1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIÁO ÁN MÔN KHOA HỌC LỚP 5

39 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 586,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, kĩ năng trình bày, báo cáo kết quả thảo luận, họctập- Giới thiệu, nêu mục tiêu - Cho hv thảo luận: Nêu một số vấn đề tạo ra việc phải vệ sinh cơ thể, N

Trang 1

- Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học giữa nam và nữ

- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi 1 số quan niệm của XH về vai trò của nam và nữ

đi tìm bố hoặc mẹ Ngược lại nếu ai nhận phiếu

có hình bố , mẹ …

- Ai tìm được đúng thời gian là thắng cuộc

B 2: GV tổ chức cách chơi cho HV như HD Bước 3 :

- Tuyên dương các cặp thắng cuộc

- Tại sao ta tìm được bố,mẹ các em bé?

- Qua trò chơi chúng ta rút ra điều gì?

- GVKL: Mọi trẻ em đếu do bố, mẹ sinh ra và cónhững đặc điểm giống bố, mẹ của mình

- GV hướng dẫn: qs hình 1, 2, 3 SGK, đọc lờiđối thoại giữa các nhân vật trong tranh

- Cho hv làm việc theo cặp, trình bày kết quả

- Yêu cầu Hv thảo luận câu hỏi sau:

+ Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗigia đình, dòng họ?

+ Điều gì có thể xảy ra nếu con người ta không

có khả năng sinh sản?

- Cho hv trình bày

- GVKL:

Bước 1 : Làm việc theo nhóm

- HD hv thảo luận, làm việc theo nhóm

- HV tham gia

- nghe

- HV chú ýnghe

- Hv thảo luận

- HV nêu

- Nghe

- HV thảo luận

Trang 2

- KL: Ngoài những đặc điểm chung giữa nam và

nữ có sự khác biệt trong đó có sự khác nhau cơbản về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinhdục, khi còn nhỏ, bé trai và bé gái chưa có sựkhác biệt rõ rệt về ngoại hình cấu tạo của các cơquan sinh dục

- Nam thường có râu, cơ quan sinh dục namthường tạo ra tinh trùng

- Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục tạo ratrứng

- Nêu 1 số điểm khác biệt giữa nam và nữ về mặtsinh học?

- GV giải thích thêm trên hình vẽ

- KL: Chốt lại nội dung

- Nhận xét tiết học, giao nhiệm vụ về nhà

- Đại diệnnhóm trình bàykết quả

- nghe

- 1 số Hv nêu

- Hv khác nghe

- Quan sát hình2,3 SGK

- Nắm và nêu các giai đoạn phát triển của con người:

+ Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì: một số đặc điểm chung của trẻ em ở từng giaiđoạn: dưới 3 tuổi, từ 3 đến 6 tuổi, từ 6 đến 10 tuổi

+ Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già: biết 1 số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên,tuổi trưởng thành, tuổi già

- Tranh minh hoạ

- ảnh chụp bản thân ở các lứa tuổi

- Giới thiệu, nêu mục tiêu

- Cho h/v giới thiệu ảnh chụp đã sưu tầm: tuổi,đặc điểm; đã biết làm gì…

Trang 3

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc

- KL: Trẻ em trong mỗi giai đoạn đều có một sốđặc điểm trung

- Cho h/v đọc thông tin trang 15 + trả lời

+ Tai sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặcbiệt đối với cuộc đời của mỗi người?

