ Tinh thắng Sơn Tinh

không? Vì sao ?

HS: trao đổi

( giọng kể trang trọng, thành kính sính lễ

lợi cho ST; con người khắc phục vượt qua

lũ lụt đắp đê thắng lợi; không thể để ST

thắng thuỷ TT, như vậy con người sẽ bị thất

Nhân vật nào dược nói đến nhiều nhất ?

- Nhân vật chính? nhân vật phụ ? Nhân vật

phụ có cần thiết không? có thể bỏ được

Nhiều tài lạ.

Nhiều

Kén rể thách cưới

Cầu hôn, đem sính

lể tước, rước được

+ Xảy ra lúc nào?(thờigian)

(nguyên nhân) + Diễn biến ra sao?(quá trình)

+ Kết thúc thế nào?(kết quả)

-> Sự việc phải có ýnghĩa ,thể hiện rõ thái

độ ,tư tưởng người kể

2 Nhân vật trong văn

tự sự

VD: Truyện ST-TT

- Nhân vật chính : TT

ST Nhân vật phụ : VuaHùng ,Mị Nương ,Lạchầu ->giúp nhân vậtST-TT hoạt động

- Gọi tên , lai lịch ,tàinăng

- Kể bằng các việclàm

-Tả chân dung , trangphục

* Ghi nhớ : sgk

Trang 38

-Nếu đổi bằng cái tên vua Hùng kén rể ,

truyện Mị Nương - ST TT được không? Vì

sao?

HS: Có thể do trèo cây , quay cóp bài ->

Nên chấm dứt sự việc có thật của mình

II Luyện tập :

1 Bài tập 1: Chỉ ra

những việc mà cácnhân vật trong truyệnST-TT

a Nhận xét v/trò ýnghĩa :

- ST-TT có vai trò qtnhất được nói đếnnhiều nhất =>nv chính

b Tóm tắt truyện

c Truyện đặt tên làST-TT vì :

- Theo nhân vật chính-> Truyền thống thóiquen của DG

- Không đổi được vì :Không làm nổi bật nộidung truyện

- Tên 3 : quá nhấnmạnh ST

2 Bài tập 2: Kể

chuyện theo nhan đề :

“Một lân không vânglời “

Trang 39

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết sự tích Hồ Gươm

- Truyền thuyết về địa danh

- Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm thuộc chuổi truyền thuyết về người anhhùng Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

2.Kĩ năng:

- Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết

- Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của một số chi tiết tưởng tượngtrong truyện

- Kể lại được truyện

I Kiểm tra bài cũ : Kể lại truyện ST-TT - Nêu ý nghĩa của truyện ?

Em thích chi tiết kì lạ nào trong truyện? Vì sao?

II.Bài mới :

1 Giới thiệu bài mới: “Hà Nội có Hồ gươm

Nước xanh như pha mực

2 Tổ chức các hoạt động dạy học

GV: Đọc với giọng chậm, vang

HS: Đọc 2 đoạn -> nhận xét

? Các sv trong truyện được kể theo

trình tự nào ? ( thời gian )

- Dựa vào sv hãy kể tóm tắt truyện

HS: Giải thích chú thích : 1, 2, 4, 6, 12

? Văn bản được chia làm mấy phần?

Nội dung chính của mỗi phần?

? Truyện bắt đầu từ sự viêc nào?

? Vì sao Long quân cho nghĩa quân

I Tìm hiểu chung 1.Thể loại : : Truyềnthuyết giải thích nguồn gốclịch sử của một địa danh

Trang 40

mượn gươm thần ?

- (nghĩa quân Lam Sơn nhiều lần thua

-> Lquân cho mượn gươm thần )

? Lê Lợi được nhận gươm thần ntn?

Cách Long quân cho nghĩa quân Lam

Sơn và Lê Lợi mượn gươm có ý nghĩa

gì? Có chi tiết nào kì lạ ?

? Ba lần lưỡi gươm vẫn vào lưới có ý

nghĩa gì? ( số 3 -> tương trưng cho số

nhièu -> khẳng định ý nghĩa tạo tình

huống truyện -> tăng sức hấp dẫn cho

chi tiết và truyện )

? Lê Lợi nhận gươm trong trường hợp

nào ? Hãy kể tóm tắt ?

GV: Đọc lời của Lê Thận -> ý nghĩa

gì?

? Cách Long quân cho Lê Lợi và

nghĩa quân Lam Sơn mượn gươm thần

có ý nghĩa gì ?

HS thảo luận

- Hai chữ Thuận Thiên có ý nghĩa

gì?

GV : Sự kiện đó gợi ta nhớ lại âm

vang tiến cha ông “ Kẻ miền núi,

người dưới biển …đừng quên lời hẹn

“Con Rồng cháu Tiên

? Chi tiết nào trong truyện còn đề cao

vai trò của chủ tướng Lê Lợi ? Nhận

xét gì về chi tiết đó? ( Kì lạ ,hoang

? Nội dung nói về việc gì ? Dựa vào

nước”: Long quân chonghĩa quân mượn gươmthần để đánh giặc

- Đ2: Còn lại: Long Quânđòi gươm sau khi đánh tangiặc

II Đọc -hiểu văn bản:

1 Long quân cho nghĩa quân mượn gươm thần

để giết giặc

- Lý do: Giặc minh đô hộ,gây nhiều điều bạo ngược,-

> nhân dân căm phẫn

- Nghĩa quân Lam Sơnbuổi đầu thế lực còn nonyếu

2 Lê Lợi nhận gươm thần :

- Lê Thận : Đánh cá bắtđược lưỡi ỏ dưới nước ( 3lần thả lưới -> kiếm vẫnvào )

-Lưỡi gươm gặp Lê Lợisáng rực lên 2 chữ “ thuậnthiên “

- Chủ tướng Lê Lợi : nhậnchuôi ở ngọn đa -> đem

về : gươm và chuôi vừanhư in

- Lê Thận nâng gươm lênđầu dâng cho Lê Lợi ->khẳng định vai trò “ minhchủ”

=> ý nghĩa : Khả năng cứunước khắp nơi

- Ý nguyện của dân tộc :nhất trí nghĩa quân trênđưới một lòng

Ngày đăng: 13/03/2021, 01:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w