- KL: + Cơ thể phát triển nhanh cả về chiều caocân nặng ……

Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn: Đọc vànêu 1 số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên,tuổi trưởng thành, tuổi già

+ Tuổi vị thành niên: Chuyển tiếp từ trẻ con thànhngười lớn, ở tuổi này, Sự phát triển mạnh về thểchất

+Tuổi trưởng thành: Tuổi trưởng thành được đánhdấu bằng sự phát triển …

+Tuổi già: ở tuổi nàỳ cơ thể suy yếu dần

Bước 2: Làm việc theo nhóm:

Tuổi già : Tổ chức y tế thế giới chia lứa tuổi giànhư sau :

- Người cao tuổi : 60 – 74 tuổi

- Người già : 75 – 90 tuổi

- Người già sống lâu : Trên 90 tuổi

- Cho h/v đọc mục bạn cần biết

- Cho h/s nêu nội dung chính của cả bài

- Chốt lại nội dung bài, NX tiết học

- HV thảo luận,báo cáo kếtquả

Trang 4

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, kĩ năng trình bày, báo cáo kết quả thảo luận, họctập

- Giới thiệu, nêu mục tiêu

- Cho hv thảo luận: Nêu một số vấn đề tạo ra việc phải vệ sinh cơ thể, Những việc cần làm để để giữcho cơ thể luôn sạch sẽ, thơm tho…

+ Vệ sinh như thế nào? Cách thức vệ sinh? Trong quá trình vệ sinh chú ý điều gì? …

- Cho hv nêu ý kiến, chia sẻ, nhận xét

- KL: ở lứa tuổi dậy thì cơ quan sinh dục mới pháttriển, giữ vệ sinh cơ quan sinh dục

- Cho hv làm việc nhóm 3, các nhóm qsát hình 4,5,6,7 trả lời câu hỏi trong phiếu

+ Nói nội dung từng hình? Chúng ta nên làm gì

và không nên làm gì để bảo vệ sức khoẻ thể chất

và tinh thần ở tuổi dậy thì?

- Cho đại diện báo cáo, nhóm khác bổ sung

- KL: ở tuổi dậy thì, chúng ta cần, … không xem phim ảnh hoặc sách báo không lành mạnh

- Cho hv đọc mục bạn cần biết

- Chốt lại nội dung bài đọc, liên hệ GD hv+ Bạn cần làm gì để giúp con bạn có tinh thần và sức khỏe tốt ở tuổi dậy thì?

- NX tiết học, giao nhiệm vụ về nhà

- HV tham gia

- Nghe

- T hiện; thảoluận theo nhóm

Trang 5

+ Nguyên nhân, tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết Sự nguy hiểm và

cách diệt muỗi đốt (cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết) Thực hiện các cách diệt

muỗi và tránh không để muỗi đốt

- Giới thiệu, nêu mục tiêu

- Cho hv thảo luận N3: q/s hình 1; 2 đọc trả lời

+ Nêu một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét?

+ Bệnh sốt rét nguy hiểm ntn? tác nhân gây ra bệnh sôt rét là gì? Bệnh sốt rét lây truyền ntn?

+ Muỗi a-nô-phen thường ẩn náu, đẻ trứng ở những chỗ nào? khi nào thì muỗi bay ra đốt người? làm gì để ngăn chặn không cho muỗi sinh sản?

- Cho các nhóm chia sẻ, báo cáo kết quả, bổ sung

- KL: Dấu hiệu: cách 1 ngày lại xuất hiện một cơnsốt mỗi cơn sốt có 3 giai đoạn: (rét run, sốt cao,

hạ sốt) Bệnh sốt rét nguy hiểm: gây thiểu máu, bệnh nặng có thể chết người

+ Bệnh sốt rét do một loại kí sinh trùng gây ra+ Muỗi A - nô - phen truyền bệnh từ người…

- Cho h/v đọc thông tin trong SGK, q/s tranh+ Tác nhân, đường lây truyền, sự nguy hiểm củabệnh sốt xuất huyết

- Cho h/v làm việc theo nhóm: Làm bài tập SGK

- Cho các nhóm báo cáo kết quả

- Chốt lại kết quả (1 - b; 2 - b; 3 - a; 4 - b; 5 - b)+ Bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm không? tạisao?

- KL: Sốt xuất huyết là do vi - rút gây ra, muỗivằn là động vật trung gian truyền bệnh bệnh sốtxuất huyết có diễn biến ngắn, bệnh nặng có thểgây chết người nhanh chóng trong vòng 3 -> 5ngày; hiện nay chưa có thuốc đặc trị để chữa

Trang 6

C C 2 D 2 (3')

bệnh

- Cho h/v q/s hình 2, 3, 4 (T29), t.luận theo cặp+ Chỉ và nói về nội dung của từng hình? giải thíchtác dụng của việc làm trong từng hình đối với việcphòng tránh bệnh sốt xuất huyết

- Cho các nhóm báo cáo kết quả, Gv bổ sung

H2: Bể nước… bạn nam, nữ => ngăn không chomuỗi đẻ trứng

H3: Ngủ màn…=> để ngăn không cho muỗi đốt,

vì muỗi vằn đốt người cả ban ngày và ban đêm

H4: Chum => nắp đậy: ngăn không cho muỗi đẻtrứng

+ Nêu những việc nên làm để phòng bệnh sốt xuấthuyết?

+ Gia đình bạn thường sử dụng cách nào để diệtmuỗi và bọ gậy?

- KL: Cách phòng bệnh sốt xuất huyết tốt nhất làgiữ vệ sinh nhà ở và môi trường sung quanh, diệtmuỗi, diệt bọ gậy và tránh để muỗi đốt Cần cóthói quen ngủ màn, kể cả ban ngày

- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh HIV/AIDS Có thái độ đúng với những

người bị nhiễm HIV/AIDS

- Sưu tầm tranh ảnh tờ rơi tranh cổ động các thông tin về HIV/ AIDS

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Giới thiệu, nêu mục tiêu

- Chia lớp thành 3 nhóm: Phát cho mỗi nhóm 1 bộ phiếu có nội dung như sgk, nhóm nào tìm được

- HV tham gia

- Nghe

Trang 7

? Bạn phải làm gì để giúp mọi người tránh xa bệnh HIV/ AIDS và không kì thị đối với người bị nhiễm HIV/AIDS?

- Chốt lại nội dung, liên hệ giáo dục hv

+ bạn nên có thái độ như thế nào đối với người bị nhiếm HIV/AIDS?

- Nhận xét, giao nhiệm vụ về nhà

- Thực hiện chơi

- HV sưu tầm vỏ thuốc và bản hướng dẫn sử dụng thuốc.

III, HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 8

- Giới thiệu, nêu mục tiêu

- HV thảo luận: ? Bạn đã dùng thuốc bao giờ chưa và trong trường hợp nào?

- HV b/c kết quả thảo luận nối tiếp nhau

- GVKL: Khi chúng ta bị bệnh cần phải uống thuốc để chữa trị tuy nhiên nếu ta không uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc uống không đúng liều có thể gây ra chết người Bài học giúp

chúng ta biết cách sử dụng thuốc an toàn.

- YC HV làm việc cá nhân với BT trang 24

- GV gọi HV chữa bài - HV khác nhận xét và

bổ sung 1 - d; 2 - c; 3- a; 4 - b

- GVKL: Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết,

dùng đúng thuốc, đúng cách và đúng liều lượng, cần dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ đặc biệt

là kháng sinh

+ Khi mua thuốc cần đọc kĩ thông tin trên vỏ hộp và bản hướng dẫn kèm theo như hạn sử dụng nơi sản xuất, cách dùng

- GV cho HV đọc vỏ đựng thuốc và một số bản hướng dẫn trước lớp

- Giao nhiệm vụ cho HV: + Người quản trò

(đọc các câu hỏi cho các nhóm trả lời)

+ Trọng tài quan sát ai ở nhóm nào trả lời đúng

và nhanh

- Thứ tự ưu tiên cung cấp vi-ta-min cho cơ thể:

c) ăn thức ăn có chứa nhiều vi ta min

a) Uống vi-ta-min

b) Tiêm vi-ta-min

- Thứ tự ưu tiên phòng bệnh còi xương cho trẻ:

c) ăn phối hợp nhiều loại t/ăn và vi-ta-min Db) Uống can-xi và vi-ta-min D

a) Tiêm can-xi

- GVKL: Như vậy ta dùng vi-ta-min hoặc

can-xi trực tiếp bằng cách ăn hoa quả tươi và các loại thực phẩm có nhiều chất trên

- Cho h/v đọc mục bạn cần biết+ Bạn nên dùng thuốc khi nào?

- Chốt lại nội dung, NX tiết học, giao nhiệm vụ

- nghe

- thực hiện

- Chia 3- 4 nhóm,

- Các nhóm làm việc theo sự HDcủa Gv

Trang 9

- Nêu được một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại

- Nhận biết được nguy cơ khi bản thân có thể bị xâm hại

- G.thiệu, nêu mục tiêu

+ Mục tiêu: HV nêu được một số tình huống cóthể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại và những điểm cần chú ý để phòng tránh bị xâm hại

+ Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành 3 nhóm

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình 1,2,3 trang 38 SGK và trao đổi về nội dung từng hình

- Tiếp theo, nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thảo luận theo các câu hỏi:

+ Nêu một số tình huống có thể dẫn đến nguy

cơ bị xâm hại?

+ Bạn có thể làm gì để phòng tránh nguy cơ bị xâm hại?

- GV giúp các nhóm đưa thêm các tình huống khác với những tình huống đã vẽ trong SGK

- Mời đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung GV kết luận như SGK

+ Mục tiêu: -Rèn luyện kĩ năng ứng phó với nguy cơ bị xâm hại

- Nêu được các quy tắc an toàn cá nhân

+ Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành 3 nhóm, giao cho mỗi nhóm 1 tình huống để ứng xử

- Từng nhóm trình bày cách ứng xử Các nhóm khác nhận xét, góp ý kiến

- Cho cả lớp thảo luận câu hỏi: Trong trường hợp bị xâm hại, chúng ta phải làm gì

- Báo cáo, chia

sẻ, BS

- Thảo luận nhóm, trình bày

- nhận xét

- HV chia sẻ,

NX, BS

- Nghe

Trang 10

C Củng cố và

dặn dò: (2’)

- Cho hv nêu lại nội dung bài

+ Nêu những biện pháp phòng tránh bị xâm hại

- Nắm được các thông tin và nêu được một số tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

- Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

- Hình SGK, tranh ảnh sưu tầm thêm về các chất gây nghiện

- Phiếu ghi tình huống

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Nhận xét, đánh giá

- Giới thiệu, nêu mục tiêu

HĐ 1: HV nhận ra: Nhiều khi biết chắc hành vinào đó sẽ gây nguy hiểm cho bản thân hoặcngười khác mà có người vẫn làm Từ đó, HV có

ý thức tránh xa nguy hiểm

- GV lấy khăn phủ lên chiếc ghế GV

- GV nói: Đây là một chiêc ghế rất nguy hiểm vì

nó đã bị nhiễm điện cao thế, ai chạm vào sẽ bịđiện giật chết Ai tiếp xúc với người chạm vàoghế cũng bị điện giật chết

- GV yêu cầu cả lớp đi ra ngoài hành lang

- GV để chiếc ghế ra giữa cửa

- GV cho HV đi vào, nhắc HV khi đi qua chiếcghế phải cẩn thận để không chạm vào ghế

- Sau khi HV về chỗ ngồi của mình GV nêu câuhỏi:

+ Bạn cảm thấy thế nào khi đi qua chiếc ghế?

+ Tại sao khi đi qua chiếc ghế, một số bạn lại đichậm và rất cẩn thận để không chạm vào ghế?

+ Tại sao có ngời biết là chiếc ghế rất nguy hiểm

mà vẫn đẩy bạn, làm cho bạn chạm vào ghế?

+ Tại sao có người lại tự mình thử chạm tay vàoghế? …

Trang 11

3/Đóng vai

(15')

C, C 2 - D 2 (3')

+) Kết luận: SGKHĐ2: Mục tiêu: HV biết thực hiện kĩ năng từchối, không sử dụng các chất gây nghiện

- GV nêu vấn đề: Nếu có một người bạn rủ emhút thuốc, em sẽ nói gì?

- GV chia lớp thành 3 nhóm, phát phiếu thảo luận(mỗi nhóm 1 tình huống – SGV tr.52,53) và Y/ Ccác nhóm đóng vai giải quyết t.huống

- Mời các nhóm lên trình bày

- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:

+ Việc từ chối hút thuốc, uống rượu, bia…có dễkhông?

+ Trong trường hợp bị doạ dẫm, ép buộc chúng

ta nên làm gì?

+ Chúng ta nên tìm sự giúp đỡ của ai nếu không

tự giải quyết được?

- Kết luận: Mỗi chúng ta đều có quyền từ chối,quyền tự bảo vệ… gây nghiện

- Cho HV nối tiếp nhau đọc phần bạn cần biết+ Nêu cách từ chối các chất gây nghiện?

- NX tiết học, giao nhiệm vụ về nhà

- Nghe

- Nghe

- Các nhóm t/luận

- Các nhóm lênđóng vai

- Sưu tầm các ảnh về tai nạn giao thông

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Giới thiệu, nêu mục tiêu

Hoạt động 1: Làm việc theo cặp

- YC HV quan sát H 1, 2, 3, 4 trang 40 SGK cùngphát hiện và chỉ ra các việc làm vi phạm của ngườitham gia giao thông trong từng hình

- HV tham gia

- Nghe

- T hiện, traođổi theo cặp

Trang 12

+ Điều gì xảy ra đối với người đi bộ dưới lòngđường? Trong tình huống nào có thể bị nguyhiểm?

+ Điều gì có thể xảy ra nếu cố ý vượt đèn đỏ?

- Nếu cố ý vượt đèn đỏ sẽ rất nguy hiểm và còn viphạm luật giao thông

+Điều gì có thể xảy ra đối với người đi xe đạphàng 3?

- Gây tai nạn cho mình và cho những người đixung quanh

+ Điều gì có thể xảy ra đối với người chở hàngcồng kềnh?

- Người chở hàng cồng kềnh sẽ gây tai nạn

- GVKL: Một trong những nguyên nhân tai nạngiao thông là người tham gia giao thông khôngchấp hành đúng luật giao thông đường bộ

- YC HV quan sát hình 5, 6, 7 trang 41 và pháthiện những việc cần làm đối với người khi thamgia giao thông

- YC HV thảo luận và trả lời câu hỏi

+ Hình 5: Thể hiện về việc HV được học luật giaothông đường bộ

+ Hình 6: Hình một số bạn đi xe đạp bên phải vàđội mũ bảo hiểm

+ Hình 7: Những người đi xe máy đúng phầnđường quy định

- GV giảng và kết luận: Chúng ta cần đội mũ bảohiểm khi tham gia giao thông và đi đúng phầnđường quy định, …

- HV thảo luậntrả lời

Trang 13

- YC HS Khởi động: Tìm nhà thông thái:

+ Nêu khoảng thời gian dậy thì của con trai và

con gái?

- Nhận xét

- Giới thiệu, nêu mục tiêu

- Y/c hs làm việc cá nhân vào vở bài tập

- Gọi hs lần lượt nêu câu trả lời

Câu 1: Tuổi vị thành niên từ 9-19: tuổi dậy thì ở

nữ từ 10-15; tuổi dậy thì ở nam từ 13-17

Câu 2-d: Là tuổi mà cơ thể có biến đổi về mặt thể chất, tinh thần, tình cảm và mối quan hệ xã hội

Câu 3- c: Mang thai và cho con bú

- Cho hs làm việc CN, thảo luận trong nhóm, y/c các nhóm thực hành vẽ sơ đồ và cách phòng tránh các bệnh đã học vào phiếu nhóm

- Cho các nhóm trình bày kết quả, nx, bx, chia sẻ

- GV nhận xét, kết luận và khen ngợi

- Chốt lại nội dung, liên hệ giáo dục hs

- Làm việc CN,thảo luận trongnhóm, NT điềuhành

- LPHT cho các nhóm bc,

- Hình sgk , tranh ảnh, một số đồ dùng được làm từ gang thép

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 14

- Giới thiệu, nêu mục tiêu.

- Cho HV quan sát các dụng cụ: dao, kéo, cà lê, y/c nêu tên các đồ dùng đó?

- Chia nhóm, phát phiếu HT cho các nhóm: Đọc thông tin (SGK- 48) so sánh nguồn gốc và tính chất của sắt, gang, thép vào phiếu HT:

- Yêu cầu hv hoạt động nhóm

- Y/c các nhóm trình bày kq trước lớp

- Nhận xét, chữa bài

- Gọi HV trả lời:

+ Gang, thép được làm ra từ đâu ?+ Gang, thép có điểm nào chung ?

+ Gang, thép khác nhau ở điểm nào ?

NX, ghi bảng: Sắt là kim loại có tính dẻo, màu

xám, có ánh kim; gang, thép đều là những hợp kim của sắt và các bon.

- HD làm việc theo cặp: QS hình minh hoạ (SGKtr- 48, 49) kể tên các sản phẩm có trong hình và cho biết chúng được làm từ vật liệu nào?

- Các cặp trình bày kết quả thảo luận và trả lời:

+ Sắt, gang, thép còn được dùng để sản xuất những dụng cụ, chi tiết, máy móc, đồ dùng nào nữa ? (cày cuốc,…)

NX, ghi bảng: Sắt và hợp kim của sắt có nhiều

ứng dụng trong cuộc sống,…

- HD HV trả lời câu hỏi:

+ Nhà em có những đồ dùng nào được làm từ sắt,gang, thép ?

+ Hãy nêu cách bảo quản đồ dùng đó của gia đình mình ?

- Cho các nhóm bc, nx,

- Nghe

- Nêu câu trả lời

- Theo dõi

- HV hoạt độngcặp

Trang 15

- Nhận biết 1 số tính chất của đồng, nhôm và một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của đồng, nhôm.

- Hình sgk, tranh ảnh, một số đồ dùng được làm từ đồng, nhôm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Giới thiệu, nêu mục tiêu

- GV phát cho mỗi cặp một đoạn dây đồng Y/c các cặp quan sát các đoạn dây đồng, mô tả màu sắc độ sáng, tính cứng, tính dẻo của nó sau đó ghi kết quả ra nháp

- Mời các cặp hỏi đáp, nx, bx trước lớp

- GVKL: Đồng có màu đỏ nâu, dẻo, cứng, rất sáng Đồng rất bền, dễ dát mỏng và kéo thành sợi, màu đỏ nâu, có ánh kim, dẫn nhiệt và điện tốt

+ Chỉ và nói tên các đồ dùng bằng đồng trong các hình trang 50, 51 SGK

+ Kể tên một số đồ dùng khác được làm bằng đồng và hợp kim của đồng mà em biết?

+ Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng có trong nhà bạn?

- Y/C đọc, so sánh, trao đổi với bạn theo nội dung các câu hỏi:

+ Nêu nguồn gốc, tính chất, so sánh tính chất củanhôm và hợp kim của nhôm

+ Nêu cách bảo quản các đồ dùng được làm bằngnhôm hoặc hợp kim của nhôm

- Y/C các cặp trình bày

- GVKL: Nhôm được sản xuất từ quặng nhôm

Nhôm là kim loại bằng bạc trắng, có ánh kim nhẹ hơn bạc và đồng….

Trang 16

BÀI 13: ĐÁ VÔI, XI MĂNG.

- Hình sgk, tranh ảnh, một số đồ dùng được làm từ đồng, nhôm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Giới thiệu, nêu mục tiêu

+ Kể tên một số vùng núi đá vôi cùng hang động của chúng và nêu được ích lợi của đá vôi?

- Yêu cầu hv làm bài CN vào phiếu, thảo luận trong nhóm viết kq vào phiếu nhóm

- Cho các nhóm bc, nx, chia sẻ trước lớp

- GVKL: Đá vôi dùng để lát đường, xây nhà, nung vôi

- Y/c hv đọc thông tin và trả lời

- Y/c hv đọc và thảo luận các câu hỏi theo cặp:

+ Xi măng được làm từ những vật liệu nào?

+ Xi măng có tính chất gì?

+ Xi măng được dùng để làm gì?

+ Vữa xi măng do nguyên liệu nào tạo thành?

+ Vữa xi măng có tính chất gì, vữa xi măng dùng

Trang 17

Khi trộn với nước xi măng không tan mà trở nên dẻo, rất nhanh khô khi khô kết thành tảng cứng như đá.

- Nhận biết được các đồ vật làm bằng thuỷ tinh

- Phát hiện được tính chất và công dụng cuả thuỷ tinh thông thường

- Nêu được tính chất và công dụng của thuỷ tinh chất lượng cao

- Biết cách bảo quản những đồ dùng bằng thuỷ tinh

- Giới thiệu, nêu mục tiêu

- Gợi ý cho hv quan sát hình 2,3 sách giáo khoa

- Yc hv xem nội dung của từng hình và nêu côngdụng

- Làm thí nghiệm (SGK)

- Hướng dẫn làm thí nghiệm theo nhóm

- Yêu cầu hv hoạt động nhóm (hv làm bài cn, chia

sẻ trong nhóm, đại diện nhóm viết PHT)

- Y/c các nhóm trình bày kq trước lớp

- Báo cáo, NX

- Nghe

Trang 18

- Yêu cầu hv hoạt động nhóm (hs làm bài cn, chia

sẻ trong nhóm, đại diện nhóm viết PHT)

- Y/c các nhóm trình bày kq trước lớp

- Nhận xét, kết luận

+ Thuỷ tinh thường: bóng điện trong suốt, không

rỉ cứng, dễ vỡ: Không cháy, không hút ẩm, không bị a xít ăn mòn

+ Chất lượng cao, lọ hoa dụng cụ thí nghiệm:

Rất trong, chịu được nóng lạnh, bền khó vỡ.

- Biết tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo

- Nhận biết một số tính chất của tơ sợi

- Nêu công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng tơ sợi

- Phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo

- Giới thiệu, nêu mục tiêu

- Y/c các cặp thực hành theo chỉ dẫn trang 60

- Mời đại diện các cặp báo cáo kết quả làm thực

- HV tham gia

- Nghe

- Nghe

- Q/s, thảo luậntheo nhóm

Trang 19

- Cho hv rút ra và nêu tính chất của cao su.

- GV kết luận: Cao su có tính đàn hồi

+ Kể tên một số đồ dùng bằng cao su trong giađình em, nêu công dụng và cách bảo quản các đồdùng bằng cao su đó?

- Y/c các nhóm trình bày kq trước lớp

- GVKL: Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên,

nó được làm ra từ thân đá và dầu mỏ Chất dẻo

có tính chất cách nhiệt, cách điện, nhiệt, bền, khó

vỡ các đồ dùng rửa sạch, lau chùi,

+ Quan sát các hình trong SGK - 66 để TL:

+ Hình nào có liên quan đến việc làm ra sợi bông, tơ tằm, sợi đay?

+ Các loại sợi nào có nguồn gốc TV?

+ Các loại sợi nào có nguồn gốc ĐV?

+ Em đã bảo quản đồ dùng bằng tơ sợi như thế nào?

- Mời đại diện các cặp trình bày, NX, BS

- GVKL: + Tơ sợi TN khi cháy tạo thành tàn tro

+ Tơ sợi nhân tạo khi cháy thì vón cục lại

- Báo cáo

- Theo dõi

- HV hoạt độngnhóm đôi

- Phân biệt ba thể của chất

- Nêu điều kiện để một số chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác

Ngày đăng: 13/03/2021, 01:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w